58 Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 11 Dòng điện không đổi (P2)
28 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong nguồn điện hoá học (pin, ácquy), có sự chuyển hoá từ nội năng thành điện năng.
Trong nguồn điện hoá học (pin, ácquy), có sự chuyển hoá từ cơ năng thành điện năng.
Trong nguồn điện hoá học (pin, ácquy), có sự chuyển hoá từ hoá năng thành điên năng.
Trong nguồn điện hoá học (pin, ácquy), có sự chuyển hoá từ quang năng thành điện năng.
Chọn: C
Hướng dẫn:
Trong nguồn điện hoá học (pin, ácquy), có sự chuyển hoá từ hoá năng thành điên năng.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nguồn điện hoá học có cấu tạo gồm hai điện cực nhúng vào dung dịch điện phân, trong đó một điên cực là vật dẫn điện, điện cực còn lại là vật cách điện
Nguồn điện hoá học có cấu tạo gồm hai điện cực nhúng vào dung dịch điện phân, trong đó hai điện cực đều là vật cách điện
Nguồn điện hoá học có cấu tạo gồm hai điện cực nhúng vào dung dịch điện phân, trong đó hai điện cực đều là hai vật dẫn điện cùng chất
Nguồn điện hoá học có cấu tạo gồm hai điện cực nhúng vào dung dịch điện phân, trong đó hai điện cực đều là hai vật dẫn điện khác chất
Chọn: D
Hướng dẫn:
Nguồn điện hoá học có cấu tạo gồm hai điện cực nhúng vào dung dịch điện phân, trong đó hai điện cực đều là hai vật dẫn điện khác chất.
Trong nguồn điện lực lạ có tác dụng
làm dịch chuyển các điện tích dương từ cực dương của nguồn điện sang cực âm của nguồn điện
làm dịch chuyển các điện tích dương từ cực âm của nguồn điện sang cực dương của nguồn điện
làm dịch chuyển các điện tích dương theo chiều điện trường trong nguồn điện
làm dịch chuyển các điện tích âm ngược chiều điện trường trong nguồn điện
Chọn: B
Hướng dẫn:
Trong nguồn điện lực lạ có tác dụng làm dịch chuyển các điện tích dương từ cực âm của nguồn điện sang cực dương của nguồn điện
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Khi pin phóng điện, trong pin có quá trình biến đổi hóa năng thành điện năng
Khi acquy phóng điện, trong acquy có sự biến đổi hoá năng thành điện năng
Khi nạp điện cho acquy, trong acquy chỉ có sự biến đổi điện năng thành hoá năng
Khi nạp điện cho acquy, trong acquy có sự biến đổi điện năng thành hoá năng và nhiệt năng.
Chọn: C
Hướng dẫn:
Khi nạp điện cho acquy, trong acquy có sự biến đổi điện năng thành hoá năng và điện năng thành nhiệt năng
Một nguồn điện có suất điện động E = 6 (V), điện trở trong r = 2 (Ω), mạch ngoài có điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 4 (W) thì điện trở R phải có giá trị
R = 3 (Ω).
R = 4 (Ω).
R = 5 (Ω).
R = 6 (Ω).
Chọn: B
Hướng dẫn:
với E = 6 (V), r = 2 (Ω) và P = 4 (W) ta tính được R = 4 (Ω).
Một nguồn điện có suất điện động E = 6 (V), điện trở trong r = 2 (Ω), mạch ngoài có điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài đạt giá trị lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị
R = 1 (Ω)
R = 2 (Ω)
R = 3 (Ω)
R = 4 (Ω)
Chọn: B
Hướng dẫn:
Biết rằng khi điện trở mạch ngoài của một nguồn điện tăng từ = 3 (Ω) đến = 10,5 (Ω) thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn tăng gấp hai lần. Điện trở trong của nguồn điện đó là:
r = 7,5 (Ω).
r = 6,75 (Ω).
r = 10,5 (Ω).
r = 7 (Ω).
Chọn: D
- Khi R = = 3 (Ω) thì cường độ dòng điện trong mạch là và hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là , khi R = = 10,5 (Ω) thì cường độ dòng điện trong mạch là và hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là . Theo bài ra ta có suy ra .
Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E = 12 (V), điện trở trong r = 2,5 (Ω), mạch ngoài gồm điện trở = 0,5 (Ω) mắc nối tiếp với một điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị
R = 1 (Ω).
R = 2 (Ω).
R = 3 (Ω).
R = 4 (Ω).
Chọn: B
Hướng dẫn:
- Điện trở mạch ngoài là
- Xem hướng dẫn câu 2.36: Khi công suất tiêu thụ mạch ngoài lớn nhất thì = r = 2,5 (Ω).
Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E = 12 (V), điện trở trong r = 2,5 (Ω), mạch ngoài gồm điện trở = 0,5 (Ω) mắc nối tiếp với một điện trở R. Để công suất tiêu thụ trên điện trở R đạt giá trị lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị
R = 1 (Ω).
R = 2 (Ω).
R = 3 (Ω).
R = 4 (Ω).
Chọn: C
Hướng dẫn:
- Đoạn mạch gồm nguồn điện có suất điện động E = 12 (V), điện trở trong r = 2,5 (Ω), nối tiếp với điện trở = 0,5 (Ω) có thể coi tương đương với một nguồn điện có E = 12 (V), điện trở trong r’ = r + = 3 (Ω).
- Xem hướng dẫn câu 2.36.
Một mạch điện kín gồm hai nguồn điện và mắc nối tiếp với nhau, mạch ngoài chỉ có điện trở R. Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là:
Chọn: D
Hướng dẫn:
Một mạch điện kín gồm hai nguồn điện và mắc nối tiếp với nhau, mạch ngoài chỉ có điện trở R.
- Hai nguồn điện mắc nối tiếp nên suất điện động , điện trở trong .
- Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là
Một mạch điện kín gồm hai nguồn điện E, và E, mắc song song với nhau, mạch ngoài chỉ có điện trở R. Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là:
Chọn: B
Hướng dẫn:
Một mạch điện kín gồm hai nguồn điện E, và E, mắc song song với nhau, mạch ngoài chỉ có điện trở R.
- Hai nguồn điện mắc nối tiếp nên suất điện động E = ,
- Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là
Cho đoạn mạch như hình vẽ (2.42)
trong đó = 9 (V), = 1,2 (Ω); = 3 (V), = 0,4 (Ω); điện trở R = 28,4 (Ω). Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch = 6 (V). Cường độ dòng điện trong mạch có chiều và độ lớn là:
chiều từ A sang B, I = 0,4 (A).
chiều từ B sang A, I = 0,4 (A).
chiều từ A sang B, I = 0,6 (A).
chiều từ B sang A, I = 0,6 (A).
Chọn: A
Hướng dẫn:
Giả sử dòng điện đi từ A sang B như hình vẽ 2.42 khi đó là nguồn điện, là máy thu áp dụng định luật Ôm cho đoạn mạch chứa máy thu:
chiều dòng điện đi theo chiều giả sử (chiều từ A sang B).
Nguồn điện với suất điện động E, điện trở trong r, mắc với điện trở ngoài R = r, cường độ dòng điện trong mạch là I. Nếu thay nguồn điện đó bằng 3 nguồn điện giống hệt nó mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện trong mạch là:
I’ = 3I.
I’ = 2I.
I’ = 2,5I.
I’ = 1,5I.
Chọn: D
Hướng dẫn:
- Cường độ dòng điện trong mạch khi mạch chỉ có một nguồn
- Thay nguồn điện trên bằng 3 nguồn điện giống nhau mắc nối tiếp thì suất điện động là 3.E, điện trở trong 3.r . Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là
Nguồn điện với suất điện động E, điện trở trong r, mắc với điện trở ngoài R = r, cường độ dòng điện trong mạch là I. Nếu thay nguồng điện đó bằng 3 nguồn điện giống hệt nó mắc song song thì cường độ dòng điện trong mạch là:
I’ = 3I
I’ = 2I
I’ = 2,5I
I’ = 1,5I
Chọn: D
Hướng dẫn:
- Cường độ dòng điện trong mạch khi mạch chỉ có một nguồn
- Thay nguồn điện trên bằng 3 nguồn điện giống nhau mắc song song thì suất điện động là E, điện trở trong r/3 . Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là
Cho bộ nguồn gồm 6 acquy giống nhau được mắc thành hai dãy song song với nhau, mỗi dãy gồm 3 acquy mắc nối tiếp với nhau. Mỗi acquy có suất điện động E = 2 (V) và điện trở trong r = 1 (Ω). Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn lần lượt là:
= 12 (V); = 6 (Ω).
= 6 (V); = 1,5 (Ω).
= 6 (V); = 3 (Ω).
= 12 (V); = 3 (Ω).
Chọn: B
Hướng dẫn:
Cho bộ nguồn gồm 6 acquy giống nhau được mắc thành hai dãy song song với nhau, mỗi dãy gồm 3 acquy mắc nối tiếp với nhau. Mỗi acquy có suất điện động E = 2 (V) và điện trở trong r = 1 (Ω).
- Mỗi dãy gồm 3 acquy mắc nối tiếp với nhau nên suất điện động và điện trở trong của mỗi dãy là
- Hai dãy giống nhau mắc song song với nhau nên suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn lần lượt là
Cho mạch điện như hình vẽ (2.46). Mỗi pin có suất điện động E = 1,5 (V), điện trở trong r = 1 (Ω). Điện trở mạch ngoài R = 3,5 (Ω). Cường độ dòng điện ở mạch ngoài là:
I = 0,9 (A).
I = 1,0 (A).
I = 1,2 (A).
I = 1,4 (A).
Chọn: B
Hướng dẫn:
- Nguồn điện gồm 7 pin mắc như hình 2.46, đây là bộ nguồn gồm 3 pin ghép nối tiếp rồi lại ghép nối tiếp với một bộ khác gồm hai dãy mắc song song, mỗi dãy gồm hai pin mắc nối tiếp. Áp dụng công thức mắc nguồn thành bộ trong trường hợp mắc nối tiếp và mắc song song, ta tính được suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là: E = 7,5 (V), r = 4 (Ω).
- Áp dụng công thức định luật Ôm cho toàn mạch
Cho một đoạn mạch gồm hai điện trở và mắc song song và mắc vào một hiệu điện thế không đổi. Nếu giảm trị số của điện trở thì
độ sụt thế trên giảm
dòng điện qua không thay đổi
dòng điện qua tăng lên
công suất tiêu thụ trên giảm
Chọn: B
Hướng dẫn:
Cho một đoạn mạch gồm hai điện trở và mắc song song và mắc vào một hiệu điện thế không đổi. Nếu giảm trị số của điện trở thì hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở không đổi, giá trị của điện trở không đổi nên dòng điện qua không thay đổi.
Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E = 12 (V), điện trở trong r = 2 (Ω), mạch ngoài gồm điện trở = 6 (Ω) mắc song song với một điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị
R = 1 (Ω).
R = 2 (Ω).
R = 3 (Ω).
R = 4 (Ω).
Chọn: C
Hướng dẫn:
- Điện trở mạch ngoài là
- Xem hướng dẫn câu 2.36: Khi công suất tiêu thụ mạch ngoài lớn nhất thì = r = 2 (Ω).
Khi hai điện trở giống nhau mắc nối tiếp vào một hiệu điện thế U không đổi thì công suất tiêu thụ của chúng là 20 (W). Nếu mắc chúng song song rồi mắc vào hiệu điện thế nói trên thì công suất tiêu thụ của chúng là:
5 (W).
10 (W).
40 (W).
80 (W).
Chọn: D
Hướng dẫn:
Công suất tiêu thụ trên toàn mạch là
- Khi hai điện trở giống nhau mắc nối tiếp thì công suất tiêu thụ là
- Khi hai điện trở giống nhau song song thì công suất tiêu thụ là
Khi hai điện trở giống nhau mắc song vào một hiệu điện thế U không đổi thì công suất tiêu thụ của chúng là 20 (W). Nếu mắc chúng nối tiếp rồi mắc vào hiệu điện thế nói trên thì công suất tiêu thụ của chúng là:
5 (W).
10 (W).
40 (W).
80 (W).
Chọn: A
Hướng dẫn:
Xem hướng dẫn câu 2.49
Một ấm điện có hai dây dẫn và để đun nước. Nếu dùng dây thì nước trong ấm sẽ sôi sau thời gian = 10 (phút). Còn nếu dùng dây thì nước sẽ sôi sau thời gian = 40 (phút). Nếu dùng cả hai dây mắc song song thì nước sẽ sôi sau thời gian là:
t = 4 (phút).
t = 8 (phút).
t = 25 (phút).
t = 30 (phút).
Chọn: B
Hướng dẫn:
Một ấm điện có hai dây dẫn và để đun nước, trong cả 3 trường hợp nhiệt lượng mà nước thu vào đều như nhau.
- Khi dùng dây thì nước trong ấm sẽ sôi sau thời gian = 10 (phút). Nhiệt lượng dây toả ra trong thời gian đó là
- Khi dùng dây thì nước trong ấm sẽ sôi sau thời gian = 40 (phút). Nhiệt lượng dây toả ra trong thời gian đó là
- Khi dùng cả hai dây mắc song song thì sẽ sôi sau thời gian t. Nhiệt lượng dây toả ra trong thời gian đó là
Một ấm điện có hai dây dẫn và để đun nước. Nếu dùng dây thì nước trong ấm sẽ sôi sau thời gian = 10 (phút). Còn nếu dùng dây thì nước sẽ sôi sau thời gian = 40 (phút). Nếu dùng cả hai dây mắc nối tiếp thì nước sẽ sôi sau thời gian là:
t = 8 (phút)
t = 25 (phút)
t = 30 (phút)
t = 50 (phút)
Chọn: D
Hướng dẫn:
Một ấm điện có hai dây dẫn và để đun nước, trong cả 3 trường hợp nhiệt lượng mà nước thu vào đều như nhau.
- Khi dùng dây thì nước trong ấm sẽ sôi sau thời gian = 10 (phút). Nhiệt lượng dây toả ra trong thời gian đó là
- Khi dùng dây thì nước trong ấm sẽ sôi sau thời gian = 40 (phút). Nhiệt lượng dây toả ra trong thời gian đó là
- Khi dùng cả hai dây mắc nối tiếp thì sẽ sôi sau thời gian t. Nhiệt lượng dây toả ra trong thời gian đó là
Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E = 12 (V), điện trở trong r = 3 (Ω), mạch ngoài gồm điện trở = 6 (Ω) mắc song song với một điện trở R. Để công suất tiêu thụ trên điện trở R đạt giá trị lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị
R = 1 (Ω).
R = 2 (Ω).
R = 3 (Ω).
R = 4 (Ω).
Chọn: B
Hướng dẫn:
- Đoạn mạch gồm nguồn điện có suất điện động E = 12 (V), điện trở trong r = 3 (Ω), mạch ngoài gồm điện trở = 6 (Ω) mắc song song với một điện trở R, khi đó mạch điện có thể coi tương đương với một nguồn điện có E = 12 (V), điện trở trong r' = r // = 2 (Ω), mạch ngoài gồm có R
- Xem hướng dẫn câu 2.36. Công suất tiêu thụ trên R đạt giá trị max khi R = r' = 2 (Ω)
Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế mạch ngoài
giảm khi cường độ dòng điện trong mạch tăng
tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch
tăng khi cường độ dòng điện trong mạch tăng
tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy trong mạch
Chọn: A
Hướng dẫn:
Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch ta có U = E – Ir với E = hằng số, khi I tăng thì U giảm.
Biểu thức nào sau đây là không đúng?
E = U – Ir
E = U + Ir
Chọn: C
Hướng dẫn:
- Biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch: ↔ E = U + Ir
- Biểu thức định luật Ôm cho đoạn mạch:
Đo suất điện động của nguồn điện người ta có thể dùng cách nào sau đây?
Mắc nguồn điện với một điện trở đã biết trị số và một ampekế tạo thành một mạch kín. Dựa vào số chỉ của ampe kế cho ta biết suất điện động của nguồn điện.
Mắc nguồn điện với một điện trở đã biết trị số tạo thành một mạch kín, mắc thêm vôn kế vào hai cực của nguồn điện. Dựa vào số chỉ của vôn kế cho ta biết suất điện động của nguồn điện.
Mắc nguồn điện với một điện trở đã biết trị số tạo thành một mạch kín, mắc thêm vôn kế vào hai cực của nguồn điện. Dựa vào số chỉ của vôn kế cho ta biết suất điện động của nguồn điện.
Mắc nguồn điện với một vôn kế có điện trở rất lớn tạo thành một mạch kín. Dựa vào số chỉ của vôn kế cho ta biết suất điện động của nguồn điện
Chọn: D
Hướng dẫn:
- Biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch:
khi R rất lớn thì I ≈ 0 khi đó E = U + Ir ≈ U
- Mắc nguồn điện với một vôn kế có điện trở rất lớn tạo thành một mạch kín. Dựa vào số chỉ của vôn kế cho ta biết suất điện động của nguồn điện.
Người ta mắc hai cực của nguồn điện với một biến trở có thể thay đổi từ 0 đến vô cực. Khi giá trị của biến trở rất lớn thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4,5 (V). Giảm giá trị của biến trở đến khi cường độ dòng điện trong mạch là 2 (A) thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4 (V). Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện là:
E = 4,5 (V); r = 4,5 (Ω).
E = 4,5 (V); r = 2,5 (Ω).
E = 4,5 (V); r = 0,25 (Ω).
E = 9 (V); r = 4,5 (Ω).
Chọn: C
Hướng dẫn:
- Khi giá trị của biến trở rất lớn thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4,5 (V). Suy ra suất điện động của nguồn điện là E = 4,5 (V).
- Áp dụng công thức E = U + Ir với I = 2 (A) và U = 4 (V) ta tính được điện trở trong của nguồn điện là r = 0,25 (Ω).
Đo suất điện động và điện trở trong của nguồn điện người ta có thể dùng cách nào sau đây?
Mắc nguồn điện với một điện trở đã biết trị số và một ampekế tạo thành một mạch kín. Sau đó mắc thêm một vôn kế giữa hai cực của nguồn điện. Dựa vào số chỉ của ampe kế và vôn kế cho ta biết suất điện động và điện trở trong của nguồn điện
Mắc nguồn điện với một điện trở đã biết trị số tạo thành một mạch kín, mắc thêm vôn kế vào hai cực của nguồn điện. Dựa vào số chỉ của vôn kế cho ta biết suất điện động và điện trở trong của nguồn điện.
Mắc nguồn điện với một điện trở đã biết trị số và một vôn kế tạo thành một mạch kín. Sau đó mắc vôn kế vào hai cực của nguồn điện. Thay điện trở nói trên bằng một điện trở khác trị số. Dựa vào số chỉ của ampe kế và vôn kế trong hai trường hợp cho ta biết suất điện động và điện trở trong của nguồn điện
Mắc nguồn điện với một vôn kế có điện trở rất lớn tạo thành một mạch kín. Dựa vào số chỉ của vôn kế cho ta biết suất điện động và điện trở trong của nguồn điện
Chọn: C
Hướng dẫn:
Đo được hiệu điện thế và cường độ dòng điện trong hai trường hợp ta có hệ phương trình:
giải hệ phương trình ta được E và r.







