55 Bài tập Sử dụng hợp lí tự nhiên để phát triển kinh tế ở đồng bằng sông Cửu Long có đáp án
55 câu hỏi
Biểu hiện nào sau đây không đúng với đặc điểm vùng trọng điểm lương thực của vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
Có nhiều khả năng để mở rộng diện tích.
Bình quân lương thực luôn trên 1000kg.
Chiếm trên 50% diện tích lúa cả nước.
Chiếm trên 50% sản lượng lúa cả nước.
Để sống chung với lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long, giải pháp nào sau đây có tác dụng tích cực hơn cả?
Làm nhà sàn, nhà nổi ở vùng lũ.
Kiện toàn hệ thống kênh thoát lũ.
Lựa chọn mô hình kinh tế phù hợp.
Xây dựng các khu dân cư tránh lũ.
Để đảm bảo cân bằng sinh thái, Đồng bằng sông Cửu Long cần
phát triển mạnh nuôi cá.
đẩy mạnh phát triển lúa.
giảm độ phèn trong đất.
bảo vệ, phát triển rừng.
GTVT đường thuỷ nội địa ở ĐBSCL phát triển thuận lợi là nhờ vào
vị trí giáp với Biển Đông và vịnh Thái Lan.
đội tàu thuyền ngày càng được hiện đại.
mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc.
dân số đông, nhu cầu vận chuyển tăng.
Vấn đề quan trọng hàng đầu vào mùa khô ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
nguồn vốn.
nước ngọt.
phân bón.
giống cây.
Mùa khô kéo dài, hoạt động sản xuất nào sau đây ở Đồng bằng sông Cửu Long gặp trở ngại lớn nhất?
Trồng cây hàng năm.
Nuôi thủy sản nước ngọt.
Trồng cây ăn quả.
Nuôi thủy sản nước lợ.
Hiện nay ĐBSCL đứng đầu cả nước về lĩnh vực nào sau đây?
Sản xuất lương thực và nuôi thuỷ sản nước ngọt.
Khai thác hải sản và chuyên canh cây công nghiệp.
Cây ăn quả cận nhiệt và khai thác gỗ xuất khẩu.
Nuôi thuỷ sản nước mặn và trồng rau đậu các loại.
Khó khăn nào sau đây về tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế - xã hội không phải là của vùng ĐBSCL?
Một vài loại đất thiếu dinh dưỡng.
Gió mùa Đông Bắc và sương muối.
Tài nguyên khoáng sản hạn chế.
Mùa khô kéo dài 4 - 5 tháng.
Diện tích rừng ở ĐBSCL bị giảm sút chủ yếu là do
hiện tượng biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
nhu cầu về gỗ, củi phục vụ sản xuất và đời sống gia tăng.
liên tục xảy ra cháy rừng vào mùa khô.
phá rừng phát triển diện tích nuôi thuỷ sản và cháy rừng.
Biểu hiện nào sau đây không đúng với khí hậu của Đồng bằng sông Cửu Long?
Số giờ nắng trong năm thấp.
Nhiệt độ trung bình trên 250C.
Mang tính chất cận xích đạo.
Biên độ nhiệt trong năm nhỏ.
Phương hướng nào sau đây không phù hợp với việc sử dụng hợp lí tự nhiên ở ĐBSCL?
Phát triển nông nghiệp xanh, bền vững.
Đầu tư hiện đại hoá hệ thống thuỷ lợi.
Chỉ tập trung mở rộng nuôi trồng thuỷ sản.
Chủ động kiểm soát lũ, khai thác mùa lũ.
Phương hướng chính để khai thác kinh tế biển ở ĐBSCL là
đầu tư đội tàu công suất lớn để đánh bắt xa bờ và phương tiện bảo quản.
xây dựng các cảng nước sâu và đầu tư đội tàu hiện đại.
đầu tư phát triển du lịch biển, đảo gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh.
tạo thế kinh tế liên hoàn (mặt biển - đảo - quần đảo - đất liền).
Sản lượng tôm nuôi của ĐBSCL tăng mạnh trong thời gian gần đây chủ yếu do
diện tích biển rộng, khí hậu thuận lợi, công nghệ chế biến hiện đại.
phát triển trang trại lớn, áp dụng kĩ thuật mới, mở rộng thị trường.
chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nhiều rừng ngập mặn, lao động dồi dào.
thích ứng với biến đổi khí hậu, đẩy mạnh chế biến, nhiều cửa sông.
Việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp trọng điểm ở vùng ĐBSCL nhằm mục đích chủ yếu là
sử dụng hiệu quả các thế mạnh tự nhiên và nguồn nhân lực.
khai thác hợp lí tài nguyên biển và lợi thế về nguồn lao động.
sử dụng hiệu quả nguồn lao động và hạ tầng giao thông.
sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực và thu hút vốn nước ngoài.
Để cải tạo đất mặn, đất phèn ở Đồng bằng sông Cửu Long cần phải
duy trì và bảo vệ rừng hiện có.
chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
nước ngọt thau chua, rửa mặn.
tạo ra các giống lúa chịu phèn.
Đất phù sa ngọt của vùng Đồng bằng sông Cửu Long phân bố chủ yếu ở
rải rác khắp trong vùng.
dọc sông Tiền và sông Hậu.
Đồng Tháp Mười, Hà Tiên và vùng trũng Cà Mau.
các tỉnh ven Biển Đông và vịnh Thái Lan.
Khí hậu của vùng Đồng bằng sông Cửu Long mang tính chất
cận nhiệt đới ẩm gió mùa.
xích đạo gió mùa.
nhiệt đới ẩm gió mùa
cận xích đạo.
Hạn chế đối với sự phát triển công nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
ngập lụt vào mùa lũ, thiếu nước vào mùa khô.
thiếu nguyên liệu cho công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản.
tình trạng xâm nhập mặn kéo dài quanh năm.
thiếu nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
Nhận định nào sau đây không phải là khó khăn về điều kiện tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
Diện tích đất cho sản xuất nông nghiệp bị nhiễm phèn, nhiễm mặn lớn.
Tài nguyên sinh vật đang bị suy giảm.
Chịu ảnh hưởng lớn của bão.
Thiếu tài nguyên khoáng sản để phát triển công nghiệp.
Phương hướng chủ yếu hiện nay đối với vấn đề lũ ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
chủ động sống chung với lũ.
đào các kênh rạch để thoát lũ.
xây dựng hệ thống các đê bao.
trồng rừng ở thượng nguồn.
Về tự nhiên thì đồng bằng nào ở nước ta được khai thác muộn nhất?
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng Thanh - Nghệ - Tĩnh.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng duyên hải.
Đặc điểm không đúng với khí hậu của ĐBSCL là
nhiệt độ trung bình năm trên 25 °C.
phân hoá theo mùa khô mưa rõ rệt.
khí hậu thể hiện rõ tính chất cận xích đạo.
khí hậu thể hiện rõ tính chất cận nhiệt đới.
Loại tài nguyên quan trọng hàng đầu đối với sản xuất nông nghiệp ở vùng ĐBSCL là
đất.
khoáng sản.
nguồn nước.
khí hậu.
Ngành công nghiệp nào sau đây không có mặt ở trung tâm công nghiệp Cần Thơ?
Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và sản xuất đồ uống.
Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
Công nghiệp sản xuất nhiệt điện.
Công nghiệp hoá chất, phân bón.
Biến đổi khí hậu thể hiện rõ nhất ở khía cạnh nào trong tự nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
Nhiệt độ trung bình năm đã giảm.
Mùa khô không rõ rệt.
Xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền.
Nguồn nước ngầm hạ thấp hơn.
Phát biểu nào không đúng với đất ở Đồng bằng sông Cửu Long?
Các loại đất khác tập trung chủ yếu ở phía tây nam.
Đất phèn có diện tích lớn nhất, phân bố ở nhiều nơi.
Đất phù sa sông phân bố dọc sông Tiền và sông Hậu.
Đất mặn phân bố tập trung dọc ven biển, cửa sông.
Thảm thực vật tự nhiên chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long là
rừng thường xanh, rừng thưa.
rừng ngập mặn và rừng tràm.
rừng tre nứa và rừng hỗn giao.
tràng cỏ - cây bụi và xa-van.
Đất phèn của Đồng bằng sông Cửu Long phân bố chủ yếu ở
Đồng Tháp Mười, ven sông Tiền sông Hậu, dọc ven biển.
Đồng Tháp Mười, ven biển Phú Quốc và ở trong nội địa.
Đồng Tháp Mười, cửa sông Hậu và dọc biển giới phía tây.
Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên, bán đảo Cà Mau.
Mùa khô kéo dài ở ĐBSCL không gây ra hậu quả nào sau đây?
Xâm nhập mặn sâu vào trong đất liền.
Sâu bệnh phá hoại mùa màng.
Làm tăng độ chua và chua mặn trong đất.
Thiếu nước ngọt cho sản xuất, sinh hoạt.
Vai trò chủ yếu của rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long là
đảm bảo cân bằng sinh thái, phòng chống thiên tai.
cung cấp nguồn lâm sản có nhiều giá trị kinh tế.
giúp phát triển mô hình kinh tế nông, lâm kết hợp.
tạo thêm diện tích, môi trường nuôi trồng thủy sản.
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D sau đây:
“Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất cả nước, có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Vùng có nhiều lợi thế về tự nhiên để phát triển kinh tế, đặc biệt là đối với phát triển nông nghiệp, thuỷ sản, du lịch. Sử dụng hợp lí các nguồn lực tự nhiên sẽ phát triển đa dạng các hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản của vùng, phát huy hiệu quả thế mạnh của vùng. Tuy nhiên, tự nhiên của vùng cũng tồn tại những khó khăn, đặc biệt là vấn đề đất nhiễm phèn, nhiễm mặn, khô hạn, mất cân bằng nguồn nước, biến đổi khí hậu,... Để phát triển kinh tế - xã hội bền vững cần có hướng sử dụng hợp lí, cải tạo và thích ứng với tự nhiên trong sản xuất và đời sống.”
(Nguồn: dẫn theo SGK Địa lí 12 - bộ sách Kết nối tri thức, trang 148)
A. Bên cạnh những thuận lợi, Đồng bằng sông Cửu Long vẫn gặp những khó khăn như đất lũ lụt, khô hạn, biến đổi khí hậu,...
B. Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm lớn thứ hai cả nước.
C. Muốn phát triển đa dạng các hoạt động kinh tế và phát huy hiệu quả thế mạnh của vùng cần có các biện pháp để sử dụng hợp lí các nguồn lực tự nhiên.
D. Để phát triển kinh tế - xã hội bền vững cần có hướng sử dụng hợp lí, cải tạo và thích ứng với tự nhiên trong sản xuất và đời sống.
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D sau đây:
“Sản xuất lương thực và thực phẩm ở Đồng bằng sông Cửu Long trong những năm qua có sự phát triển nhanh nhờ áp dụng các tiến bộ khoa học - kĩ thuật trong sản xuất. Đồng bằng sông Cửu Long chiếm khoảng 50% diện tích gieo trồng và 50% sản lượng lương thực có hạt của cả nước (năm 2021). Trong đó, lúa là cây lương thực chủ yếu, chiếm 53,9% diện tích và 55,5% sản lượng lúa cả nước. Các tỉnh dẫn đầu về diện tích trồng lúa của vùng là Kiên Giang, Long An, An Giang, Đồng Tháp, Sóc Trăng,... Các công nghệ về lai tạo giống, biến đổi gen, hỗ trợ quản lí giám sát vùng trồng bằng công nghệ tự động, quy trình sản xuất VietGAP,... đã được ứng dụng để tăng năng suất, chất lượng cây trồng đồng thời thích ứng biến đổi khí hậu.”
(Nguồn: dẫn theo SGK Địa lí 12 - bộ sách Chân trời sáng tạo, trang 152)
A. Sản xuất lương thực và thực phẩm là thế mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long nhờ nguồn nguyên nhiên liệu phong phú, đa dạng từ nông nghiệp.
B. Các tỉnh dẫn đầu về diện tích trồng lúa mì của vùng là Kiên Giang, Long An, An Giang, Đồng Tháp, Sóc Trăng.
C. Lúa là cây lương thực chủ yếu của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, có diện tích và sản lượng đứng thứ 2 cả nước.
D. Các công nghệ về lai tạo giống, biến đổi gen, hỗ trợ quản lí giám sát vùng trồng bằng công nghệ tự động, quy trình sản xuất VietGAP giúp cây trồng thích ứng với biến đổi khí hậu.
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D sau đây:
“Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh trong phát triển chăn nuôi. Năm 2021, vùng có đàn gia cầm chiếm 16,7% cả nước, trong đó vịt chiếm số lượng lớn và được nuôi nhiều ở Tiền Giang, Vĩnh Long, Long An,...Đàn lợn chiếm khoảng 9% cả nước, được nuôi chủ yếu ở Bến Tre, Tiền Giang, Trà Vinh,... Đàn bò chiếm khoảng 15% cả nước, được nuôi nhiều ở Bến Tre, Trà Vinh, Tiền Giang,... Đồng bằng sông Cửu Long đang áp dụng các công nghệ mới trong chăn nuôi theo hướng công nghệ cao, chăn nuôi hữu cơ, áp dụng mô hình kinh tuần hoàn nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, an toàn sinh học.”
(Nguồn: dẫn theo SGK Địa lí 12 - bộ sách Chân trời sáng tạo, trang 153)
A. Đồng bằng sông Cửu Long phát triển mạnh về chăn nuôi do nguồn thức ăn chăn nuôi phong phú và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
B. Đồng bằng sông Cửu Long đang hướng đến an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, an toàn sinh học trong chăn nuôi.
C. Đàn gà là loại gia cầm được nuôi nhiều nhất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Đàn bò ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long được nuôi nhiều nhất ở Tiền Giang, Vĩnh Long, Long An,...
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D sau đây:
“Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm số một về thuỷ sản, phát triển cả khai thác và nuôi trồng. Sản lượng thuỷ sản toàn vùng lớn và ngày càng tăng, luôn chiếm trên 50% sản lượng thuỷ sản của cả nước và đứng đầu về giá trị xuất khẩu thuỷ sản. Năm 2021, sản lượng thuỷ sản khai thác chiếm khoảng 30% tổng sản lượng thuỷ sản cả vùng và chiếm hơn 38% sản lượng khai thác của cả nước. Các tỉnh có sản lượng khai thác lớn nhất là Kiên Giang, Cà Mau, Bến Tre...”
(Nguồn: dẫn theo SGK Địa lí 12 - bộ sách Kết nối tri thức, trang 151)
A. Đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi phát triển thủy sản nuôi trồng do có diện tích rừng ngập mặn lớn.
B. Năm 2021, sản lượng thuỷ sản khai thác chiếm khoảng 30% sản lượng khai thác của cả nước.
C. Một trong những điều kiện để Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh phát triển nghề nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản là có vùng biển rộng và ấm quanh năm.
D. Các tỉnh ở Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng nuôi trồng lớn nhất là Kiên Giang, Cà Mau, Bến Tre...
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D sau đây:
“Tài nguyên du lịch của Đồng bằng sông Cửu Long rất phong phú và độc đáo, có sức hấp dẫn khách du lịch trong và ngoài nước. Về tài nguyên du lịch tự nhiên: Vùng đồng bằng châu thổ có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc, nhiều cù lao, cồn như: cù lao Thới Sơn, cù lao Dung, cồn Phụng, là xứ sở của các vườn cây ăn quả, chợ nổi; có hệ sinh thái đất ngập nước và rừng tràm điển hình (U Minh Thượng, U Minh Hạ,...), vườn quốc gia (Tràm Chim, Phú Quốc,...), các sân chim, vườn cò. Ngoài ra, tài nguyên du lịch biển, đảo ở Phú Quốc, Hà Tiên cũng rất hấp dẫn. Về tài nguyên du lịch văn hoá: Hệ thống các chùa Khơ-me và nhiều di tích lịch sử - văn hoá đặc thù và đa dạng như di tích khảo cổ (Óc Eo), di tích cách mạng, văn hoá tín ngưỡng, trong đó có nhiều di tích quốc gia đặc biệt (Rạch Gầm - Xoài Mút, Trại giam Phú Quốc, Khu lưu niệm Chủ tịch Tôn Đức Thắng). Đặc biệt, vùng có nghệ thuật Đờn ca tài tử là Di sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại.”
(Nguồn: dẫn theo SGK Địa lí 12 - bộ sách Kết nối tri thức, trang 43)
A. Hệ thống các chùa Khơ-me và nhiều di tích lịch sử - văn hoá đặc thù và đa dạng thuộc nhóm tài nguyên du lịch tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Tài nguyên du lịch của Đồng bằng sông Cửu Long chỉ hấp dẫn với du khách nước ngoài.
C. Vùng đồng bằng châu thổ ở Đồng bằng sông Cửu Long có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc thuận lợi phát triển du lịch sông nước.
D. Ở Đồng bằng sông Cửu Long, không có tài nguyên du lịch biển, đảo chủ yếu là du lịch sinh thái trên sông nước.
Dựa vào bảng số liệu, trả lời câu hỏi dưới đây:
Bảng số liệu:Số lượng bò, lợn và gia cầm vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2010 và 2021
Vật nuôi | 2010 | 2021 | ||
Số lượng (nghìn con) | So với cả nước (%) | Số lượng (nghìn con) | So với cả nước (%) | |
Bò | 691,1 | 11,9 | 969,4 | 15,2 |
Lợn | 3 798,9 | 13,9 | 2 079,5 | 9,0 |
Gia cầm | 60 703,0 | 20,2 | 87 537,0 | 16,7 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2011, 2022)
Tốc độ tăng trưởng của gia cầm ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 so với năm 2010 tăng bao nhiêu %? (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên).
Dựa vào bảng số liệu, trả lời câu hỏi dưới đây:
Bảng số liệu: Số lượng khách du lịch và doanh thu du lịch lữ hành của vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2015 - 2022
Năm Chỉ số | 2010 | 2015 | 2021 |
Số lượt khách (triệu lượt người) | 23,2 | 46,0 | 37,5 |
Doanh thu du lịch lữ hành (tỉ đồng) | 512,4 | 1 000,8 | 957,2 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, 2020, 2022)
Số lượt khách của vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 tăng gấp bao nhiêu lần so với năm 2010? (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên).
Dựa vào biểu đồ, trả lời câu hỏi dưới đây:
Biểu đồ: Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2010 và năm 2021.
(Đơn vị: %)

(Nguồn: dẫn theo SGK Địa Lí 12 - bộ sách Cánh diều, trang 145)
Tính giá trị sản xuất nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên).
Dựa vào biểu đồ, trả lời câu hỏi dưới đây
Biểu đồ:Diện tích lúa một số vùng của nước ta năm 2021

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2022, https://www.gso.gov.vn)
Tính năng suất lúa Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên).
Dựa vào bảng số liệu, trả lời câu hỏi dưới đây:
Bảng số liệu: Sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng
của vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2010 - 2021
(Đơn vị: nghìn tấn)
| 2010 | 2015 | 2020 | 2021 |
Sản lượng nuôi trồng | 1 986,6 | 2 471,3 | 3 320,8 | 3 410,5 |
Sản lượng khai thác | 1 012,5 | 1 232,1 | 1 513,4 | 1 508,1 |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2016, năm 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết trong giai đoạn 2010 - 2021, tốc độ tăng trưởng sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng nhanh hơn sản lượng thuỷ sản khai thác bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).








