58 Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 11 Dòng điện không đổi (P1)
30 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện và được đo bằng điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong một đơn vị thời gian.
Chiều của dòng điện được quy ước là chiều chuyển dịch của các điện tích dương
Chiều của dòng điện được quy ước là chiều chuyển dịch của các điện tích âm
Chọn: D
Hướng dẫn:
Chiều của dòng điện được quy ước là chiều chuyển dịch của các điện tích dương.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Dòng điện có tác dụng từ. Ví dụ: nam châm điện
Dòng điện có tác dụng nhiệt. Ví dụ: bàn là điện
Dòng điện có tác dụng hoá học. Ví dụ: acquy nóng lên khi nạp điện
Dòng điện có tác dụng sinh lý. Ví dụ: hiện tượng điện giật
Chọn: C
Hướng dẫn:
Acquy nóng lên khi nạp điện đó là tác dụng nhiệt của dòng điện chứ không phải là tác dụng hoá học.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nguồn điện là thiết bị để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện trong mạch. Trong nguồn điện dưới tác dụng của lực lạ các điện tích dương dịch chuyển từ cực dương sang cực âm
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện và được đo bằng thương số giữa công của lực lạ thực hiện khi làm dịch chuyển một điện tích dương q bên trong nguồn điện từ cực âm đến cực dương và độ lớn của điện tích q đó.
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện và được đo bằng thương số giữa công của lực lạ thực hiện khi làm dịch chuyển một điện tích âm q bên trong nguồn điện từ cực âm đến cực dương và độ lớn của điện tích q đó.
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện và được đo bằng thương số giữa công của lực lạ thực hiện khi làm dịch chuyển một điện tích dương q bên trong nguồn điện từ cực dương đến cực âm và độ lớn của điện tích q đó.
Chọn: B
Hướng dẫn:
Theo định nghĩa về suất điện động của nguồn điện: Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện và được đo bằng thương số giữa công của lực lạ thực hiện khi làm dịch chuyển một điện tích dương q bên trong nguồn điện từ cực âm đến cực dương và độ lớn của điện tích q đó.
Điện tích của êlectron là (C), điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 30 (s) là 15 (C). Số êlectron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian một giây là
3,125.
9,375.
7,895.
2,632.
Chọn: A
Hướng dẫn:
Số êlectron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian một giây là N = = 3,125.
Đồ thị mô tả định luật Ôm là:
Chọn: A
Hướng dẫn:
Biểu thức định luật Ôm I = U/R đường đặc trưng V – A là một đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho
khả năng tích điện cho hai cực của nó
khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện
khả năng thực hiện công của nguồn điện
khả năng tác dụng lực của nguồn điện
Chọn: C
Hướng dẫn:
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện
Đoạn mạch gồm điện trở = 100 (Ω) mắc nối tiếp với điện trở = 300 (Ω), điện trở toàn mạch là:
= 200 (Ω).
= 300 (Ω).
= 400 (Ω).
= 500 (Ω).
Chọn: C
Hướng dẫn:
Điện trở của đoạn mạch mắc nối tiếp là
Cho đoạn mạch gồm điện trở = 100 (Ω), mắc nối tiếp với điện trở = 200 (Ω), hiệu điên thế giữa hai đầu đoạn mạch là 12 (V). Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là
= 1 (V).
= 4 (V)
= 6 (V).
= 8 (V).
Chọn: B
Hướng dẫn:
Đoạn mạch gồm điện trở = 100 (Ω) mắc song song với điện trở = 300 (Ω), điện trở toàn mạch là:
= 75 (Ω).
= 100 (Ω).
= 150 (Ω).
= 400 (Ω).
Chọn: A
Hướng dẫn:
Điện trở đoạn mạch mắc song song được tính theo công thức:
suy ra R = 75 (Ω).
Cho đoạn mạch gồm điện trở = 100 (Ω), mắc nối tiếp với điện trở = 200 (Ω). đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế U khi đó hiệu điên thế giữa hai đầu điện trở R1 là 6 (V). Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là:
U = 12 (V).
U = 6 (V).
U = 18 (V).
U = 24 (V).
Chọn: C
Hướng dẫn:

Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Công của dòng điện chạy qua một đoạn mạch là công của lực điện trường làm di chuyển các điện tích tự do trong đoạn mạch và bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch với cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua đoạn mạch đó
Công suất của dòng điện chạy qua đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó
Nhiệt lượng toả ra trên một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật, với cường độ dòng điện và với thời gian dòng điện chạy qua vật
Công suất toả nhiệt ở vật dẫn khi có dòng điện chạy qua đặc trưng cho tốc độ toả nhiệt của vật dẫn đó và được xác định bằng nhiệt lượng toả ra ở vật đãn đó trong một đơn vị thời gian
Chọn: C
Hướng dẫn:
Nhiệt lượng toả ra trên một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật, với bình phương cường độ dòng điện và với thời gian dòng điện chạy qua vật
Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua
tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn
tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn
tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn
tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn
Chọn: B
Hướng dẫn:
Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật
Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ thuận với thời gian dòng điện chạy qua vật
Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ với bình phương cường độ dòng điện cạy qua vật
Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn
Chọn: D
Hướng dẫn:
Nhiệt lượng toả ra trên một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật, với bình phương cường độ dòng điện và với thời gian dòng điện chạy qua vật.
Biểu thức định luật Jun – Lenxơ có thể viết
như vậy phát biểu “Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn” là không đúng.
Suất phản điện của máy thu đặc trưng cho sự
chuyển hoá điện năng thành nhiệt năng của máy thu
chuyển hoá nhiệt năng thành điện năng của máy thu
chuyển hoá cơ năng thành điện năng của máy thu
chuyển hoá điện năng thành dạng năng lượng khác, không phải là nhiệt của máy thu.
Chọn: D
Hướng dẫn:
Suất phản điện của máy thu đặc trưng cho sự chuyển hoá điện năng thành dạng năng lượng khác, không phải là nhiệt của máy thu.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Suất phản điện của máy thu điện được xác định bằng điện năng mà dụng cụ chuyển hoá thành dạng năng lượng khác, không phải là nhiệt năng, khi có một đơn vị điện tích dương chuyển qua máy
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện và được đo bằng thương số giữa công của lực lạ thực hiện khi làm dịch chuyển một điện tích dương q bên trong nguồn điện từ cực âm đến cực dương và độ lớn của điện tích q đó
Nhiệt lượng toả ra trên một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật, với bình phương cường độ dòng điện và với thời gian dòng điện chạy qua vật
Suất phản điện của máy thu điện được xác định bằng điện năng mà dụng cụ chuyển hoá thành dạng năng lượng khác, không phải là cơ năng, khi có một đơn vị điện tích dương chuyển qua máy
Chọn: D
Hướng dẫn:
Suất phản điện của máy thu điện được xác định bằng điện năng mà dụng cụ chuyển hoá thành dạng năng lượng khác, không phải là nhiệt năng, khi có một đơn vị điện tích dương chuyển qua máy.
Dùng một dây dẫn mắc bóng đèn vào mạng điện. Dây tóc bóng đèn nóng sáng, dây dẫn hầu như không sáng lên vì:
Cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn lớn hơn nhiều cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn
Cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn nhỏ hơn nhiều cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn
Điện trở của dây tóc bóng đèn lớn hơn nhiều so với điện trở của dây dẫn
Điện trở của dây tóc bóng đèn nhỏ hơn nhiều so với điện trở của dây dẫn
Chọn: C
Hướng dẫn:
Dùng một dây dẫn mắc bóng đèn vào mạng điện. Dây tóc bóng đèn nóng sáng, dây dẫn hầu như không sáng lên vì điện trở của dây tóc bóng đèn lớn hơn nhiều so với điện trở của dây dẫn.
Công của nguồn điện được xác định theo công thức:
A = EIt
A = UIt
A = EI
A = UI
Chọn: A
Hướng dẫn:
Công của nguồn điện được xác định theo công thức A = EIt
Công của dòng điện có đơn vị là:
J/s
kWh
W
kVA
Chọn: B
Hướng dẫn:
1kWh = 3,6. (J)
Công suất của nguồn điện được xác định theo công thức:
P = EIt
P = UIt
P = EI
P = UI
Chọn: C
Hướng dẫn:
Công suất của nguồn điện được xác định theo công thức P = EI.
Hai bóng đèn Đ1( 220V – 25W), Đ2 (220V – 100W) khi sáng bình thường thì
cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1 lớn gấp hai lần cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ2
cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ2 lớn gấp bốn lần cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1
cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1 bằng cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ2
Điện trở của bóng đèn Đ2 lớn gấp bốn lần điện trở của bóng đèn Đ1
Chọn: B
Hướng dẫn:
Hai bóng đèn Đ1( 220V – 25W), Đ2 (220V – 100W) khi sáng bình thường thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn là U = 220 (V), công suất của mỗi bóng đèn lần lượt là = 25 (W) và = 100 (W) = 4. Cường độ dòng điện qua bóng đèn được tính theo công thức I = P/U suy ra cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ2 lớn gấp bốn lần cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1.
Hai bóng đèn có công suất định mức bằng nhau, hiệu điện thế định mức của chúng lần lượt là = 110 (V) và = 220 (V). Tỉ số điện trở của chúng là:
Chọn: C
Hướng dẫn:
Điện trở của bóng đèn được tính theo công thức R = . Với bóng đèn 1 tao có . Với bóng đèn 2 tao có
Để bóng đèn loại 120V – 60W sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế là 220V, người ta phải mắc nối tiếp với bóng đèn một điện trở có giá trị
R = 100 (Ω).
R = 150 (Ω).
R = 200 (Ω).
R = 250 (Ω).
Chọn: C
Hướng dẫn:
- Bóng đèn loại 120V – 60W sáng bình thường thì hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là 120 (V), cường độ dòng điện qua bóng đèn là I = P/U = 0,5 (A).
- Để bóng đèn sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế là 220V, người ta phải mắc nối tiếp với bóng đèn một điện trở sao cho hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là = 220 – 120 = 100 (V). Điện trở của bóng đèn là R = /I = 200 (Ω).
Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế mạch ngoài
tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch
tăng khi cường độ dòng điện trong mạch tăng
giảm khi cường độ dòng điện trong mạch tăng
tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy trong mạch
Chọn: C
Hướng dẫn:
Biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch là
ta suy ra U = E – Ir với E, r là các hằng số suy ra khi I tăng thì U giảm
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Cường độ dòng điện trong đoạn mạch chỉ chứa điện trở R tỉ lệ với hiệu điện thế U giữa hai đầu đoạn mạch và tỉ lệ nghịch với điện trở R
Cường độ dòng điện trong mạch kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phàn của mạch
Công suất của dòng điện chạy qua đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó
Nhiệt lượng toả ra trên một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật, với cường độ dòng điện và với thời gian dòng điện chạy qua vật
Chọn: D
Hướng dẫn:
Nhiệt lượng toả ra trên một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật, với bình phương cường độ dòng điện và với thời gian dòng điện chạy qua vật
Biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch trong trường hợp mạch ngoài chứa máy thu là:
Chọn: C
Hướng dẫn
Biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch trong trường hợp mạch ngoài chứa máy thu là
Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 (V). Cường độ dòng điện trong mạch là
I = 120 (A).
I = 12 (A).
I = 2,5 (A).
I = 25 (A).
Chọn: C
Hướng dẫn:
Cường độ dòng điện trong mạch là
Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 (V). Suất điện động của nguồn điện là:
E = 12,00 (V).
E = 12,25 (V).
E = 14,50 (V).
E = 11,75 (V).
Chọn: B
Hướng dẫn:
Người ta mắc hai cực của nguồn điện với một biến trở có thể thay đổi từ 0 đến vô cực. Khi giá trị của biến trở rất lớn thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4,5 (V). Giảm giá trị của biến trở đến khi cường độ dòng điện trong mạch là 2 (A) thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4 (V). Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện là:
E = 4,5 (V); r = 4,5 (Ω).
E = 4,5 (V); r = 2,5 (Ω).
E = 4,5 (V); r = 0,25 (Ω).
E = 9 (V); r = 4,5 (Ω).
Chọn: C
Hướng dẫn:
- Khi giá trị của biến trở rất lớn thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4,5 (V). Suy ra suất điện động của nguồn điện là E = 4,5 (V).
- Áp dụng công thức E = U + Ir với I = 2 (A) và U = 4 (V) ta tính được điện trở trong của nguồn điện là r = 0,25 (Ω).
Một nguồn điện có suất điện động E = 6 (V), điện trở trong r = 2 (Ω), mạch ngoài có điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 4 (W) thì điện trở R phải có giá trị
R = 1 (Ω).
R = 2 (Ω)
R = 3 (Ω)
R = 6 (Ω)
Chọn: A
Hướng dẫn:
Công suất tiêu thụ mạch ngoài là P = R., cường độ dòng điện trong mạch là
Dùng một nguồn điện để thắp sáng lần lượt hai bóng đèn có điện trở = 2 (Ω) và = 8 (Ω), khi đó công suất tiêu thụ của hai bóng đèn là như nhau. Điện trở trong của nguồn điện là:
r = 2 (Ω).
r = 3 (Ω).
r = 4 (Ω).
r = 6 (Ω).
Chọn: C
Hướng dẫn:








