55 Bài tập Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên có đáp án
55 câu hỏi
► Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc ở đặc điểm nào sau đây?
Thiên nhiên mang sắc thái ôn nhiệt đới núi cao.
Thiên nhiên mang sắc thái cận nhiệt địa trung hải.
Thiên nhiên mang sắc thái nhiệt đới gió mùa ẩm.
Thiên nhiên mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.
Sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
Phân hoá theo độ cao địa hình thành 3 đai tự nhiên.
Phân hoá cảnh quan thiên nhiên thành 3 miền địa lí.
Phân hoá theo chiều đông - tây thành 4 dải rõ rệt.
Phân hoá theo chiều bắc - nam thành 2 phần lãnh thổ.
Sự phân hoá thiên nhiên nước ta theo chiều bắc - nam chủ yếu là do
tiếp giáp với vùng biển rộng lớn.
vị trí kết hợp với địa hình.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
lãnh thổ kéo dài và gió mùa.
Sự hình thành ba đai cao trước hết là do sự thay đổi theo độ cao của yếu tố nào dưới đây?
Thổ nhưỡng.
Khí hậu.
Sinh vật
Sông ngòi.
Các dãy núi ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có hướng chủ yếu nào sau đây?
Vòng cung.
Tây bắc - đông nam.
Bắc - nam.
Tây nam - đông bắc.
Khoáng sản có trữ lượng lớn của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ so với các miền khác là
than đá.
ti-tan.
bô-xit.
a-pa-tit.
Khí hậu ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
Nhiệt độ trung bình năm trên 25 °C.
Tổng số giờ nắng ít, thường dưới 2 000 giờ.
Biên độ nhiệt độ trong năm lớn, phổ biến trên 10 °C.
Có hai mùa là mùa đông và mùa hạ.
Khí hậu ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
Tổng số giờ nắng nhiều, thường trên 2 000 giờ.
Biên độ nhiệt độ trong năm nhỏ, phổ biến dưới 10 °C.
Nhiệt độ trung bình năm trên 25 °C.
Có hai mùa là mùa đông và mùa hạ.
Đặc điểm không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa Việt Nam là
có lượng nhiệt - ẩm dồi dào.
sinh vật phong phú và có tính đa dạng sinh học cao.
thềm lục địa có độ sâu và chiều rộng giống nhau.
khí hậu và chế độ hải văn có sự phân mùa rõ rệt.
Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng đồng bằng ven biển Việt Nam?
Là vùng có địa hình thấp và khá bằng phẳng.
Được hình thành do quá trình bồi tụ phù sa sông.
Sinh vật tự nhiên nguyên sinh còn lại không nhiều.
Thấp dần theo chiều đông - tây và tây nam - đông bắc.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng đồng bằng ven biển Việt Nam?
Là vùng có địa hình thấp và khá bằng phẳng.
Được hình thành do quá trình bồi tụ phù sa sông và biển.
Sinh vật tự nhiên nguyên sinh còn lại nhiều.
Thấp dần theo chiều tây - đông và tây bắc - đông nam.
Đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
Sinh vật nhiệt đới với đặc điểm nổi bật là rất phong phú và đa dạng.
Khí hậu mát mẻ, nhiệt độ trung bình các tháng trong năm dưới 25 °C.
Gồm hai nhóm đất là nhóm fe-ra-lit trên vùng đồi thấp và nhóm phù sa.
Độ cao trung bình dưới 600 - 700 m (miền Bắc) và 900 - 1 000 m (miền Nam).
Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
Khí hậu mát mẻ, nhiệt độ trung bình các tháng trong năm dưới 25 °C.
Gồm hai nhóm đất là nhóm fe-ra-lit trên vùng đồi thấp và nhóm phù sa.
Rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim, có xuất hiện các loài cây ôn đới.
Độ cao từ 600 - 700 m (miền Bắc) và 900 - 1 000 m đến 2 600 m (miền Nam).
Đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
Thảm thực vật chủ yếu là rừng lá rộng thường xanh, trảng cỏ, cây bụi.
Do đặc điểm quá trình hình thành đất yếu nên chủ yếu là đất mùn thô.
Nhiệt độ trung bình năm dưới 15 °C, mùa đông có thể có băng tuyết.
Có phạm vi độ cao trên 2 600 m và diện tích nhỏ nhất trong các đai.
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ không có đặc điểm nào sau đây?
Sông ngòi có mật độ khá lớn chảy theo hai hướng chính là tây bắc - đông nam và hướng vòng cung.
Là miền có nền nhiệt độ thấp; có mùa đông lạnh nhất và kéo dài nhất so với các miền tự nhiên còn lại ở nước ta.
Ranh giới của miền là từ bờ phải sông Hồng và rìa phía tây, tây nam của đồng bằng Bắc Bộ tới dãy núi Bạch Mã.
Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng; cao ở tây bắc và thấp dần về phía đông nam.
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ không có đặc điểm là
ở vùng đồi núi, các dãy núi chủ yếu có hướng vòng cung mở rộng về phía bắc và phía đông.
vùng đồng bằng có địa hình thấp và bằng phẳng; về phía đông có vịnh biển nông, nhiều vịnh biển và đảo.
chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng; cao ở phía tây bắc và thấp dần về phía đông nam.
có địa hình cao nhất cả nước với nhiều đỉnh cao trên 2 000 m; với nhiều dãy núi có hướng tây bắc - đông nam.
Sông ngòi của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ không có đặc điểm nào sau đây?
Mạng lưới sông ngòi có mật độ khá lớn.
Hướng chảy tây bắc - đông nam, vòng cung.
Chế độ phân mùa lũ - cạn rõ rệt.
Có lũ tiểu mãn vào tháng 5, tháng 6.
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ không có đặc điểm nào sau đây?
Là miền có nền nhiệt độ thấp; có mùa đông lạnh nhất và kéo dài nhất so với các miền tự nhiên còn lại ở nước ta.
Là miền có địa hình núi cao và núi trung bình chiếm ưu thế; trong đó có nhiều đỉnh núi cao trên 2000 m.
Ranh giới của miền là từ bờ phải sông Hồng và rìa phía tây, tây nam của đồng bằng Bắc Bộ tới dãy núi Bạch Mã.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới gió mùa; ở vùng núi cao phổ biến các loài sinh vật cận nhiệt và ôn đới.
Mùa đông của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ đến muộn và kết thúc sớm hơn ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là do
dãy Hoàng Liên Sơn chắn gió mùa.
hướng địa hình tây bắc - đông nam.
ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam.
do độ cao địa hình cao hơn.
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ không có đặc điểm nào sau đây?
Khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao, biên độ nhiệt thấp.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng cận nhiệt đới gió mùa.
Ranh giới của miền là phía nam dãy núi Bạch Mã trở vào nam.
Có vùng biển rộng lớn với nhiều đảo, quần đảo và nhiều vịnh biển kín.
Đặc điểm mùa khô kéo dài và gay gắt gây ra khó khăn lớn nhất nào sau đây trong việc khai thác và sử dụng tự nhiên ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?
Gây sạt lở bờ biển và bờ sông.
Gây hiện tượng sương muối và giá rét.
Gây xâm nhập mặn và thiếu nước ngọt.
Gây nắng nóng kéo dài và hạn hán.
Đối với sự phát triển kinh tế thiên nhiên phân hoá đa dạng tạo ra thuận lợi nào sau đây?
Tính nhịp điệu mùa khí hậu tạo tính nhịp điệu sản xuất.
Tạo cơ sở cho sự đa dạng hoá các sản phẩm đặc trưng.
Địa hình núi và sông ngòi nhiều thuận lợi cho giao thông.
Tạo cơ sở cho sản xuất quy mô lớn giữa các vùng miễn.
Nguyên nhân chủ yếu làm biên độ nhiệt năm càng vào phía nam càng giảm là
sự phân hoá tổng lượng bức xạ giữa các vùng miền trên lãnh thổ.
thời gian giữa hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh thu hẹp khi ra Bắc.
lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang, nhiều dãy núi hướng đông - tây.
ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc giảm dần từ Bắc vào Nam.
So với Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội có
biên độ nhiệt độ năm lớn.
nhận được nhiều bức xạ.
mùa đông ấm, mưa phùn.
nhiệt độ trung bình thấp.
Ở vùng đồi núi thấp, nhóm đất chủ yếu là
Đất phèn.
Đất feralit.
Đất mặn.
Đất mùn thô.
Vùng núi nào ở nước ta có đai ôn đới gió mùa trên núi?
Trường Sơn Bắc.
Đông Bắc.
Tây Bắc.
Trường Sơn Nam.
Thành phần tự nhiên nào sau đây không có sự thay đổi theo đai cao?
Thổ nhưỡng.
Khí hậu.
Sông ngòi.
Sinh vật.
Trong sự phân hoá theo đông - tây của thiên nhiên nước ta không có một vùng (bộ phận) nào sau đây?
Vùng biển, đảo và thềm lục địa.
Vùng đồi núi.
Vùng đồng bằng ven biển.
Vùng trung du.
So với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông
thường đến muộn và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ ít thay đổi.
ngắn và nhiệt độ trung bình năm trên 20 °C.
đến sớm và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ xuống thấp.
đến sớm và kết thúc sớm hơn, nhiệt độ cao hơn.
Vùng biển miền Trung không phải là nơi
có thềm lục địa thu hẹp.
nhiều bãi triều thấp phẳng.
đường bờ biển khúc khuỷu.
phổ biến cồn cát, đầm phá.
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D sau đây:
“Phần lãnh thổ phía Bắc có khí hậu đặc trưng là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa, tuỳ thuộc vào điều kiện khí hậu và đất ở các khu vực mà có các hệ sinh thái rừng khác nhau.
Phần lãnh thổ phía Nam có khí hậu mang sắc thái của khí hậu cận xích đạo gió mùa. Khí hậu phân thành hai mùa: mùa mưa và mùa khô. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa.”
(Nguồn: dẫn theo SGK Địa lí 12 - bộ sách Kết nối tri thức, trang 17)
A. Đoạn thông tin trên nhắc đến nội dung của thiên nhiên phân hoá theo chiều tây - đông.
B. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa là đặc trưng miền Nam và khí hậu cận xích đạo gió mùa là đặc trưng của miền Bắc.
C. Thiên nhiên phân hóa theo chiều bắc - nam là do địa hình trải dài trên nhiều vĩ tuyến và ảnh hưởng của gió mùa.
C. Thiên nhiên phân hóa theo chiều bắc - nam là do địa hình trải dài trên nhiều vĩ tuyến và ảnh hưởng của gió mùa.
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D sau đây:
“Sự phân hoá tự nhiên của vùng núi diễn ra khá mạnh mẽ và phức tạp. Đặc biệt, các dãy núi lớn như Hoàng Liên Sơn và Trường Sơn đã tạo nên những ranh giới tự nhiên cho sự phân hoá Đông - Tây: Dãy Hoàng Liên Sơn tạo nên sự khác biệt giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc; Dãy Trường Sơn tạo nên sự đối lập về thời kì mưa và khô giữa Đông Trường Sơn và Tây Nguyên.”
(Nguồn: dẫn theo SGK Địa lí 12 - bộ sách Chân trời sáng tạo, trang 18)
A. Vùng núi Đông Bắc có mùa đông ít lạnh hơn vùng núi Tây Bắc.
B. Đoạn thông tin trên nhắc đến nội dung của thiên nhiên phân hoá theo chiều tây - đông.
C. Thiên nhiên đồi núi có sự phân hóa là do tác động của gió mùa kết hợp với hướng của địa hình.
D. Dãy Hoàng Liên Sơn tạo nên sự đối lập về thời kì mưa và khô giữa Đông Trường Sơn và Tây Nguyên.
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D sau đây:
“Khí hậu mát mẻ, nhiệt độ trung bình các tháng trong năm dưới 25 °C; lượng mưa và độ ẩm tăng lên. Các nhóm đất: Từ độ cao 600 - 700 m đến 1 600 − 1 700 m hình thành đất fe-ra-lit có mùn với đặc tính chua, tầng đất mỏng. Từ độ cao trên 1 600 − 1 700 m xuất hiện đất mùn. Các kiểu thảm thực vật: Từ độ cao 600 - 700 m đến 1 600 - 1 700 m hình thành hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim. Trong rừng xuất hiện các loài chim, thú cận nhiệt phương Bắc, có lông dày như gấu, sóc,... Từ độ cao trên 1 600 m - 1 700 m, thực vật chậm phát triển, thành phần loài đơn giản, thường có rêu, địa y trên thân và cành cây. Trong rừng xuất hiện các loài cây ôn đới như: sa mu, pơ mu và các loài chim di cư thuộc khu hệ Hi-ma-lay-a.”
(Nguồn: dẫn theo SGK Địa lí 12 - bộ sách Cánh diều, trang 16 - 17)
A. Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo 3 đai cao: đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi, đai ôn đới gió mùa trên núi.
B. Đoạn thông tin trên nhắc đến đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi.
C. Biểu hiện của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là: nhiệt độ cao, đất feralit đỏ vàng và nâu đỏ, sinh vật nhiệt đới đa dạng.
D. Sinh vật phổ biến là các loài cận nhiệt, xen kẽ một số loài nhiệt đới.
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D sau đây:
“Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là miền có nền nhiệt độ thấp hơn so với hai miền còn lại. Mùa đông lạnh nhất và kéo dài nhất cả nước do ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc kết hợp với yếu tố địa hình; mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ so với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, nhiệt độ trung bình năm và nhiệt độ trung bình tháng 1 cao hơn, mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn (riêng vùng núi cao Tây Bắc có khí hậu lạnh, nhiệt độ trung bình năm dưới 15 °C). Chế độ mưa có sự phân mùa rõ rệt. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có khí hậu của miền mang tính chất cận xích đạo gió mùa, thể hiện ở nền nhiệt độ cao, biên độ nhiệt độ năm nhỏ và khí hậu có hai mùa mưa, khô rõ rệt. Khí hậu có sự tương phản giữa sườn Đông và sườn Tây của dãy Trường Sơn Nam.”
(Nguồn: dẫn theo SGK Địa lí 12 - bộ sách Cánh diều, trang 17 - 19 - 20)
A. So với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông đến sớm, kết thúc muộn hơn và nhiệt độ xuống thấp hơn.
B. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa, nền nhiệt độ thấp và biên độ năm lớn.
C. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có hai mùa mưa, khô rõ rệt.
D. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có mùa đông đến muộn và kết thúc khá sớm do có ảnh hưởng của địa hình núi cao (Hoàng Liên Sơn, Bạch Mã, Hoành Sơn) ngăn cản và làm suy yếu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D sau đây:
“Sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội đất nước: Sự phân hoá của tự nhiên đã tạo cho các vùng, miền của nước ta có thể mạnh khác nhau. Đây là một trong những cơ sở để phân vùng kinh tế; Tạo ra sự phân hoá lãnh thổ sản xuất của các ngành kinh tế mới cùng những sản phẩm đặc trưng; Tạo ra sự phân hoá về phân bố dân cư ở các vùng lãnh thổ. Tuy nhiên, sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên sẽ gây khó khăn cho việc sản xuất quy mô lớn ở các vùng. Ngoài ra, mỗi vùng lại có thiên tai khác nhau gây tác hại rất lớn đến việc phát triển các ngành kinh tế và đời sống người dân, đòi hỏi trong phát triển kinh tế - xã hội phải có kế hoạch để khắc phục nhịp điệu mùa của khí hậu và thiên nhiên nước ta.”
(Nguồn: dẫn theo SGK Địa lí 12 - bộ sách Cánh diều, trang 22)
A. Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên cũng tạo ra sự đồng đều trong phân bố dân cư ở các vùng lãnh thổ.
B. Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên đòi hỏi các vùng phải đảm bảo tính liên kết khi tổ chức lãnh thổ sản xuất.
C. Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ở mỗi vùng, nhà nước cần chú trọng đến các kế hoạch để khắc phục nhịp điệu mùa của khí hậu và thiên nhiên nước ta.
D. Sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên là cơ sở quan trọng để quy hoạch các vùng kinh tế dựa trên thế mạnh tự nhiên của mỗi vùng.
A. Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên cũng tạo ra sự đồng đều trong phân bố dân cư ở các vùng lãnh thổ.
B. Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên đòi hỏi các vùng phải đảm bảo tính liên kết khi tổ chức lãnh thổ sản xuất.
C. Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ở mỗi vùng, nhà nước cần chú trọng đến các kế hoạch để khắc phục nhịp điệu mùa của khí hậu và thiên nhiên nước ta.
D. Sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên là cơ sở quan trọng để quy hoạch các vùng kinh tế dựa trên thế mạnh tự nhiên của mỗi vùng.
► Câu hỏi trắc nghiệm dạng thức trả lời ngắn
Dựa vào biểu đồ, trả lời các câu hỏitừ 1-3 dưới đây:
Biểu đồ thể hiện nhiệt độ, lượng mưa ở Hà Nội và Cần Thơ.

(Nguồn: dẫn theo SGK Địa lí 12 - bộ sách Cánh diều, trang 15)
Ở Hà Nội, tháng có nhiệt độ cao nhất và lượng mưa thấp nhất?
Ở Cần Thơ, tháng nào có nhiệt độ thấp nhất và lượng mưa cao nhất?
Biên độ nhiệt ở Hà Nội so với Cần Thơ lớn hay nhỏ hơn?
Dựa vào bảng số liệu, trả lời các câu hỏi 4-5 dưới đây:
Bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1 và nhiệt độ trung bình tháng 7 ở một số địa điểm của nước ta.
Địa điểm | Nhiệt độ trung bình năm (°C) | Nhiệt độ trung bình tháng 1 (°C) | Nhiệt độ trung bình tháng 7 (°C) |
Hà Nội | 23,5 | 16,4 | 28,9 |
Huế | 25,1 | 19,7 | 29,4 |
TP. Hồ Chí Minh | 27,1 | 25,7 | 28,9 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Tính biên độ nhiệt của Hà Nội, Huế, TP. Hồ Chí Minh.
Tỉnh có biên độ nhiệt cao nhất hơn tỉnh có biên độ nhiệt thấp nhất bao nhiêu °C?



