541 Bài tập Cơ chế di truyền và Biến dị có lời giải chi tiết (P8)
50 câu hỏi
Một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 20. Trong một tế bào sinh dưỡng của một cá thể có tổng số NST là 19, nhưng hàm lượng ADN không thay đổi so với tế bào lưỡng bội bình thường. Tế bào đó đã xảy ra hiện tượng
chuyển đoạn NST
sát nhập hai NST với nhau
lặp đoạn NST
mất NST
Đáp án B
Thể đột biến có 19NST = 2n – 1 ; thể một, nhưng hàm lượng ADN không đổi nên đây là đột biến sát nhập hai NST với nhau
Dạng đột biến nào sau đây làm cho số liên kết hiđrô của gen tăng 2 liên kết?
Mất một cặp (A – T).
Thêm một cặp (A – T).
Thay thế cặp một (G – X) bằng cặp một (A – T).
Thêm một cặp (G – X)
Đáp án D
Đột biến thêm một cặp (G – X) làm tăng 2 liên kết hidro
Ở sinh vật nhân thực, trong chu kì tế bào, sự nhân đôi ADN xảy ra ở
kỳ giữA
kỳ đầu
kỳ trung gian
kỳ sau
Đáp án C
Ở sinh vật nhân thực, trong chu kì tế bào, sự nhân đôi ADN xảy ra ở kỳ trung gian
Nói về sự trao đổi chéo giữa các NST trong quá trình giảm phân, nội dung nào dưới đây là đúng?
Trên cặp NST tương đồng, hiện tượng trao đổi chéo luôn xảy ra tại một ví trí nhất định có tính đặc trưng cho loài.
Hiện tượng trao đổi chéo xảy ra giữa 2 cromatit khác nguồn gốc của cặp NST tương đồng ở kì đầu của quá trình giảm phân I.
Hiện tượng trao đổi chéo xảy ra giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc của cặp NST tương đồng ở kì đầu của giảm phân I.
Hiện tượng trao đổi chéo xảy ra giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc của cặp NST tương đồng ở kì đầu của giảm phân I.
Đáp án B
Phát biểu đúng là B.
A sai, có thể diễn ra tại các vị trí khác nhau.
C sai, sự TĐC diễn ra giữa các NST khác nguồn của cặp NST tương đồng.
D sai.
Ở sinh vật nhân thực, côđon nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?
5'AUA3'
5'AUG3'
5'UAA3'
5'AAG3'
Đáp án C
Ba bộ ba kết thúc là : 5'UAA3' ; 5'UGA3' ; 5'UAG3'
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể làm thay đổi nhóm gen liên kết là
đảo đoạn
chuyển đoạn.
lặp đoạn
mất đoạn
Đáp án B
Dạng đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể có thể làm thay đổi nhóm gen liên kết
Ở sinh vật nhân thực, côđon 5’AUG 3’ mã hóa loại axit amin nào sau đây?
Lizin
Mêtiônin
Glixin
Valin
Đáp án B
Ở sinh vật nhân thực, côđon 5’AUG 3’ mã hóa axit amin Met
Thành phần không thuộc Operon Lac ở vi khuẩn E.coli là
Các gen cấu trúc
Vùng vận hành.
Vùng khởi động
Gen điều hòa.
Đáp án D
Gen điều hoà không nằm trong cấu trúc của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli.
Một đoạn pôlipeptit gồm 4 axit amin có trình tự: Val → Trp → Lys→ Pro. Biết các côđon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: Trp - UGG ; Val - GUU; Lys - AAG ; Pro - XXA. Đoạn mạch gốc của gen mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit nói trên có trình tự nuclêôtit là
5’ XAA- AXX - TTX - GGT 3’
5’ TGG -XTT - XXA - AAX 3’
5’ GUU - UGG- AAG - XXA 3’
5’ GTT - TGG - AAG - XXA 3’
Đáp án B
Trình tự axit amin: Val → Trp → Lys→ Pro
Trình tự mARN: 5’GUU – UGG – AAG – XXA3’
Trình tự nucleotit mạch gốc: 3’ XAA – AXX – TTX – GGT 5’
Một đột biến gen xảy ra do thay thế một cặp nuclêôtit có thể không làm thay đổi khả năng thích nghi của cơ thể sinh vật. Có bao nhiêu trường hợp đột biến sau đây có thể không đảm bảo được khả năng đó?
I. Đột biến xảy ra ở mã mở đầu của một gen thiết yếu.
II. Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit làm bộ ba mã hóa này chuyển thành một bộ ba mã hóa khác, nhưng cả hai bộ ba đều cùng mã hóa cho một loại axit amin.
III. Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit làm xuất hiện một bộ ba mã hóa mới, dẫn đến sự thay đổi một axit amin trong phân tử prôtêin, làm thay đổi chức năng và hoạt tính của prôtêin.
IV. Đột biến thay thế nuclêôtit xảy ra trong vùng không mã hóa của gen.
V. Đột biến làm xuất hiện bộ ba 3’ATT5’ ở mạch mã gốc trong vùng mã hóa gần bộ ba mở đầu.
2
1
4
3
Đáp án D
Đột biến không làm thay đổi khả năng thích nghi của cơ thể sinh vật → chức năng của protein không bị thay đổi.
I sai, nếu đột biến xảy ra ở mã mở đầu của một gen thiết yếu → không được dịch mã → không tạo ra protein, ảnh hưởng tới sức sống của sinh vật.
II đúng, không làm thay đổi trình tự axit amin
III sai.
IV đúng, không ảnh hưởng tới trình tự axit amin
V sai, đột biến làm xuất hiện bộ ba 3’ATT5’ → xuất hiện mã 5’UAA3’ (mã kết thúc) → thay đổi số lượng axit amin
Đường C5H10O4 là thành phần cấu tạo nên đơn phân của phân tử:
ADN
mARN
tinh bột
protein
Đáp án A
Đường C5H10O4 (deoxyribose) là thành phần cấu tạo nên đơn phân của phân tử ADN.
Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gen đang xét?
Aabb.
AABb.
AaBb
aaBB
Đáp án D
Cặp NST số 1 không phân ly trong giảm phân 2 tạo AA, aa ; O
Cặp NST số 2 phân ly binh thường tạo B, b
Cơ thể có kiểu gen Aabb giảm phân tạo AAb, AAB, aaB, aab, B và b
Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể tự đa bội chẵn?
Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n).
Giao tử (n + 1) kết hợp với giao tử (n + 1).
Giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử (n + 1).
Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n).
Đáp án A
A: 4n : thể tự đa bội chẵn
B: 2n+2 hoặc 2n+1+1: lệch bội
C: 2n hoặc 2n +1 -1 : lệch bội
D: 3n: đa bội lẻ.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 300nm?
Vùng xếp cuộn (siêu xoắn).
Sợi nhiễm sắc ( sợi chất nhiễm sắc).
Chromatic
Sợi cơ bản
Đáp án A
Vùng xếp cuộn (siêu xoắn) có đường kính 300nm.
Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử. Phát biểu nào sau đây sai?
Trong quá trình phiên mã có xảy ra các cặp Theo quy tắc bổ sung giữa nucleotit A môi trường với nuclêôtit T trên mạch khuôn ( mạch mã gốc có chiều 3’-5’).
Nếu đột biến thay thế một cặp nuclêôtit xảy ra ở bộ ba mở đầu 3’TAX5’ trên mạch mã gốc của gen thì quá trình phiên mã sẽ không diễn ra.
Trong cơ chế dịch mã, khi ribosome tiếp xúc với bộ ba 3’AAU5’ thì quá trình dịch mã sẽ dừng lại.
trong quá trình nhân đôi ADN, một trong những vai trò của enzim ADN polimeraza là tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của ADN.
Đáp án D
Phát biểu sai về thể đa bội là D, thể đa bội có khả năng sinh giao tử bình thường.
Khi nói về hậu quả của đột biến nhiễm sắc thể phát biểu nào sau đây sai?
Đột biến lặp đoạn làm tăng chiều dài của nhiễm sắc thể
Đột biến đảo đoạn làm cho gen từ nhóm gen liên kết này chuyển sang nhóm gen liên kết khác
Đột biến mất đoạn làm giảm chiều dài của nhiễm sắc thể
Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên một nhiễm sắc thể.
Đáp án B
Phát biểu sai về hậu quả của đột biến NST là: B, đảo đoạn không làm thay đổi nhóm gen liên kết.
Kí hiệu bộ NST của thể ba nhiễm là
3n
4n
2n+1
2n-1
Đáp án C
Thể 3 nhiễm: 2n +1
Phân tử nào sau đây có chức năng vận chuyển axit amin trong quá trình dịch mã?
ADN
tARN
rARN
mARN
Đáp án B
tARN có chức năng vận chuyển axit amin trong quá trình dịch mã.
Khi nối về quá trình dịch mã, kết luận nào sau đây không đúng?
Trình tự các bộ ba trên mARN quy định trình tự các aa trên chuỗi pôlipeptit
Chiều dịch chuyển của ribôxôm ở trên mARN là 5’ → 3’
Bộ ba kết thúc quy định tổng hợp axit amin cuối cùng trên chuỗi pôlipeptit
Liên kêt bổ sung được hình thành trước liên kết peptit.
Đáp án C
Phát biểu sai là C, bộ ba kết thúc không quy định axit amin
Quan sát hình ảnh sau đây:
Có bao nhiêu nhận xét về hình ảnh trên là đúng?
I. Cấu trúc (1) có chứa 8 phân tử prôtêin histon và 146 cặp nuclêôtit, được gọi là nuclêôxôm.
II. Cấu trúc (2) được gọi là sợi siêu xoắn (vùng xếp cuộn) với đường kính 300 nm.
III. Cấu trúc (3) là mức cuộn xoắn cao nhất của nhiễm sắc thể và có đường kính 700 nm.
IV. Cấu trúc (4) chỉ xuất hiện trong nhân tế bào sinh vật nhân thực vào kỳ giữa của quá trình nguyên phân.
1
3
2
4
Đáp án A
I đúng
II, III, IV sai.
Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về điều hòa hoạt động gen?
I. Điều hòa hoạt động gen xảy ra ở tất cả mọi loài sinh vật.
II. Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E.coli. Khi không có đường lactôzơ thì prôtêin ức chế vẫn được tổng hợp.
III. Gen điều hòa không nằm trong cấu trúc của opêron Lac.
IV. Opêron gồm các gen cấu trúc không liên quan về chức năng
3
2
1
4
Đáp án A
Các phát biểu đúng về điều hòa hoạt động gen là: I, II, III
IV sai, các gen có chức năng có liên quan thường thuộc 1 Operon
Trong một operon Lac, nơi enzim ARN polimeraza bám vào để khởi đầu phiên mã là:
vùng khởi động
vùng điều hòa
vùng vận hành
vùng mã hóa
Đáp án A
Trong một operon Lac, nơi enzim ARN polimeraza bám vào để khởi đầu phiên mã là vùng khởi động.
B : quy định tổng hợp protein ức chế
C : nơi protein ức chế liên kết.
D : gồm các gen cấu trúc
Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi siêu xoắn có đường kính:
300nm
30nm.
700nm
11nm
Đáp án A
Sợi siêu xoắn có đường kính: 300nm.
Trong các bộ ba di truyền sau đây, bộ ba nào mang tín hiệu kết thúc dịch mã?
5’AGU3’
5’UAG3’
5’GAU3’
5’AUG3
Đáp án B
Các bộ ba quy định tín hiệu kết thúc dịch mã là : 5’UAA3’ 5’UAG3’ ; 5’UGA3’
Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về thể đa bội?
Tế bào của thể đa bội có số lượng ADN tăng gấp bội
Quá trình sinh tổng hợp chất hữu cơ trong tế bào xảy ra mạnh mẽ
Thể đa bội có cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khỏe, chống chịu tốt
Thể đa bội không có khả năng sinh giao tử bình thường.
Đáp án D
Phát biểu sai về thể đa bội là D, thể đa bội có khả năng sinh giao tử bình thường.
Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?
Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của một nhiễm sắc thể
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.
Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể nên không làm mất cân bằng gen
Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác
Đáp án A
Phát biểu đúng về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là: A
B sai, cả NST thường và giới tính đều có thể bị đột biến cấu trúc.
C sai, mất đoạn làm giảm số lượng gen trên NST.
D sai, đảo đoạn không làm thay đổi nhóm gen liên kết.
Ở một loài thực vật sinh sản hữu tính, quá trình nào sau đây nếu xảy ra đột biến thì đột biến đó không di truyền được cho đời con?
Nguyên phân ở tế bào lá
Lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử.
Giảm phân để tạo noãn
Giảm phân để tạo hạt phấn
Đáp án A
Đột biến xảy ra ở tế bào sinh dưỡng của cơ thể trưởng thành sẽ không di truyền cho đời con.
Tác nhân hóa học 5 – brôm uraxin (5BU) là chất đồng đẳng của timin gây ra dạng đột biến nào dưới đây?
Đột biến mất một cặp G-X
Đột biến thay thế một cặp A-T bằng G-X.
Đột biến thay thế một cặp G-X bằng A-T
Đột biến mất một cặp A -T
Đáp án B
Tác nhân hóa học 5 – brôm uraxin (5BU) là chất đồng đẳng của timin gây ra dạng đột biến thay thế một cặp A-T bằng G-X.
Dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể?
Đột biến gen
Đột biến chuyển đoạn tương hỗ
Đột biến mất đoạn
Đột biến lặp đoạn.
Đáp án A
Đột biến gen xảy ra trong cấu trúc của gen không làm thay đổi số lượng gen trên NST.
Khi nói về vật chất di truyền của sinh vật nhân sơ, sinh vật nhân thực và virut. Phát biểu nào sau đây sai?
Ở sinh vật nhân sơ, các gen trên NST tồn tại thành từng cặp alen
Ở tế bào nhân sơ, các ADN có dạng mạch kép.
Vật chất di truyền của virut là ADN hoặc ARN; mạch kép hoặc mạch đơn
Vật chất di truyền trong nhân của sinh vật nhân thực có dạng thẳng và liên kết với prôtêin.
Đáp án A
Phát biểu sai về vật chất di truyền của sinh vật nhân sơ, sinh vật nhân thực và virut là A, ở SVNS thì gen không tồn tại thành từng cặp alen
Trong mỗi tế bào của cơ thể, để phù hợp với giai đoạn phát triển của cơ thể hoặc thích ứng với điều kiện môi trường mà ở mỗi thời điểm
Tất cả các gen trong tế bào có lúc cùng hoạt động, có lúc dừng
Tất cả các gen trong tế bào đều hoạt động.
Chỉ có một số gen trong tế bào hoạt động
Phần lớn các gen trong tế bào hoạt động
Đáp án C
Trong mỗi tế bào của cơ thể, để phù hợp với giai đoạn phát triển của cơ thể hoặc thích ứng với điều kiện môi trường mà ở mỗi thời điểm chỉ có một số gen trong tế bào hoạt động.
Một loài thực vật, cặp nhiễm sắc thể số 1 chứa cặp gen Aa; cặp nhiễm sắc thể số 3 chứa cặp gen Bb. Nếu ở tất cả các tế bào, cặp NST số 1 không phân li trong giảm phân 2, cặp NST số 3 phân li bình thường thì cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân sẽ tạo ra các loại giao tử
. aaB. AaB, Aab, B, b
ABB, Abb, aBB, abb, A và a
AAB, AAb, aaB và aab
AAb, AAB, aaB, aab, B và b.
Đáp án D
Cặp NST số 1 không phân ly trong giảm phân 2 tạo AA, aa ; O
Cặp NST số 2 phân ly binh thường tạo B, b
Cơ thể có kiểu gen Aabb giảm phân tạo AAb, AAB, aaB, aab, B và b.
Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Trong nhân đôi ADN, enzim ADN polimeraza làm nhiệm vụ tháo xoắn ADN và tổng hợp mạch mới.
II. Nhờ quá trình nhân đôi ADN thông tin di truyền được truyền qua các thế hệ.
III. Quá trình nhân đôi ADN và phiên mã đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn.
IV. Các gen nằm trong nhân của tế bào có số lần nhân đôi và số lần phiên mã bằng nhau.
1
3
0
2
Đáp án A
Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, các phát biểu đúng là: II
I sai, enzim ADN polimeraza không có khả năng tháo xoắn.
III sai, phiên mã không diễn ra theo nguyên tắc bán bảo toàn.
IV sai, số lần phiên mã của các gen khác nhau
Giả sử một Operon có các trình tự nucleotit được kí hiệu Q, R, S, T, U. Hình bên thể hiện các đột biến mất đoạn (đoạn bị mất kí hiệu \ \ \) và hậu quả xảy ra ở các trình tự. Có bao nhiêu nhận định dưới đây phù hợp?
I. Vùng S và T là vùng có liên quan đến các gen điều hòa và vùng vận hành O
II. Vùng Q có thể liên quan đến vùng vận hành
III. Đoạn U là vùng liên quan tới vùng khởi động.
IV. Đoạn R, U liên quan đến gen điều hòa
4
2
3
1
Ở sinh vật nhân thực, NST được cấu trúc bởi 2 thành phần nào sau đây?
ADN và mARN
ADN và prôtêin histôn
ADN và tARN
tARN và prôtêin histôn
Trường hợp nào sau đây được gọi là đột biến gen?
Gen bị thay thế 1 cặp nuclêôtit
Gen không tổng hợp prôtêin
Tế bào được thêm 1 NST
Tế bào bị mất 1 NST
Đáp án A
Đột biến gen là sự biến đổi trong cấu trúc của gen, gồm đột biến thêm, mất hoặc thay thế cặp nucleotit.
B: do rối loạn điều hoà hoạt động gen
C,D: Đột biến số lượng NST.
Loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng NST trong tế bào?
Đột biến thể một
Đột biến đảo đoạn NST.
Đột biến tứ bội
Đột biến tam bội
Đáp án B
Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi số lượng NST trong tế bào
ở sinh vật nhân sơ, loại phân tử nào sau đây có cấu trúc hai mạch xoắn kép?
ADN
mARN
tARN
rARN
Đáp án A
ADN là loại phân tử nào sau đây có cấu trúc hai mạch xoắn kép.
Khi nói về đột biến cấu trúc NST, phát biểu nào sau đây đúng?
Đột biến chuyển đoạn trên 1 NST có thể làm tăng số lượng gen trên NST
Đột biến lặp đoạn NST có thể làm cho 2 gen alen cùng nằm trên 1 NST
Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi hình dạng NST
Đột biến mất đoạn NST thường xảy ra ở động vật mà ít gặp ở thực vật
Đáp án B
Phát biểu đúng về đột biến cấu trúc NST là B
A sai, đột biến chuyển đoạn trên 1 NST không làm thay đổi số lượng gen
C sai, đột biến đảo đoạn chứa tâm động sẽ làm thay đổi hình dạng NST.
D sai, dạng đột biến này có thể gặp ở cả ĐV và THỰC VẬT
Một loài thực vật, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Biết không xảy ra đột biến mới, cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
Cho hai cơ thể tứ bội đều có thân cao giao phấn với nhau, có thể thu được đời con có tỉ lệ 3 cao : 1 thấp
Cho các cây tứ bội giao phấn ngẫu nhiên, có thể thu được đời con có tối đa 5 kiểu gen
Cho 1 cây tứ bội thân cao giao phấn với 1 cây lưỡng bội thân thấp, có thể thu đươc đời con có tỉ lệ 5 cao : 1 thấp
Các cây tứ bội giảm phân, có thể tạo ra tối đa 5 loại giao tử
Đáp án D
A đúng, Aaaa × Aaaa → 3A---:1aaaa
B đúng, AAaa × AAaa → có thể thu được 5 kiểu gen: AAAA; AAAa; AAaa;Aaaa ;aaaa
C đúng, AAaa × aa → (5/6A-:1/6 aa)a → 5 cây cao : 1 cây thấp
D sai, cơ thể tứ bội giảm phân cho tối đa 3 loại giao tử: AAaa → 1/6AA:4/6Aa:1/6aa
Trong các mức cấu trúc siêu hiên vi của nhiễm sắc thể ở tế bào nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 11 nm?
Sợi siêu xoán
Sợi cợ bản.
Crômatit
Sợi nhiễm sắc
Đáp án B
Sợi cơ bản có đường kính 11nm
Một loài thực vật có kiểu gen AaBb, cặp gen Aa và Bb lần lượt nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 1 và số 3. Nếu ở tất cả các tế bào, cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân II. cặp nhiễm sắc thể số 3 phân li bình thường, khi đó số tạo ra các loại giao tử có kiểu gen:
AaB, Aab. AAb, Aab, B, b
ABb, aBb, Abb, aBB, A, a.
ABB, Abb, aBB abb. A, a
AAb. AAB, aaB, aab, B, b
Đáp án D
Nhận định đúng về cơ chế phát sinh đột biến gen là: D (SGK trang 20)
A sai, virus có thể gây đột biến gen, chúng cài xen hệ hen của chúng vào hệ gen của tế bào chủ.
B sai, G* gây đột biến thay cặp G-X bằng cặp A-T
C sai, tác động của tia UV có thể làm cho 2 timin trên cùng 1 mạch liên kết với nhau.
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về cơ chế phát sinh đột biến gen?
Dưới tác động của một số virut không gây nên đột biến gen
Guanin dạng hiếm (G*) kết cặp không đúng trong quá trình nhân đôi, tạo đột biến thay thế căp G - X bằng cặp T - A
Tác động của tác nhân vật lí như tia tử ngoại (UV) có thể làm cho hai bazơ guanin trên cùng một mach liên kết với nhau, từ đó phát sinh đột biến
Tác nhân hóa học 5 - brôm uraxin (5BU) gây đột biến thay thế cặp A - T bằng cặp G - X.
Đáp án D
Cặp NST 1 không phân ly trong GP II tạo AA; aa; O
Cặp NST số 3 phân ly bình thường → B, b
Loại giao tử có thể được tạo ra là: AAb, AAB, aaB, aab, B, b.
Một đoạn phân tử ADN có tổng cộng 1200 nu, tỉ lệ A/G = 2/3, tổng số liên kết hidro hình thành giữa 2 mạch là:
600
1200
1440
1560
Đáp án D
A/G = 2/3 ; 2A + 2G = 1200 → A = 240; G = 360
→ Tổng số liên kết hidro = 2A + 3G = 2×240 + 3×360 = 1560
Trong cấu trúc của gen, không xuất hiện loại nu nào sau đây
Adenin
Timin
Uraxin
Guanin
Đáp án C
Gen là 1 đoạn phân tử ADN chứa trình tự mã hóa cho các sản phẩm. Được cấu tạo từ 4 loại nucleotit: A (Adenin); T (Timin); G (Guanin); X (Cytosine), Uraxin là nucleotit có mặt trong phân tử ARN
Giả sử đột biến gen xảy ra trong cấu trúc gen của một loài và không ảnh hưởng đến sức sống của cơ thể sinh vật. Trường hợp nào sau đây có thể làm xuất hiện thể đột biến:
I. Đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính Y.
II. Đột biến gen trội phát sinh trong quá trình hình thành giao tử.
III. Đột biến gen lặn phát sinh trong quá trình nguyên phân của hợp tử.
IV. Đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể X có ở giới dị giao tử.
1
3
2
4
Đáp án B
I đúng. Có, đột biến gen lặn nằm tại vùng không tương đồng trên X có thể biểu hiện ra kiểu hình.
II Đúng.
III Sai. Chỉ biểu hiện khi ở trạng thái đồng hợp tử lặn.
IV Đúng, chỉ cần 1 alen lặn cũng đã biểu hiện ra kiểu hình.
Ở một loài thực vật, quá trình phân bào ở cơ thể đực bị rối loạn, tạo ra loại giao tử đột biến chứa n - 2 nhiễm sắc thể. Giao tử này kết hợp với giao tử bình thường sẽ tạo ra:
Thể không
Thể một
Thể một kép
Thể không hoặc thể một kép
Đáp án C
Giao tử n - 2 kết hợp với giao tử n bình thường sẽ tạo ra cơ thể 2n - 1 - 1 (thể một kép) do trong giao tử đột biến n - 2, 2 chiếc NST bị mất nằm ở 2 cặp NST khác nhau.
Để khởi động cho quá trình phiên mã, enzim ARN polimeraza sẽ bám vào vùng nào sau đây trên gen cấu trúc:
Vùng khởi động
Vùng điều hòa
Vùng phiên mã
Vùng kết thúc.
Đáp án B
Để khởi động quá trình phiên mã, enzim ARN polimeraza sẽ nhận biết và bám vào các trình tự đặc biệt trong vùng điều hòa của gen
Liên kết peptit là loại liên kết có mặt trong phân tử nào sau đây?
ADN
ARN
Protein
Lipit
Đáp án C
Liên kết peptit được tạo thành giữa 2 axit amin, là liên kết có mặt trong phân tử protein.
Một gen có chiều dài 5100 Å, trong đó số nu loại G nhiều hơn số nu loại A là 10%, Số nu loại G có trong gen là
450
900
1800
3000
Đáp án B
Tổng số nu của gen là: (5100: 3.4) × 2 = 3000 nu
Ta có %G - %A = 10%, mặt khác %G + %A = 50% → %G = 30%
Số nu loại G = 3000 × 30% = 900 nu.







