541 Bài tập cơ chế di truyền và biến dị có lời giải chi tiết (P11)
Đề thi

541 Bài tập cơ chế di truyền và biến dị có lời giải chi tiết (P11)

A
Admin
Sinh họcLớp 1233 lượt thi
41 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cơ thể có bộ nhiễm sắc thể 2n = 12, trong đó có 2 chiếc nhiễm sắc thể bị đột biến; nhiễm sắc thể số 1 bị đột biến mất đoạn, nhiễm sắc thể số 2 bị đột biến đảo đoạn. Giả sử cơ chế đột biến này giảm phân bình thường tạo ra giao tử và không xảy ra hiện tượng trao đổi chéo. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Loại giao tử mang nhiễm sắc thể đột biến chiếm tỉ lệ 75%.

II. Loại giao tử mang một nhiễm sắc thể đột biến chiếm tỉ lệ 50%.

III. Loại giao tử chỉ mang nhiễm sắc thể bị đột biến đảo đoạn chiếm 12,5%.

IV. Có tối đa 192 loại giao tử mang nhiễm sắc thể đột biến.

4

2

3

1

Xem đáp án

Đáp án B

I đúng, tỷ lệ giao tử đột biến là 1 – 0,5×0,5 = 0,75

II đúng, tỷ lệ giao tử mang một nhiễm sắc thể đột biến là : 0,5×0,5 +0,5×0,5 =0,5

III sai, tỷ lệ chỉ mang nhiễm sắc thể bị đột biến đảo đoạn chiếm 0,5×0,5 = 0,25

IV sai, 2n =12 → n= 6 ; số loại giao tử đột biến tối đa là 26 - 24×1 = 48 (lấy tổng số giao tử trừ đi giao tử bình thường)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho một loại axit amin. Những mã di truyền nào sau đây có tính thoái hóa?

5’UXG3’. 5’AGX3’

5’UUU3’, 5’AUG3’

5’AUG3’, 5’UGG3’

5’XAG3’, 5’AUG3’

Xem đáp án

Đáp án A

5’UXG3’. 5’AGX3’ cùng mã hoá cho aa Ser

UUU: Phe; AUG:Met; UGG: Trp

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến lệch bội, phát biếu nào sau đây là đúng?

Ở tế bào sinh dục, đột biến lệch bội chỉ xảy ra đối với cặp NST giới tính mà không xảy ra đối với cặp NST thuờng

Đột biến lệch bội được phát sinh do rối loạn phân bào làm cho tất cả các cặp NST tương đồng đều không phân ly.

Ở cùng một loài tần số xảy ra đột biến lệch bội thể không nhiễm thường cao hơn đột biến lệch bội dạng thể một nhiễm

Đột biến lệch bội cũng có thể xảy ra trong nguyên phân ở các tế bào sinh dưỡng hình thành nên thể khảm

Xem đáp án

Đáp án D

Phát biểu đúng là D

Ý A sai vì đột biến lệch bội có thể xảy ra ở tất cả các NST thường hoặc giới tính

Ý B sai vì đột biến lệch bội được phát sinh do rối loạn phân bào ở 1 hoặc 1 số cặp NST

Ý C sai vì tỷ lệ đột biến thể 1 nhiễm cao hơn thể không nhiễm

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thành phần:

1. mARN của gen cấu trúc;                                                                 2. Các loại nuclêôtit A, U, G, X;

3. Enzim ARN pôlimeraza;                                                                 4. Ezim ADN ligaza;

5. Enzim ADN pôlimeraza.

Các thành phần tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc của opêron Lac ở E.coli

2,3,4

3,5

C 1,2,3

2,3

Xem đáp án

Đáp án D

Các thành phần tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc của opêron Lac ở E.coli là: 2,3

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các phát biểu sau đây:

(1) Quá trình nhân đôi không theo nguyên tắc bổ sung thì dẫn đến đột biến gen

(2) Đột biến gen trội ở dạng dị hợp cũng được gọi là thể đột biến

(3) Đột biến gen chỉ được phát sinh khi trong môi trường có các tác nhân đột biến

(4) Đột biến gen phát sinh trong pha S của chu kỳ tế bào

(5) Đột biến gen là loại biến dị luôn được di truyền cho thế hệ sau

Có bao nhiêu phát biểu đúng

3

2

4

1

Xem đáp án

Đáp án A

Các phát biểu đúng là (1),(2),(4)

Ý (3) sai vì đột biến gen có thể do kết cặp sai trong nhân đôi

Ý (5) sai vì đột biến gen ở tế bào sinh dưỡng không truyền cho thế hệ sau

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen ở sinh vật nhân sơ có chiều dài 17000Ao. Hiệu số của nuclêôtit loại A với loại không bổ sung là 1000. Số nuclêôtít từng loại của gen đó là

A=T=2000; G=X=3000

A=T=3000; G=X=2000

A=T=4000; G=X=6000

A=T=6000; G=X=4000

Xem đáp án

Đáp án B

CT liên hệ giữa chiều dài và tổng số nucleotit  (Å); 1nm = 10 Å

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen ở sinh vật nhân sơ có tổng số 3200 nucleotit trong đó số nucleotit loại A của gen chiếm 24%. Trên mạch đơn thứ nhất của gen có A1= 15% và G1 = 26%. Theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về gen trên ?

I. gen có tỷ lệ A/G = 12/13

II. trên mạch thứ nhất của gen có T/G = 33/26

III. trên mạch thứ 2 của gen có G/A = 15/26

IV. khi gen tự nhân đôi 2 lần, môi trường đã cung cấp 2304 nucleotit loại adenin

2

4

1

3

Xem đáp án

Đáp án D

Gen có 24%A → %G = 26

%T2 = %A1 = 15% → %A2 = 24×2 – 15 =33= %T1

%G1 = %X2 = 26% → %G2 = %X1 =26 ×2 – 26 = 26%

Xét các phát biểu :

I đúng.

II đúng

III sai, tỷ lệ là 26/33

IV. đúng ,Khi gen tự nhân đôi môi trường cung cấp 24%×3200×(22 -1) =2304 nucleotit

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng phương pháp tế bào học, người ta xác định được trong các tế bào sinh dưỡng của một cây đều có 40 nhiễm sắc thể và khẳng định cây này là thể tứ bội (4n). Cơ sở tế bào học của khẳng định trên là:

Các nhiễm sắc thể tồn tại thành cặp tương đồng gồm 2 chiếc có hình dạng, kích thước giống nhau

Cây này sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh và có khả chống chịu tốt

Trong tế bào, NST tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 NST tương đồng.

Trong tế bào, số NST là bội số của 4 nên bộ NST n = 10 và 4n = 40

Xem đáp án

Đáp án C

Nếu trong tế bào, NST tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 NST tương đồng thì ta kết luận đây là thể tứ bội

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép lai: ♂AaBb × ♀AaBb. Trong quá trình giảm phân của hai giới, có 10% số tế bào của giới đực và 12% số tế bào của giới cái xảy ra sự không phân li của cặp Aa trong giảm phân I, giảm phân II bình thường; các tế bào khác giảm phân bình thường. Các hợp tử mang đột biến thể không nhiễm bị chết, các hợp tử đột biến khác đều có sức sống bình thường. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cá thể bình thường tạo ra ở F­1

80,04%.

79,8%.

79,2%.

98,8%.

Xem đáp án

Đáp án A

Giảm phân rối loạn ở GP I tạo các giao tử Aa; O với tỷ lệ ngang nhau

Tỷ lệ giao tử ở 2 giới là:

Giới đực: 5%Aa:5%O:45%A:45%a

Giới cái: 6%Aa:6%O:44%A:44%a

Tỷ lệ cá thể bình thường ở F1 là: 80,4%

(2×0,05×0,06 là tỷ lệ hợp tử được tạo thành từ giao tử Aa và O)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài lưỡng bội, trên NST thường có n + 1 alen. Tần số alen thứ nhất bằng 1/2 và mỗi alen còn lại là 1/2n. Giả sử quần thể ở trang thái cân bằng di truyền. Tần số các cá thể dị hợp trong quần thể là:

n+14n

14n2

3n-14n

14n2+14

Xem đáp án

Đáp án C

Tần số kiểu gen dị hợp là 3n-1/4n

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần nào sau đây không thuộc opêron Lac?

Các gen cấu trúc (Z, Y, A).

Vùng vận hành (O).

Gen điều hoà (R).

Vùng khởi động (P).

Xem đáp án

Đáp án C

Gen điều hoà nằm ngoài Operon Lac

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây về thể tự đa bội là không đúng:

Thể tự đa bội thường có khả năng chống chịu tốt hơn , thích ứng rộng

Thể tự đa bội có thể được hình thành do tất cả các NST không phân li ở kì sau nguyên phân

Ở thực vật, thể đa bội chẵn duy trì khả năng sinh sản hữu tính bình thường

Thể tự đa bội có cơ quan sinh dưỡng lớn gấp bội so với dạng lưỡng bội nguyên khởi

Xem đáp án

Đáp án B

Nhận định sai là B, nếu các NST không phân ly ở kỳ sau của nguyên phân thì chỉ tạo ra cơ thể 2n mang các tế bào 4n (thể khảm)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch mã gốc của một gen cấu trúc có trình tự nuclêôtit như sau:

3'…TAX XAX GGT XXA TXA…5'. Khi gen này được phiên mã thì đoạn mARN sơ khai tương ứng sinh ra có trình tự ribônuclêôtit là

5'… AUG GUG XXA GGU AGU…3'.

5'… AUG GAX XGU GGU AUU…3'.

5'… AUG AXU AXX UGG XAX … 3'

5'… AAA UAX XAX GGU XXA … 3'.

Xem đáp án

Đáp án A

Sử dụng nguyên tắc bổ sung trong quá trình phiên mã : A-U ; T-A ; G-X ; X-G

Mạch mã gốc : 3'…TAX  XAX GGT XXA TXA…5'

Mạch ARN :     5’…AUG GUG XXA GGU AGU…3’

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết hyđrô có mặt trong các phân tử

ADN

prôtêin

CO2

cả A và B đúng

Xem đáp án

Đáp án D

Liên kết hidro có ở ADN (giữa 2 mạch); ở phân tử protein (từ cấu trúc bậc 2)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai phân tử ADN chứa đoạn N15 có đánh dấu phóng xạ. trong đó ADN thứ nhất được tái bản 3 lần . ADN thứ 2 được tái bản 4 lần đều trong môi trường chứa N14 . số phân tử ADN con chứa N15 chiếm tỷ lệ:

8,33%

75%

12.5%

16.7%

Xem đáp án

Đáp án D

Số phân tử chứa N15 bằng số mạch của 2 phân tử AND ban đầu : 4

Số phân tử được tạo ra là 24

Số phân tử ADN chứa N15 là 4/24 = 16,7%

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Các dạng đột biến gen làm xê dịch khung đọc mã di truyền bao gồm

mất 1 cặp nuclêôtit và thêm 1 cặp nuclêôtit

thay thế 1 cặp nuclêôtit và mất 1 cặp nuclêôtit.

thay thế 1 cặp nuclêôtit và thêm 1 cặp nuclêôtit

cả ba dạng mất, thêm và thay thế 1 cặp nuclêôtit.

Xem đáp án

Đáp án A

Đột biến mất hoặc thêm 1 cặp nucleotit làm trượt khung đọc mã di truyền

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen B có 65 chu kỳ xoắn và có 1669 liên kết hiđrô, gen B bị đột biến thành alen b. Một tế bào chứa cặp gen Bb nguyên phân bình thường hai lần liên tiếp, môi trường nội bào đã cung cấp 1689 nuclêôtit loại timin và 2211 nuclêôtit loại xitôzin. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây sai?

(I) Dạng đột biến đã xảy ra với gen B là thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T.

(II) Tổng số liên kết hiđrô của gen b là 1666.

(III) Số nuclêôtit từng loại của gen b là A = T = 282, G = X = 368.

(IV) Tổng số nuclêôtit của gen b là 1300 nuclêôtit.

1

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án A

Áp dụng các công thức:

CT liên hệ giữa chu kỳ xoắn và tổng số nucleotit C=N/20  (Å)

CT tính số liên kết hidro : H=2A +3G

Sô nucleotit môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi n lần: Nmt = N×(2n – 1)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về thể đa bội lẻ, có bao nhiêu phát biểu đúng trong số các phát biểu sau đây ?

I. số NST trong tế bào sinh dưỡng thường là số lẻ

II. Hầu như không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường

III. Có hàm lượng ADN tăng gấp một số nguyên lần so với thể lưỡng bội

IV. Được ứng dụng để tạo giống quả không hạt.

V. Không có khả năng sinh sản hữu tính nên không hình thành được loài mới

1

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án A

Xét các phát biểu :

I sai, số NST trong tế bào là bội số lẻ của bộ NST đơn bội

II đúng, vì quá trình giảm phân hình thành giao tử không binh thường

III sai, vì là đa bội lẻ nên không tăng gấp 1 số nguyên lần (VD 3n so với 2n tăng 1,5 lần)

IV Đúng, đa bội lẻ thường không có hạt

V Sai, chỉ cần cách ly sinh sản với loài lưỡng bội là có thể hình thành loài mới

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử ADN này có tỉ lệ A+TG+X=14 thì tỉ lệ nucleotit loại G của phân tử ADN này là:

25%

40%

20%

10%

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có A=T; G=X nên A+G = 50% ; A/G=1/4→ A=10%; G=40%

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Các NST trong nhân tế bào không bị dính vào nhau là nhờ có

Tâm động

Protein histon.

Đầu mút

Các trình tự khởi đầu nhân đôi ADN.

Xem đáp án

Đáp án C

Các NST không dính vào nhau nhờ đầu mút NST

21. Trắc nghiệm
1 điểm

C

Gen điều hòa (R) không nằm trong thành phần của opêron Lac

Khi gen cấu trúc A phiên mã 5 lần thì gen cấu trúc Z phiên mã 2 lần

Vùng vận hành (O) là nơi prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.

Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) vẫn có thể phiên mã.

Xem đáp án

Đáp án B

Phát biểu sai là B, số lần phiên mã của các gen cấu trúc là như nhau

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng khi nói về gen?

I. Gen là một phân tử ADN mang thông tin mã hóa một chuỗi polipeptit hay một phân tử ARN.

II. Gen được cấu tạo từ 4 loại nucleotit là A, T, G, X.

III. Gen cấu trúc của các loài sinh vật có vùng mã hóa không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hóa axit amin (êxôn) là các đoạn không mã hóa axit amin (intron).

IV. Vùng kết thúc nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.

3

2

4

1

Xem đáp án

Đáp án B

Các phát biểu sai là:

I, gen là 1 đoạn phân tử ADN (chứ không phải toàn bộ phân tử ADN) mang thông tin mã hóa một chuỗi polipeptit hay một phân tử ARN.

III, Hiện tượng gen phân mảnh có ở sinh vật nhân thực, không có ở sinh vật nhân sơ.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen điều hòa opêron hoạt động khi môi trường

có chất cảm ứng

không có chất cảm ứng.

không có chất ức chế

có hoặc không có chất cảm ứng.

Xem đáp án

Đáp án D

Gen điều hoà hoạt động khi môi trường có hoặc không có chất cảm ứng

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử ADN của sinh vật nhân thực trong quá trình tái bản đã tạo nên được 3 đơn vị tái bản. Đơn vị tái bản 1 có 9 đoạn okazaki, đơn vị tái bản 2 có 12 đoạn okazaki và đơn vị tái bản 3 có 15 đoạn okazaki. Số đoạn ARN mồi cần cho quá trình tái bản trên là:

42

36

39

33

Xem đáp án

Đáp án A

Số đoạn mồi là: 9+12+15+3×2=42

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Loài này có 4 nhóm gen liên kết.

II. Thể đột biến một nhiễm của loài có 7 nhiễm sắc thể.

III. Nếu chỉ xảy ra trao đổi chéo đơn (tại 1 điểm) ở cặp nhiễm sắc thể Dd thì loài này có thể tạo ra tối đa 48 loại giao tử.

IV. Trong trường hợp xảy ra đột biến đã tạo ra cơ thể có bộ nhiễm sắc thể là AAABbDdEe thì cơ thể này sẽ bất thụ.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

Xét các phát biểu

I đúng, số nhóm gen liên kết bằng bộ NST đơn bội của loài

II đúng, thể 1 nhiễm 2n -1 =7

III,sai nếu xảy ra TĐC ở 1 điểm thì cặp Dd tạo ra 4 loại giao tử; số loại giao tử tối đa của cơ thể là 24+1 = 32

IV sai, đây là thể ba, thể ba vẫn có khả năng sinh sản.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào đâu để phân loại gen cấu trúc và gen điều hòa?

Dựa vào chức năng sản phẩm của gen

Dựa vào sự biểu hiện kiểu hình của gen

Dựa vào kiểu tác động của gen

Dựa vào cấu trúc của gen

Xem đáp án

Đáp án A

Gen cấu trúc có sản phẩm là protein cấu trúc nên các cơ quan, bộ phận của tế bào, cơ thể

Gen điều hoà có sản phẩm là các protein điều hoà hoạt động của gen khác

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng con đực mang cặp NST giới tính XX con cái mang cặp NST giới tính XY được gặp ở:

Bướm, chim, ếch, nhái

Châu chấu, rệp

Động vật có vú

Bọ nhậy

Xem đáp án

Đáp án A

Ở bướm, chim, ếch, nhái, con đực mang cặp NST giới tính XX con cái mang cặp NST giới tính XY.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là sai ?

Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến

Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN

Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa

Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất một cặp nucleotit.

Xem đáp án

Đáp án D

Phát biểu sai là D vì đột biến mất 1 cặp nucleotit gây hậu quả lớn nên không phải là phổ biến nhất.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tế bào sinh giao tử của chuột có kiểu gen AaXbY giảm phân, giả sử cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân I còn giảm phân II diễn ra bình thường. Loại giao tử được tạo ra là

AXb và aY

AXbY hoặc a hoặc aXbY hoặc A

AaY hoặc aXB

AXbY và a hoặc aXbY và A

Xem đáp án

Đáp án D

Cặp Aa giảm phân bình thường tạo ra giao tử A, a

Cặp XY giảm phân có rối loạn ở GP I tạo ra giao tử  XbY

Vậy 1 tế bào có kiểu gen AaXbY giảm phân, giả sử cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân I còn giảm phân II diễn ra bình thường tạo ra giao tử AXbY và a hoặc aXbY và A.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nội dung sau

1 – enzyme ligaza nối các đoạn exon

2 – mạch gốc của gen làm nhiệm vụ phiên mã

3 – enzyme restrictaza cắt các đoạn intron khỏi các đoạn exon

4 – ARN polimerase lắp ráp nucleotit bổ sung vào đầu 3’ –OH ở mạch gốc của gen

5 – ARN tổng hợp đến đâu thì 2 mạch của gen đóng xoắn lại đến đó

Trong các nội dung trên có bao nhiêu nội dung nói về quá trình xảy ra trong phiên mã ở sinh vật nhân sơ

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án B

Các nội dung thuộc về quá trình phiên mã của sinh vật nhân sơ là: 2,4,5

Ý 1,3 sai vì gen ở sinh vật nhân sơ không phân mảnh nên không có đoạn intron

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen ở sinh vật nhân thực có chiều dài 3910Å và số nuclêôtit loại A chiếm 24% tổng số nuclêôtit của gen. Số nuclêôtit loại X của gen này là

552

1104

598

1996

Xem đáp án

Đáp án C

Số nucleotit của gen này là: N=2300

%X = 50% - %A = 26% → X = 598

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài sinh vật, xét một locut gồm 2 alen A và a, trong đó alen A là một đoạn ADN dài 306nm và có 2338 liên kết hidro, alen a là sản phẩm đột biến từ alen A. Một tế bào xoma chứa cặp alen Aa tiến hành nguyên phân liên tiếp 3 lần, số nucleotit cần thiết cho quá trình tái bản của các alen là 5061A và 7532G.

Cho kết lậu sau:

(1) Gen A có chiều dài lớn hơn gen a

(2) Gen A có G=X=538; A=T 362

(3) Gen a có A=T=360; G=X=540

(4) Đây là dạng đột biến thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X

Số kết luận đúng là

1

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án B

Xét các phát biểu :

(1)   đúng

(2)   Đúng

(3)   sai

(4)   Sai, đột biến mất 1 cặp A - T

33. Trắc nghiệm
1 điểm

 

Cho hình ảnh về một giai đoạn trong quá trình phân bào của một tế bào lưỡng bội 2n bình thường (tế bào A) trong cơ thể đực ở một loài và một số nhận xét tương ứng như sau:

(1) Tế bào A có chứa ít nhất hai cặp gen dị hợp.

(2) Bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 8.

(3) Tế bào A có xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân I.

(4) Tế bào A tạo ra tối đa là 4 loại giao tử khác nhau về các gen đang xét.

(5) Tế bào A không thể tạo được giao tử bình thường. Biết đột biến nếu có chỉ xảy ra 1 lần.

 

Số nhận xét đúng là:

 

5

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

Ta thấy có 2 NST đơn mang các alen của cặp gen Aa và Bb → rối loạn phân ly ở 1 cặp NST kép trong giảm phân I, đây là kỳ sau giảm phân II. Bộ NST lưỡng bội của loài là 2n=6

Xét các phát biểu:

(1) đúng

(2) sai

(3) đúng,

(4) đúng

(5) đúng, tế bào A tạo ra giao tử n+1

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại đột biến gen nào xảy ra làm tăng 1 liên kết hiđrô?

Thay thế một cặp A-T bằng cặp G-X

Thay thế một cặp G-X bằng cặp A-T

Mất một cặp A-T

Thêm một cặp G-X.

Xem đáp án

Đáp án A

Thay thế một cặp A-T bằng cặp G-X làm tăng số liên kết hidro

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây nói về đột biến số lượng NST là sai?

Trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử, nếu một số cặp NST không phân li thì tạo thành thể tứ bội

Đột biến dị đa bội chỉ được phát sinh ở các con lai khác loài.

Thể đa bội thường gặp ở thực vật và ít gặp ở động vật

Ở một số loài, thể đa bội có thể thấy trong tự nhiên và có thể được tạo ra bằng thực nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án A

Phát biểu sai là A, nếu 1 số cặp NST không phân ly thì tạo ra thể lệch bội, không phải tứ bội

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại axit nuclêic nào sau đây là thành phần cấu tạo của ribôxôm?

rARN

mARN

tARN

ADN

Xem đáp án

Đáp án A

rARN cùng với protein cấu tạo nên riboxom.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây là đúng?

I. Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là methionin

II. Mỗi phân tử mARN có thể tổng hợp được từ 1 đến nhiều chuỗi polipeptitcùng loại

III. Khi riboxom tiếp xúc với mã UGA thì quá trình dịch mã dừng lại

IV. khi dịch mã, riboxom dịch chuyển trên phân tử mARN theo chiều 3’ → 5’

2

1

4

3

Xem đáp án

Đáp án D

Các ý đúng là : I,II,III

Ý IV sai vì riboxom dịch chuyển trên phân tử mARN theo chiều 5’ → 3’

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến gen, kết luận nào sau đây sai?

Đột biến gen được gọi là biến dị di truyền vì tất cả các đột biến gen đều được di truyền cho đời sau

trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, cơ thể mang gen đột biến trội được gọi là thể đột biến

Tần số đột biến gen phụ thuộc vào cường độ, liều lượng của tác nhân gây đột biến và đặc điểm cấu trúc của gen

Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen.

Xem đáp án

Đáp án A

Khi nói về đột biến gen, kết luận sai là A, không phải tất cả đột biến gen đều được truyền cho đời sau (đb gen trong tế bào sinh dưỡng)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta chuyển 1 số vi khuẩn E. coli từ môi trường nuôi cấy với N14 sang môi trường nuôi cấy N15 (Nitơ phóng xạ). Sau một thời gian, khi phân tích ADN của các E.coli thì tỷ lệ phân tử ADN có mang N14 chiếm 12,5%. Biết rằng số lần nhân đôi của các phân tử ADN như nhau. Mỗi phân tử ADN đã nhân đôi

5

3

6

4

Xem đáp án

Đáp án D

Số phân tử có mang N14 chiếm 12,5% → số tế bào E.coli ban đầu so với tổng số tế bào được tạo ra là 12,5%:2 = 6,25% (vì trong các phân tử được tạo ra sau quá trình nhân lên chỉ có 1 mạch N14)

Gọi a là số tế bào ban đầu, a = 0,0625×a×2n ; n là số lần nhân đôi của mỗi tế bào, giải ra ta được n = 4

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở các loài sinh vật lưỡng bội, trong số các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu chính xác?

 I.Số nhóm gen liên kết luôn bằng số lượng NST trong bộ đơn bội củaloài.

II. Đột biến số lượng NST chỉ xuất hiện ở thực vật mà không xuất hiện ở động vật.

III. Đột biến lặp đoạn có thể làm tăng số lượng alen của một gen trong tế bào nhưng không làm tăng số loại gen trong cơ thể.

IV. Đột biến đảo đoạn không ảnh hưởng đến kiểu hình của thể đột biến.

1

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án A

I sai, VD ở giới XY, số nhóm gen liên kết là n +1

II sai, thực tế có nhiều thể đột biến số lượng như : hội chứng Đao, XXX, XO..

III đúng

IV sai, đảo đoạn thường làm giảm sức sống và khả năng sinh sản của cơ thể

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta chuyển 1 số vi khuẩn E.coli mang các phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa 15N sang môi trường chỉ chứa 14N. Các vi khuẩn này thực hiện phân đôi 3 lần liên tiếp tạo ra 18 ADN vùng nhân chỉ chứa 14N. Sau đó tất cả các vi khuẩn được chuyển về môi trường chứa 15N và cho chúng nhân đôi liên tiếp thêm 4 lần nữa. Theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I) Ban đầu có 2 vi khuẩn.

(II) Sau khi kết thúc quá trình trên có 42 phân tử ADN chứa 14N.

(III) Sau khi kết thúc quá trình trên có 384 phân tử ADN chứa 15N.

(IV) Tổng số ADN chỉ chứa 15N là 336 phân tử.

4

2

1

3

Xem đáp án

Đáp án B

Giả sử số tế bào ban đầu là a

Sau 3 lần nhân đôi trong môi trường N14 tạo ra a×(23 – 2) = 18 phân tử chỉ có N14 →a=  3

Sau 3 lần nhân đôi,3 tế bào E.coli tạo 3×23 = 24 tế bào con.

Đưa 24 tế bào con vào môi trường N15 cho nhân đôi 4 lần tạo: Số tế bào con: 24×24 =384

Xét các phát biểu:

I sai

II đúng, kết thúc quá trình trên có 18 × 2 + 6 =42 phân tử có N14

III đúng,  tất cả các tế bào con đều có ADN chứa N15

IV sai, số phân tử chỉ có N15 = 384 – 42 = 342