650+ câu trắc nghiệm Hệ thống thông tin công nghiệp có đáp án - Phần 14
25 câu hỏi
Lớp vật lý trong mô hình OSI là lớp qui định về
Đặc tính vật lý của môi trường truyền thông
Các cảm biến và cơ cấu chấp hành
Đặc tính vật lý của các thiết bị mạng
Giao diện vật lý của thiết bị mạng với môi trường truyền
Chọn đáp án D
Lớp nào trong mô hình OSI hầu như không có ý nghĩa đối với các hệ thống truyền thông công nghiệp?
Lớp liên kết dữ liệu
Lớp vận chuyển
Lớp mạng
Lớp biểu diễn dữ liệu
Chọn đáp án C
Nếu tần số nhịp được ký hiệu là f, số bit được truyền đi trong một nhịp là n, thì số bit được truyền đi trong một giây v tính bằng công thức
v=f.n
v=f/n
v=n/f
v=1/f.n
Chọn đáp án A
Số bit được truyền đi trong một giây v = 10.000 thì thời gian trung bình cần thiết để chuyển đi 1 bit là
104
10-4
10
1
Chọn đáp án B
Số bit được truyền đi trong một giây v = 100.000 thì thời gian trung bình cần thiết để chuyển đi 1 bit là
10-5
105
10
1
Chọn đáp án A
Với chiều dài dây dẫn l, hệ số suy giảm tín hiệu k, tốc độ truyền ánh sáng c thì thời gian lan truyền tín hiệu Ts được tính theo công thức
Ts = l.c.k
Ts = l/(c.k)
Ts = l.c/k
Ts = l.k/c
Chọn đáp án B
Biết chiều dài dây dẫn là 150m, hệ số suy giảm k=0.5, tốc độ truyền ánh sáng là 300.000km/s thì thời gian lan truyền tín hiệu Ts bằng
10-5
10-4
10-3
10-2
Chọn đáp án A
Có mấy loại liên kết được phân biệt trong cấu trúc mạng truyền thông
1
2
3
4
Chọn đáp án C
Biết m=8: số bit dữ liệu trong mỗi bức điện, n=19: chiều dài bức điện, p=10-3: tỉ lệ bit lỗi. Hiệu suất truyền dữ liệu E bằng
0,4
0,5
0,6
0,7
Chọn đáp án B
Cho dãy bit sau đây : 01101110 (5 bit 1, 3 bit 0), sử dụng parity lẻ, giá trị của p là
0
1
không có
không xác định được
Chọn đáp án A
Cho dãy bit sau : 10011110 (5 bit 1, 3 bit 0), sử dụng parity chẵn, giá trị của p là
0
1
không có
không xác định được
Chọn đáp án B
Theo phương pháp nhồi bit, với n=6 thì cho dữ liệu cần truyền có dạng 1111 1110 thì
dãy bit truyền đi là: 1111 10110
dãy bit truyền đi là: 1111 11010
dãy bit truyền đi là: 1111 11100
dãy bit truyền đi là: 1111 01110
Chọn đáp án B
Khoảng cách Hamming của phương pháp bit chẵn lẻ là:
1
2
3
4
Chọn đáp án B
Khoảng cách Hamming của phương pháp bit chẵn lẻ hai chiều (bảo toàn khối) là:
1
2
3
4
Chọn đáp án D
Mạng nào dưới đây thích hợp sử dụng trong môi trường yêu cầu an toàn cháy nổ?
CAN
Interbus
Ethernet
Profibus- PA
Chọn đáp án D
Profibus được thiết kế thực hiện ở các lớp nào theo mô hình quy chiếu OSI
1, 2, 4
1, 2, 5
1, 2, 6
1, 2, 7
Chọn đáp án D
Theo định nghĩa thì Profbus được chia thành các loại
FMS
DP
PA
cả 3 loại trên
Chọn đáp án D
Profibus FMS và DP có đặc điểm chung là
sử dụng cùng chuẩn về điện học
sử dụng cùng một kỹ thuật truyền dẫn và phương pháp truy cập bus
sử dụng cùng một giao thức
cả 3 ý trên
Chọn đáp án B
Với Profibus DP, theo chuẩn truyền dẫn RS 485 có đặc điểm
tốc độ truyền tối đa 12Mb/s; chế độ truyền tải không đồng bộ và 2 chiều gián đoạn
tốc độ truyền tối đa 1Mb/s; chế độ truyền tải đồng bộ và 1 chiều
tốc độ truyền tối đa 10Mb/s; chế độ truyền tải đồng bộ và 2 chiều toàn phần
tốc độ truyền tối đa 19kb/s; chế độ truyền tải không đồng bộ và 2 chiều gián đoạn
Chọn đáp án A
Profibus sử dụng phương pháp truy cập bus nào trong việc kiểm soát đường truyền
CSMA/CD và FDMA
Token Passing và Master/Slave
TDMA và CSMA/CA
TDMA và FDMA
Chọn đáp án B
Cấu trúc khung truyền mang dữ liệu trong Profibus được chia làm mấy loại
1
2
3
4
Chọn đáp án C
Khi truyền dữ liệu trong Profibus DP, dữ liệu được đóng gói thành
kí tự ASCII
kí tự UART
từng nhóm bit độ dài phụ thuộc vào dữ liệu truyền đi
cả 3 ý trên
Chọn đáp án B
Việc trao đổi dữ liệu trong Profibus DP theo cơ chế
Master/Slave, tuần hoàn
CSMA/CD
CSMA/CA
TDMA
Chọn đáp án A
Dựa theo PA-Profile thì các thiết bị trường PA được chia thành
2 loại
3 loại
4 loại
5 loại
Chọn đáp án A
Phạm vi định nghĩa của CAN theo mô hình quy chiếu OSI là
lớp liên kết dữ liệu, lớp vật lý
lớp liên kết dữ liệu, lớp ứng dụng
lớp vật lý, lớp ứng dụng
lớp ứng dụng, lớp mạng
Chọn đáp án A





