576 Bài tập Quy luật di truyền (Sinh học 12) có lời giải chi tiết (P1)
Đề thi

576 Bài tập Quy luật di truyền (Sinh học 12) có lời giải chi tiết (P1)

A
Admin
Sinh họcLớp 1243 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị với tần số 30%. Theo lí thuyết, loại giao tử ab được tạo ra từ quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen Ab//aB chiếm tỷ lệ:

30%

20%

15%

25%

Xem đáp án

Đáp án C

Cơ thể có kiểu gen Ab//aB giảm phân với tần số 30% → giao tử ab là giao tử hoán vị = f/2 = 15%

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Môt tế bào có kiểu gen AB/ab Dd khi giảm phân thưc tế cho mấy loại tinh trùng

8

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án D

Một tế bào có kiểu gen AB/ab Dd khi giảm phân sẽ cho 4 loại tinh trùng (HVG) hoặc 2 loại (không có HVG)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, người ta tiến hành các phép lai:

1.AaBb×AaBb             

2. AaBB × AaBB       

3.AABB×AAbb         

4. Aabb × AaBb

Các phép lai có thể tạo ra cây lai có kiểu gen dị hợp về cả hai cặp gen là

1,4

2,4

1,3

2,3

Xem đáp án

Đáp án A

Các phép lai có thể tạo ra cây lai có kiểu gen dị hợp về cả hai cặp gen là

1.AaBb×AaBb

4. Aabb × AaBb

Phép lai 2,3 có các cặp gen đồng hợp trội ở cả P nên không thể tạo được kiểu gen AaBb

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Hai cặp gen này phân li độc lập. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?

I. Ở loài này có tối đa 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ.

II. Cho môt cây thân cao, hoa trắng tự thụ phấn, có thể thu được đời con có số cây thân cao, hoa trắng chiếm 75%.

III. Cho một cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, nếu thu được đời con có 4 loại kiểu hình thì số cây thân cao, hoa trắng ở đời con chiếm 18,75%.

IV. Cho một cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn, có thể thu được đời con có 2 loại kiểu hình.

1

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án C

I đúng, đó là AABB; AABb; AaBB; AaBb

II đúng, VD: Aabb × Aabb → thân cao hoa trắng: 3/4A-bb

III đúng, cây thân cao hoa đỏ tự thụ phấn đc 4 loại kiểu hình → cây này có kiểu gen:AaBb ×AaBb → thân cao hoa trắng 3/16 =18,75%

IV đúng, AABb × aabb → AaBb:Aabb

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở gà, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có 2 alen: alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông đen. Cho gà trống lông vằn thuần chủng giao phối với gà mái lông đen thu được F1. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2. Khi nói về kiểu hình ở F2, theo lí thuyết kết luận nào sau đây không đúng?

Tất cả các gà lông đen đều là gà mái

Gà trống lông vằn có tỉ lệ gấp đôi gà mái lông đen

Gà lông vằn và gà lông đen có tỉ lệ bằng nhau

Gà trống lông vằn có tỉ lệ gấp đôi gà mái lông vằn

Xem đáp án

Đáp án C

Ở gà XY là gà mái, XX là gà trống

Ta có Pt/c : XAXA × XaY → F1 : XAXa : XAY

Cho F1 × F1 : XAXa × XAY → 1XAXA : 1XAXa : 1XAY :1XaY

KH: 2 gà trống lông vằn:1 gà mái lông vằn:1 gà mái lông đen

A đúng, B sai, C,D đúng

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, gen B quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen b quy định thân đen; gen V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen V quy định cánh cụt. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và cách nhau 17cM. Lai hai cá thể ruồi giấm thuần chủng P thân xám, cánh cụt với thân đen, cánh dài thu được F1. Cho các ruôi giấm F1 giao phổi ngẫu nhiên với nhau. Tính theo lí thuyết, ruôi giâm có kiểu hình thân xám, cánh dài ở F2 chiếm tỉ lệ:

50%

64,37%

41,5%

56,25%

Xem đáp án

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, để tạo thành màu đỏ của hoa có sự tương tác của hai gen A và B theo sơ đồ:

Gen a và b không có khả năng đó, hai cặp gen nằm trên hai cặp NST khác nhau. Cho cây có kiểu gen AaBb tự thụ phấn được F1, các cây F1 giao phấn tự do được F2. trong số các cây hoa đỏ ở F2, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ:

1/9

1/8

1/4

3/7

Xem đáp án

Đáp án A

Quy ước:

A-B- đỏ; A-bb/aaB-/aabb: trắng

P: AaBb × AaBb → hoa đỏ: (1AA:2Aa)(1BB:2Bb)

Trong số cây hoa đỏ, cây thuần chủng chiếm tỷ lệ: 1/9

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, phép lai AaBb × aabb cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gen?

4

2

3

9

Xem đáp án

Đáp án A

AaBb × aabb →1AaBb:1Aabb:1aaBb:1aabb

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa hai cây tứ bội đều có kiểu gen Aaaa × AAaa cho đời con có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ:

2/9

1/12

11/12

4/9

Xem đáp án

Đáp án C

Aaaa → 1/2Aa:1/2aa

AAaa →1/6AA:4/Aa:1/6aa

Tỷ lệ kiểu gen dị hợp tử = 1 – tỷ lệ đồng hợp tử: 1 – 1/2×1/6 = 11/12

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng là

Aa × Aa

Aa × aa

AA × Aa

AA × aa

Xem đáp án

Đáp án B

Phép lai Aa × aa cho đời con phân ly theo tỷ lệ kiểu hình 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp các gen phân li độc lập và quá trình giảm phân diễn ra bình thường, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen AaBbDd thu được từ phép lai AaBbDd × AaBbdd là

1/4

1/8

1/2

1/16

Xem đáp án

Đáp án B

Phép lai: AaBbDd ×  AaBbdd → AaBbDd = ½*1/2*1/2=1/8

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp một gen qui định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do. Phép lai AaBb × aabb cho đời con có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ

1:1:1:1

3 : 1

9 : 3 : 3 : 1

1:1

Xem đáp án

Đáp án A

AaBb × aabb → 1AaBb:1Aabb:1aaBb:1aabb

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, những phép lai nào sau đây cho đen con có cả cây quả đỏ và cây quả vàng?

Aa × Aa và Aa × aa

Aa × Aa và AA × Aa.

AA × aa và AA × Aa

Aa × aa và AA × Aa

Xem đáp án

Đáp án A

Để cho cây quả vàng thì 2 bên P phải có alen a → Loại B,C,D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, gen W quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen w quy định mắt trắng các gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng và tất cả ruồi mắt trắng đều là ruồi đực?

XWXw × XwY

XWXW × XWY

XWXw × XWY

XWXW × XwY

Xem đáp án

Đáp án C

Ruồi mắt trắng toàn ruồi đực: XwY = 1/2Xw × 1/2Y → Con cái dị hợp: P: XWXw ×  XWY

15. Trắc nghiệm
1 điểm

 Khoảng cách của 2 gen trên nhiễm sắc thể là 102 cM thì tần số hoán vị gen giữa hai gen này là :

102%

50%

100%

51%

Xem đáp án

Đáp án B

Tần số HVG luôn ≤50%

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, cho lai cây hoa đỏ và cây hoa trắng. Cho cây F1 tự thụ phấn, F2 thu được 245 cây hoa trắng, 315 cây hoa đỏ. Nếu lấy hạt phấn của cây hoa đỏ F1 thụ phấn cho cây có kiểu gen lặn thì tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ thu được ở đời con là?

3/4

1/2

1/4

9/7

Xem đáp án

Đáp án C

Khi cho F1 tự thụ phấn thu được tỷ lệ kiểu hình 9 đỏ:7 trắng → tính trạng do 2 cặp gen tương tác bổ sung; F1 dị hợp 2 cặp gen.

A-B-: đỏ; A-bb/aaB-/aabb: hoa trắng

Cho cây F1 AaBb × aabb → 1AaBb:1Aabb:1aaBb:1aabb

Tỷ lệ hoa đỏ là 1/4

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ruồi giấm cái mắt đỏ giao phối với ruồi giấm đực mắt trắng (P), thu được toàn ruồi mắt đỏ. Cho ruồi F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi măt trắng, trong đó tất cả các ruồi mắt trắng đều là ruồi đực. Cho biết tính trạng màu mắt ở ruồi giấm do một gen có hai alen quy định. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Ở thế hệ P, ruồi cái mắt đỏ có hai loại kiểu gen

Ở F2 có 5 loại kiểu gen

Cho ruồi mắt đỏ F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau, thu được F3 có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1

Cho ruồi F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau, thu được F, có số ruồi mắt đỏ chiếm tỉ lệ 81,25%.

Xem đáp án

Đáp án D

F2 phân ly 3 đỏ: 1 trắng → đỏ trội hoàn toàn so với trắng; con trắng chỉ có ở giới đực → gen nằm trên vùng không tương đồng của NST X.

Quy ước: A- mắt đỏ; a- mắt trắng

Ruồi mắt trắng toàn ruồi đực: XaY = 1/2Xa × 1/2Y → Con cái dị hợp: F1: XAXa × XAY → F2: 1XAXA:1XAXa:1XAY:1XaY

→ P: XAXA × XaY

A sai

B sai, có 4 loại kiểu gen

C sai, cho ruồi mắt đỏ F2 giao phấn ngẫu nhiên: (1XAXA:1XAXa)× XAY↔(3XA :1Xa)×(1XA:1Y) → Tỷ lệ kiểu gen: 3XAXA: 3XAY:1XaY:1XAY

D đúng, cho ruồi F2 giao phối ngẫu nhiên: (XAXA :XAXa) × (XAY: XaY) ↔(3XA: 1Xa) × (1Xa:1XA:2Y) tỷ lệ ruồi mắt đỏ là 1 – tỷ lệ ruồi mắt trắng = 1 – 1/4 × 3/4 =81,25%

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng; alen trội là trội hoàn toàn, có hoán vị ở cả hai giới với tần số 20%. Ở đời con của phép lai AB/ab Dd × Ab/ab dd; loại kiểu hình có 2 tính trạng trội và một tính trạng lặn chiếm tỉ lệ?

48%

27%

37,5%

50%

Xem đáp án

Đáp án A

A-B-= 0,5+ aabb = 0,5 + 0,4×0,1 = 0,54; A-bb=aaB-=0,25 - aabb= 0,21

D-=0,5; dd=0, 5

Kiểu hình có 2 tính trạng trội và một tính trạng lặn chiếm tỉ lệ: 0,54×0,5+2×0,21×0,5=48%

19. Trắc nghiệm
1 điểm

 Một cơ thể (P), xét 3 cặp gen dị hợp Aa, Bb, Dd. Trong đó, cặp Bb và cặp Dd cùng nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 2. Giả sử quá trình giảm phân bình thường, cơ thể P đã tạo ra loại giao tử Abd chiếm 11%. Cho biết không xảy ra đột biến, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

1. Kiểu gen của P là  Aa BD/bd

2. Cơ thể P sẽ tạo ra giao tử có 3 alen trội chiếm 14%.

3. Trong quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gen với tần số 44%.

4. Cho P lai phân tích, thu được Fa có số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen chiếm tỉ lệ 1,5%.

3

4

2

1

Xem đáp án

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y. Alen B quy định màu mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định mắt trắng. Cho giao phối ruồi đực và cái mắt đỏ, F1 có cả ruồi mắt đỏ và mắt trắng. Cho F1 tạp giao được F2, cho các phát biểu sau về ruồi ở F2, số phát biểu đúng là:

(1) .Ruồi giấm cái mắt trắng chiếm tỉ lệ 18,75%.

(2) .Tỷ số giữa ruồi đực mắt đỏ và ruồi cái mắt đỏ là 6/7.

(3) .Ruồi giấm cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ 43,75%.

(4) .Ruồi đực mắt trắng chiếm tỉ lệ 12,5%.

3

4

2

1

Xem đáp án

Đáp án A

Ruồi đực và ruồi cái đỏ sinh ra được cá thể có cả mắt đỏ và mắt trắng →Ruồi đực và ruồi cái trong phép lai trên có kiểu gen là

P: XAY × XA Xa →F1: XAXA :XAXa :XAY :XaY

Cho F1 tạp giao :

(XA XA: XA Xa)(XAY : XaY) = (3/4XA:1/4Xa)(1/4 XA:1/4 Xa:1/2Y)

3 – đúng,Ruồi giấm cái mắt đỏ là : 3/8 + 1/16 = 7/16 =43,75%.

1- sai, Ruồi giấm cái mắt trắng : 1/16 = 0.0625

Ruồi đực mắt đỏ : 3/8 = 6/16

2- đúng.Tỷ số ruồi đực mắt đỏ và ruồi cái mắt đỏ là 6/7

4 - đúng.Ruồi đực mắt trắng chiểm tỉ lệ :1/4 × 1/2 = 1/8 = 2/16 = 0.125

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Cho phép lai P: AaBbDdEe × AaBbDdEe thu được F1. Tính theo lý thuyết, có mấy kết luận đúng về kết quả của F1

(1) Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ 9/256.

(2) Có thể có tối đa 8 dòng thuần được tạo ra từ phép lai trên.

(3) Tỉ lệ có kiểu gen giống bố mẹ là 1/16.

(4) Tỉ lệ con có kiểu hình khác bố mẹ (3/4).

(5) Có 256 kiểu tổ hợp giao tử được hình thành từ phép lai trên.

4

2

3

5

Xem đáp án

Đáp án B

Phép lai: AaBbDdEe × AaBbDdEe

Nhận xét : ở P đều có dạng : dị hợp × dị hợp , đều cho đời con phân li : 3 trội : 1 lặn ở mỗi tính trạng.

(1) sai,tỷ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng lặn và 2 tính trạng trội là 

(2) sai, số dòng thuần chủng tối đa là 24 = 16

(3) đúng, tỷ lệ kiểu gen giống bố mẹ là (1/2)4 = 1/16

(4) sai, tỷ lệ kiểu hình khác bố mẹ là 1 – (3/4)4 = 175/256

(5) đúng. số kiểu tổ hợp giao tử tạo thành là: 16×16 = 256

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen AabbDd giảm phân bình thường sẽ sinh ra giao tử AbD với tỉ lệ bao nhiêu?

10%

12,5%

25%

50%

Xem đáp án

Đáp án C

Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen AabbDd giảm phân bình thường sẽ sinh ra giao tử AbD = 0,5×1×0,5=0,25

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng tính trạng do một gen quy định, alen B trội hoàn toàn so với alen b. Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình ở giới đực khác với tỉ lệ kiểu hình ở giới cái?

XbY × XbXb

XBY × XBXb

XbY × XBXB

XBY × XBXB

Xem đáp án

Đáp án B

Phép lai XBY × XBXb → XBXB:XBXb:XBY:XbY; tỷ lệ kiểu hình ở 2 giới khác nhau.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

 rằng mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định, alen trBiếtội là trội hoàn toàn. Xét phép lai P: AabbDd × AaBBdd. Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen, bao nhiêu loại kiểu hình?

12 kiểu gen, 4 kiểu hình

6 kiểu gen, 4 kiểu hình

8 kiểu gen, 8 kiểu hình

9 kiểu gen, 4 kiểu hình

Xem đáp án

Đáp án B

P: AabbDd × AaBBdd

Số kiểu gen: 3×1×2 =6

Số kiểu hình: 2×1×2 =4

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu hoa do một gen có 4 alen quy định. Alen A1 quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen A2, A3, A4; alen A2 quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với alen A3, A4; alen A3 quy định hoa hồng trội hoàn toàn so với alen A4 quy định hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Cho cây hoa đỏ lai với cây hoa trắng, có thể thu được ở đời con có 100% cây hoa trắng

Cho cây hoa đỏ lai với cây hoa hồng, có thể thu được ở đời con có 100% cây hoa vàng.

Cho cây hoa vàng lai với cây hoa hồng, có thể thu được ở đời con có 100% cây hoa đỏ.

Cho cây hoa hồng lai với cây hoa trắng, có thể thu được ở đời con có 100% cây hoa hồng.

Xem đáp án

Đáp án D

Asai, hoa đỏ × hoa trắng → đời con chắc chắn sẽ có hoa đỏ

B sai, A1A2 × A3A3/4 →A1A3/4 : A2A3/4 ; tối đa 50% hoa vàng

C sai, A2A2/3/4 × A3A3/4 → không thể tạo hoa đỏ: A1-

D đúng, A3A3 × A4A4 → A3A4: 100% hoa hồng.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cơ thể động vật có kiểu gen aaBbDdEEHh giảm phân tạo trứng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Tạo ra tối đa 32 loại giao tử.

Loại giao tử mang 3 alen trội chiếm tỉ lệ 3/8

Nếu chỉ có 3 tế bào giảm phân thì tạo ra tối đa 6 loại giao tử

Số giao tử mang ít nhất 1 alen trội chiếm tỉ lệ 7/8.

Xem đáp án

Đáp án B

A sai, số loại giao tử tối đa là 1×2×2×1×2=8

B đúng, tỷ lệ giao tử có 3 alen trội là: 3/8 (luôn có 1 alen trội nên C23 là số cách chọn 2 alen còn lại)

C sai, nếu 3 tế bào giảm phân sẽ tạo tối đa 3 loại giao tử

D sai, số loại giao tử mang ít nhất 1 alen trội =1

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, xét 2 cặp gen phân li độc lập cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa chất K màu trắng trong tế bào cánh hoa: gen A quy định enzim A chuyển hóa chất K thành sắc tố đỏ; gen B quy định enzim B chuyển hóa chất K thành sắc tố xanh. Khi trong tế bào có cả gen A và gen B thì cánh hoa có màu vàng. Các alen đột biến lặn a và b không có khả năng phiên mã. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Cho cây dị hợp tử về 2 cặp gen tự thụ phấn thì đời con có 4 loại kiểu hình.

II. Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa xanh, đời con có tối đa 4 kiểu gen.

III. Cho hai cây hoa đỏ có kiểu gen khác nhau giao phấn với nhau, luôn thu được đời con có 100% cây hoa đỏ.

IV. Cho cây hoa vàng giao phấn với cây hoa trắng, có thể thu được đời con có 25% số cây hoa vàng.

4

1

2

3

Xem đáp án

Đáp án A

Quy ước gen A-bb: hoa đỏ; aaB-: hoa xanh; A-B-: hoa vàng; aabb: hoa trắng

I đúng, AaBb × AaBb → 9A-B-:3A-bb:3aaB-:1aabb  hay: 9 hoa vàng:3 hoa đỏ:3 hoa xanh: 1 hoa trắng

AaBb × aabb → 1AaBb:1Aabb:1aaBb:1aabb hay: 1 hoa vàng:1 hoa đỏ:1 hoa xanh: 1 hoa trắng

II đúng, Aabb × aaBb → 1AaBb:1Aabb:1aaBb:1aabb

III đúng, AAbb × Aabb →A-bb

IV đúng, AaBb × aabb → hoa vàng: 1/4AaBb

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh cùng nằm trên một NST thường. Alen D nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Cho ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ giao phối với ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ (P), thu được F1 có 1% ruồi đực thân đen, cánh dài, mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Đời F1 có 16 kiểu gen.

II. Tần số hoán vị gen là 8%.

III. F1 có 3% ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ.

IV. F1 có 23% ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ.

1

3

2

4

Xem đáp án

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 alen nằm trên NST thường quy định, các alen trội lặn hoàn toàn. Biết không xảy ra đột biến. Thực hiện 2 phép lai, thu được kết quả như sau:

Phép lai 1: Cá thể lông vàng giao phối với cá thể lông xám, F1 có tỉ lệ: 2 vàng : 1 xám : 1 trắng.

Phép lai 2: Cá thể lông đỏ giao phối với cá thể lông vàng, F1 có tỉ lệ: 2 đỏ : 1 vàng : 1 xám.

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Trong loài này, có 4 kiểu gen quy định kiểu hình lông đỏ.

II. Cho tất cả các cá thể lông vàng F1 của phép lai 1 lai với cá thể lông trắng thì luôn thu được đời con có 50% số cá thể lông vàng.

III. Đời F1 của phép lai 2 có 4 loại kiểu gen.

IV. Cho cá thể lông vàng ở thế hệ P của phép lai 2 giao phối với cá thể lông trắng, thì có thể thu được đời con với tỉ lệ 1 vàng : 1 trắng.

1

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án B

PL 1: Vàng × xám →2 vàng : 1 xám : 1 trắng→ Vàng>xám>trắng

PL 2:  Đỏ × vàng →2 đỏ : 1 vàng : 1 xám → Đỏ>vàng>xám

Thứ tự trội, lặn là:  đỏ > vàng > xám > trắng.

Quy ước: A1:  lông đỏ>A2: lông vàng>A3: lông xám>A4: lông trắng

PL1: A2A4 × A3A4 → 1A2A3:1A2A4:1A3A4:1A­4A4

PL2: A1A3 × A2A3/4 → 1A1A2:1A1A3/4:1A2A3:1A­3A3/4

Xét các phát biểu:

I đúng, là A1A1/2/3/4

II đúng. Cho tất cả các cá thể lông vàng F1 của phép lai 1 lai với cá thể lông trắng : 1A2A3:1A2A4  × A­4A4 ↔(2A2:1A3:1A4) ×A4 →50% số cá thể lông vàng

III đúng.

IV đúng, cho cá thể lông vàng ở thế hệ P của phép lai 2 giao phối với cá thể lông trắng A2A4 × A­4A4 →1 vàng : 1 trắng.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen AAbb giảm phân tạo ra loại giao tử Ab chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

50%

25%

75%

100%

Xem đáp án

Đáp án D

Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen AAbb giảm phân tạo ra loại giao tử Ab chiếm tỷ lệ 100%.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp liên kết hoàn toàn và mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 100%?

AbaBxabab

ABabxABab

ABabxabab

ababxabab

Xem đáp án

Đáp án D

Phép lai:  ababxabab cho đời con tỷ lệ kiểu hình 100% ab/ab

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời con của phép lai Aa × Aa là:

100%hoa trắng

1 hoa đỏ ; 1 hoa trắng

3 hoa đỏ : 1 hoa trắng

100% hoa đỏ

Xem đáp án

Đáp án C

Aa × Aa  →3A-:1aa

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 1 loại kiểu gen?

AA × Aa

AA × aa

Aa × Aa

Aa × aa

Xem đáp án

Đáp án B

AA × aa → Aa

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Phép lai: AaXBXb × AaXBY cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gen, bao nhiêu loại kiểu hình?

12 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình

8 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình

12 loại kiểu gen, 6 loại kiểu hình

8 loại kiểu gen, 6 loại kiểu hình

Xem đáp án

Đáp án C

AaXBXb × AaXBY → (1AA:2Aa:1aa)(XBXB;XBXb:XBY:XbY) → 12 loại kiểu gen, 6 loại kiểu hình

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Hai cặp gen này phân li độc lập. Cho cây (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình. Biết rằng, không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

Cho một cây thân cao, hoa trắng, ở F1 tự thụ phấn, có thể thu được đời con có số cây thân cao, hoa trắng chiếm 20%.

Cho một cây thân cao, hoa đỏ ở F1 tự thụ phấn, nếu thu được ở đời con có 4 loại kiểu hình thì số cây thân cao, hoa trắng ở đời con chiếm 18,75%.

Cho một cây thân cao, hoa đỏ ở F1 giao phấn với cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn, có thể thu được đời con có 4 loại kiểu hình.

F1 có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ

Xem đáp án

Đáp án A

P tự thụ cho 4 loại kiểu hình → P dị hợp 2 cặp gen.

P: AaBb × AaBb →(1AA:2Aa:1aa)(1BB:2Bb:1bb)

A sai, thân cao hoa trắng = 3/16 = 18,75%

B đúng, cây thân cao hoa đỏ ở F1 tự thụ mà thu được 4 loại kiểu hình thì cây này phải có kiểu gen AaBb; → Aabb = 3/16.

C đúng, AaBb × aabb →1AaBb:1Aabb:1aaBb:1aabb

D đúng.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Lai hai cây P lưỡng bội có kiểu hình khác nhau. Sử dụng consixin tác động vào quá trình giảm phân hình thành giao tử của cơ thể P, kết quả tạo ra các cây F1 tứ bội gồm hai loại kiểu hình. Biết rằng cây tứ bội giảm phân sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng?

P có kiểu gen thuần chủng về các tính trạng đem lai.

F1 có kiểu gen AAAa

F1 tạo ra tối đa 4 loại giao tử

F1 có tối đa 3 loại kiểu gen

Xem đáp án

Đáp án D

F1 gồm 2 loại kiểu hình → P: dị hợp: Aa × aa

P: Aa × aa → giao tử:  AA; aa; O; Aa × aa → tứ bội: AAaa; Aaaa; aaaa

A sai.

B sai, không thể tạo kiểu gen AAAa

C sai, có tối đa 3 loại giao tử AA; Aa; aa

D đúng.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, có 4 cặp gen Aa, Bb, Dd, Ee phân li độc lập, tác động qua lại với nhau theo kiểu cộng gộp để hình thành chiều cao cây. Cho rằng cứ mỗi gen trội làm cho cây cao thêm 5 cm. Lai cây thấp nhất với cây cao nhất (có chiều cao 320 cm) thu được cây lai F1. Cho cây lai F1 giao phấn với cây có kiểu gen AaBBDdee. Hãy cho biết cây có chiều cao 300 cm ở F2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

5/16

15/16

3/32

1/16

Xem đáp án

Đáp án A

Cây thấp nhất x cây cao nhất : AABBDDEE × aabbddee

F1 : 100% AaBbDdEe

F1 × cây khác : AaBbDdEe × AaBBDdee

Cây F2 chắc chắn có dạng : -- B- -- -e

Cây có chiều cao 300cm tức là có số alen trội trong kiểu gen là :

(320 – 300) : 5 = 4 → coi như tính tỷ lệ kiểu gen có 3 alen trội

Tỉ lệ cây cao 300cm ở F2 = 31,25%

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài động vật có 2n = 8 NST (mỗi cặp NST gồm một chiếc có nguồn gốc từ bố và một chiếc có nguồn gốc từ mẹ). Nếu trong quá trình giảm phân tạo tinh trùng có 20% số tế bào xảy ra trao đổi chéo tại một điểm ở cặp NST số 1, 40% số tế bào xảy ra trao đổi chéo tại một điểm ở cặp NST số 2; cặp NST số 3 và số 4 không có trao đổi chéo. Theo lí thuyết, loại tinh trùng mang tất cả các NST đều có nguồn gốc từ bố chiếm tỉ lệ là:

4,5%

3%

12%

18%

Xem đáp án

Đáp án A

+ Xét  trong nhóm tế bào có hoán vị gen

Cặp nhiễm sắc thể có hoán vị gen thì  xác suất NST có nguồn gốc hoàn toàn từ bố là : 0,25

Cặp NST bình thường không có hoán vị gen thì tỉ lệ giao tử là : 0,5

Xét nhóm tế bào có hoán vị gen ở cặp số 1 thì  tỉ lệ giao tử có nguồn gốc hoàn toàn từ bố là

0,2 × 0,25 × 0,53  

Xét nhóm tế bào có hoán vị gen ở cặp số 2  thì tỉ lệ giao tử có nguồn gốc hoàn toàn từ bố là

0,4 × 0,25 × 0,53  

+ Trong 40% còn  lại  không có hoán vị gen thì xác suất mang NST bố mỗi cặp đều 0,5

Tỉ lệ giao tử có nguồn gốc hoàn toàn từ bố là là 0,4 × 0,54

Tính tổng: (0,2 + 0,4) × 0,25 × 0,53 + 0,4 × 0,54 = 0,04375 = 4.375%

Ngoài ra có 0,2×0,4 =0,08  có HVG ở cả 2 cặp: 0,08×0,25×0,25× 0,52 = 0,00125

Tỷ lệ giao tử có NST hoàn toàn từ bố là 4,5%.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt, hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp NST thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Cho giao phối giữa ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt trắng thu được F1 100% ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau được F2 xuất hiện tỉ lệ kiểu hình ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ và kiểu hình ruồi thân xám, cánh cụt, mắt trắng là 51,25%. Có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng?

I. Con ruồi cái F1 có tần số hoán vị gen là 40%.

II. Tỉ lệ ruồi cái dị hợp 3 cặp gen ở F2 là 3/40

III. Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và một tính trạng lặn ở F2 là 5/16.

IV. Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F2 , xác suất lấy được một con cái thuần chủng là 24/169

2

4

3

1

Xem đáp án

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Màu sắc hoa của một loài thực vật do một gen có 4 alen A1, A2, A3, A4 nằm trên NST thường quy định. Trong đó A1 quy định hoa tím, A2 quy định hoa đỏ tươi, A3 quy định hoa vàng, A4 quy định hoa trắng. Thực hiện cá phép lai thu được kết quả như sau:

Phép lai 1: Cây hoa tím lai với cây hoa vàng, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 50% cây hoa tím : 50% cây hoa vàng.

Phép lai 2: Cây hoa đỏ tươi lai với cây hoa vàng, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 25% cây hoa đỏ nhạt : 25% cây hoa đỏ tươi : 25% cây hoa vàng : 25% cây hoa trắng.

Phép lai 3: Cây hoa đỏ tươi lai với cây hoa tím, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 50% cây hoa tím : 25% cây hoa đỏ tươi : 25% cây hoa trắng.

Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Thứ tự quan hệ trội lặn là tím trội hoàn toàn so với đỏ tươi, đỏ tươi trội hoàn toàn so với vàng, vàng trội hoàn toàn so với trắng.

II. Có 2 kiểu gen quy định hoa đỏ nhạt.

III. Kiểu hình hoa tím được quy định bởi nhiều kiểu gen nhất.

IV. Tối đa có 10 kiểu gen quy định màu hoa.

1

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án C

Phép lai 1: Cây hoa tím × cây hoa vàng→ F1: 50% cây hoa tím : 50% cây hoa vàng

Phép lai 2: Cây hoa đỏ tươi × cây hoa vàng→ F1: 25% cây hoa đỏ nhạt : 25% cây hoa đỏ tươi : 25% cây hoa vàng : 25% cây hoa trắng. → đỏ tươi = vàng> trắng: A2A4 × A3A4

Phép lai 3: Cây hoa đỏ tươi × cây hoa tím→ F1: 50% cây hoa tím : 25% cây hoa đỏ tươi : 25% cây hoa trắng. → tím>đỏ tươi> trắng; trội là trội hoàn toàn.: A2A4 × A1A4 → A1A2:A1A4 : A2A4:A4A4

→ Thứ tự trội lặn: Tím > đỏ tươi= vàng> trắng

I sai.

II sai, chỉ có 1 kiểu gen là A2A3

III đúng, hoa tím có kiểu gen: A1A1/2/3/4

IV đúng, số kiểu gen quy định màu hoa là 10

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài động vật, xét 3 cặp gen Aa, Bb, Dd cùng nằm trên một cặp NST thường và quy định 3 cặp tính trạng khác nhau, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? Cho biết có hoán vị gen xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử đực và cái.

I. Cho các cá thể đực có kiểu hình trội về một tính trạng lai phân tích, sẽ có tối đa 6 sơ đồ lai.

II. Cho các cá thể đực có kiểu hình trội về 1 tính trạng lai với các cá thể cái có kiểu hình trội về 2 tính trạng, sẽ có tối đa 90 sơ đồ lai.

III. Cho cá thể cái trội về một tính trạng giao phấn với cá thể đực trội về một tính trạng, có thể thu được đời con có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 1:1:1:1.

IV. Cho cá thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng giao phấn với cá thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng thu được đời con có tối đa 16 loại kiểu gen.

1

4

3

2

Xem đáp án

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định quả vàng. Theo lí thuyết, phép lai Dd × dd cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ:

2 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

1 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

1 cây quả đỏ : 3 cây quả vàng

Xem đáp án

Đáp án C

Dd × dd → 1Dd:1dd

KH: 1 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3:1?

Aa × Aa

AA × Aa.

Aa × aa

AA × aa

Xem đáp án

Đáp án A

Aa × Aa →1AA:2Aa:1aa

KH: 3:1

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen nào sau đây tạo ra nhiều loại giao tử nhất?

AaBbdd

AaBbDd

AaBBDd

AABbDd.

Xem đáp án

Đáp án B

Cơ thể dị hợp tử tất cả các cặp gen sẽ cho nhiều loại giao tử nhất: AaBbDd

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết quá trình giảm phân ở các cơ thể có gen nào sau đây tao ra loại giao tử mang alen lặn chiếm tỉ lệ 50%?

aa và Bb

Aa và Bb

AA và bb

aa và bb

Xem đáp án

Đáp án A

Cơ thể có kiểu gen aaBb sẽ giảm phân tạo ab = 0,5.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép lai P: AaBbDD × aaBbDd. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết ở F1 số cá thể mang kiểu gen dị hợp tử về một cặp gen chiếm tỉ lệ

50%

87,5%

37,5%

12,5%

Xem đáp án

Đáp án C

AaBbDD × aaBbDd

Phép lai riêng của từng cặp gen luôn cho tỷ lệ dị hợp = đồng hợp = ½

47. Trắc nghiệm
1 điểm

một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa vàng, alen a1 quy định hoa trắng. Biết alen A trội hoàn toàn so với alen a và a1; alen a trội hoàn toàn so với alen a1. Cho một cây hoa đỏ giao phấn với một cây hoa vàng thu được F1. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình nào sau đây không xuất hiện ở

100% đỏ

50% đỏ : 25% vàng : 25% trắng,

50% đỏ : 50% vàng

75% đỏ : 25% vàng.

Xem đáp án

Đáp án D

Cây hoa đỏ: AA; Aa; Aa1

Cây hoa vàng: aa; aa1

P: AA × aa/a1 → 100%A-: 100 đỏ.

P: Aa× aa/a1 → A-:a-: 50% đỏ : 50% vàng

P: Aa1 × aa → A-:a-: 50% đỏ : 50% vàng

P: Aa1 × aa → A-:a-: 50% đỏ : 25% vàng : 25% trắng.

Vậy tỷ lệ không thể xảy ra là D.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, khi lai dòng cây hoa đỏ thuần chủng với dòng cây hoa trắng thuần chủng thu được F1 gồm hàng nghìn cây hoa đỏ và một cây hoa trắng. Biết tính trạng màu hoa do một gen có hai alen quy định. Cây hoa trắng xuất hiện có thể do một trong mấy nguyên nhân sau đây?

I. Do hiện tượng đột biến gen. II. Do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

III. Do đột biến số lượng nhiễm sắc thể. IV. Do hiện tượng trao đổi chéo cân.

3

1

4

2

Xem đáp án

Đáp án A

F1 đa số là hoa đỏ: A- hoa đỏ; a- hoa trắng.

Cây hoa trắng chiếm tỷ lệ rất nhỏ, cây này có thể phát sinh do đột biến gen: alen hoa đỏ A → alen hoa trắng : a

+ đột biến mất đoạn NST chứa alen A

+ đột biến thể một mất đi NST chứa gen A.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt dài, alen B quy định chín sớm trội hoàn toàn so với alen b quy định chín muộn. Cho cây hạt tròn, chín sớm (P) tự thụ phấn thu được F1 gồm 1500 cây với 4 loại kiểu hình, trong đó có 315 cây hạt dài, chín sớm. Cho biết không xảy ra đột biến nhưng trong quá trình hình thành giao tử đực và giao tử cái đã xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau. Theo lí thuyết, trong tổng số cây thu được ở F1, số cây có kiểu hình hạt tròn, chín muộn và tần số hoán vị gen của p lần lượt là

21% và 20%

21% và 40%

37,5% và 20%

37,5% và 40%

Xem đáp án

Đáp án B

Tỷ lệ aaB- =0,21 = A-bb →aabb = 0,04 →f=40%

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép lai: ♂AaBbDd × ♀AaBbdd. Trong quá trình giảm phân của hai giới, có 10% số tế bào của giới đực và 10% số tế bào của giới cái xảy ra sự không phân li của cặp Aa trong giảm phân I giảm phân II bình thường; Các tế bào khác giảm phân bình thường. Cho rằng các giao tử được thụ tinh với xác suất như nhau, các hợp tử có sức sống như nhau. Theo lí thuyết, ở đời F1, cá thể đột biến có tỉ lệ

19%

18,5%.

1%

19,25%.

Xem đáp án

Đáp án A

Giao tử cái: 90% bình thường; 10% đột biến

Giao tử đực: 90% bình thường; 10% đột biến

Tỷ lệ cá thể đột biến = 1 – tỷ lệ bình thường = 1 – 0,92 = 0,19