615 Bài tập Hệ sinh thái - Sinh học 12 cực hay có lời giải chi tiết (P2)
50 câu hỏi
Tỷ lệ đực: cái ở ngỗng và vịt lại là 40:60 hay (2/3) vì.
Do nhiệt độ môi trường
do tỷ lệ tử vong giữa 2 giới không đều
do tập tính đa thê
phân hóa kiểu sinh sống
Đáp án B
Ở ngỗng và vịt có tỷ lệ giới tính 2/3 do tỷ lệ tử vong giữa 2 giới không đều.
SGK Sinh 12 trang 161
Khi nói về quần xã sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Trong quần xã sinh vật, một loài sinh vật có thể tham gia đồng thời vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau.
(2) Các sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau đồng thời tác động qua lại với môi trường
(3) Mức độ đa dạng của quần xã được thể hiện qua số lượng các loài và số lượng cá thể của mỗi loài.
(4) Phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.
4
1
3
3
Đáp án A
Các phát biểu đúng là: (1) (2) (3) (4)
Cả 4 phát biểu đều đúng
Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật ở xung quanh là ví dụ về quan hệ
cạnh tranh
hợp tác
ức chế - cảm nhiễm
hội sinh
Đáp án C
Cây tỏi vô tình làm ức chế hoạt động của VSV nên đây là mối quan hệ ức chế cảm nhiễm
Hình bên mô tả lưới thức ăn của một quần xã sinh vật đồng cỏ.
Có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
I. Lưới thức ăn này có 8 quần thể động vật ăn thịt.
II. Chỉ có duy nhất một loài là động vật ăn thịt đầu bảng.
III. Chim ưng vừa thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2, vừa thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 và thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4.
IV. Có tối đa 4 chuỗi thức ăn khác nhau có 4 mắt xích.
3
2
1
4
Đáp án C
Xét các kết luận:
I sai có 4 động vật ăn thịt là: ếch; rắn, cú mèo, chim ưng
II sai, động vật ăn thịt đầu bảng là động vật đứng ở đầu chuỗi thức ăn không bị loài nào khác săn bắt, trong lưới thưc ăn này có chim ưng, cú mèo
III sai, chim ưng vừa thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3, vừa thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4 và thuộc bậc dinh dưỡng cấp 5.
IV đúng, các chuỗi thức ăn có 4 mắt xích là
(1) → chuột → rắn → cú mèo
(1) → chuột → rắn → chim ưng
(2) → chuột → rắn → cú mèo
(2) → chuột → rắn→ chim ưng
Đối với mỗi nhân tố sinh thái, khoảng thuận lợi là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật
phát triển tốt nhất.
có sức sống giảm dần.
chết hàng loạt.
có sức sống kém.
Đáp án A
Khoảng thuận lợi là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật phát triển tốt nhất
Dạng biến động số lượng cá thể nào sau đây thuộc dạng không theo chu kỳ?
Nhiệt độ tăng đột ngột làm sâu bọ trên đồng cỏ chết hàng loạt.
Trung bình khoảng 7 năm cá cơm ở vùng biển Peru chết hàng loạt.
Số lượng tảo trên mặt nước Hồ Gươm tăng cao vào ban ngày, giảm vào ban đêm.
Muỗi xuất hiện nhiều vào mùa mưa, giảm vào mùa khô.
Đáp án A
Dạng biến động số lượng cá thể thuộc dạng không theo chu kỳ là:
A. Nhiệt độ tăng đột ngột làm sâu bọ trên đồng cỏ chết hàng loạt.
Đáp án A.
B là biến động theo chu kỳ nhiều năm (7 năm), C là biến động theo chu kỳ ngày đêm, D là biến động theo chu kỳ mùa.
Cho các tập hợp cá thể sau:
I. Một đàn sói sống trong rừng. II. Một lồng gà bán ngoài chợ.
III. Đàn cá rô phi đơn tính sống dưới ao. IV. Các con ong thợ lấy mật ở vườn hoa.
V. Một rừng cây.
Có bao nhiêu tập hợp cá thể sinh vật không phải là quần thể?
2
4
3
5
Đáp án B
Quần thể sinh vật
- Là một nhóm cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào 1 thời gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành những thế hệ mới
I là quần thể sinh vật,
Điều nào không đúng đối với diễn thế thứ sinh?
Trong điều kiện thuận lợi và qua quá trình biến đổi lâu dài, diễn thế thứ sinh có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định.
Trong thực tế thường bắt gặp nhiều quần xã có khả năng phục hồi rất thấp mà hình thành quần xã bị suy thoái.
Trong điều kiện không thuận lợi và qua quá trình biến đổi lâu dài, diễn thế thứ sinh có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định.
Một quần xã mới phục hồi thay thế quần xã bị huỷ diệt.
Đáp án C
Phát biểu sai là C.Vì :
Trong điều kiện thuận lợi và qua quá trình biến đổi lâu dài, diễn thế thứ sinh có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định
Trong quần xã sinh vật, mối quan hệ nào sau đây chỉ một bên có lợi?
Cạnh tranh
Cộng sinh
Hội sinh
Hợp tác
Đáp án C
A ( - -); B (+ +); C(+ 0) ;D (+ +)
Trong một quần xã, một học sinh xây dựng được lưới thức ăn dưới đây, sau đó ghi vào sổ thực tập sinh thái một số nhận xét:
I. Quần xã này có 2 loại chuỗi thức ăn cơ bản(…)
II. Quần xã này có 6 chuỗi thức ăn và chuỗi thức ăn dài nhất có5mắt xích.
III. Gà là mắt xích chung của nhiều chuỗi thức ăn nhất trongquầnxã này, nó vừa là loài rộng thực lại là nguồn thức ăn của nhiều loài khác.
IV. Ếch là sinh vật tiêu thụ bậcIII.
Số phát biểu chính xác là:
4
3
2
1
Đáp án C
Xét các phát biểu
I đúng, có 2 loại chuỗi thức ăn là: bắt đầu bằng lúa (sinh vật sản xuất) và mùn bã hữu cơ
II đúng,
III sai, gà chỉ là thức ăn của rắn
IV sai, ếch là sinh vật tiêu thụ bậc II
Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là
môi trường sống.
ổ sinh thái
sinh cảnh
giới hạn sinh thái.
Đáp án D
Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là giới hạn sinh thái.
Cho các thông tin sau:
(1) Điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.
(2) Giảm bớt tính chất căng thẳng của sự cạnh tranh.
(3) Tăng khả năng sử dụng nguồn sống từ môi trường.
(4) Tìm nguồn sống mới phù hợp với từng cá thể.
Những thông tin nói về ý nghĩa của sự nhập cư hoặc di cư của những cá thể cùng loài từ quần thể này sang quần thể khác là
(1), (2), (3).
(1), (3), (4).
(1), (2), (4).
(2), (3), (4).
Đáp án A
Các thông tin nói về ý nghĩa của sự nhập cư hoặc di cư là : (1), (2), (3).
Đáp án A
4 sai, như cầu của từng cá thể có thể không cần đến sự di cư mà có thể tím thấy ngay trong môi trường cũ
Ở vùng biển Peru, sự biến động số lượng cá cơm liên quan đến hoạt động của hiện tượng El – Nino là kiểu biến động
Không theo chu kỳ
Theo chu kỳ mùa
Theo chu kỳ ngày đêm
Theo chu kỳ nhiều năm
Đáp án D
El – Nino: là hiện tượng dòng nước ấm ở phía đông Thái Bình Dương chạy dọc theo các nước Chile, Peru...
Chu kỳ biến động của cá cơm là 7 năm → chu kỳ nhiều năm
Khi nói về diễn thế nguyên sinh nhận xét nào sau không đúng?
Trong quá trình diễn thế nguyên sinh các loài có tuổi thọ thấp, kích thước nhỏ thay thế dần các loài có tuổi thọ cao, kích thước lớn.
Giới hạn của các nhân tố sinh thái ngày càng hẹp, môi trường trở nên ổn định hơn.
Chuỗi thức ăn ngày càng phức tạp, trong đó chuỗi thức ăn bắt đầu bằng mùn bã hữu cơ ngày càng đóng vai trò quan trọng.
Số lượng loài trong quần xã ngày càng tăng, số cá thể của mỗi loài ngày càng giảm.
Đáp án A
Phát biểu sai là A
Các loài có kích thước lớn, tuổi thọ cao sẽ thay thế các loài có tuổi thọ thấp, kích thước nhỏ trong diễn thế nguyên sinh
Ví dụ nào sau đây thể hiện mối quan hệ cạnh tranh trong quần xã?
Giun sán sống trong cơ thể lợn.
Các loài cỏ dại và lúa cùng sống trên ruộng đồng.
Tỏi tiết ra các chất có khả năng tiêu diệt vi khuẩn.
Thỏ và chó sói sống trong rừng.
Đáp án B
A: ký sinh
B: cạnh tranh
C: ức chế cảm nhiễm
D:con mồi – vật ăn thịt
Sơ đồ dưới đây minh họa lưới thức ăn trong một hệ sinh thái gồm các loài sinh vật: A, B, C, D, E, G, H.
Có bao nhiêu kết luận sau đúng?
Sơ đồ dưới đây minh họa lưới thức ăn trong một hệ sinh thái gồm các loài sinh vật: A, B, C, D, E, G, H.
Có bao nhiêu kết luận sau đúng?
2
1
3
4
Đáp án C
Xét các kết luận
I đúng, các loài E,G,H đều thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4
II sai, các chuỗi thức ăn có loài C là ACEH; ACH,ADCEH,ADCH,ADCGH;ACGH
III đúng
IV đúng ADCEH,ADCGH là 2 chuỗi có nhiều mắt xích nhấ
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Các nhân tố sinh thái khi tác động lên sinh vật cũng có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau.
Các nhân tố sinh thái tác động tới sinh vật không phụ thuộc vào mật độ.
Ở cùng một giai đoạn phát triển của các loài sinh vật, tác động của một nhân tố sinh thái là như nhau.
Sinh vật chỉ chịu tác động từ môi trường mà không có khả năng tác tác động ngược lại môi trường.
Đáp án A
Phát biểu đúng là A
Ý B sai vì các nhân tố sinh thái hữu sinh phụ thuộc vào mật độ cá thể
Ý C sai vì mỗi loài có giới hạn về 1 nhân tố sinh thái là khác nhau
Ý D sai vì sinh vật cũng tác động vào môi trường
Xét các trường hợp sau:
(1) Những cá thể có sức sống kém sẽ bị đào thải, kết quả dẫn đến làm giảm mật độ cá thể của quần thể
(2) Các cá thể đánh nhau, dọa nạt nhau bằng tiếng hú dẫn tới một số cá thể buộc phải tách ra khỏi đàn.
(3) Khi thiếu thức ăn, một số động vật ăn thịt lẫn nhau
(4) Thực vật tự tỉa thưa làm giảm số lượng cá thể của quần thể
(5) Sự quần tụ giữa các cá thể cùng loài làm tăng khả năng khai thác nguồn sống của môi trường.
(1),(2),(3),(4)
(1),(2),(3),(5)
(2),(3),(4),(5)
(1),(3),(4),(5)
Đáp án A
Những trường hợp do cạnh tranh cùng loài gây ra là: (1),(2),(3),(4)
Ý (5) là hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể.
Có bao nhiêu ví dụ sau đây thể hiện mối quan hệ hỗ trợ trong quần thể?
I. Bồ nông xếp thành hàng bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ.
II. Khi thiếu thức ăn, cá mập con mới nở ăn các trứng chưa nở.
III. Các cây thông nhựa liền rễ sinh trưởng nhanh hơn, chịu hạn tốt hơn cây sống riêng rẽ.
IV. Các con linh dương đực tranh giành nhau các con linh dương cái trong mùa sinh sản.
V. Chó rừng đi kiếm ăn thành đàn nên bắt được trâu rừng có kích thước lớn hơn.
5
3
1
2
Đáp án B
Mối quan hệ hỗ trợ được thể hiện ở các ý: I,III,V
Ý II, IV là cạnh tranh cùng loài
Khẳng định nào sau đây đúng khi nói về diễn thế
Trong những điều kiện nhất định, diễn thế thứ sinh có thể tạo ra một quần xã ổn định.
Diễn thế nguyên sinh bắt đầu sau khi một quần xã bị phá hủy hoàn toàn bởi thiên tai hoặc con người
Động lực chủ yếu của quá trình diễn thế là sự thay đổi của môi trường.
Hoạt động của con người luôn gây hại cho quá trình diễn thế sinh thái của các quần xã tự nhiên.
Đáp án A
Khẳng định đúng là A
B sai, diễn thế nguyên sinh bắt đầu từ một môi trường không có sinh vật
C sai, động lực chủ yếu của quá trình diễn thế là sự biến đổi của quần xã sinh vật
D sai, con người có những hoạt động có ích cho diễn thế sinh thái như : trồng rừng, mở các khu bảo tồn động vật, …
Quan hệ chặt chẽ giữa hai hay nhiều loài mà tất cả các loài tham gia đều có lợi là mối quan hệ
ức chế- cảm nhiễm
kí sinh
cộng sinh
Hội sinh
Đáp án C
Quan hệ cộng sinh: cả 2 loài cùng được lơi, mối quan hệ chặt chẽ giữa 2 loài, 2 loài này không thể thiếu nhau.
Sử dụng chuỗi thức ăn sau để xác định hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 2 so với sinh vật tiêu thụ bậc 1 là: Sinh vật sản xuất (2,1.106 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 1 (1,2.104 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 2 (1,1.102 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 3 (0,5.102 calo) . Hiệu suất sinh thái giữa bậc 1 và bậc 2 là
0,57%
0,92%
0,0052%
45,5%
Đáp án B
Phương pháp:
Công thức tính hiệu suất sinh thái ; En; En-1 là năng lượng tích luỹ ở bậc n và n-1
Cách giải
Khái niệm môi trường nào sau đây là đúng
Môi trường là nơi sống của sinh vật, bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh và hữu sinh ở xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp, gián tiếp tới sinh vật.
Môi trường bao gồm tất cả các nhân tố ở xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp, gián tiếp tới sinh vật, làm ảnh hưởng tới sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác của sinh vật.
Môi trường là nơi sống của sinh vật, bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh xung quanh sinh vật.
Môi trường là nơi sống của sinh vật, bao gồm tất cả các nhân tố hữu sinh ở xung quanh sinh vật.
Đáp án B
Môi trường sống bao gồm tất cả các nhân tố ở xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp, gián tiếp tới sinh vật, làm ảnh hưởng tới sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác của sinh vật
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể?
(1) Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu hơn sẽ bị đào thải ra khỏi quần thể.
(2) Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể.
(3) Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
(4) Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể.
4
1
3
2
Đáp án C
Các ý đúng là (1),(2),(3)
Ý (4) sai vì : cạnh tranh làm giảm số lượng cá thể.
Phát biểu nào dưới đây là chính xác về các đặc trưng cơ bản của quần thể?
Hầu hết các loài động vật có kích thước lớn trong tự nhiên đều có đường cong tăng trưởng chữ
Hầu hết các quần thể động vật, tỉ lệ giới tính được duy trì ở trạng thái1:1.
Trong môi trường giới hạn, tốc độ tăng trưởng của quần thể đạt giá trị lớn nhất khi kích thước nhỏ nhất.
Trong quần thể, các cá thể trong tuổi sinh sản đóng vai trò quan trọng nhất đối với sự tồn tại của quần thể.
Đáp án D
Phát biểu đúng là D.
A sai vì các loài động vật có kích thước lớn trong tự nhiên đều có đường cong tăng trưởng chữS
B sai vì có nhiều loài có tỷ lệ giới tính khác 1 :1 : VD ngỗng, vịt…tỷ lệ giới tính là 2 :3
C sai vì khi quần thể có kích thước nhỏ thì tốc độ tăng trưởng chậm vì sức sinh sản chậm (số lượng cá thể ít)
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về diễn thế sinh thái?
(1) Sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã là nhân tố quan trọng gây ra quá trình diễn thế của quần xã.
(2) Diễn thế thứ sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật.
(3) Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.
(4) Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, không tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
(5) Diễn thế sinh thái luôn dẫn đến một quần xã ổn định.
(6) Diễn thế thứ sinh không làm thay đổi thành phần loài của quần xã.
(7) Diễn thế thứ sinh có thể dẫn đến hình thành nên quần xã tương đối ổn định.
(8) Diễn thế thứ sinh không làm thay đổi điều kiện môi trường sống của quần xã.
2
3
1
4
Đáp án A
Các phát biểu đúng là: (1), (7)
Ý (2) sai vì : Diễn thế thứ sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có sinh vật
Ý (3) sai vì: Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật.
Ý (4) sai, trong diễn thế sinh thái sự biến đổi của quần xã tương ứng với sự biến đổi của môi trường
Ý (5) sai vì : Diễn thế nguyên sinh mới hình thành quần thể ổn định.
(6) (8) sai, thành phần loài và điều kiện môi trường đều bị thay đổi
Các sinh vật nào sau đây có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ?
(1) Nấm (2) Thực vật
(3) Vi khuẩn tự dưỡng (4) Vi khuẩn dị dưỡng
(2), (3)
(1),(2)
(2), (3), (4)
(1), (2), (3)
Đáp án A
Nấm và vi khuẩn dị dưỡng có hình thức dinh dưỡng dị dưỡng
Giả sử năng lượng đồng hóa của các sinh vật dị dưỡng trong 1 chuỗi thức ăn khởi đầu bằng sinh vật sản xuất như sau: Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 275×105 kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 2: 28×105 kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 3: 21×104 kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 4: 165×102 kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 5: 1490 kcal. Tỉ lệ thất thoát năng lượng cao nhất trong quần xã là:
giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 và bậc dinh dưỡng cấp 1
giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 và bậc dinh dưỡng cấp 3
giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 và bậc dinh dưỡng cấp 2
giữa bậc dinh dưỡng cấp 5 và bậc dinh dưỡng cấp 4
Đáp án B
Môi trường sống của sinh vật được phân chia theo những kiểu nào sau đây?
I. Đặc trưng và không đặc trưng
II. Tự nhiên và ոhân tạo
III. Đất, nước, trên cạn và sinh vật
IV. Tự nhiên và xã hội
V. Vô sinh và hữu sinh
I, II.
II, III
III, IV.
III, V
Đáp án D
Môi trường sống của sinh vật được phân chia theo : III và V
Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
Kich thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này khác nhau giữa các loài
Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển.
Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.
Đáp án C
Phát biểu sai là C, kích thước của quần thể là số lượng cá thể của quần thể
Trong quần thể sinh vật các cá thể chủ yếu phân bố?
Theo chiều ngang
Đồng đều
Ngẫu nhiên
Theo nhóm
Đáp án D
SGK Sinh 12 trang 164
Khi loài ưu thế “tự đào huyệt chôn mình” thì loài nào sau đây chiếm vị trí của loài ưu thế?
Loài đặc trưng
Loài thứ yếu
Loài chủ chốt
Loài đặc hữu
Đáp án B
Khi loài ưu thế “tự đào huyệt chôn mình” thì loài thứ yếu sẽ thay thế loài ưu thế,
Quần xã sinh vật là
tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc cùng loài, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau
tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng ít quan hệ với nhau
tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc hai loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau
một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian và thời gian nhất định, có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất.
Đáp án D
Quần xã sinh vật là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian và thời gian nhất định, có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất.
Hệ sinh thái biểu hiện chức năng của một tổ chức sống như thế nào?
Biểu hiện sự trao đổi chất và năng lượng giữa các sinh vật trong nội bộ quần xã.
Biểu hiện sự trao đổi chất và năng lượng giữa các sinh vật trong nội bộ quần xã và giữa quần xã với sinh cảnh của chúng.
Biểu hiện sự trao đổi chất và năng lượng giữa quần xã với sinh cảnh của chúng.
Biểu hiện sự trao đổi chất và năng lượng giữa các sinh vật trong nội bộ quần thể và giữa quần thể với sinh cảnh của chúng.
Đáp án B
Hệ sinh thái biểu hiện chức năng của một tổ chức sống: sự trao đổi chất và năng lượng giữa các sinh vật trong nội bộ quần xã và giữa quần xã với sinh cảnh của chúng.
Hoạt động của nhóm sinh vật nào dưới đây có thể chuyển nitrate (NO3-) thành amôn (NH4+) để phục vụ cho quá trình tổng hợp axit amin?
Vi khuẩn cố định đạm
Thực vật tự dưỡng
Vi khuẩn phản nitrat hóa
Động vật đơn bào
Đáp án B
Qúa trình chuyển nitrate (NO3-) thành amôn (NH4+) xảy ra ở trong mô thực vật
Cho các yếu tố/cấu trúc/sinh vật sau đây:
(1). Lớp lá rụng nền rừng (2). Cây phong lan bám trên thân cây gỗ (3). Đất
(4). Hơi ẩm (5). Chim làm tổ trên cây (6). Gió
Đối với quần thể cây thông đang sống trên rừng Tam Đảo, có bao nhiêu yếu tố kể trên là yếu tố vô sinh?
5
4
5
2
Đáp án B
Các nhân tố vô sinh là tất cả các nhân tố vật lý, hoá học của môi trường xung quanh sinh vật
Các yếu tố vô sinh là: (1) (3), (4), (6)
Cho các yếu tố sau đây:
I. Sức sinh sản và mức độ tử vong của quần thể
II. Mức độ nhập cư và xuất cư của các cá thể hoặc ra khỏi quần thể
III. Tác động của các nhân tố sinh thái và lượng thức ăn trong môi trường
IV. sự tăng giảm lượng cá thể của kẻ thù, mức độ phát sinh bệnh tật
Những yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi kích thước của quần thể là
I,II,III
I,II,III và IV
I, II
I,II,IV
Đáp án B
Cả 4 yếu tố trên đều ảnh hưởng tới sự thay đổi kích thước của quần thể
Thỏ ở Ôxtrâylia tăng giảm số lượng bất thường do nhiễm virut gây bệnh u nhầy. Đây là ví dụ về nhân tố sinh thái đã tác động đến quần thể
phụ thuộc vào mật độ quần thể.
không phụ thuộc vào mật độ quần thể.
theo chu kì ngày đêm.
theo chu kì hàng năm.
Đáp án A
Đây là ảnh hưởng của nhân tố hữu sinh (phụ thuộc mật độ cá thể của quần thể) mật độ cao thì tốc độ lây bệnh cành nhanh
Tại một khu rừng có 5 loài chim ăn sâu, số lượng sâu không thật dồi dào. Khả năng nào dưới đây không phải là nguyên nhân giúp cho cả 5 loài chim có thể cùng tồn tại?
Mỗi loài ăn một loài sâu khác nhau
Mỗi loài kiếm ăn ở một vị trí khác nhau trong rừng.
Mỗi loài kiếm ăn vào một thời gian khác nhau trong ngày.
Các loài chim cùng ăn một loài sâu, vào thời gian và địa điểm như nhau
Đáp án D
Để cả 5 loài cùng tồn tại được thì chúng phải có ổ sinh thái không trùng nhau hoàn toàn
Ý sai là D, ý D phản ánh sự trùng hoàn toàn về ổ sinh thái dinh dưỡng sẽ gây ra hiện tượng cạnh tranh loại trừ
Xét các sinh vật sau:
1. Nấm rơm. 2. Nấm linh chi. 3. Vi khuẩn hoại sinh.
4. Rêu bám trên cây. 5. Dương xỉ. 6. Vi khuẩn lam.
Có mấy loài thuộc nhóm sinh vật sản xuất?
5
2
4
3
Đáp án D
Các loài thuộc nhóm sinh vật sản xuất: (4), (5), (6).
Những sinh vật này có khả năng tổng hợp chất hữu cơ.
(1), (2), (3) là các sinh vật phân giải.
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về các nhân tố sinh thái?
(1) Khi tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường đều nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài tồn tại và phát triển thì làm thành ổ sinh thái của loài đó.
(2) Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh gồm tất cả các nhân tố vật lý, hóa học và sinh học trong môi trường xung quanh sinh vật.
(3) Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm thế giới hữu cơ của môi trường và mối quan hệ giữa sinh vật với sinh vật.
(4) Trong nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh, nhân tố con người có ảnh hưởng lớn tới đời sống của nhiều sinh vật
2
1
4
3
Đáp án D
Các phát biểu đúng là: (1) (3) (4)
2 sai do nhóm nhân tố sinh thái vô sinh gồm tất cả các nhân tố vật lý, hóa học của môi trường xung quanh sinh vật.
Nhân tố sinh học (sinh vật) được xếp vào nhóm nhân tố hữu sinh
Kiểu phân bố nào thường xuất hiện khi quần thể sống trong điều kiện môi trường đồng nhất?
Phân bố đều và phân bố ngẫu nhiên.
Phân bố ngẫu nhiên và phân bố theo nhóm,
Phân bố theo nhóm.
Phân bố đều và phân bố theo nhóm.
Đáp án A
Trong điều kiện môi trường đồng nhất
+ Nếu các cá thể cạnh tranh gay gắt → phân bố đều
+ Nếu các cá thể không cạnh tranh gay gắt → phân bố ngẫu nhiên
Khi nói về ý nghĩa của sự phát tán cá thể cùng loài từ quần thể này sang quần thể khác, phát biểu sau đây sai?
Điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.
Giảm tỉ lệ sinh sản và tăng tỉ lệ tử vong của quần thể.
Phân bố lại cá thể trong quần thể cho phù hợp với nguồn sống.
Giảm bớt tính chất căng thẳng của sự cạnh tranh
Đáp án B
Phát biểu sai là B, xuất cư, nhập cư không làm giảm tỉ lệ sinh sản và tăng tỉ lệ tử vong của quần thể.
Có bao nhiêu biện pháp sau đây góp phần sử dụng bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên?
I. Khai thác và sử dụng hợp lí các dạng tài nguyên có khả năng tái sinh.
II. Bảo tồn đa dạng sinh học.
III. Tăng cường sử dụng chất hóa học để diệt trừ sâu hạ trong nông nghệp.
IV. Khai thác và sử dụng triệt để nguồn tà nguyên khoáng sản.
3
2
1
4
Đáp án B
Các ý đúng là I, II
Quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối kháng giữa các loài khác nhau về
số lượng các loài được lợi dụng trong quần xã
số lượng các loài bị hại trong quần xã.
đặc điểm có loài được lợi hay bị hại, hoặc ít nhất không bị hại trong quần xã.
mức độ cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã.
Đáp án B
Quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối kháng giữa các loài khác nhau về số lượng các loài bị hại trong quần xã
+ Hỗ trợ: không có loài nào bị hại
+ Đối kháng: ít nhất 1 loài bị hại
Ở Việt Nam có nhiều hệ sinh thái. Hai học sinh đã tranh luận về một số hệ sinh thái và rút ra một số nhận định:
1) Có tính đa dạng cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
2) Có tính ổn định cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
3) Có năng suất cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
4) Có chuỗi thức ăn dài hơn hệ sinh thái tự nhiên.
Có mấy đặc điểm không phải là đặc điểm của hệ sinh thái nông nghiệp?
1
. 4
3
2
Đáp án C
Các đặc điểm không phải hệ sinh thái nông nghiệp là: (1),(2),(4).
Khoảng thuận lợi là khoảng các nhân tố sinh thái
ở đó sinh vật sinh sản tốt nhất.
ở mức phù hợp nhất để sinh vật thực hiện chức năng sống tốt nhất.
giúp sinh vật chống chịu tốt nhất với môi trường.
ở đó sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt nhất.
Đáp án D
Khoảng thuận lợi là khoảng các nhân tố sinh thái ở đó sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt nhất
Trong các đặc điểm sau đây có bao nhiêu đặc điểm đặc trưng cho loài có tốc độ tăng trưởng quần thể chậm
I. Kích thước cơ thể lớn
II. Tuổi thọ cao
III. Tuổi sinh sản lần đầu đến sớm
IV. Dễ bị ảnh hưởng bởi nhân tố sinh thái vô sinh của môi trường
4
2
3
1
Đáp án B
Đặc điểm của các loài có tốc độ tăng trưởng quần thể chậm là: I,II
III sai, tuổi sinh sản lần đầu đến muộn; IV sai, ít bị ảnh hưởng bởi nhân tố sinh thái vô sinh của môi trường vì nếu bị ảnh hưởng nhiều thì cơ thể có sức sống kém.
Khi nói về cạnh tranh cùng loài, có bao nhiêu nhận định sau đây là chính xác?
(I) Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể.
(II) Cạnh tranh giúp duy trì số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp.
(III) Kết quả của cạnh tranh là mỗi nhóm cá thể bảo vệ một khu vực sống riêng, một số cá thể buộc phải tách ra khỏi đàn.
(IV) Khi giữa các cá thể xảy ra sự cạnh tranh gay gắt, trong điều kiện sống của môi trường phân bố đồng đều, các cá thể của quần thể sẽ phân bố theo kiểu đồng đều.
1
4
3
2
Đáp án B
Cả 4 nhận định đều đúng khi nói về cạnh tranh cùng loài.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về sự trao đổi vật chất trong hệ sinh thái?
I. Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái được thực hiện trong phạm vi quần xã sinh vật và giữa quần xã sinh vật với sinh cảnh của nó.
II. Một phần vật chất của chu trình sinh địa hóa không tham gia vào chu trình tuần hoàn mà lắng đọng trong môi trường.
III. Trong quần xã, hợp chất cacbon trao đổi thông qua chuỗi thức ăn và lưới thức ăn (trên cạn và dưới nước.
IV. Rễ cây hấp thụ nitơ dưới dạng NH4+ và NO3- từ đất, nhưng nitơ trong các hợp chất hữu cơ cấu thành cơ thể thực vật chỉ tồn tại ở dạng NH4+
1
2
3
4
Đáp án D
Cả 4 ý đều đúng.







