541 Bài tập Cơ chế di truyền và biến dị có lời giải chi tiết (P6)
50 câu hỏi
Mô tả nào dưới đây là đúng khi nói về chức năng của các thành phần cấu trúc trong một gen điển hình ở sinh vật nhân sơ:
Vùng khởi động là nơi tương tác với protein khởi động quá trình tự sao
Vùng khởi động nằm ở đầu 5’ của mạch mang mã gốc và tương tác với ARN polymerase.
Vùng vận hành nằm trước vùng khởi động và là nơi tương tác với enzyme ADN polymerase.
Các triple quy đinh cho các bộ ba kết thúc nằm ở vùng mã hóa của gen
Đáp án D
Mô tả đúng khi nói về chức năng của các thành phần cấu trúc trong một gen điển hình ở sinh vật nhân sơ: Các triple quy định cho các bộ ba kết thúc nằm ở vùng mã hóa của gen.
Tại sao enzyme ARN polymerase có thể nhận biết được vùng đầu tiên của một gen để tiến hành quá trình phiên mã?
Enzyme này có thể nhận biết mã mở đầu 3’TAX5’ nằm trên đầu 3’ của mạch mang mã gốc và bám vào đó.
Enzyme này có thể nhận biết mã mở đầu cho quá trình phiên mã là TAX ở đầu 5’ của mạch mang mã gốc.
Ở vùng đầu 3’ của mạch mang mã gốc có trình tự đặc hiệu nằm trong vùng điều hòa của gen cho phép ARN polymerase bám vào và khởi động phiên mã
ARN polymerase có ái lực với ADN cao và dễ dàng bị hút, bám dính vào ADN và tiến hành quá trình phiên mã
Đáp án C
Enzyme ARN polymerase có thể nhận biết được vùng đầu tiên của một gen để tiến hành quá trình phiên mã là do: Ở vùng đầu 3’ của mạch mang mã gốc có trình tự đặc hiệu nằm trong vùng điều hòa của gen cho phép ARN polymerase bám vào và khởi động phiên mã.
Trong số các khẳng định dưới đây, khẳng định nào về quá trình dịch mã là đúng?
Quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide chỉ thực sự bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã 5’AUG3’ liên kết với bộ ba khởi đầu trên phân tử mARN
Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang bộ ba đối mã đến khớp mã vào bộ ba kết thúc nằm trên vùng 3’ của phân tử mARN
Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang một axit amin đặc biệt gắn vào bộ ba kết thúc trên mARN
Hoạt động dịch mã có sự hình thành liên kết hydro để tạo ra sự liên kết giữa các bazơ nitơ theo nguyên tắc bổ sung.
Đáp án D
Khẳng định đúng về quá trình dịch mã: Hoạt động dịch mã có sự hình thành liên kết hydro để tạo ra sự liên kết giữa các bazơ nitơ theo nguyên tắc bổ sung
Cho các khẳng định dưới đây về đột biến gen:
(1). Chỉ có đột biến gen mới có khả năng tạo ra alen mới của một locus.
(2). Khi alen trội A trội hoàn toàn đột biến thành alen a, cơ thể có kiểu gen Aa gọi là thể đột biến.
(3). Có thể gây đột biến nhân tạo định hướng có chủ đích vào một gen cụ thể ở những điểm xác định để tạo ra các dòng đột biến khác nhau.
(4). Đột biến gen ở vùng mã hóa của gen chắc chắn sẽ dẫn đến thay đổi trình tự amino acid có trong chuỗi polypeptide mà gen đó mã hóa
Số khẳng định chính xác là
2
3
1
4
Đáp án A
(1). Chỉ có đột biến gen mới có khả năng tạo ra alen mới của một locus. à đúng
(2). Khi alen trội A trội hoàn toàn đột biến thành alen a, cơ thể có kiểu gen Aa gọi là thể đột biến. à sai, chỉ aa mới là thể đột biến
(3). Có thể gây đột biến nhân tạo định hướng có chủ đích vào một gen cụ thể ở những điểm xác định để tạo ra các dòng đột biến khác nhau. à đúng
(4). Đột biến gen ở vùng mã hóa của gen chắc chắn sẽ dẫn đến thay đổi trình tự amino acid có trong chuỗi polypeptide mà gen đó mã hóa. à sai
Nucleosome là đơn vị cấu tạo nên NST, thành phần của mỗi nucleosome gồm ADN liên kết với protein loại histon. Trong số các khẳng định dưới đây, khẳng định chính xác là:
Protein histon gồm các amino acid mang điện tích dương, dễ dàng liên kết với ADN mang điện tích âm.
Mỗi nucleosome chứa hệ thống gồm 4 protein histon: H2A, H2B, H3 và H4
Các nucleosome liên kết lại với nhau tạo thành chuỗi dài polynucleosome, khoảng cách giữa hai nucleosome là cố định và đồng đều
Một nucleosome không chứa các liên kết hydro giữa các thành phần cấu tạo có trong nó.
Đáp án A
A. Protein histon gồm các amino acid mang điện tích dương, dễ dàng liên kết với ADN mang điện tích âm. à đúng
B. Mỗi nucleosome chứa hệ thống gồm 4 protein histon: H2A, H2B, H3 và H4 à sai, chứa 5 loại protein histon là H1, H2A, H2B, H3, H4
C. Các nucleosome liên kết lại với nhau tạo thành chuỗi dài polynucleosome, khoảng cách giữa hai nucleosome là cố định và đồng đều. à sai
D. Một nucleosome không chứa các liên kết hydro giữa các thành phần cấu tạo có trong nó. à sai
Dùng cônsixin để xử lí các hợp tử lưỡng bội có kiểu gen Aa thu được các thể tứ bội. Cho các thể tứ bội trên giao phấn với nhau, trong trường hợp các cây bố mẹ giảm phân bình thường, tính theo lí thuyết tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là:
1AAAA : 4AAAa : 6AAaa : 4Aaaa : 1aaaa
1AAAA : 8AAAa:18AAaa :8Aaaa :1aaaa
1AAAA : 8AAAa : 18Aaaa : 8AAaa : 1aaaa
1AAAA : 8AAaa :18AAAa :8Aaaa :1aaaa
Đáp án B
P: AAaa x AAaa
F1: 1AAAA : 8AAAa:18AAaa :8Aaaa :1aaaa
Một đột biến điểm ở một gen nằm trong ty thể của người gây ra chứng động kinh. Một học sinh đưa ra các nhận xét về các vấn đề di truyền liên quan đến tính trạng này ở người:
(1). Người mẹ bị bệnh động kinh nếu kết hôn, tỷ lệ các con sinh ra là 100% bị bệnh động kinh.
(2). Cặp vợ chồng mà cả hai bị bệnh động kinh không thể sinh con lành bệnh.
(3). Người chồng bị bệnh động kinh kết hôn với một người phụ nữ bình thường sinh ra các con trong đó có nguy cơ một trong số các con bị bệnh, một số bình thường.
(4). Đột biến gen này không được di truyền cho thế hệ sau vì nó chỉ có trong ty thể mà không tham gia vào việc tạo nên tinh trùng và trứng.
(5). Bệnh động kinh gặp ở nam giới với tỷ lệ cao hơn so với nữ giới.
Số nhận xét đúng là
3
5
2
4
Đáp án C
Một đột biến điểm ở một gen nằm trong ty thể của người gây ra chứng động kinh à di truyền ngoài nhân (di truyền theo dòng mẹ)
(1). Người mẹ bị bệnh động kinh nếu kết hôn, tỷ lệ các con sinh ra là 100% bị bệnh động kinh. à đúng
(2). Cặp vợ chồng mà cả hai bị bệnh động kinh không thể sinh con lành bệnh. à đúng
(3). Người chồng bị bệnh động kinh kết hôn với một người phụ nữ bình thường sinh ra các con trong đó có nguy cơ một trong số các con bị bệnh, một số bình thường. à sai
(4). Đột biến gen này không được di truyền cho thế hệ sau vì nó chỉ có trong ty thể mà không tham gia vào việc tạo nên tinh trùng và trứng. à sai
(5). Bệnh động kinh gặp ở nam giới với tỷ lệ cao hơn so với nữ giới. à sai
Một phép lai trong đó cá thể đực bị đột biến mất đoạn ở một chiếc cặp NST số 3; cá thể cái bị đột biến gen đảo đoạn ở 1 chiếc của cặp NST số 6. Xác suất xuất hiện con lai mang NST chứa cả hai loại đột biến ở đời sau là:
1/2
1/4
3/4
1/16
Đáp án B
- Một phép lai trong đó cá thể đực bị đột biến mất đoạn ở một chiếc cặp NST số 3 à tỉ lệ giao tử mang đột biến = 1/2
- Cá thể cái bị đột biến gen đảo đoạn ở 1 chiếc của cặp NST số 6 à tỉ lệ giao tử mang đột biến = 1/2
à Xác suất xuất hiện con lai mang NST chứa cả hai loại đột biến ở đời sau là: 1/4
Một tế bào sinh giao tử của gà có kiểu gen AaXbY tiến hành giảm phân hình thành giao tử, giả sử cặp NST giới tính không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình này là
AXb và aY
AXb và a hoặc aXbY và A
AaY hoặc aXb
AXbY hoặc a hoặc aXbY hoặc A.
Đáp án D
Một tế bào sinh giao tử của gà có kiểu gen AaXbY tiến hành giảm phân hình thành giao tử, giả sử cặp NST giới tính không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình này là: D. AXbY hoặc a hoặc aXbY hoặc A.
Về các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử và cấp độ tế bào diễn ra trong cơ thể người bình thường, cho các phát biểu sau đây:
I. Các gen nằm trên NST số 1 của người luôn có số lần tự sao giống với số lần tự sao của các gen trên NST số 2.
II. Các gen nằm trên NST số 1 của người luôn có số lần phiên mã giống với số lần phiên mã của các gen trên NST số 2.
III. Quá trình tự sao và phiên mã diễn ra trong tế bào người đều tuân theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
IV. Các gen trên các NST khác nhau đều có khả năng biểu hiện thành kiểu hình với xác suất như nhau ở mỗi giai đoạn của quá trình phát triển cá thể.
Số phát biểu chính xác là:
1
4
2
3
Đáp án A
I. Các gen nằm trên NST số 1 của người luôn có số lần tự sao giống với số lần tự sao của các gen trên NST số 2. à đúng
II. Các gen nằm trên NST số 1 của người luôn có số lần phiên mã giống với số lần phiên mã của các gen trên NST số 2. à sai
III. Quá trình tự sao và phiên mã diễn ra trong tế bào người đều tuân theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn. à sai
IV. Các gen trên các NST khác nhau đều có khả năng biểu hiện thành kiểu hình với xác suất như nhau ở mỗi giai đoạn của quá trình phát triển cá thể. à sai
Mã di truyền trên phân tử mARN nào dưới đây không phải là codon kết thúc?
5’UAA3’
5’UAG3’
5’AUG3’
5’UGA3’
Đáp án C
Mã di truyền trên phân tử mARN không phải là codon kết thúc: 5’AUG3’
Loại đột biến gen nào sau đây KHÔNG có khả năng truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác qua sinh sản hữu tính.
Đột biến gen trong tế bào sinh dưỡng
Đột biến gen ở tế bào sinh giao tử.
Đột biến gen xảy ra trong hợp tử
Đột biến gen trong giao tử
Đáp án A
Loại đột biến gen KHÔNG có khả năng truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác qua sinh sản hữu tính: đột biến gen trong tế bào sinh dưỡng.
Ở thực vật, hiện tượng di truyền theo dòng mẹ chịu sự chi phối của các gen nằm:
Trên các NST thường trong nhân tế bào
Trên NST giới tính trong n
Trên các mARN có mặt trong tế bào chất
Trên ADN ti thể và lục lạp
Đáp án D
Ở thực vật, hiện tượng di truyền theo dòng mẹ chịu sự chi phối của các gen nằm: trên ADN ti thể và lục lạp
Nguyên nhân nào khiến phân tử ADN có thể chứa được thông tin di truyền?
Trình tự sắp xếp các đơn phân trên mạch gốc của ADN có tính đa dạng lớn, trình tự này có mối tương quan với trình tự mARN và từ đó quy định trình tự axit amin.
Môi nucleotide trên ADN chứa thông tin chi phối 1 ribonucleotide trên mARN và từ đó chi phối thông tin 1 axit amin trên chuỗi polypeptide.
Các nucleotide trên mạch mang mã gốc của ADN có thể liên kết với các ribonucleotide trên mARN theo nguyên tắc bổ sung
Hai mạch đơn của phân tử ADN gồm các nucleotide liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung tạo ra phân tử ADN mạch kép.
Đáp án A
Nguyên nhân khiến phân tử ADN có thể chứa được thông tin di truyền: Trình tự sắp xếp các đơn phân trên mạch gốc của ADN có tính đa dạng lớn, trình tự này có mối tương quan với trình tự mARN và từ đó quy định trình tự axit amin
Trong số các phát biểu dưới đây về quá trình dịch mã ở tế bào nhân sơ, phát biểu nào là KHÔNG chính xác?
Trong quá trình dịch mã có sự hình thành liên kết hydro giữa các bazơ nitơ trên ribonucleotide.
Các axit amin liên kết với mạch khuôn mARN theo nguyên tắc bổ sung và hình thành nên liên kết peptide
Các ribosome trượt dọc theo sợi mARN từ chiều 5’ đến chiều 3’, kết thúc quá trình này chuỗi polypeptide được hình thành
Số axit amin trong một chuỗi polypeptide luôn nhỏ hơn số bộ ba trên gen chi phối chuỗi polypeptide đó.
Đáp án B
Phát biểu KHÔNG chính xác về quá trình dịch mã ở tế bào nhân sơ
Các axit amin liên kết với mạch khuôn mARN theo nguyên tắc bổ sung và hình thành nên liên kết peptide. (các aa không liên kết với mạch khuôn mARN)
Khi nghiên cứu cấu trúc operon lactose của E.coli, khẳng định nào dưới đây về gen điều hòa là chính xác?
Gen điều hòa là cung cấp một vùng trình tự cho phép ARN polymerase nhận biết, bám vào và thực hiện quá trình phiên mã
Gen điều hòa nằm xen kẽ giữa trình tự vận hành và trình tự khởi động của nhóm gen cấu trúc.
Gen điều hòa khi hoạt động sẽ tổng hợp nên protein ức chế, có khả năng liên kết với vùng khởi động ngăn cản quá trình tái bản
Sản phẩm của gen điều hòa bị mất cấu hình không gian khi các phân tử lactose bám vào làm chúng không thể bám vào vùng vận hành của operon
Đáp án D
Khi nghiên cứu cấu trúc operon lactose của E.coli, sản phẩm của gen điều hòa bị mất cấu hình không gian khi các phân tử lactose bám vào làm chúng không thể bám vào vùng vận hành của operon.
Trong quá trình giảm phân hình thành noãn bào ở 1 tế bào sinh trứng loài nhím biển Paracentrotus lividus có 1 NST kép của cặp NST số 2 không phân ly ở kỳ sau giảm phân II ở 1 trong 2 tế bào con sau quá trình giảm phân I. Trong số các khẳng định dưới đây, khẳng định nào là chính xác?
Từ tế bào sinh trứng này, vẫn có thể tạo ra trứng có bộ NST n bình thường.
Quá trình tạo ra bốn trứng, hai trứng có bộ NST n, một trứng có bộ NST (n – 1) và một trứng có bộ NST (n + 1).
Quá trình này có thể đồng thời tạo ra hai loại trứng, một loại bình thường và một loại có bộ bộ NST thừa 1 chiếc
Sản phẩm của quá trình này chắc chắn hình thành 1 trứng có bộ NST hoặc thừa, hoặc thiếu NST.
Đáp án A
A. Từ tế bào sinh trứng này, vẫn có thể tạo ra trứng có bộ NST n bình thường. à đúng
B. Quá trình tạo ra bốn trứng, hai trứng có bộ NST n, một trứng có bộ NST (n - 1) và một trứng có bộ NST (n + 1). à sai, giảm phân ở tế bào sinh trứng chỉ tạo được 1 trứng.
C. Quá trình này có thể đồng thời tạo ra hai loại trứng, một loại bình thường và một loại có bộ NST thừa 1 chiếc. à à sai, giảm phân ở tế bào sinh trứng chỉ tạo được 1 trứng.
D. Sản phẩm của quá trình này chắc chắn hình thành 1 trứng có bộ NST hoặc thừa, hoặc thiếu NST. à sai, có thể tạo ra trứng có bộ NST n bình thường
Một đoạn phân tử ADN dài 0,306μm có tỷ lệ A = 3/7G bị đột biến khiến tỷ lệ A/G thay đổi đạt giá trị bằng 42,18% nhưng không làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN này. Đoạn ADN bị đột biến có số liên kết hydro là
2431
2433
2435
2437
Đáp án B
- Số nu của ADN = 1800nu
A = 3/7G à A = T = 270; G = X = 630 à A/G= 42,86%
- Gen bị đột biến à A/G= 42,18% mà chiều dài không đổi à đột biến thay thế
à A = T = 267; G = X = 633 (thay thế 3 cặp G-X = 3 cặp A-T)
=> số liên kết hydro của gen đột biến = 2x267+3x633 = 2433
Tiến hành phép lai giữa hai cơ thể dị hợp về 2 cặp gen trội hoàn toàn AaBb, trong quá trình phát sinh giao tử đực, ở một số tế bào có hiện tượng không phân ly cặp NST chứa alen B và b trong giảm phân I, các tế bào khác bình thường, giảm phân II diễn ra bình thường. Về mặt lý thuyết, kết quả của quá trình này tạo ra bao nhiêu loại hợp tử khác nhau?
14
24
21
32
Đáp án C
P: ♂ AaBb x ♀ AaBb
GP: (A, a)(Bb, O, B, b) (A, a)(B, b)
F1: có số loại hợp tử = 3 x (4+3) = 21
Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội 2n =24. Nghiên cứu tế bào học 2 cây thuộc loài này, người ta phát hiện tế bào sinh dưỡng của cây thứ nhất có 50 NST đơn chia thành 2 nhóm giống nhau đang phân li về 2 cực của tế bào. Tế bào sinh dưỡng của cây thứ hai có 23 NST kép đang xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Có thể dự đoán:
Cây thứ nhất là thể một, cây thứ hai là thể ba
Cả 2 tế bào đều đang ở kì giữa của nguyên phân
Cây thứ hai có thể là thể một, cây thứ nhất có thể là thể ba.
Cả hai tế bào đều đang ở kì giữa của giảm phân
Đáp án C
2n=24
1 nhóm tế bào sinh dưỡng có 50 NST đơn đang phân li về 2 cực tế bào à kì sau nguyên phân à tế bào có 4n=50 à 2n =25
Tế bào sinh dưỡng của cây thứ hai có 23 NST kép đang xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào à đang ở kì giữa nguyên phân à 2n = 23
C. Cây thứ hai có thể là thể một, cây thứ nhất có thể là thể ba.
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n. Cây tam bội được phát sinh từ loài này có bộ nhiễm sắc thể là
2n + 1
4n
2n - 1
3n
Đáp án D
Cây tam bội là 3n
Vùng kết thúc của gen nằm ở
đầu 5’ mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc dịch mã
đầu 3 ’ mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc dịch mã
đầu 3’ mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã
đầu 5’ mach mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã
Đáp án D
Vùng kết thúc của gen nằm ở đầu 5’ mach mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã. (SGK trang 7)
Tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng
một bộ ba mã hóa cho nhiều axit amin
một axit amin được mã hóa bởi nhiều bộ ba
các mã bộ ba có thể bị đột biến gen để hình thành nên mã bộ ba mới
các mã bộ ba nằm nối tiếp nhau trên gen mà không gối lên nhau
Đáp án B
Tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng một axit amin được mã hóa bởi nhiều bộ ba.
Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi 2 thành phần chủ yếu là:
ARN và protein
ADN và protein histon
ADN và tARN
ADN và mARN
Đáp án B
Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi 2 thành phần chủ yếu là ADN và protein histon.
Cho các hiện tượng sau:
(1) Gen điều hòa opêron Lac bị đột biến dẫn đến prôtêin ức chế bị biến đổi không gian và mất chức năng sinh học
(2) Đột biến mất phần khởi động (vùng P) của opêron Lac.
(3) Gen cấu trúc Y bị đột biến dẫn tới prôtêin do gen này quy định bị mất chức năng.
(4) Vùng vận hành (vùng O) của opêron Lac bị đột biến và không còn khả năng găn kết với prôtêin ức chế.
Trong các trường hợp trên khi không có đường lactôzơ có bao nhiêu trường hợp opêron Lac vẫn thực hiện phiên mã?
4
3
2
1
Đáp án C
- Nguyên nhân dẫn đến khi môi trường không có lactozơ mà Oprêron Lac vẫn thực hiện phiên mã (Opêron luôn mở) là:
+ Vùng khởi động của gen điều hòa bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng gắn kết với enzim ARN pôlimeraza → gen điều hòa không tổng hợp được prôtêin ức chế.
+ Gen điều hòa bị đột biến dẫn tới tổng hợp prôtêin ức chế bị biến đổi không gian và không gắn được vào vùng vận hành của Opêron.
+ Vùng vận hành của Opêron bị đột biến và không còn khả năng gắn kết với prôtêin ức chế.
Các trường hợp thoả mãn là: 1,4
(2) sai, nếu mất vùng P thì enzyme ARN pol không thể liên kết để thực hiện phiên mã
(3) sai, đột biến trong gen cấu trúc không ảnh hưởng tới khả năng phiên mã
Có một trình tự mARN [5’ -AUG GGG UGX UXG UUU - 3’] mã hóa cho một đoạn pôlipeptit gồm 5 axit amin. Dạng đột biến nào sau đây dẫn đến việc chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh được tổng hợp từ trình tự mARN do gen đột biến tổng hợp chỉ còn lại 2 axit amin?
Thay thế nuclêôtít thứ 5 tính từ đầu 5’ trên mạch gốc của đoạn gen tương ứng bằng timin
Thay thế nuclêôtít thứ 9 tính từ đầu 3’ trên mạch gốc của đoạn gen tương ứng bằng ađenin
Thay thế nuclêôtít thứ 9 tính từ đầu 3’ trên mạch gốc của đoạn gen tương ứng bằng timin
Thay thế nuclêôtít thứ 11 tính từ đầu 5 ’ trên mạch gốc của đoạn gen tương ứng bằng timin
Đáp án A
Trước đột biến:
mARN [5’-AUG GGG UGX UXG UUU-3’]
Mạch mã gốc:3’[…. AGX AAA 5’]
Dạng đột biến dẫn đến việc chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh được tổng hợp từ trình tự ARN do gen đột biến tổng hợp chỉ còn lại 2 axit amin phải làm xuất hiện mã kết thúc tại bộ ba thứ 4 tính từ đầu 5’ của mARN khiến 5’UXG3’ biến đổi thành 5’UAG3’.
mARN [5’-AUG GGG UGX UAG UUU-3’]
Mạch mã gốc:3’[…. ATX AAA 5’]
Mạch gốc của gen tương ứng có chiều ngược lại nên nếu tính từ đầu 5’, G ở vị trí nuclêôtit thứ 5 cần được thay bởi T.
Timin là nucleotit cấu tạo nên phân tử nào sau đây:
ADN
mARN
ARN
Protein
Đáp án A
Timin là đơn phân của ADN
Đơn phân của prôtêin là
axit amin
nucleotit
Axit béo
Nucleoxom
Đáp án A
Đơn phân của prôtêin là axit amin
Một chuỗi ADN có trình tự mạch gốc : 5'-ATGGXATXA -3 Nếu chuỗi này được phiên mã, chuỗi ARN tạo thành sẽ như thế nào?
5’- AUGGXAUXA -3’
5’- UGAUGXXAU -3'
5’- TAXXGTAGT -3'
5'- UAXXGUAGU -3'
Đáp án D
Áp dụng nguyên tắc bổ sung A-U; G-X; T-A ta có
Mạch mã gốc: 3’- AXTAXGGTA - 5’
mARN 5'- UAXXGUAGU -3 '
Một gen sau đột biến có chiều dài không đổi nhưng giảm một liên kết hiđrô. Gen này bị đột biến thuộc dạng
mất một cặp nuclêôtit.
thay thế một cặp A - T bằng một cặp G – X
thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T
thêm một cặp nuclêôtit.
Đáp án C
Số nucleotit không đổi → đột biến thay thế căp nucleotit
Số liên kết hidro giảm 1 → thay thế một cặp G - X bằng một cặp A – T
NST ở tế bào nhân thực được cấu tạo từ những thành phần chính nào sau đây?
mARN và prôtêin histôn
mARN và ADN
ADN và prôtêin histôn
ADN và rARN.
Đáp án C
NST ở tế bào nhân thực được cấu tạo từ những thành phần chính là: ADN và prôtêin histôn
Côđon nào sau đây làm nhiệm vụ kết thúc dịch mã
5’AUG3’
5’AAA3’
5’GGG3’
5’UAG3’
Đáp án D
3 bộ ba kết thúc là 5’UAA3’; 5’UAG3’; 5’UGA3’
Nuclêôtit loại T là đơn phân cấu tạo nên loại phân tử nào sau đây?
mARN
Prôtêin
rARN
ADN
Đáp án D
Nuclêôtit loại T là đơn phân cấu tạo nên ADN
Loại đột biến nào sau đây là đột biến cấu trúc NST?
Tam bội
Lặp đoạn
Lệch bội
Tứ bội
Đáp án B
Đột biến lặp đoạn là đột biến cấu trúc NST.
Các đột biến còn lại là đột biến số lượng NST
Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E.coli, phát biểu nào sau đây đúng?
Nếu đột biến làm cho gen Y không được phiên mã thì các gen Z và A cũng không được phiên mã
Một đột biến xảy ra ở vùng P của gen điều hòa có thể làm cho các gen Z, Y, A mất khả năng phiên mã
Một đột biến điểm xảy ra ở vùng P của operon có thể làm cho gen điều hòa tăng cường phiên mã
Nếu đột biến điểm làm cho chuỗi pôlipeptit do gen A quy định dài hơn bình thường thì các gen Z, Y có thể sẽ mất khả năng phiên mã
Đáp án A
Phát biểu đúng về operon Lac ở vi khuẩn E.coli là: A; đột biến làm cho gen Y không được phiên mã có thể là đột biến ở vùng P nên có thể làm các gen Z,A không được phiên mã.
B sai, đột biến ở vùng P của gen điều hoà làm cho gen điều hoà không phiên mã được → không tạo ra protein ức chế → các gen cấu trúc được phiên mã mặc dù không có lactose.
C sai, đột biến ở vùng P làm ARN pol không bám được vào để thực hiện phiên mã.
D sai, đột biến trong cấu trúc gen A không ảnh hưởng tới khả năng phiên mã của gen Z,Y
Khi nói về đột biến NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đột biến chuyển đoạn luôn làm thay đổi số lượng gen có trên NST.
II. Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi số lượng gen có trong tế bào.
III. Đột biến lệch bội thể một có thể làm tăng số lượng NST trong tế bào.
IV. Ở các đột biến đa bội lẻ, số lượng NST luôn là số lẻ.
4
2
3
1
Đáp án D
Các phát biểu đúng về đột biến NST là: II
I sai, đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng gen trên NST
III sai, đột biến thể 1 (2n -1) làm giảm số lượng NST
IV sai, nếu số cặp là chẵn thì số NST là chẵn
Thành phần nào sau đây không trực tiếp tham gia vào quá trình dịch mã?
ADN
mARN
Riboxom
tARN
Đáp án A
ADN không trực tiếp tham gia vào quá trình dịch mã.
Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, sợi cơ bản có đường kính:
30nm
11nm
300nm
700nm
Đáp án B
Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, sợi cơ bản có đường kính 11nm
Đơn phân cấu tạo nên phân tử protein là:
lipit
glucozo
axit amin
nucleotit
Đáp án C
Đơn phân cấu tạo nên phân tử protein là: axit amin
Hình vẽ dưới đây mô tả cơ chế phát sinh một dạng đột biến cấu trúc NST. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về dạng đột biến đó?
Cơ chế phát sinh đột biến là do sự trao đổi chéo trong cặp NST tương đồng.
Đột biến này đã làm thay đổi nhóm gen liên kết trên NST
Sức sinh sản của thể đột biến thuộc dạng này không bị ảnh hưởng
Đột biến này không làm thay đổi kích thước NST
Đáp án B
Đây là hiện tượng chuyển đoạn không tương hỗ, làm thay đổi số gen, hình thái, nhóm gen liên kết.
A sai, TĐC là chuyển đoạn tương hỗ
B đúng
C sai, sức sống, sinh sản của thể đột biến bị ảnh hưởng
D sai.
Xét tế bào (2n = 6) có ký hiệu bộ NST là aaBbCc. Khi tế bào này thực hiện quá trình nguyên phân đã xảy ra sự không phân li của NST. Giả sử không xuất hiện thêm đột biến mới thì cặp tế bào con có kí hiệu bộ NST nào sau đây có thể được tạo ra từ kết quả của quá trình phân bào nói trên.
aaBBbbCc; aaBbCc
aaaBbCc; aaBbCc
aaBBbCc; aabCc
aaBBbC; aaBCcc
Đáp án C
Tế bào 2n khi nguyên phân nếu 1 cặp NST không phân ly tạo được tế bào 2n +1 và 2n -1
Enzim nào sau đây xúc tác cho quá trình phiên mã?
ARN pôlimeraza
amilaza.
ADN pôlimeraza
ligaza
Đáp án A
ARN pôlimeraza có vai trò xúc tác cho quá trình phiên mã.
Nuclêôtit uraxin (U) không phải là đơn phân của phân tử nào sau đây?
rARN
tARN
ADN
mARN
Đáp án C
Nuclêôtit uraxin (U) không phải là đơn phân của phân tử ADN
Thể đột biến nào sau đây không phải là thể lệch bội
Thể ba
Thể tam bội
Thể một
Thể không
Đáp án B
Thể tam bội không phải thể lệch bội.
Phát biểu nào sau đây đúng về đột biến gen?
Chỉ những đột biến gen xảy ra ở tế bào sinh dục mới gây ảnh hưởng đến sức sống của sinh vật
Đột biến chỉ có thể xảy ra khi có tác động của các nhân tố gây đột biến
Đột biến thay thế cặp nucleotit trong gen sẽ dẫn đến mã di truyền bị đọc sai kể từ vị trí xảy ra đột biến
Base nito dạng hiếm khi tham gia vào quá trình nhân đôi ADN có thể làm phát sinh đột biến gen
Đáp án D
Phát biểu đúng về đột biến gen là: D
A sai, đột biến gen ở tế bào sinh dưỡng cũng ảnh hưởng tới sức sống của sinh vật.
B sai, ngay cả khi không có tác nhân gây đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen.
C sai, đột biến thay thế 1 cặp nucleotit không làm thay đổi trình tự nucleotit của đoạn sau điểm đột biến
Phát biểu nào sau đây đúng về đột biến gen? A. Chỉ những đột biến gen
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Mất đoạn
Lặp đoạn
Đáp án D
Đột biến lặp đoạn làm tăng số lượng gen trên một nhiễm sắc thể, tạo điều kiện cho đột biến gen, tạo nên gen mới cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về thể dị đa bội?
Thể dị đa bội có vai trò trong sự hình thành loài mới
Thể song nhị bội có thể sinh trưởng, phát triển, sinh sản bình thường
Thể dị đa bội thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật
Thể dị đa bội được hình thành do lai xa kèm đa bội hóa
Đáp án C
Phát biểu sai về thể dị đa bội là C, thể dị đa bội hiếm gặp ở động vật, thường gặp ở thực vật.
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng.
Những cá thể mang alen đột biến đều là thể đột biến
Đột biến điểm có thể không gây hại cho thể đột biến
Đột biến thay thế 1 cặp nucleotit không làm thay đổi tỷ lệ A+T/G+Xcủa gen
Đột biến gen có thể làm thay đổi số liên kết hidro của gen.
Đáp án A
Thể đột biến là cơ thể mang gen đột biến đa biểu hiện thành kiểu hình.
A sai, phải biểu hiện ra kiểu hình đột biến thì mới được coi là thể đột biến.
B đúng, nếu đột biến gen là gen lặn ở thể dị hợp.
C đúng, đột biến cùng loại: A-T → T-A
D đúng.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về đột biến mất đoạn NST?
1- Làm thay đổi số lượng nucleotit trong nhân
2-Làm thay đổi chiều dài phân tử ADN
3- Chỉ xảy ra ở thực vật mà ít xảy ra ở động vật
4- Được ứng dụng để lập bản đồ gen
5- Làm thay đổi vị trí gen trên nhiễm sắc thể nên có thể làm thay đổi mức độ hoạt động của gen.
4
2
1
3
Đáp án D
Đột biến mất đoạn làm mất gen trên NST
Phát biểu đúng là: 1,2,4
3- Sai, có thể xảy ra ở cả động vật và thực vật.
5- sai, làm mất gen.
Ở sinh vật nhân thực, quá trình nào sau đây diễn ra ở nhân tế bào?
Tổng hợp chuỗi polipeptit
Tổng hợp phân tử ARN
Nhân đôi ADN
Nhân đôi ADN và tổng hợp phân tử ARN
Đáp án D
Ở sinh vật nhân thực quá trình nhân đôi ADN và tổng hợp phân tử ARN







