65 câu Trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức Bài 24 có đáp án (Phần 2)
Đề thi

65 câu Trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức Bài 24 có đáp án (Phần 2)

A
Admin
Địa lýLớp 1092 lượt thi
64 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào dưới đây thể hiện vai trò đặc biệt quan trọng của sản phẩm lương thực đối với đời sống hằng ngày con người ?

Tạo ra nguồn hàng xuất khẩu có giá trị cao.

Nguồn chủ yếu cung cấp tinh bột, chất dinh dưỡng cho người và vật nuôi.

Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất thực phẩm.

Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất thực phẩm.

Xem đáp án

Vai trò của cây lương thực là: Cung cấp lương thực dưới dạng tinh bột, dinh dưỡng cho người và gia súc, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, nhiều mặt hàng xuất khẩu có giá trị,...Trong đó vai trò Cung cấp lương thực dưới dạng tinh bột, dinh dưỡng cho người thể hiện vai trò đặc biệt quan trọng của các sản phẩm lương thực (lúa gạo, lúa mì...) đối với đời sống con người trong bữa ăn hằng ngày.

Đáp án cần chọn là: b

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trồng trọt có vai trò là nền tảng của

sản xuất công nghiệp.

sản xuất nông nghiệp.

ngành chăn nuôi.

ngành dịch vụ.

Xem đáp án

Trồng trọt có vai trò là nền tảng của sản xuất nông nghiệp.

Đáp án cần chọn là: b

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những vai trò quan trọng của ngành chăn nuôi đối với đời sống con người là

Cung cấp nguyên liệu để sản xuất ra các mặt hàng tiêu dùng.

Cung cấp nguồn thực phẩm có dinh dưỡng cao.

Cung cấp nguồn gen quý hiếm.

Cung cấp nguồn đạm động vật bổ dưỡng , dễ tiêu hóa , không gây béo phì.

Xem đáp án

Ngành chăn nuôi cung cấp cho con người thực phẩm có dinh dưỡng cao như sản phẩm từ thịt, trứng, sữa. Đây là vai trò quan trọng của ngành chăn nuôi đối với đời sống con người.

Đáp án cần chọn là: b

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò quan trọng của ngành chăn nuôi đối với ngành công nghiệp là:

Cung cấp nguyên liệu sản xuất hàng tiêu dùng.

Cung cấp nguồn thực phẩm có dinh dưỡng cao.

Cung cấp và nuôi dưỡng nguồn gen quý hiếm.

Cung cấp đạm động vật bổ dưỡng, không gây béo phì.

Xem đáp án

Ngành chăn nuôi cung cấp cho con người thực phẩm có dinh dưỡng cao như sản phẩm từ thịt, trứng, sữa. Với ngành công nghiệp, cung cấp nguyên liệu sản xuất hàng tiêu dùng (tơ tằm, lông cừu, da…).

Đáp án cần chọn là: a

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây lúa gạo thích hợp với điều kiện sinh thái nào sau đây ?

Khí hậu ẩm, khô,đất màu mỡ.

Khí hậu nóng, đất ẩm.

Khí hậu khô, đất thoát nước.

Khí hậu nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước, đất phù sa.

Xem đáp án

Cây lúa gạo thích hợp với điều kiện khí hậu nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước, đất phù sa.

Đáp án cần chọn là: d

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây lúa gạo được trồng nhiều nhất nhóm các quốc gia nào dưới đây?

Trung Quốc, Ấn Độ, Can-na-da, Việt Nam.

Thái Lan, Việt Nam, Hoa Kì

Ấn Độ, Trung Quốc, Mê-hi-cô.

Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam.

Xem đáp án

Cây lúa gạo thích hợp với điều kiện khí hậu nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước, đất phù sa. Cây lúa gạo được trồng nhiều nhất ở Trung Quốc, Ấn Độ, Indonexia, Việt Nam, Thái Lan,…

Đáp án cần chọn là: d

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây lúa mì chủ yếu phân bố ở

Vùng nhiệt đới, đặc biệt là châu Á gió mùa.

Vùng ôn đới và cận nhiệt.

Vùng bán hoang mạc nhiệt đới.

Từ miền nhiệt đới đến ôn đới.

Xem đáp án

Cây lúa mì ưa khí hậu ấm, khô, vào đầu thời kì sinh trưởng cần nhiệt độ thấp, đất đai màu mỡ, cần nhiều phân bón. Phân bố chủ yêu ở vùng ôn đới và cận nhiệt.

Đáp án cần chọn là: b

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây lương thực chính được trồng nhiều ở Hoa Kỳ, Pháp, Canada, Nga, úc:

Lúa mì.

Lúa mạch.

Lúa gạo.

Ngô.

Xem đáp án

Cây lương thực chính được trồng nhiều ở Hoa Kỳ, Pháp, Canada, Nga, úc là cây lúa mì.

Đáp án cần chọn là: a

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào sau đây nói về vai trò của sản xuất cây công nghiệp ?

Cung cấp tinh bột cho chăn nuôi.

Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.

Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

Cung cấp các loại hải sản, bổ sung chất đạm và can- xi cho con người.

Xem đáp án

Vai trò của cây công nghiệp là cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến, đặc biệt là công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm.

Ví dụ: cây cà phê, ca cao, chè...là nguyên liệu cho chế biến các sản phẩm đồ uống: cà phê, bột ca cao, các loại trà...

          cây bông là nguyên liệu cho ngành dệt may

Đáp án cần chọn là: c

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây công nghiệp có vai trò khác với cây nông nghiệp ở điểm nào dưới đây?

Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ.

Có giá trị xuất khẩu.

Tận dụng tài nguyên đất.

Có giá trị dinh dưỡng cho con người.

Xem đáp án

Cây công nghiệp có vai trò khác với cây nông nghiệp ở điểm tận dụng rất tốt nguồn tài nguyên đất.

Đáp án cần chọn là: c

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Được nuôi rộng rãi trên thế giới, tập trung nhiều ở vùng thâm canh lương thực là đặc điểm phân bố của đàn

Trâu

Lợn

Xem đáp án

Đàn lợn được nuôi rộng rãi trên thế giới, tập trung nhiều ở vùng thâm canh lương thực

Đáp án cần chọn là: c

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đàn lợn trên thế giới phân bố chủ yếu ở vùng:

Chuyên canh cây công nghiệp.

Nuôi trồng thủy hải sản, làm muối.

Trồng rừng, phát triển lâm nghiệp

Chuyên canh, thâm canh lương thực

Xem đáp án

Đàn lợn được nuôi rộng rãi trên thế giới, tập trung nhiều ở vùng thâm canh lương thực

Đáp án cần chọn là: d

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây lương thực hiện nay đang nuôi sống hơn 50% dân số thế giới là:

Lúa mì

Lúa gạo

Ngô

Lúa mạch và ngô

Xem đáp án

Cây lúa gạo: năm 2003 đạt 580 triệu tấn/2021 tấn = 29%, nuôi sống > 50% dân số thế giới.

Đáp án cần chọn là: b

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây công nghiệp có đặc điểm sinh thái khác cây lương thực là

Biên độ sinh thái rộng, không có nhiều đòi hỏi đặc biệt về điều kiện khí hậu và chăm sóc.

Biên độ sinh thái hẹp, cần những đòi hỏi đặc biệt về nhiệt, ẩm,chế độ chăm sóc.

Trồng được ở bất cứ đâu có dân cư và đất trồng.

Phần lớn là cây ưa khí hậu lạnh, khô, không đòi hỏi đất giàu dinh dưỡng.

Xem đáp án

- Cây lương thực có biên độ sinh thái rộng, phạm vi phân bố trải rộng ở các miền khí hậu (nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới – cây lúa mì), phần lớn ưa khí hậu nóng,ẩm, trên các đồng bằng phù sa màu mỡ, trong đó cây ngô có biên độ sinh thái lớn nhất.

- Cây công nghiệp có biên độ sinh thái hẹp hơn, chỉ phân bố ở những vĩ độ nhất định, đòi hỏi chế độ nhiệt - ẩm phù hợp nhất và chế độ chăm sóc tốt.

Ví dụ:

+ Mía: Nhiệt độ 300-350 C, dưới 100 C cây chết, khi thu hoạch cần thời tiết khô hanh tích lũy đường, phân bố vành đai 300 B -300 N.  

+ Củ cải đường: Miền ôn đới, cận nhiệt được trồng từ 470 B – 540 B.

+ Chè: Nguồn gốc đông nam Trung Quốc, Mianma, Việt Nam, ưa nhiệt từ 15-200 C, tổng nhiệt 80000 C, mưa 1500-2000mm, ẩm 70-80%, pH từ 4-6, giới hạn 100N-300 B.

+ Cao su: phát triển ở nhiệt độ 22-270 C, mưa 1500 - 2500mm/năm, thích hợp đất ba zan.

Đáp án cần chọn là: b

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần lớn sản lượng lúa gạo sản xuất ra được sử dụng trong nước chủ yếu do

Nhu cầu tiêu thụ lúa gạo của các nước khác trên thế giới không cao.

Giá thành xuất khẩu chưa phù hợp.

Các nước sản xuất lúa gạo nhiều thường có dân số đông.

Chất lượng sản phẩm chưa cao.

Xem đáp án

Các nước sản xuất nhiều lúa gạo trên thế giới là Trung Quốc, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a; Việt Nam, Thái Lan…-> hầu hết là các quốc gia có dân số đông trên thế giới (đặc biệt Trung Quốc và Ấn Độ), nhu cầu lương thực của người dân trong nước là rất lớn. Do vậy phần lớn lúa gạo sản xuất ra được cung cấp cho nhu cầu của người dân trong nước, đảm bảo vấn đề an ninh lương thực quốc gia.

Đáp án cần chọn là: c

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở các nước đông dân phần lớn sản lượng lúa gạo sản xuất ra được sử dụng cho mục đích

Chế biến phục vụ xuất khẩu.

Làm thức ăn cho gia súc, gia cầm.

Phục vụ nhu cầu lương thực trong nước.

Nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

Xem đáp án

Các nước sản xuất nhiều lúa gạo trên thế giới là Trung Quốc, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a; Việt Nam, Thái Lan…à hầu hết là các quốc gia có dân số đông trên thế giới (đặc biệt Trung Quốc và Ấn Độ), nhu cầu lương thực của người dân trong nước là rất lớn. Do vậy phần lớn lúa gạo sản xuất ra được cung cấp cho nhu cầu của người dân trong nước, đảm bảo vấn đề an ninh luong thực quốc gia.

Đáp án cần chọn là: c

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào sau đây không phải là vai trò của rừng ?

Điều hòa lượng nước trên mặt đất.

Là lá phổi xanh của trái đất.

Cung cấp lâm sản, dược liệu quý.

Cung cấp lương thực dưới dạng tinh bột, dinh dưỡng cho người và gia súc.

Xem đáp án

Rừng có vai trò rất quan trọng, góp phần:

- Điều hòa lượng nước trên mặt đất.

- Là lá phổi xanh của trái đất, bảo vệ đất, chống xói mòn.

- Cung cấp lâm sản, đặc sản, dược liệu...

=> Loại đáp án A, B, C

- Nhận xét D. Cung cấp lương thực dưới dạng tinh bột, dinh dưỡng cho người và gia súc là vai trò của sản xuất lương thực -> Đây không phải là vai trò của rừng.

Đáp án cần chọn là: d

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây đúng với vai trò của rừng đối với cuộc sống con người?

Điều hòa nước trên mặt đất.

Là lá phổi xanh của Trái Đất.

Cung cấp lâm sản, dược liệu quý.

Chống xói mòn đất, giữ nước

Xem đáp án

Rừng có vai trò rất quan trọng, góp phần:

Đối với môi trường:

- Điều hòa lượng nước trên mặt đất.

- Là lá phổi xanh của trái đất, bảo vệ đất, chống xói mòn.

Đối với cuộc sống con người:  Cung cấp lâm sản, đặc sản, dược liệu...

Đáp án cần chọn là: c

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao cây lúa gạo được trồng nhiều ở châu Á?

Do cây lúa gạo cung cấp nguồn tinh bột quan trọng đối với đời sống con người.

Do có điều kiện khí hậu nóng ẩm, các đồng bằng phù sa màu mỡ rộng lớn.

Do khoa học kĩ thuật phát triển, trình độ thâm canh cao.

Công nghiệp xay xát ở đây phát triển.

Xem đáp án

- Châu Á có lãnh thổ rộng lớn, khu vực phía Đông, Nam và Đông Nam Á có khí hậu nhiệt đới – nhiệt độ cao, độ ẩm lớn,lương mưa lớn; tập trung các vùng đồng bằng châu thổ rộng lớn trên thế giới: đồng bằng sông Ấn – Hằng (Ấn Độ), đồng bằng Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam (Trung Quốc), đồng bằng sông Cửu Long (Việt Nam),…Sông ngòi phát triển, nhiều con sông lớn hằng năm bồi đắp phù sa màu mỡ, mang lại lượng nước dồi dào.

- Mặt khác, cây lúa gạo có đặc điểm sinh thái: ưa khí hậu nóng ẩm, lượng nước lớn, đất phù sa màu mỡ

=> Châu Á có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển thâm canh cây lúa gạo

Đáp án cần chọn là: b

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao nói “Châu Á là cái nôi của nền văn minh lúa nước”

Lúa gạo cung cấp nguồn tinh bột quan trọng đối với đời sống con người.

Điều kiện khí hậu nóng ẩm, các đồng bằng phù sa màu mỡ rộng lớn.

Trình độ khoa học kĩ thuật phát triển, trình độ thâm canh cao.

Các giống lúa năng suất cao, công nghiệp xay xát phát triển mạnh.

Xem đáp án

- Châu Á có lãnh thổ rộng lớn, khu vực phía Đông, Nam và Đông Nam Á có khí hậu nhiệt đới – nhiệt độ cao, độ ẩm lớn,lương mưa lớn; tập trung các vùng đồng bằng châu thổ rộng lớn trên thế giới: đồng bằng sông Ấn – Hằng (Ấn Độ), đồng bằng Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam (Trung Quốc), đồng bằng sông Cửu Long (Việt Nam),…Sông ngòi phát triển, nhiều con sông lớn hằng năm bồi đắp phù sa màu mỡ, mang lại lượng nước dồi dào.

- Mặt khác, cây lúa gạo có đặc điểm sinh thái: ưa khí hậu nóng ẩm, lượng nước lớn, đất phù sa màu mỡ

Đáp án cần chọn là: b

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Các vùng chuyên canh cây công nghiệp thường gắn với các xí nghiệp, công nghiệp chế biến vì:

Cây công nghiệp cần sử dụng nhiều máy móc, phân bón được cung cấp bởi công nghiệp.

Sản phẩm cây công nghiệp phần lớn làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, việc gắn kết sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao đồng thời tăng giá tri sản phẩm.

Sản phẩm cây công nghiệp phần lớn không thể tiêu thụ ngay, cần được chế biến để bảo quản được lâu.

Xu thế công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn.

Xem đáp án

Công nghiệp chế biến sử dụng nguồn nguyên liệu quan trọng từ ngành nông nghiệp (các nông sản lúa gạo, cà phê, chè, hoa quả..)

=> Qua các khâu chế biến, phơi sấy bảo quản  bằng khoa học kĩ thuật hiện đại -> tạo ra nhiều mặt hàng thực phẩm có chất lượng và giá trị cao (bia rượu, nước ngọt, cà phê, thực phẩm sấy, bánh kẹo… -> góp phần nâng cao giá trị các sản phẩm nông sản. Đồng thời tạo đầu ra ổn định cho nông sản, tiếp tục đẩy mạnh và mở rộng phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa.

Đáp án cần chọn là: b

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp kết hợp công nghiệp chế biến lại có ý nghĩa rất quan trọng?

Qúa trình sản xuất cây công nghiệp cần sử dụng nhiều phân bón, máy móc được cung cấp bởi ngành công nghiệp.

Tạo ra vùng nguyên liệu tại chỗ cho công nghiệp chế biến, làm tăng giá trị, đem lại hiệu quả kinh tế cao, tiết kiệm chi phí.

Sản phẩm cây công nghiệp phần lớn không thể tiêu thụ ngay, cần được chế biến để bảo quản trong điều kiện ổn định.

Xu thế công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn trong bối cảnh giao thông vận tải phát triển chưa đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa.

Xem đáp án

Công nghiệp chế biến sử dụng nguồn nguyên liệu quan trọng từ ngành nông nghiệp (các nông sản lúa gạo, cà phê, chè, hoa quả..)

=> Qua các khâu chế biến, phơi sấy bảo quản  bằng khoa học kĩ thuật hiện đại -> tạo ra nhiều mặt hàng thực phẩm có chất lượng và giá trị cao (bia rượu, nước ngọt, cà phê, thực phẩm sấy, bánh kẹo… -> góp phần nâng cao giá trị các sản phẩm nông sản. Giảm chi phí vận chuyển nguyên liệu từ nơi sản xuất đến nơi chế biến, giảm thời gian vận chuyển. Đồng thời tạo đầu ra ổn định cho nông sản, tiếp tục đẩy mạnh và mở rộng phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa.

Đáp án cần chọn là: b

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu:

                        Sản lượng lương thực của thế giới giai đoạn 1950 – 2014

(Đơn vị: triệu tấn)

Để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng lương thực của thế giới giai đoạn trên, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

Cột.

Đường.

Kết hợp.

Miền.

Xem đáp án

Đề bài yêu cầu: 

 - Thể hiện tốc độ tăng trưởng.

- Trong giai đoạn 1950 - 2014 (7 năm)

=> Dựa vào kĩ năng nhận dạng biểu đồ đường, biểu đồ thích hợp nhất để hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng lương thực của thế giới giai đoạn trên là biểu đồ đường.

Đáp án cần chọn là: b

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu:

Để thể hiện sản lượng lương thực của thế giới giai đoạn trên, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

Cột.

Đường.

Kết hợp.

Miền.

Xem đáp án

- Xác định từ khóa đề bài là “sản lượng”

=> Dựa vào kĩ năng nhận dạng biểu đồ cột, biểu đồ thích hợp nhất để hiện sản lượng lương thực của thế giới giai đoạn trên là biểu đồ cột đơn. Mỗi năm một cột.

Đáp án cần chọn là: a

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ sau:

Biểu đồ thể hiện diện tích và sản lượng cà phê trên thế giới giai đoạn 1980 - 2015

Nhận xét nào sau đây không đúng?

Diện tích và sản lượng cà phê trên thế giới ổn định qua các năm.

Diện tích và sản lượng cà phê trên thế giới nhìn chung có xu hướng tăng.

Diện tích và sản lượng cà phê còn có sự biến động trong giai đoạn trên.

Diện tích cà phê tăng chậm hơn sản lượng cà phê.

Xem đáp án

Nhận xét:

- Nhìn chung, diện tích và sản lượng cà phê tăng lên trong cả giải đoạn nhưng còn nhiều biến động:

+ Diện tích: giai đoạn 1980 – 1995 tăng lên khá nhanh và cao nhất vào năm 1990 (11157 nghìn ha), sau đó giảm mạnh vào năm 1995, giai đoạn sau tiếp tục tăng lên và đạt 10780 nghìn ha năm 2015.

+ Sản lượng: giai đoạn đầu 1980 – 1990 tăng lên khá đều, đến năm 1995 sản lượng giảm khá nhanh (năm 1995 là 5529 nghìn tấn) và sau đó tăng lên nhanh chóng vào năm 2000 (7502 nghìn tấn), các năm tiếp theo sản lượng cà phê tiếp tục tăng lên và dần ổn định (năm 2015 đạt 10780 nghìn tấn).

=> Nhận xét A sai

     Nhận xét B, C đúng

- Diện tích tăng chậm hơn sản lượng: giai đoạn 1980 – 2015 diện tích tăng gấp 1,07 lần, sản lượng tăng gấp 1,84 lần.

=> Nhận xét D đúng

Đáp án cần chọn là: a

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm giống nhau về vai trò của ngành thủy sản và chăn nuôi là

Cung cấp nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng cho con người.

Cung cấp sức kéo cho trồng trọt.

Là nguồn phân bón cho trồng trọt.

Không sử dụng làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

Xem đáp án

Ngành thủy sản cung cấp đạm động vật bổ dưỡng cho con người.

- Ngành chăn nuôi cung cấp cho con người thực phẩm có dinh dưỡng cao (từ thịt, trứng, sữa)

=> Cả hai ngành này đều có vai trò cung cấp nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng cho con người.

Đáp án cần chọn là: a

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cung cấp nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng cho con người là vai trò chung của ngành:

Trồng cây lương thực và cây công nghiệp.

Trồng cây lương thực và chăn nuôi

Trồng cây công nghiệp và thủy sản.

Thủy sản và chăn nuôi.

Xem đáp án

- Ngành thủy sản cung cấp đạm động vật bổ dưỡng cho con người.

- Ngành chăn nuôi cung cấp cho con người thực phẩm có dinh dưỡng cao (từ thịt, trứng, sữa).

=> Cả hai ngành này đều có vai trò cung cấp nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng cho con người.

Đáp án cần chọn là: d

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành nuôi trồng thủy sản đang phát triển với tốc độ nhanh hơn ngành khai thác là do

Đáp ứng tốt hơn nhu cầu của con người và chủ động nguyên liệu cho các nhà máy chế biến.

Nguồn lợi thủy sản tự nhiên đã cạn kiệt.

Thiên tai ngày càng nhiều nên không thể đánh bắt được .

Không phải đầu tư ban đầu.

Xem đáp án

- Khai thác thủy sản phụ thuộc vào tự nhiên (mưa bão ảnh hưởng đến hoạt động ra khơi đánh bắt; ô nhiễm môi trường biển làm tôm cá chết, thủy sản ven bờ suy giảm…) -> sản lượng thủy sản không ổn định.

- Nuôi trồng thủy sản ít phụ thuộc vào tự nhiên hơn, con người chủ động chăm sóc nuôi trồng. Thủy sản nuôi trồng hiện nay rất đa dạng, cho năng suất cao nhờ nguồn lai tạo giống mới cho năng suất chất lượng tốt.

 -> đảm bảo chủ động hơn về nguồn cung cho thị trường tiêu thụ (nhà máy chế biến và người dân), đảm bảo cung cấp thủy sản ổn định quanh năm.

=> Như vậy nuôi trồng thủy sản có nhiều ưu điểm hơn so với ngành khai thác nên hiện nay đang được chú trọng phát triển ->  tốc độ phát triển nhanh hơn trong thời gian gần đây.

Đáp án cần chọn là: a

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành khai thác có tốc độ phát triển chậm hơn ngành nuôi trồng thủy sản là do:

Nguồn lợi thủy sản tự nhiên đã cạn kiệt, đã được khai thác ở mức tối đa.

Thiên tai ngày càng nhiều, hệ thống tàu thuyền hạn chế nên không thể ra khơi.

Không đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, không chủ động nguyên liệu cho ngành chế biến.

Tốn chi phí đầu tư ban đầu, khó kêu gọi nguồn vốn trong nước và nước ngoài.

Xem đáp án

- Khai thác thủy sản phụ thuộc vào tự nhiên (mưa bão ảnh hưởng đến hoạt động ra khơi đánh bắt; ô nhiễm môi trường biển làm tôm cá chết, thủy sản ven bờ suy giảm…) -> sản lượng thủy sản không ổn định, Không đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, không chủ động nguyên liệu cho ngành chế biến.

- Nuôi trồng thủy sản ít phụ thuộc vào tự nhiên hơn, con người chủ động chăm sóc nuôi trồng. Thủy sản nuôi trồnghiện nay rất đa dạng, cho năng suất cao nhờ nguồn lai tạo giống mới cho năng suất chất lượng tốt.-> đảm bảo chủ động hơn về nguồn cung cho thị trường tiêu thụ (nhà máy chế biến và người dân), đảm bảo cung cấp thủy sản ổn định quanh năm.  

=> Như vậy nuôi trồng thủy sản có nhiều ưu điểm hơn so với ngành khai thác nên hiện nay đang được chú trọng phát triển ->  tốc độ phát triển nhanh hơn trong thời gian gần đây.

Đáp án cần chọn là: c

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn thủy sản có được để cung cấp cho thế giới chủ yếu do

Khai thác từ sông, suối, hồ.

Nuôi trong các ao, hồ, đầm.

Khai thác từ biển và đại dương.

Nuôi trồng trong các biển và đại dương.

Xem đáp án

Hơn 4/5 sản lượng thủy sản cung cấp cho thế giới là từ ngành khai thác. Vùng biển đại dương trên thế giới có nguồn thủy hải sản vô cùng phong phú, đa dạng với trữ lượng lớn.=> Do vậy phần lớn thủy sản khai thác chủ yếu là từ các biển và đại dương.

Đáp án cần chọn là: c

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn thủy sản cung cấp cho nhu cầu thế giới chủ yếu đến từ:

Thủy sản khai thác từ kênh, rạch, suối.

Thủy sản nuôi trồng các ao, hồ, đầm.

Thủy sản khai thác từ biển và đại dương.

Thủy sản nuôi trồng trên các đảo xa bờ.

Xem đáp án

Hơn 4/5 sản lượng thủy sản cung cấp cho thế giới là từ ngành khai thác. Vùng biển đại dương trên thế giới có nguồn thủy hải sản vô cùng phong phú, đa dạng với trữ lượng lớn.=> Do vậy phần lớn thủy sản khai thác chủ yếu là từ các biển và đại dương.

Đáp án cần chọn là: c

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi đã có những tiến bộ vượt bậc là nhờ vào

Lực lượng lao động dồi dào.

Thành tựu khoa học kĩ thuật.

Sự thuận lợi của điều kiện tự nhiên.

Kinh nghiệm sản xuất của con người.

Xem đáp án

Các nguồn thức ăn của chăn nuôi gồm: thức ăn từ đồng cỏ tự nhiên, từ phụ phẩm ngành trồng trọt và thức ăn công nghiệp.

=> Hiện nay nhờ những tiến bộ về thành tựu khoa học kĩ thuật, cơ sở thức ăn phát triển đa dạng và có chất lượng tốt hơn: có nhiều giống cây cỏ mới cho năng suất cao và có dinh dưỡng tốt; thức ăn công nghiệp đa dạng, có giá trị cao, có vai trò đảm bảo nguồn thức ăn ổn định cho chăn nuôi.

Đáp án cần chọn là: b

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhờ nhân tố nào sau đây mà cơ sở thức ăn cho chăn nuôi đã có những tiến bộ vượt bậc?

Nhu cầu thị trường mở rộng.

Điều kiện tự nhiêm thuận lợi.

Kinh nghiệm của con người

Thành tựu khoa học kĩ thuật.

Xem đáp án

Các nguồn thức ăn của chăn nuôi gồm: thức ăn từ đồng cỏ tự nhiên, từ phụ phẩm ngành trồng trọt và thức ăn công nghiệp.

=> Hiện nay nhờ những tiến bộ về thành tựu khoa học kĩ thuật, cơ sở thức ăn phát triển đa dạng và có chất lượng tốt hơn: có nhiều giống cây cỏ mới cho năng suất cao và có dinh dưỡng tốt; thức ăn công nghiệp đa dạng, có giá trị cao, có vai trò đảm bảo nguồn thức ăn ổn định cho chăn nuôi.

Đáp án cần chọn là: d

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi:

Cung cấp nguồn lương thực bổ dưỡng cho con người

Đảm bảo nâng cao dinh dưỡng trong bữa ăn hằng ngày

Nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

Mặt hàng xuất khẩu có giá trị

Xem đáp án

Ngành chăn nuôi có vai trò:

- Cung cấp cho con người thực phẩm có dinh dưỡng cao => nhận xét B đúng

- Nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp => Nhận xét C đúng

- Xuất khẩu có giá trị => nhận xét D đúng

- Cung cấp nguồn lương thực bổ dưỡng cho con người  là vai trò của ngành trồng trọt (cây lương thực) => Nhận xét A không đúng

Đáp án cần chọn là: a

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm khác nhau cơ bản dễ nhận thấy nhất về chăn nuôi giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển là:

Tỉ trọng thấp trong cơ cấu giá trị sản lượng nông nghiệp

Cơ cấu ngành chăn nuôi

Phương pháp chăn nuôi

Điều kiện chăn nuôi

Xem đáp án

Các nước đang phát triển chăn nuôi chưa phát triển mạnh và chủ yếu chăn nuôi theo hình thức chăn thả hoặc nửa chuồng trại, phụ thuộc nhiều vào tự nhiên. Ngược lại ở các nước phát triển ngành chăn nuôi phát triển với phương thức hiện đại hơn, áp dụng  hình thức chăn nuôi công nghiệp, khép kín (từ khâu con giống, dịch vụ thú ý, nguồn thức ăn, chuồng trại cho đến khâu thu hoạch sản phẩm và mang đến nhà máy chế biến) với phương thức chuyên môn hóa (lấy trứng, sữa, thịt hoặc lông).

=> Như vậy, phương pháp chăn nuôi là điểm khác nhau cơ bản dễ nhận thấy nhất về chăn nuôi giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển.

Đáp án cần chọn là: c

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm khác nhau cơ bản trong ngành chăn nuôi giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển là:

Các nước phát triển tỉ trọng ngành chăn nuôi trong giá trị sản lượng nông nghiệp cao

Các nước phát triển tỉ trọng ngành chăn nuôi trong giá trị sản lượng nông nghiệp thấp

Các nước phát triển có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành chăn nuôi

Các nước phát triển có ít điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành chăn nuôi

Xem đáp án

Các nước đang phát triển chăn nuôi chưa phát triển mạnh và còn chiếm tỉ trọng thấp trong cơ cấu giá trị sản lượng nông nghiệp (chủ yếu phát triển trồng trọt). Ngược lại ở các nước phát triển ngành chăn nuôi đã trở thành ngành sản xuất chính và chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản lượng nông nghiệp.

=> Đây là điểm khác nhau cơ bản dễ nhận thấy nhất về chăn nuôi giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển.

Đáp án cần chọn là: a

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân quan trọng nhất khiến ngành chăn nuôi ở các nước đang phát triển còn chiếm tỉ trọng nhỏ là

Cơ sở vật chất còn lạc hậu.

Cơ sở thức ăn không ổn định.

Dịch vụ thú y, giống còn hạn chế.

Công nghiệp chế biến chưa phát triển.

Xem đáp án

Ở các nước đang phát triển chăn nuôi chủ yếu dựa vào nguồn thức ăn tự nhiên (các đồng cỏ tự nhiên) và phụ phẩm ngành trồng trọt (từ lúa, ngô, khoai…); nguồn thức ăn tự nhiên phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện thời tiết khí hậu (mùa đông lạnh giá, băng tuyết phủ hay hạn hán..) -> mang tính bấp bênh và cho năng suất thấp hơn.

- Ở các nước phát triển, chăn nuôi chủ yếu dựa vào nguồn thức ăn chế biến công nghiệp với nhiều chất dinh dưỡng bổ sung cho động vật -> vì vậy mang lại năng suất cao, rút ngắn thời gian sinh trưởng của vật nuôi. Hơn nữa thức ăn công nghiệp luôn đảm bảo cung cấp ổn định cho chăn nuôi phát triển quanh năm (ngay cả trong điều kiện băng tuyết, lạnh giá hay khô hạn).

Đáp án cần chọn là: b

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố nào nào quyết định sự phân bố các vật nuôi?

Cơ sở nguồn thức ăn.

Tập quán chăn nuôi.

Nguồn giống.

Cơ sở vật chất kĩ thuật.

Xem đáp án

Cơ sở thức ăn quyết định sự phát triển, phân bố, hình thức chăn nuôi

Mỗi nhóm vật nuôi phù hợp với những loại thức ăn nhất định sẽ phân bố ở nơi có nguồn cung cấp ổn định về nguồn thức ăn đó.

- Lơn, gia cầm sử dụng thức ăn từ cây lương thực và hoa màu, ngoài ra có thức ăn công nghiệp

 -> được nuôi nhiều ở các nước phát triển mạnh cây lương thực hoa màu (Việt Nam, Trung Quôc,…)

- Trâu, bò sử dụng thức ăn từ đồng cỏ -> phân bố ở những nước có nhiều cánh đồng cỏ tươi, các cao nguyên với chế độ nhiệt - ẩm phù hợp  (Ví dụ: Việt Nam, Brazin, Trung Quốc, Hoa Kỳ..)

Ở nước ta, cơ sở thức ăn khá đa dạng (có các đồng cỏ rộng lớn, các vùng trọng điểm lương thực, công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi…) nên cơ cấu vật nuôi cũng đa dạng (trâu bò, lợn, gia cầm, cừu…)

=> Vậy cơ sở thức ăn là nhân tố quyết định đến sự phân bố các vật nuôi.

Đáp án cần chọn là: a

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu:                   Số lượng đàn bò và đàn lợn trên thế giới giai đoạn 1980 – 2014

(Đơn vị: triệu con)

Để thể hiện số lượng đàn bò và đàn lợn trên thế giới qua các năm, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

Tròn

Đường

Cột ghép

Miền

Xem đáp án

Bảng số liệu cho biết sản lượng của hai đối tượng là trâu và bò (đơn vị triệu con -> thể hiện giá trị tuyệt đối)

Dựa vào dấu hiệu nhận biết biểu đồ cột ghép => Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện số lượng đàn bò và đàn lợn trên thế giới qua các năm là biểu đồ cột ghép.

Đáp án cần chọn là: c

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu:

Để thể hiện quy mô, cơ cấu đàn bò, đàn lợn trên thế giới năm 1980 và 2014, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

Tròn

Đường

Kết hợp

Miền

Xem đáp án

Từ khóa “quy mô, cơ cấu”, thời gian 2 năm => Biểu đồ tròn là biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô, cơ cấu đàn bò, đàn lợn trên thế giới năm 1980 và 2014.

Đáp án cần chọn là: a

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành nuôi trồng thủy sản đang phát triển với tốc độ nhanh hơn ngành khai thác là do

đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường và công nghiệp chế biến.

nguồn lợi thủy sản tự nhiên đã cạn kiệt do khai thác bừa bãi.

biến đổi khí hậu nghiêm trọng gây suy giảm nguồn thủy sản.

chậm đổi mới về các phương tiện tàu thuyền để khai thác.

Xem đáp án

Ngành nuôi trồng thủy sản đang phát triển với tốc độ nhanh hơn ngành khai thác là do đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường và công nghiệp chế biến.

Đáp án cần chọn là: a

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm khác nhau cơ bản dễ nhận thấy nhất về chăn nuôi giữa các nước phát triển và đang phát triển là

tỉ trọng trong cơ cấu giá trị sản lượng nông nghiệp.

cơ cấu ngành chăn nuôi.

phương pháp chăn nuôi.

điều kiện chăn nuôi

Xem đáp án

Điểm khác nhau cơ bản dễ nhận thấy nhất về chăn nuôi giữa các nước phát triển và đang phát triển là tỉ trọng trong cơ cấu giá trị sản lượng nông nghiệp.

Đáp án cần chọn là: a

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt nông nghiệp với công nghiệp là?

Sản xuất có tính mùa vụ.

Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.

Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế.

Ứng dụng nhiều thành tựu của khoa học công nghệ và sản xuất.

Xem đáp án

Đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt nông nghiệp với công nghiệp là Đất trồng là tư liệu chủ yếu và không thể thay thế.

Nông nghiệp - gắn liền với đất

Công nghiệp - gắn liền với công nghệ, máy móc thiết bị

Đáp án cần chọn là: c

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải pháp để đưa nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa trong nền kinh tế hiện đại là

tích cực mở rộng thị trường xuất khẩu nông sản đặc thù.

nâng cao sản suất và chất lượng các cây công nghiệp lâu năm.

hình thành và phát triển các vùng chuyên môn hóa nông nghiệp.

phát triển quy mô diện tích các loại cây công nghiệp hàng năm

Xem đáp án

Giải pháp để đưa nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa trong nền kinh tế hiện đại là hình thành và phát triển các vùng chuyên môn hóa nông nghiệp.

Đáp án cần chọn là: c

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Để khắc phục các hạn chế do tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp gây ra, cần thiết phải

đa dạng hóa sản xuất và phải sử dụng hợp lí và tiết kiệm đất.

phát triển ngành nghề dịch vụ và tôn trọng quy luật tự nhiên.

đa dạng hóa sản xuất và xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí.

xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí và nâng cao độ phì của đất.

Xem đáp án

Để khắc phục các hạn chế do tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp gây ra, cần thiết phải đa dạng hóa sản xuất và xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí.

Đáp án cần chọn là: c

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên thế giới sản lượng xuất khẩu lúa gạo nhỏ hơn lúa mì do các nước trồng nhiều lúa gạo thường

làm lương thực cho con người.

làm thức ăn cho chăn nuôi.

làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

do giá thành xuất khẩu thấp.

Xem đáp án

Trên thế giới sản lượng xuất khẩu lúa gạo nhỏ hơn lúa mì do các nước trồng nhiều lúa gạo thường dùng để làm lương thực cho con người. đặc biệt là châu Á, đa phần dân cư ở châu Á đề sử dụng gạo làm thực phẩm chính  trong mỗi bữa ăn

Đáp án cần chọn là: a

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của ngành chăn nuôi?

Cung cấp các mặt hàng xuất khẩu có giá trị.

Đảm bảo dinh dưỡng trong bữa ăn hằng ngày.

Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

Cung cấp nguồn lương thực bổ dưỡng cho con người.

Xem đáp án

Ngành chăn nuôi cung cấp nguồn đạm bổ dưỡng cho con người chứ KHÔNG phải là cung cấp nguồn lương thực.

Đáp án cần chọn là: d

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc đẩy mạnh chế biến nông sản sẽ góp phần

nâng cao năng xuất nông nghiệp.

đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp.

nâng cao giá trị thương phẩm của nông sản.

cho phép áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất.

Xem đáp án

Việc đẩy mạnh chế biến nông sản sẽ góp phần nâng cao giá trị thương phẩm của nông sản.

Ví dụ như loại quả nhiệt đới như Mít, không  phải ai trên thế giới biết ăn loại quả này => giá trị kinh tế chưa cao vì không bán được nhiều. Chúng ta chế biến Mít tươi thành mít sấy, mít khô, … để cho rất nhiều người ăn được => bán được nhiều => giá trị thương phẩm được nâng cao hơn.

Đáp án cần chọn là: c

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm sinh thái của cây lúa gạo là ưa khí hậu

nóng, đất ẩm, nhiều mùn, dễ thoát nước.

ấm, khô, đất đai màu mỡ, nhiều phân bón.

nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước, đất phù sa.

nóng, thích nghi với sự dao động của khí hậu.

Xem đáp án

Đặc điểm sinh thái của cây lúa gạo là ưa khí hậu nóng, ẩm, chân  ruộng ngập nước, đất phù sa.  

Đáp án cần chọn là: c

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây hoa màu của miền nhiệt đới và cận nhiệt khô hạn là

sắn, khoai lang, cao lương, kê.

đại mạch, yến mạch, khoai tây, kê.

khoai tây, khoai lang, sắn, mạch đen.

đại mạch, mạch đen, khoai lang, sắn.

Xem đáp án

Cây hoa màu của miền nhiệt đới và cận nhiệt khô hạn là sắn, khoai lang, cao lương, kê. Thích hợp với khí hậu nóng ẩm

Đáp án cần chọn là: a

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây lúa mì được trồng nhiều ở miền khí hậu nào sau đây?

Nhiệt đới và cận nhiệt.

Ôn đới và cận nhiệt.

Nhiệt đới và ôn đới.

Cận cực và ôn đới.

Xem đáp án

Cây lúa mì được trồng nhiều ở miền khí hậu  cận nhiệt và ôn đới

Đáp án cần chọn là: b

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Gia súc nhỏ bao gồm các loại vật nuôi nào?

Lợn, cừu, dê.

Lợn, bò, dê.

Dê, cừu, trâu.

Lợn, cừu, trâu.

Xem đáp án

Lợn, cừu, dê là các loại gia súc nhỏ (kích thước tương đối là nhỏ so với các loài gia súc khác)

Đáp án cần chọn là: a

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng trồng lúa gạo chủ yếu trên thế giới là

châu Á gió mùa.

quần đảo Caribê.

phía đông Nam Mĩ.

khu vực Tây Phi.

Xem đáp án

Vùng trồng lúa gạo chủ yếu trên thế giới là châu Á gió mùa. Do điều kiện khí hậu thích hợp (nóng, ẩm, mưa nhiều,..)

Đáp án cần chọn là: a

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại cây lương thực nào thích nghi với nhiều loại khí hậu, được trồng rộng rãi nhất?

Lúa mì.

Ngô.

Lúa gạo.

Khoai tây.

Xem đáp án

Ngô là loại cây lương thực thích nghi với rất nhiều kiểu khí hậu và mức độ phổ biến rộng trên khắp thế giới.

Đáp án cần chọn là: b

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của cây công nghiệp?

Khắc phục được tính mùa vụ, phá thế độc canh.

Tận dụng tài nguyên đất, góp phần bảo vệ môi trường.

Cung cấp tinh bột và chất dinh dưỡng cho người và gia súc.

Là nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ và công nghiệp thực phẩm.

Xem đáp án

Cây công nghiệp KHÔNG phải cung cấp tinh bột và chất dinh dưỡng cho con người và gia súc. Vì đa số các loại cây công nghiệp không đảm bảo được điều đó. Chỉ có cây lương thực mới đảm bảo được vai trò cung  cấp tinh bột cho con người và gia súc.

Đáp án cần chọn là: c

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần lớn nguồn thức ăn của ngành chăn nuôi truyền thống lấy từ nguồn nào sau đây?

Tự nhiên.

Trồng trọt.

Công nghiệp.

Thủy sản.

Xem đáp án

Nguồn thức ăn của ngành chăn nuôi truyền thống được lấy từ sản phầm trồng trọt.

Ví dụ: nuôi lợn thì nguồn thức ăn cho lơn là ngô, sắn, gạo,… đây đề là các sản phẩm từ trồng trọt.

Đáp án cần chọn là: b

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước nào sau đây trồng nhiều lúa gạo nhất trên thế giới?

Trung Quốc.

Hoa Kì.

LB Nga.

Ô-xtrây-li-a.

Xem đáp án

Trung Quốc là nước trồng nhiều lúa gạo nhất trên thế giới. Vì diện tích phía đông lãnh thổ là các đồng bằng phù sa màu mỡ và rộng lớn. Khí hậu nhiệt đới lại càng thuận lợi cho Trung Quốc sản xuất lúa gạo

Đáp án cần chọn là: a

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Lúa gạo phân bố tập trung ở miền

nhiệt đới.

ôn đới.

cận nhiệt.

hàn đới.

Xem đáp án

Lúa gạo phân bố tập trung ở miền Nhiệt đới. Vì miền nhiệt đới có khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, điều kiện tự nhiên thuận lợi cho trồng lúa nước.

Đáp án cần chọn là: a

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản xuất trang trại được tiến hành theo hình thức

đa canh.

đa dạng.

thâm canh.

quảng canh.

Xem đáp án

Sản xuất trang trại được tiến hành theo hình thức thâm canh.

Đáp án cần chọn là: c

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp, trang trại là hình thức sản xuất

nhỏ.

lớn.

cơ sở.

đi đầu.

Xem đáp án

Trong các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp, trang trại là hình thức sản xuất cơ sở.

Đáp án cần chọn là: c

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động nào sau đây ra đời sớm nhất trong lịch sử phát triển của xã hội loài người?

Nông nghiệp.

Công nghiệp.

Thương mại.

Thủ công nghiệp.

Xem đáp án

Trong xã hội loài người thì việc đầu tiên là chúng ta sẽ cần no bụng. Vì vậy hoạt động nông nghiệp: trồng trọt, hái lượm,…sẽ ra đời đầu tiên và sớm nhất.

Đáp án cần chọn là: a

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố nào sau đây của sản xuất nông nghiệp ít phụ thuộc vào đất đai hơn cả?

Quy mô sản xuất.

Mức độ thâm canh.

Tổ chức lãnh thổ.

Cơ cấu vật nuôi

Xem đáp án

Đất đai với các yếu tố như quỹ đất trồng, tính chất và độ phì của đất sẽ ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu và năng suất cây trồng, vật nuôi

Trong các yếu tố như quy mô sản xuất, mức độ thâm canh, cơ cấu vật nuôi và tổ chức lãnh thổ thì yếu tố cơ cấu vật nuôi của sản xuất nông nghiệp ít phụ thuộc vào đất đai hơn cả.

Đáp án cần chọn là: d

63. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn thức ăn không ảnh hưởng nhiều đến

hình thức chăn nuôi.

giống các vật nuôi.

phân bố chăn nuôi.

cơ cấu vật nuôi.

Xem đáp án

Nguồn thức ăn ảnh hưởng nhiều đến cơ cấu vật nuôi, hình thức chăn nuôi và phân bố chăn nuôi. Chứ không ảnh hưởng nhiều đến giống các vật nuôi

Ví dụ: Có nhiều đồng cỏ thì chăn nuôi gia súc phát triển mạnh, hình thức chăn nuôi trang trại và tự nhiên,… Ở vùng đồng bằng, có nhiều phụ phẩm nông nghiệp và thức ăn công nghiệp đa dạng nên cơ cấu chăn nuôi đa dạng, đặc biệt là chăn nuôi lợn và gia cầm,…

Đáp án cần chọn là: b

64. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp được hình thành và phát triển trong thời kì công nghiệp hóa là

trang trại.

hợp tác xã.

hộ gia đình.

vùng nông nghiệp.

Xem đáp án

Hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp được hình thành và phát triển trong thời kì công nghiệp hóa là trang trại.

Đáp án cần chọn là: a