57 câu Trắc nghiệm Vật lý 12 Cánh diều Bài 1: Sử chuyển thể của các chất có đáp án
Đề thi

57 câu Trắc nghiệm Vật lý 12 Cánh diều Bài 1: Sử chuyển thể của các chất có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 12138 lượt thi
57 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Một chất rắn có khối lượng 1 kg được nung nóng với tốc độ không đổi. Sự thay đổi nhiệt độ của vật theo nhiệt lượng cung cấp cho vật được thể hiện như hình vẽ. Mô tả các quá trình chuyển đổi trạng thái của vật ứng với các đoạn OA, AB, BC, CD và DE?

Một chất rắn có khối lượng 1 kg được nung nóng với tốc độ không đổi. Sự thay đổi nhiệt độ của vật theo nhiệt lượng cung cấp cho vật được thể hiện như hình vẽ. Mô tả các quá trình chuyển đổi trạng thái của vật ứng với các đoạn OA, AB, BC, CD và DE? (ảnh 1)
Xem đáp án
Một chất rắn có khối lượng 1 kg được nung nóng với tốc độ không đổi. Sự thay đổi nhiệt độ của vật theo nhiệt lượng cung cấp cho vật được thể hiện như hình vẽ. Mô tả các quá trình chuyển đổi trạng thái của vật ứng với các đoạn OA, AB, BC, CD và DE? (ảnh 2)

• OA: là sự tăng nhiệt độ ở thể rắn.

• AB: là sự chuyển trạng thái từ rắn sang lỏng ở nhiệt độ không đổi (sự nóng chảy)

• BC: là sự tăng nhiệt độ ở thể lỏng.

• CD: là sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ không đổi (sự hóa hơi)

• DE: là độ tăng nhiệt độ ở thể khí.

2. Tự luận
1 điểm

Một học sinh đun nóng một cốc chứa nước và nước đá. Sau đó đo nhiệt độ của chất chứa trong cốc theo thời gian và kết quả được cho như các hình dưới đây:

Một học sinh đun nóng một cốc chứa nước và nước đá. Sau đó đo nhiệt độ của chất chứa trong cốc theo thời gian và kết quả được cho như các hình dưới đây: (ảnh 1)

Hình nào thể thể hiện chính xác xác kết quả đo? Giải thích.

Xem đáp án

Vì nước đá và nước ở trạng thái cân bằng nhiệt động nên nhiệt độ sẽ bằng không. Khi đun nóng hỗn hợp, nhiệt lượng cung cấp sẽ làm tan băng và nhiệt độ không thay đổi cho đến khi toàn bộ băng tan chảy hoàn toàn.

3. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ dưới đây biểu thị nhiệt độ theo thời gian của một chất được làm lạnh từ nhiệt độ cao xuống nhiệt độ thấp hơn.

Biểu đồ dưới đây biểu thị nhiệt độ theo thời gian của một chất được làm lạnh từ nhiệt độ cao xuống nhiệt độ thấp hơn. (ảnh 1)

a) Mô tả các quá trình, giai đoạn của chuyển đổi trạng thái của vật.

b) Nhiệt độ sôi của chất đó là bao nhiêu?

c) Điều gì xảy ra ở vùng DE?

d) Nhiệt độ nóng chảy của chất đó là bao nhiêu?

Xem đáp án

a) Các quá trình, giai đoạn của chuyển đổi trạng thái của vật được mô tả như sau:

Biểu đồ dưới đây biểu thị nhiệt độ theo thời gian của một chất được làm lạnh từ nhiệt độ cao xuống nhiệt độ thấp hơn. (ảnh 2)

• AB: là độ giảm nhiệt độ của vật ở thể khí.

• BC: là sự chuyển trạng thái từ khí sang lỏng ở nhiệt độ không đổi (quá trình ngưng tụ).

• CD: là độ giảm nhiệt độ ở thể lỏng.

• DE: là sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn ở nhiệt độ không đổi (quá trình đông đặc).

• EF: là độ giảm nhiệt độ ở rắn.

b) Điểm sôi của chất là 150 °C (vì phần BC biểu thị sự ngưng tụ trong đó hơi chuyển thành chất lỏng mà không thay đổi nhiệt độ).

c) Vùng DE biểu thị sự đông đặc của chất trong đó chất lỏng chuyển thành chất rắn ở nhiệt độ không đổi là 100 °C.

d) Nhiệt độ nóng chảy của chất là 100 °C.

Đoạn văn

Một khối nước đá (nước đóng băng) được nung nóng với tốc độ không đổi. Sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian được cho như hình vẽ bên. Dựa vào đồ thị trả lời các câu hỏi sau:

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ nóng chảy của nước là

-20 °C.

0°C.

100 °C.

Lớn hơn 100 °C.

Xem đáp án

a) Nhiệt độ nóng chảy của nước là 0 °C → Chọn B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ sôi của nước là

-20 °C.

0°C.

100 °C.

Lớn hơn 100 °C.

Xem đáp án

b) Nhiệt độ sôi của nước là 100 °C → Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Giai đoạn nào của đồ thị thể hiện sự thay đổi trạng thái từ nước đá (băng) sang nước? 

giai đoạn AB

Giai đoạn BC

Giai đoạn CD

Giai đoạn DE

Xem đáp án

c) Giai đoạn đồ thị thể hiện sự thay đổi trạng thái từ nước đá sang nước lỏng là giai đoạn BC → Chọn B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Ứng với giai đoạn nào của đồ thị có nước ở trạng thái lỏng 

giai đoạn BC

Giai đoạn CD

Giai đoạn DE

Cả ba giai đoạn trên

Xem đáp án

d) Giai đoạn BC nước nóng chảy chuyển từ thể rắn sang lỏng nên nước đang tồn tại ở cả trạng thái rắn + lỏng.

Giai đoạn CD nước ở thể lỏng tăng nhiệt độ.

Giai đoạn DE nước hóa hơi chuyển từ thể lỏng sang thể khí nên nướ đang tồn tại ở cả trạng thái lỏng + khí.

→ Chọn D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Sự nóng chảy của một chất là hiện tượng 
 

chất đó chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.

chất đó chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.

chất đó chuyển từ thể lỏng sang thể khí.

chất đó chuyển từ thể khí sang thể lỏng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

 
9. Trắc nghiệm
1 điểm
Trường hợp nào sau đây không xảy ra sự nóng chảy? 

Bỏ cục nước đá vào một cốc nước.

Đốt một ngọn nến.

Đốt một ngọn đèn dầu đang cháy.

Đúc một cái chuông đồng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Trường hợp nào sau đây liên quan tới sự nóng chảy?

Sương đọng trên lá cây.

Khăn ướt sẽ khô khi được phơi ra nắng.

Đun nước đổ đầy ấm, nước có thể tràn ra ngoài.

Cục nước đá bỏ từ tủ đá ra ngoài, sau một thời gian, tan thành nước.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

11. Trắc nghiệm
1 điểm
Khi quan sát sự nóng chảy của nước đá, trong suốt thời gian nóng chảy thì

nhiệt độ của nước đá tăng.

nhiệt độ của nước đá giảm.

nhiệt độ của nước không thay đổi.

nhiệt độ của nước đá ban đầu tăng sau đó giảm.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

12. Trắc nghiệm
1 điểm
Chất nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất? 

Nước.

Thủy ngân.

Sắt.

Vonfram.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

13. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước đá như hình vẽ. Thời gian nước đá tan từ phút nào:
Cho đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước đá như hình vẽ. Thời gian nước đá tan từ phút nào: A. Từ phút thứ 6 đến phút thứ 10. B. Từ phút thứ 10 trở đi.  D. Từ phút thứ 10 đến phút thứ 15. C. Từ 0 đến phút thứ 6.  (ảnh 1)

Từ phút thứ 6 đến phút thứ 10.

Từ phút thứ 10 trở đi.

Từ 0 đến phút thứ 6.

Từ phút thứ 10 đến phút thứ 15.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm
Câu nào sau đây là không đúng khi nói về sự nóng chảy của các chất rắn? 

Mỗi chất rắn kết tinh nóng chảy ở một nhiệt độ xác định không đổi ứng với một áp suất bên ngoài xác định.

Nhiệt độ nóng chảy của chất rắn kết tinh phụ thuộc áp suất bên ngoài.

Chất rắn kết tinh nóng chảy và đông đặc ở cùng một nhiệt độ xác định không đổi.

Chất rắn vô định hình cũng nóng chảy ở một nhiệt độ xác định không đổi.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

15. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong quá trình nóng chảy, nhiệt lượng truyền cho chất rắn để làm tăng 

nhiệt độ.

mật độ.

khoảng cách trung bình giữa các phân tử.

tăng năng lượng trung bình của các phân tử.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

16. Trắc nghiệm
1 điểm
Sự đông đặc của một chất là 

chất đó chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.

chất đó chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.

chất đó chuyển từ thể lỏng sang thể khí.

chất đó chuyển từ thể khí sang thể lỏng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

17. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong thời gian đồng đông đặc, nhiệt độ của nó 

không ngừng tăng.

không ngừng giảm.

mới đầu tăng, sau giảm.

không đổi.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

18. Trắc nghiệm
1 điểm
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự nóng chảy và sự đông đặc? 

Các chất khác nhau sẽ nóng chảy (hay đông đặc) ở nhiệt độ khác nhau.

Đối với một chất nhất định, nếu nóng chảy ở nhiệt độ nào thì sẽ đông đặc ở nhiệt độ ấy.

Nhiệt độ của vật sẽ tăng dần trong quá trình nóng chảy và giảm dần trong quá trình đông đặc.

Phần lớn các chất nóng chảy (hay đông đặc) ở một nhiệt độ nhất định.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

19. Trắc nghiệm
1 điểm
Hiện tượng vào mùa đông ở các nước vùng băng tuyết thường xảy ra sự cố vỡ đường ống nước là do 

tuyết rơi nhiều đè nặng thành ống.

thể tích nước khi đông đặc tăng lên gây ra áp lực lớn lên thành ống.

trời lạnh làm đường ống bị cứng giòn và rạn nứt.

các phương án trên đều sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

20. Trắc nghiệm
1 điểm
Những quá trình chuyển thể nào của đồng được vận dụng trong việc đúc tượng đồng? 

Nóng chảy và bay hơi.

Nóng chảy và đông đặc.

Bay hơi và đông đặc.

Bay hơi và ngưng tụ.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

21. Trắc nghiệm
1 điểm
Ngày 31/03/2024 khoảng 2h chiều, một trận mưa đá xuất hiện ở thành phố Đà Lạt. Nguyên nhân hình thành hiện tượng mưa đá là do áp cao cận nhiệt đới lấn tây, đẩy một lượng lớn độ ẩm từ biển về phía đất liền. Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, không khí không ổn định, có sự xáo trộn lớn, lúc này dòng không khí chuyển động đi lên sẽ mang theo khối mây nóng ẩm cùng lên cao, vượt qua cả tầng đối lưu. Càng lên cao nhiệt độ sẽ càng giảm, cho đến khi chạm mức 0 °C, _______ thành các hạt băng. Đến một lúc nào đó, khi hạt đủ lớn, các luồng khí không có thể giữ được nữa thì sẽ rơi xuống mặt đất và hình thành nên các cơn mưa đá. Điền vào chỗ trống cụm từ thích hợp? 

nước ở thể lỏng đông đặc.

hơi nước bị ngưng kết.

hơi nước hóa lỏng rồi từ thể lỏng sang thể rắn.

nước kết tủa.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

22. Trắc nghiệm
1 điểm
Sự hóa hơi xảy ra trên bề mặt chất lỏng gọi là

sự nóng chảy.

sự sôi.

sự đông đặc.

sự bay hơi.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

23. Trắc nghiệm
1 điểm
Chọn đáp án đúng: Sự bay hơi

xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.

chỉ xảy ra ở trong lòng chất lỏng.

xảy ra với tốc độ như nhau ở mọi nhiệt độ.

chỉ xảy ra đối với một số ít

Xem đáp án

Chọn đáp án A

24. Trắc nghiệm
1 điểm
Việc làm nào sau đây không đúng khi thực hiện thí nghiệm kiểm tra xem tốc độ bay hơi của một chất lỏng có phụ thuộc vào nhiệt độ hay không? 

Dùng hai đĩa giống nhau.

Dùng cùng một loại chất lỏng.

Dùng hai loại chất lỏng khác nhau.

Dùng hai nhiệt độ khác nhau.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

25. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào liên quan đến sự bay hơi? 

Kính cửa sổ bị mờ đi trong những ngày đông giá lạnh.

Cốc nước bị cạn dần khi để ngoài trời nắng.

Miếng bơ để bên ngoài tủ lạnh sau một thời gian bị chảy lỏng.

Đưa nước vào trong tủ lạnh để làm đá.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

26. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào không phải là sự bay hơi? 

Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.

Xảy ra trên mặt thoáng của chất lỏng.

Không nhìn thấy được.

Xảy ra ở nhiệt độ xác định của chất lỏng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

27. Trắc nghiệm
1 điểm
Nước đựng trong cốc bay hơi càng nhanh khi 

Nước trong cốc càng nhiều.

Nước trong cốc càng ít.

Nước trong cốc càng nóng.

Nước trong cốc càng lạn

Xem đáp án

Chọn đáp án C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Các bình hình đều đựng cùng một lượng nước. Để cả ba bình vào trong phòng kín. Hỏi sau một tuần bình nào còn ít nước nhất, bình nào nhiều nước nhất?

Các bình hình đều đựng cùng một lượng nước. Để cả ba bình vào trong phòng kín. Hỏi sau một tuần bình nào còn ít nước nhất, bình nào nhiều nước nhất? (ảnh 1)

Bình A.

Bình B.

Bình C.

Chưa xác định được

Xem đáp án

Chọn đáp án B

29. Trắc nghiệm
1 điểm
Chọn đáp án đúng: Sự sôi của chất là 

sự hóa hơi của các chất ở mọi nhiệt độ.

sự hóa hơi của chất xảy ra trên bề mặt chất lỏng ở mọi nhiệt độ.

sự hóa hơi của chất xảy ra cả trên bề mặt và trong lòng khối chất lỏng ở một nhiệt độ xác định.

sự hóa hơi của chất xảy ra cả trên bề mặt và trong lòng khối chất lỏng ở mọi nhiệt độ.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

30. Trắc nghiệm
1 điểm
Nước chỉ bắt đầu sôi khi 

các bọt khí xuất hiện ở đáy bình.

các bọt khí vỡ tung trên mặt thoáng.

các bọt khí từ đáy bình nổi lên.

các bọt khí càng nổi lên càng to ra.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

31. Trắc nghiệm
1 điểm
Chọn phát biểu không đúng về nhiệt độ sôi? 

Các chất khác nhau sôi ở nhiệt độ khác nhau.

Mỗi chất lỏng sôi ở một nhiệt độ nhất định.

Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi.

Nhiệt độ sôi của nước là lớn nhất trong các chất lỏng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

32. Trắc nghiệm
1 điểm
Chọn phát biểu sai trong các phát biểu dưới đây. 

Nhiệt độ sôi của chất lỏng phụ thuộc vào áp suất khí phía trên bề mặt chất lỏng.

Áp suất trên mặt thoáng càng cao thì nhiệt độ sôi của chất lỏng càng cao.

Áp suất trên mặt thoáng càng nhỏ thì nhiệt độ sôi của chất lỏng càng cao.

Ở áp suất chuẩn, mỗi chất lỏng sôi ở nhiệt độ xác định và không đổi.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

33. Trắc nghiệm
1 điểm
Có thể làm cho nước sôi mà không cần đun được không? 

Có thể, chỉ cần hút khí để giảm áp suất tác dụng lên mặt thoáng của nước.

Có thể, chỉ cần giảm thể tích nước cần bơm.

Có thể, chỉ thổi thêm khí để tăng áp suất tác dụng lên mặt thoáng của nước.

Không thể, vì nước muốn sôi phải tăng nhiệt độ đến 100 °C.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

34. Trắc nghiệm
1 điểm
Thuỷ ngân có nhiệt độ nóng chảy là –39 °C và nhiệt sôi là 357 °C. Khi trong phòng có nhiệt độ là 30 °C thì thủy ngân 

chỉ tồn tại ở thể lỏng.

chỉ tồn tại ở thể lỏng.

tồn tại ở cả thể lỏng và thể hơi.

tồn tại ở cả thể lỏng, thể rắn và thể hơi.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

35. Trắc nghiệm
1 điểm
Ở nhiệt độ trong phòng, chỉ có thể có khí oxygen, không thể có oxygen lỏng vì 

oxygen là chất khí.

nhiệt độ trong phòng cao hơn nhiệt độ sôi của oxygen.

nhiệt độ trong phòng thấp hơn nhiệt độ sôi của oxygen.

nhiệt độ trong phòng bằng nhiệt độ bay hơi của oxygen.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

36. Trắc nghiệm
1 điểm
Sự ngưng tụ của một chất là hiện tượng 

chất đó chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.

chất đó chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.

chất đó chuyển từ thể lỏng sang thể khí.

chất đó chuyển từ thể khí sang thể lỏng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

37. Trắc nghiệm
1 điểm
Đưa cốc nước lạnh ra ngoài trời nóng thì thấy xuất hiện một lớp nước bám ngoài thành cốc. Đó là do hiện tượng 

bay hơi.

nóng chảy.

thăng hoa.

ngưng tụ.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

38. Trắc nghiệm
1 điểm
Hiện tượng nào sau đây không phải là sự ngưng tụ? 

Sương đọng trên lá cây.

Sự tạo thành sương mù.

Sự tạo thành hơi nước.

Sự tạo thành mây.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

39. Trắc nghiệm
1 điểm
Trường hợp nào sau đây không liên quan đến sự ngưng tụ? 

Lượng nước để trong chai đậy kín không bị giảm.

Mua.

Tuyết tan.

Nước đọng trong nắp vung của ấm đun nước, khi dùng ấm đun nước sôi rồi để nguội.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

40. Trắc nghiệm
1 điểm
Hiện tượng nào sau đây không phải là sự ngưng tụ? 

Hơi nước trong các đám mây sau một thời gian sẽ tạo thành mưa.

Khi hà hơi vào mặt kính cửa sổ sẽ xuất hiện những hạt nước nhỏ làm mờ kính

Sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây vào ban đêm.

Nước mưa trên đường nhựa biến mất khi Mặt Trời xuất hiện lại sau cơn mưa

Xem đáp án

Chọn đáp án D

41. Trắc nghiệm
1 điểm
Câu nào sau đây không đúng khi nói về sự bay hơi của các chất lỏng?

Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở bề mặt chất lỏng.

Quá trình chuyển ngược lại từ thể khí sang thể lỏng là sự ngưng tụ. Sự ngưng tụ luôn xảy ra kèm theo sự bay hơi.

Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng.

Sự bay hơi của chất lỏng xảy ra ở nhiệt độ bất kì.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

42. Trắc nghiệm
1 điểm
Với cùng một chất, quá trình chuyển thể nào sẽ làm giảm lực tương tác giữa các phân tử nhiều nhất? 

Nóng chảy.

Đông đặc.

Hóa hơi.

Ngưng tụ.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

43. Trắc nghiệm
1 điểm
Ở điều kiện thường, iot là chất rắn dạng tinh thể màu đen tím. Khi đun nóng, iodine có sự thăng hoa. Vậy sự thăng hoa của iodine là sự chuyển trạng thái từ thể 

rắn sang khí.

rắn sang lỏng.

lỏng sang rắn.

khí sang rán.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

44. Tự luận
1 điểm

Cho các mệnh đề sau, xét tính đúng hoặc sai:

Mệnh đề

Đúng

Sai

a) Cung cấp nhiệt cho một khối chất luôn làm tăng thể tích của chất đó.

 

 

b) Cung cấp nhiệt cho một khối chất luôn làm tăng nhiệt độ của khối chất đó.

 

 

c) Cung cấp nhiệt cho một khối chất là sự truyền năng lượng cho khối chất đó.

 

 

d) Nhiệt độ nóng chảy phụ thuộc vào chất và áp suất ngoài.

 

 

Xem đáp án

Mệnh đề

Đúng

Sai

a) Cung cấp nhiệt cho một khối chất luôn làm tăng thể tích của chất đó.

 

 X

b) Cung cấp nhiệt cho một khối chất luôn làm tăng nhiệt độ của khối chất đó.

 

 X

c) Cung cấp nhiệt cho một khối chất là sự truyền năng lượng cho khối chất đó.

 X

 

d) Nhiệt độ nóng chảy phụ thuộc vào chất và áp suất ngoài.

 X

 

45. Tự luận
1 điểm

Hình bên là đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của thí nghiệm đun nóng liên tục của một lượng nước đá trong một bình không kín. Xét tính đúng hoặc sai của các mệnh đề dưới đây:

Hình bên là đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của thí nghiệm đun nóng liên tục của một lượng nước đá trong một bình không kín. Xét tính đúng hoặc sai của các mệnh đề dưới đây: (ảnh 1)

Mệnh đề

Đúng

Sai

a) Đoạn OA cho biết nước tồn tại ở cả thể rắn và thể lỏng.

 

 

b) Đoạn CD cho biết nước không tồn tại ở thể lỏng.

 

 

c) Đoạn AB cho biết nước đang tồn tại ở thể rắn.

 

 

d) Đoạn BC cho biết nước đang sôi.

 

 

Xem đáp án

Mệnh đề

Đúng

Sai

a) Đoạn OA cho biết nước tồn tại ở cả thể rắn và thể lỏng.

 X

 

b) Đoạn CD cho biết nước không tồn tại ở thể lỏng.

 X

 

c) Đoạn AB cho biết nước đang tồn tại ở thể rắn.

 

 X

d) Đoạn BC cho biết nước đang sôi.

 X

 

46. Tự luận
1 điểm

Hình dưới là đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của chất X:

Hình dưới là đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của chất X: (ảnh 1)

Xét tính đúng hoặc sai của các mệnh đề dưới đây:

Mệnh đề

Đúng

Sai

a) Nhiệt độ sôi của chất X là 160 °C.

 

 

b) Nhiệt độ nóng chảy của chất X là 40 °C.

 

 

c) Ở nhiệt độ 120 °C chất X chỉ tồn tại ở thể lỏng và khí.

 

 

d) Ở nhiệt độ 40 °C chất X chỉ tồn tại ở cả thể rắn, thể lỏng và thể hơi.

 

 

Xem đáp án

Mệnh đề

Đúng

Sai

a) Nhiệt độ sôi của chất X là 160 °C.

 

 X

b) Nhiệt độ nóng chảy của chất X là 40 °C.

 X

 

c) Ở nhiệt độ 120 °C chất X chỉ tồn tại ở thể lỏng và khí.

 X

 

d) Ở nhiệt độ 40 °C chất X chỉ tồn tại ở cả thể rắn, thể lỏng và thể hơi.

 

 X

47. Tự luận
1 điểm

Nêu tên các quá trình chuyển thể qua lại giữa các thể (rắn, lỏng, khí) của vật chất mà em đã học?

Xem đáp án

Các quá trình chuyển thể qua lại giữa các thể (rắn, lỏng, khí) của vật chất bao gồm:

1. Nóng chảy:

Quá trình chuyển thể từ rắn sang lỏng. Ví dụ, băng tan thành nước.

2.  Đông đặc:

 Là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn do giảm nhiệt độ. Ví dụ: Nước lỏng đóng băng thành nước đá khi được làm lạnh.

3. Sôi:

Là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí do tăng nhiệt độ ở áp suất nhất định. Ví dụ: Nước sôi thành hơi nước khi được đun nóng.

4. Hóa hơi:

Là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ sôi. Ví dụ: Nước bốc hơi từ mặt ao khi trời nắng nóng.

5. Ngưng tụ:

Là quá trình chuyển từ thể khí sang thể lỏng do giảm nhiệt độ. Ví dụ: Hơi nước ngưng tụ thành mây khi bay lên cao và gặp lạnh.

6. Ngưng kết (Lắng đọng):

Là quá trình chuyển từ thể khí sang thể rắn mà không qua giai đoạn trung gian là thể lỏng. Ví dụ: Hơi nước bám trên lá cây khi trời lạnh.

7. Thăng hoa:

Là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể khí mà không qua giai đoạn trung gian là thể lỏng. Ví dụ: Băng khô thăng hoa thành khí CO2 khi để ở nhiệt độ phòng.

48. Tự luận
1 điểm

Lấy ví dụ minh hoạ quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại.

Xem đáp án

1. Nước:

Nóng chảy: Băng (rắn) tan chảy thành nước (lỏng) khi được nung nóng trên 0 °C.

Đông đặc: Nước (lỏng) đóng băng thành băng (rắn) khi được làm lạnh dưới 0 °C.

Sôi: Nước (lỏng) sôi thành hơi nước (khí) ở 100 °C (áp suất 1 atm).

Hóa hơi: Nước (lỏng) bốc hơi thành hơi nước (khí) ở nhiệt độ thấp hơn 100 °C, ví dụ như khi phơi quần áo.

Ngưng tụ: Hơi nước (khí) ngưng tụ thành nước (lỏng) khi gặp lạnh, ví dụ như sương mù vào buổi sáng.

2. Cồn:

Nóng chảy: Cồn rắn tan chảy thành cồn lỏng khi được nung nóng.

Đông đặc: Cồn lỏng đóng băng thành cồn rắn khi được làm lạnh.

Sôi: Cồn lỏng sôi thành hơi cồn (khí) ở nhiệt độ thấp hơn nước (khoảng 78 °C cho con ethanol).

Hóa hơi: Cồn lỏng bốc hơi thành hơi cồn (khí) khi để ở nhiệt độ phòng.

Ngưng tụ: Hơi cồn (khí) ngưng tụ thành cồn lỏng khi gặp lạnh.

3. Nitơ lỏng:

Nóng chảy: Nitơ lỏng (khí) tan chảy thành nitơ lỏng (lỏng) khi được nung nóng.

Đông đặc: Nito lỏng (lỏng) đóng băng thành nitơ rắn khi được làm lạnh.

Sôi: Nitơ lỏng (lỏng) sôi thành khí nitơ (khí) ở -195,79°C.

Hóa hơi: Nitơ lỏng (lỏng) bốc hơi thành khí nitơ (khí) khi để ở nhiệt độ phòng.

Ngưng tụ: Khí nitơ (khí) ngưng tụ thành nitơ lỏng (lỏng) khi được làm lạnh.

49. Tự luận
1 điểm

Hãy mô tả quá trình nóng chảy của nước đá và thanh sôcôla.

Xem đáp án

Quá trình nóng chảy của nước đá là một quá trình vật lý trong đó nước đá chuyển từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng. Đây là một ví dụ của quá trình chuyển pha, diễn ra khi nước đá đạt đến nhiệt độ nóng chảy của nó, là 0 °C (32 °F) dưới áp suất tiêu chuẩn của 1 atm. Dưới đây là mô tả chi tiết về quá trình này:

1. Hấp thụ nhiệt:

Nước đá bắt đầu hấp thụ nhiệt từ môi trường xung quanh hoặc từ một nguồn nhiệt trực tiếp. Năng lượng nhiệt này không làm tăng nhiệt độ của nước đá mà thay vào đó, nó giúp phá vỡ liên kết giữa các phân tử nước trong trạng thái rắn.

2. Chuyển pha:

Khi năng lượng nhiệt đủ để phá vỡ liên kết hydro giữa các phân tử nước, nước đá bắt đầu chuyển từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng. Trong suốt quá trình này, nhiệt độ của hệ thống vẫn không đổi tại 0 °C cho đến khi toàn bộ khối nước đá đã chuyển thành nước.

3. Sự cân bằng:

Trong quá trình chuyển pha, có sự cân bằng giữa nước đá và nước lỏng. Điều này có nghĩa là cùng một lúc, một số phân tử nước có thể đóng băng lại trong khi những phân tử khác tan chảy. Quá trình này tiếp tục cho đến khi không còn nước đá rắn hoặc cho đến khi mất đi nguồn nhiệt.

4. Năng lượng nhiệt hóa hơi:

Năng lượng cần thiết để chuyển đổi nước đá sang nước lỏng được gọi là nhiệt nóng chảy. Đối với nước, giá trị này là khoảng 334 joule trên mỗi gam.

5. Tăng nhiệt độ của nước lỏng:

Sau khi toàn bộ khối nước đá đã chuyển thành nước lỏng, nước lỏng sẽ tiếp tục hấp thụ nhiệt và nhiệt độ của nó sẽ bắt đầu tăng lên.

Quá trình nóng chảy là một phần của chu trình nước tự nhiên, đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh khí hậu và môi trường trên Trái Đất.

Quá trình nóng chảy của nước đá và thanh sôcôla cũng diễn ra tương tự

50. Tự luận
1 điểm

Vận dụng mô hình động học phân tử, hãy giải thích sự nóng chảy của chất rắn kết tinh.

Xem đáp án

1. Cấu trúc của chất rắn kết tinh:

* Chất rắn kết tinh có cấu trúc mạng tinh thể, trong đó các phân tử sắp xếp một cách trật tự và có liên kết chặt chẽ với nhau bằng các lực liên kết hóa học.

* Các phân tử trong chất rắn kết tinh không ngừng dao động quanh vị trí cân bằng của chúng, nhưng do có liên kết chặt chẽ nên chúng không thể di chuyển tự do.

2. Quá trình nóng chảy:

* Khi nung nóng chất rắn kết tinh, các phân tử sẽ nhận năng lượng nhiệt và dao động với biên độ lớn hơn.

* Khi nhiệt độ tăng cao, động năng của các phân tử tăng lên, khiến chúng va chạm mạnh hơn vào nhau.

* Những va chạm này có thể phá vỡ các liên kết giữa các phân tử, tạo ra khoảng trống trong mạng tinh thể.

3. Hình thành các phân tử tự do:

* Khi các liên kết bị phá vỡ, các phân tử thoát khỏi vị trí cân bằng và trở thành các phân tử tự do.

* Các phân tử tự do có thể di chuyển ngẫu nhiên và va chạm với nhau trong không gian.

4. Thay đổi trạng thái:

* Khi đủ nhiều liên kết bị phá vỡ và đủ nhiều phân tử trở thành các phân tử tự do, chất rắn kết tinh sẽ chuyển sang trạng thái lỏng.

* Nhiệt độ tại đó chất rắn kết tinh bắt đầu nóng chảy được gọi là nhiệt độ nóng chảy của chất rắn.

51. Tự luận
1 điểm

Rau xanh sau khi thu hoạch thường bị héo rất nhanh khi để ngoài nắng. Vì sao lại có hiện tượng trên? Làm thế nào để hạn chế điều này.

Xem đáp án

1. Nguyên nhân:

* Mất nước: Rau xanh sau khi thu hoạch không còn được cung cấp nước từ cây mẹ, dẫn đến hiện tượng mất nước qua các quá trình thoát hơi nước (qua lá, thân) và hô hấp.

* Tăng tốc độ hô hấp: Khi tiếp xúc với nhiệt độ cao và ánh nắng mặt trời, tốc độ hô hấp của rau xanh tăng lên, dẫn đến tiêu hao nhiều chất dinh dưỡng và nước.

* Thiếu hụt enzyme: Enzyme có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tế bào thực vật. Khi tiếp xúc với nhiệt độ cao, enzyme bị phân hủy, khiến tế bào rau xanh dễ bị tổn thương và mất nước.

2. Biện pháp hạn chế:

* Bảo quản rau xanh ở nơi râm mát, thoáng khí: Hạn chế tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời và nguồn nhiệt cao.

* Giữ ẩm cho rau xanh: Có thể bọc rau xanh trong khăn ẩm hoặc giấy báo, hoặc ngâm rau trong nước lạnh trong thời gian ngắn trước khi bảo quản.

* Cắt tỉa rau xanh: Cắt bỏ các cành, lá già, úa để giảm bớt diện tích thoát hơi nước.

* Sử dụng túi bảo quản thực phẩm: Túi bảo quản thực phẩm có thể giúp giữ ẩm và hạn chế sự phát triển của vi sinh vật gây hại cho rau xanh.

* Bảo quản rau xanh trong tủ lạnh: Tủ lạnh giúp duy trì nhiệt độ thấp, hạn chế quá trình hô hấp và mất nước của rau xanh.

52. Tự luận
1 điểm

Vận dụng mô hình động học phân tử, giải thích nguyên nhân gây ra sự sôi của chất lỏng.

Xem đáp án

1. Cấu trúc của chất lỏng:

* Các phân tử trong chất lỏng dao động liên tục và chuyển động ngẫu nhiên, đồng thời có thể va chạm với nhau.

2. Quá trình sôi:

* Khi nung nóng chất lỏng, các phân tử nhận năng lượng nhiệt và dao động với biên độ lớn hơn.

* Khi nhiệt độ tăng cao, động năng của các phân tử tăng lên, khiến chúng va chạm mạnh hơn vào nhau. Những va chạm này có thể phá vỡ các liên kết giữa các phân tử, tạo ra khoảng trống trong cấu trúc chất lỏng.

* Các phân tử có động năng đủ lớn sẽ thoát khỏi các liên kết và chuyển sang trạng thái khí, tạo ra hiện tượng sôi.

53. Tự luận
1 điểm

Tại sao trên núi cao, ta không thể luộc chín trứng bằng nồi thông thường, mặc dù nước trong nồi vẫn sôi?

Xem đáp án

Trên núi cao, ta không thể luộc chín trứng bằng nồi thông thường, là do các nguyên nhân sau:

1. Điểm sôi của nước:

* Điểm sôi của nước phụ thuộc vào áp suất. Áp suất càng thấp, điểm sôi của nước càng thấp.

2. Áp suất khí quyển:

* Áp suất khí quyển là áp lực do lớp khí quyển tác dụng lên bề mặt Trái Đất. Áp suất khí quyển giảm dần theo độ cao.

* Trên núi cao, áp suất khí quyển thấp hơn so với ở mực nước biển.

* Do đó, điểm sôi của nước trên núi cao cũng thấp hơn so với ở mực nước biển.

* Ví dụ, ở độ cao 3000 m, điểm sôi của nước chỉ khoảng 90 °C.

3. Giải pháp:

* Sử dụng nồi áp suất: Nồi áp suất giúp tăng áp suất bên trong nồi.

* Thêm muối vào nước: Muối có thể làm tăng điểm sôi của nước một chút

54. Trắc nghiệm
1 điểm
Kết luận nào dưới đây là không đúng với thể rắn? 

Khoảng cách giữa các phân tử rất gần nhau (cỡ kích thước phân tử).

Các phân tử sắp xếp có trật tự.

Các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng cố định.

Các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng luôn thay đổi.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

55. Tự luận
1 điểm

Hãy dựa vào đồ thị ở hình bên để mô tả sự thay đổi nhiệt độ của nước khi được đun từ 20 °C tới khi sôi.

Hãy dựa vào đồ thị ở hình bên để mô tả sự thay đổi nhiệt độ của nước khi được đun từ 20 °C tới khi sôi. (ảnh 1)
Xem đáp án

1. Giai đoạn AB:

* Nước bắt đầu được đun nóng từ nhiệt độ 20 °C. Nhiệt độ của nước tăng theo thời gian.

2. Giai đoạn BC:

* Khi nước đạt đến nhiệt độ sôi (100 °C), nước bắt đầu chuyển sang trạng thái hơi.

* Năng lượng cung cấp cho nước trong giai đoạn này được sử dụng để chuyển đổi trạng thái của nước từ lỏng sang hơi, chứ không làm tăng nhiệt độ của nước.

3. Điểm B:

* Điểm B thể hiện thời điểm nước bắt đầu sôi ở 100 °C.

4. Trục thời gian (t):

blaue qA

* Thời gian đun nước từ 20 °C tới khi sôi được thể hiện bởi đoạn AB trên đồ thị.

* Thời gian đun nước sôi được thể hiện bởi đoạn BC trên đồ thị.

56. Tự luận
1 điểm

Khi nước đang sôi thì năng lượng mà nước nhận được từ nguồn nhiệt có được chuyển hoá thành động năng của các phân tử nước không? Tại sao?

Xem đáp án

Khi nước đang sôi, năng lượng mà nước nhận được từ nguồn nhiệt không được chuyển hoá trực tiếp thành động năng của các phân tử nước. Thay vào đó, năng lượng này chủ yếu được sử dụng để thực hiện quá trình chuyển pha từ lỏng sang hơi, cụ thể là để vượt qua năng lượng liên kết giữa các phân tử nước, mà trong trường hợp này được gọi là nhiệt hóa hơi.

Khi nước sôi ở nhiệt độ sôi của nó (100 °C), nhiệt độ của nước không tăng thêm nữa dù nó có tiếp tục hấp thụ nhiệt. Điều này là do toàn bộ năng lượng nhiệt được cung cấp tại điểm này được sử dụng để phá vỡ các liên kết hydro giữa các phân tử nước, cho phép chúng chuyển từ pha lỏng sang pha hơi. Quá trình này yêu cầu một lượng năng lượng đáng kể và không tăng động năng trung bình của các phân tử trong pha lỏng; động năng trung bình của các phân tử nước (tức là nhiệt độ) chỉ tăng lên khi chúng chuyển sang pha hơi và trở thành hơi nước.

Vì vậy, trong khi động năng của các phân tử nước tăng lên khi chúng chuyển thành hơi nước và bắt đầu di chuyển tự do hơn, năng lượng mà nước nhận được khi sôi chủ yếu được sử dụng cho quá trình chuyển pha chứ không phải để tăng động năng của các phân tử nước trong pha lỏng. Mà chỉ có một phần nhỏ năng lượng mà nước nhận được từ nguồn nhiệt khi đang sôi được chuyển hóa thành động năng của các phân tử nước.

57. Tự luận
1 điểm

Tại sao khi bay hơi nhiệt độ của chất lỏng giảm?

Xem đáp án

Khi bay hơi, nhiệt độ của chất lỏng giảm do quá trình bay hơi tiêu thụ năng lượng nhiệt từ chất lỏng đó. Quá trình bay hơi làm cho các phân tử có động năng cao nhất (nóng nhất) rời khỏi chất lỏng, để lại một lượng lớn các phân tử có động năng thấp hơn (lạnh hơn). Kết quả là, nhiệt độ trung bình của chất lỏng còn lại giảm đi, do đó động năng trung bình của các phân tử.