58 câu Trắc nghiệm Bài 2: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
Đề thi

58 câu Trắc nghiệm Bài 2: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

A
Admin
Địa lýLớp 1266 lượt thi
58 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước Việt Nam nằm ở

bán đảo Trung Ân, khu vực nhiệt đới.

phía đông Thái Bình Dương, khu vực kinh tế sôi động của thế giới.

rìa đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á.

rìa phía đông châu Á, khu vực ôn đới.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: Nước Việt Nam nằm ở rìa đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm nào sau đây không đúng với nước ta?

Diện tích vùng đất là 331.212km2.

Đường biên giới trên đất liền dài 5.400km.

Đường bờ biển dài 3.260km.

Có hơn 4.000 hòn đảo lớn nhỏ.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: Điểm không đúng với nước ta: Đường biên giới trên đất liền dài 5.400km.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm cực Bắc của khung hệ tọa độ địa lí nước ta ở vĩ độ

23°26'B.

23°25'B.

23°24’B.

23°23'B.

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: Điểm cực Bắc của khung hệ tọa độ địa lí nước ta ở vĩ độ 23°23'B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm cực Nam của khung hệ tọa độ địa lí nước ta ở vĩ độ

8°35'N.

8°34N.

8°33N.

8°32N.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: Điểm cực Nam của khung hệ tọa độ địa lí nước ta ở vĩ độ 8°34N.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm cực Bắc của nước ta nằm ở xã

Đất Mũi.

Vạn Thạnh.

Lũng Cú.

Sín Thầu.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: Điểm cực Bắc của nước ta nằm ở xã Lũng Cú.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm cực Đông của nước ta thuộc vào phạm vi lãnh thổ tỉnh

Khánh Hoà.

Quảng Nam.

Cà Mau.

Phú Yên.

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: Điểm cực Đông của nước ta thuộc vào phạm vi lãnh thổ tỉnh Khánh Hoà.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm cực Tây của nước ta thuộc vào phạm vi lãnh thổ tỉnh

Lai Châu.

Điện Biên.

Quảng Ninh.

Lạng Sơn.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: Điểm cực Tây của nước ta thuộc vào phạm vi lãnh thả tỉnh Điện Biên.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm cực Nam của nước ta thuộc vào phạm vi lãnh thổ tỉnh

Kiên Giang.

An Giang.

Bạc Liêu.

Cà Mau.

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: Điểm cực Nam của nước ta thuộc vào phạm vi lãnh thổ tỉnh Cà Mau.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo chiều Bắc - Nam, phần đất liền nước ta nằm trong khoảng vĩ tuyến

8°37'B - 20°23'B.

8°37'B - 21°23'B.

8°37'B - 22°23'B.

8°34'B - 23°23'B.

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: Theo chiều Bắc - Nam, phần đất liền nước ta nằm trong khoảng vĩ tuyến 8°34'B - 23°23'B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo chiều Tây - Đông, phần đất liền nước ta nằm trong giới hạn kinh tuyến

102°10'Đ - 106°24'Đ.

102°10'Đ - 107°24'Đ.

102°10'Đ - 108°24'Đ.

102°09'Đ - 109°24'Đ.

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: Theo chiều Tây - Đông, phần đất liền nước ta nằm trong giới hạn kinh tuyến 102°09'Đ - 109°24'Đ.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên vùng biển, hệ toạ độ địa lí của nước ta còn kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50'B và từ khoảng kinh độ 101°Đ đến

117°20'Đ tại Biển Đông.

117°19'Đ tại Biển Đông.

117°18'Đ tại Biển Đông.

117°17'Đ tại Biển Đông.

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: Trên vùng biển, hệ toạ độ địa lí của nước ta còn kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50'B và từ khoảng kinh độ 101°Đ đến 117°20'Đ tại Biển Đông.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Việt Nam nằm trong múi giờ số

6.

7.

8.

9.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: Việt Nam nằm trong múi giờ số 7.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất toàn vẹn, bao gồm có

vùng đất, vùng biển, vùng trời.

vùng đất, vùng biển, vùng sông.

vùng núi, vùng đồng bằng, vùng biển.

vùng đất, vùng biển, vùng núi.

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất toàn vẹn, bao gồm: vùng đất, vùng biển, vùng trời.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng đất là

phần được giới hạn bởi đường biên giới và đường bờ biển.

phần đất liền giáp biển.

toàn bộ phần đất liền và các hải đảo.

các hải đảo và vùng đồng bằng ven biển.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: Vùng đất là toàn bộ phần đất liền và các hải đảo.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng diện tích phần đất của nước ta là

331.211 km2.

331.212 km2.

331.213 km2.

331.214 km2.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: Tổng diện tích phần đất của nước ta là 331.212 km2

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Việt Nam không có đường biên giới trên đất liền chung với quốc gia nào sau đây?

Trung Quốc.

Thái Lan.

Lào.

Campuchia.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: Việt Nam không có đường biên giới trên đất liền chung với Thái Lan.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước ta không có đường biên giới trên biển với quốc gia nào sau đây?

Trung Quốc.

Lào.

Campuchia.

Thái Lan.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: Nước ta không có đường biên giới trên biển với Lào.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Việt Nam không có vùng biển chung với quốc gia nào sau đây?

Philippin.

Đông Timo.

Brunây.

Malaixia.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: Việt Nam không có vùng biển chung với Đông Timo.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần lớn biên giới trên đất liền nước ta nằm ở khu vực

đồng bằng.

miền núi.

gò đồi.

cao nguyên.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: Phần lớn biên giới trên đất liền nước ta nằm ở khu vực miền núi.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc thông thương qua lại giữa nước ta với các nước láng giềng chỉ có thể tiến hành thuận lợi ở một số cửa khẩu, vì

thuận tiện cho việc đảm bảo an ninh quốc gia.

phần lớn biên giới nước ta nằm ở miền núi.

phần lớn biên giới chạy theo các đỉnh núi, các hẻm núi...

là nơi có địa hình thuận lợi cho qua lại.

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: Việc thông thương qua lại giữa nước ta với các nước láng giềng chỉ có thể tiến hành thuận lợi ở một số cửa khẩu, vì là nơi có địa hình thuận lợi cho qua lại

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cửa khẩu nào sau đây nằm trên đường biên giới Việt - Lào?

Móng Cái.

Lao Bảo.

Hữu Nghị.

Đồng Đăng.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: Cửa khẩu Lao Bảo nằm trên đường biên giới Việt - Lào.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cửa khẩu nào sau đây nằm trên đường biên giới Việt - Trung?

Cầu Treo.

Vĩnh Xương.

Lào Cai.

Mộc Bài.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: Cửa khẩu Lào Cai nằm trên đường biên giới Việt - Trung.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường bờ biển nước ta dài

3.290 km.

3.280 km.

3.270 km.

3.260 km.

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: Đường bờ biển nước ta dài 3.260 km.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường bờ biển nước ta chạy từ Móng Cái đến

Cà Mau.

Bạc Liêu.

Sóc Trăng.

Kiên Giang.

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: Đường bờ biển nước ta chạy từ Móng Cái đến Kiên Giang.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Số tỉnh (thành phố) nước ta giáp biển là

26.

27.

28.

29.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: Số tỉnh (thành phố) nước ta giáp biển là 28.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hòn đảo lớn nhỏ của nước ta là

2.000.

3.000.

4.000.

5.000.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: Số hòn đảo lớn nhỏ của nước ta là 4.000.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần lớn đảo của nước ta là

gần bờ.

xa bờ.

ven bờ.

sát bờ.

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: Phần lớn đảo của nước ta gần bờ.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh (thành phố) nào sau đây?

Quảng Nam.

Đà Nẵng.

Quảng Ngãi.

Khánh Hòa.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh (thành phố) Đà Nẵng.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh (thành phố) nào sau đây?

Đà Nẵng.

Khánh Hòa.

Phú Yên.

Quảng Nam.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh (thành phố) Khánh Hòa.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đảo Lý Sơn thuộc tỉnh (thành phố) nào sau đây?

Quảng Nam.

Quảng Ngãi.

Bình Định.

Phú Yên.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: Đảo Lý Sơn thuộc tỉnh (thành phố) Quảng Ngãi.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Đảo Cồn Cỏ thuộc tỉnh (thành phố) nào sau đây?

Hà Tĩnh.

Quảng Bình.

Quảng Trị.

Thừa Thiên Huế.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: Đảo Cồn Cỏ thuộc tỉnh (thành phố) Quảng Trị.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai quần đảo xa bờ của nước ta là

Cồn Cỏ và Hoàng Sa.

Lý Sơn và Trường Sa.

Hoàng Sa và Trường Sa.

Trường Sa và Côn Đảo.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: Hai quần đảo xa bờ của nước ta là Hoàng Sa và Trường Sa.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Quốc gia nào sau đây không giáp Biển Đông?

Trung Quốc.

Philippin.

Lào.

Campuchia.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: Lào không giáp Biển Đông.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Thứ tự các vùng biển của nước ta từ bờ ra (không kể thềm lục địa) lần lượt là

Nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kỉnh tế.

Nội thuỷ, vùng tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế.

Nội thuỷ, vùng đặc quyền kinh tế, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải.

Nội thuỷ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, vùng tiếp giáp lãnh hải.

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: Thứ tự các vùng biển của nước ta từ bờ ra như sau (không kể thềm lục địa): Nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kỉnh tế.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội thủy là vùng biển

có chiều rộng 12 hải lí.

tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành vùng biển rộng 200 hải lí.

tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.

ở phía ngoài đường cơ sở với chiều rộng 12 hải lí.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: Nội thủy là vùng biển tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng biển được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền là

lãnh hải.

nội thuỷ.

tiếp giáp lãnh hải.

đặc quyền kinh tế.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: Vùng biển được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền là nội thuỷ.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở là

vùng đặc quyền kinh tế.

vũng lãnh hải.

vùng nội thủy.

vùng tiếp giáp lãnh hải.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: Vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở là vùng nội thủy.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ranh giới ngoài của lãnh hải chính là

đường biên giới quốc gia.

đường biên giới quốc gia trên biển.

đường tiếp giáp vớỉ vùng biển quốc tế.

đường tiếp giáp với bờ biển của nước khác.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: Ranh giới ngoài của lãnh hải chính là đường biên giới quốc gia trên biển.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Lãnh hải là

vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.

vùng biển rộng 200 hải lí.

vùng tiếp giáp vói vùng biển quốc tế.

vùng có độ sâu khoảng 200m.

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: Lãnh hải là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng biển thuộc chủ quyền, quốc gia trên biển, rộng 12 hải lí được gọi là

Nội thuỷ.

Lãnh hải.

Tiếp giáp lãnh hải.

Đặc quyền kinh tế.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: Vùng biển thuộc chủ quyền, quốc gia trên biển, rộng 12 hải lí được gọi là lãnh hải.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng biển, tại đó Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hàng hải và hàng không theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 là 

Lãnh hải.

Nội thủy.

Vùng đặc quyền về kinh tế.

Vùng tiếp giáp lãnh hải.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: Vùng biển, tại đó Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hàng hải và hàng không theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 là Vùng đặc quyền về kinh tế.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m và hơn nữa, Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên, được gọi là

Lãnh hải.

Vùng tiếp giáp lãnh hải.

Thềm lục địa.

Vùng đặc quyền kinh tế.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m và hơn nữa, Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên, được gọi là thềm lục địa.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở, được gọi là

Vùng đặc quyền kinh tế.

Nội thuỷ.

Vùng tiếp giáp lãnh hải.

Thềm lục địa.

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: Vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở, được gọi là vùng đặc quyền kinh tế.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng biển Việt Nam trên Biển Đông có diện tích

1 triệu km2.

2 triệu km2.

3 triệu km2.

4 triệu km2

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: Vùng biển Việt Nam trên Biển Đông có diện tích 1 triệu km2

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm nào sau đây không đúng với vùng trời Việt Nam?

Là khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta.

Trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới.

Trên biển là ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian của các đảo.

Được xác định bằng khung toạ độ trên đất liền của nước ta.

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: Điểm không đúng với vùng trời Việt Nam: Được xác định bằng khung toạ độ trên đất liền của nước ta.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước ta có vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, nên

có nhiều tài nguyên khoáng sản.

có nền nhiệt độ cao.

có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá.

thảm thực vật bốn mùa xanh tốt.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: Nước ta có vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, nên: có nền nhiệt độ cao.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước ta nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Tín phong và gió mùa châu Á, nên

khí hậu có hai mùa rõ rệt.

chan hoà ánh nắng.

nền nhiệt độ cao.

thảm thực vật đa dạng.

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: Nước ta nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Tín phong và gió mùa châu Á, nên khí hậu có hai mùa rõ rệt.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước có cùng vĩ độ là nhờ

nằm ở phía đông nam lục địa Á - Âu.

nằm kề Biển Đông rộng lớn.

chịu tác động của các khối khí qua Biển Đông.

ở trong khu vực gió mùa châu Á.

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: Nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước có cùng vĩ độ là nhờ ở trong khu vực gió mùa châu Á.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản là do vị trí địa lí

liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương.

tiếp giáp với Biển Đông.

trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.

ở khu vực gió mùa điển hình nhất thế giới.

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: Nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản là do vị trí địa lí liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Do chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển nên thảm thực vật ở nước ta

xanh tốt quanh năm.

đa dạng về loài.

đa dạng về gen.

có nhiều tầng cây.

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: Do chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển nên thảm thực vật ở nước ta xanh tốt quanh năm.

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Tài nguyên sinh vật nước ta vô cùng phong phú là do nước ta nằm

ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương.

liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương.

liền kề với vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải.

trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: Tài nguyên sinh vật nước ta vô cùng phong phú là do nước ta nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, nên

khí hậu có hai mùa rõ rệt.

cán cân bức xạ quanh năm dương.

có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá.

có sự phân hoá tự nhiên theo lãnh thổ rõ rệt.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, nên cán cân bức xạ quanh năm dương.

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở nửa cầu Bắc, nên

khí hậu có bốn mùa.

chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

có nền nhiệt độ cao.

có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở nửa cầu Bắc, nên có nền nhiệt độ cao.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ, nên tự nhiên nước ta có sự phân hoá rõ rệt

giữa miền Bắc với miền Nam.

giữa miền núi với đông bằng.

giữa đất liền và biển.

giữa đồi núi với ven biển.

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ, nên tự nhiên nước ta có sự phân hoá rõ rệt giữa miền Bắc với miền Nam.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của nước ta?

Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc.

Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai.

Nước ta nằm trong vành đai động đất.

Nước ta nằm trong khu vực gió mùa châu Á.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: Điểm không đúng với vị trí địa lí của nước ta: Nước ta nằm trong vành đai động đất.

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa to lớn của vị trí địa lí nước ta về mặt kinh tế là

nằm ở khu vực nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới.

có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hoá - xã hội với các nước trong khu vực.

nằm trên ngả tư đường hàng hải và hàng không quốc tế.

có mối giao lưu lâu đời với nhiều nước trong khu vực.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: Ý nghĩa to lớn của vị trí địa lí nước ta về mặt kinh tế là nằm trên ngả tư đường hàng hải và hàng không quốc tế.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không, nên nước ta có điều kiện thuận lợi để

giao lưu với các nước.

chung sống hoà bình với các nước.

trở thành trung tâm của khu vực.

phát triển nhanh hơn các nước khác.

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không, nên nước ta có điều kiện thuận lợi để giao lưu với các nước.

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhờ tiếp giáp biển, nên nước ta có

nền nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng.

nhiều tài nguyên khoáng sản và sinh vật.

thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống.

khí hậu có hai mùa rõ rệt.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: Nhờ tiếp giáp biển, nên nước ta có thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống.