54 câu Trắc nghiệm Vật lý 12 Cánh diều Bài 2: Nội năng. Định luật 1 của nhiệt động lực học
54 câu hỏi
Người ta truyền cho khí trong xi lanh một nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pit-tông đi lên. Tính độ biến thiên nội năng của chất khí.
30 J.
40 J.
-80 J.
-30 J.
Người truyền nhiệt lượng cho chất khí → chất khí nhận nhiệt lượng Q > 0.
Độ biến thiên nội năng của chất khí là DU = A+Q = -70+100 = 30 J.
Chọn A
Người ta cung cấp nhiệt lượng 1,5 J cho chất khí đựng trong một xi lanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra, đẩy pit-tông đi một đoạn 5 cm. Tính độ biến thiên nội năng của chất khí. Biết lực ma sát giữa pit-tông và xi lanh có độ lớn là 20 N.
1,5 J.
1,0 J.
0,5 J.
-1 J.
Công mà lực ma sát thực hiện trong dịch chuyển của pit-tông đoạn 5 cm có độ lớn:
Ams = Fmss = 20.0,05 = 1 J.
Công mà chất khí thực hiện để thắng công của lực ma sát là A = -Ams = −1 J.
Độ biến thiên nội năng của chất khí DU = A+Q = -1+1,5 = 0,5 J.
Chọn C
Các phân tử cấu tạo nên vật có thể năng tương tác là do
các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng
các phân tử chịu tác dụng của lực từ của Trái Đất.
các phân tử chịu tác dụng của lực hấp dẫn của Trái Đất.
giữa các phân tử có lực tương tác.
Chọn đáp án D
Khi nhiệt độ của vật tăng lên thì
động năng của các phân tử cấu tạo nên vật tăng.
động năng của các phân tử cấu tạo nên vật giảm.
nội năng của vật giảm.
thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật tăng.
Chọn đáp án A
Chọn đáp án đúng: Nội năng là
tổng của động năng chuyển động hỗn độn và thế năng tương tác giữa các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng của động năng và thế năng của vật.
tổng của động lượng chuyển động hỗn độn và thế năng tương tác giữa các phân tử cấu tạo nên vật.
tích của động năng chuyển động hỗn độn và thế năng tương tác giữa các phân tử cấu tạo nên vật.
Chọn đáp án A
Câu nào sau đây nói về nội năng là đúng?
Nội năng là nhiệt lượng.
Nội năng của vật A lớn hơn nội năng của vật B thì nhiệt độ của vật cũng lớn hơn nhiệt độ của vật B.
Nội năng của vật chì thay đổi trong quá trình truyền nhiệt, không thay đổi trong quá trình thực hiện công.
Nội năng là một dạng năng lượng.
Chọn đáp án D
Điều nào sau đây là sai khi nói về nội năng?
Nội năng của một vật là dạng năng lượng bao gồm tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật và thế năng tương tác giữa chúng.
Đơn vị của nội năng là Jun (J).
Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật
Nội năng không thể biến đổi được.
Chọn đáp án D
Nội năng của một vật
phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.
phụ thuộc thể tích của vật.
phụ thuộc thể tích và nhiệt độ của vật.
không phụ thuộc thể tích và nhiệt độ của vật.
Chọn đáp án C
Nhiệt năng và nội năng khác nhau ở chỗ
nội năng của vật có động năng phân tử còn nhiệt năng thì không.
nhiệt năng của vật có thế năng phân tử còn nội năng thì không.
nội năng của vật có thể năng phân tử còn nhiệt năng thì không.
nhiệt năng của vật có động năng phân tử còn nội năng thì không.
Chọn đáp án C
Tìm phát biểu sai trong các phát biểu dưới đây?
Nội năng là một dạng năng lượng nên có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.
Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
Nội năng chính là nhiệt lượng của vật.
Nội năng của vật có thể tăng hoặc giảm.
Chọn đáp án C
Khi năng lượng của các phân tử cấu tạo nên vật giảm thì
nội năng của vật tăng.
nội năng của vật cũng giảm.
nội năng của vật tăng rồi giảm.
nội năng của vật không thay đổi.
Chọn đáp án A
Chọn phát biểu không đúng?
Biến thiên nội năng là quá trình thay đổi cơ năng của vật.
Biến thiên nội năng là quá trình thay đổi nội năng của vật.
Độ biến thiên nội năng △U: là phần nội năng tăng thêm hay giảm bớt đi trong một quá trình.
Đơn vị của nội năng là Jun (J).
Chọn đáp án A
Đơn vị của độ biến thiên nội năng △U là
°C.
K.
J.
Pa.
Chọn đáp án C
Chọn câu đúng? Cách làm thay đổi nội năng bằng hình thức thực hiện công cơ học là
Bỏ miếng kim loại vào nước nóng.
Ma sát một miếng kim loại trên mặt bàn.
Bỏ miếng kim loại vào nước đá.
Hơ nóng miếng kim loại trên ngọn lửa đèn cồn.
Chọn đáp án B
Khi dùng pit-tông nén khí trong một xi lanh kín thì
Kích thước mỗi phân tử khí giảm.
Khoảng cách giữa các phân tử khí giảm.
Khối lượng mỗi phân tử khí giảm.
Số phân tử khí giảm.
Chọn đáp án B
Một quả bóng rơi từ độ cao 10 m xuống sân và nảy lên được 7 m. Sở dĩ bóng không nảy lên được tới độ cao ban đầu là vì một phần cơ năng của quả bóng đã chuyển hóa thành nội năng của
Chỉ quả bóng và của sân.
Chỉ quả bóng và không khí.
Chỉ mỗi sân và không khí.
Quả bóng, mặt sân và không khí.
Chọn đáp án D
Điều nào sau đây là sai khi nói về các cách làm thay đổi nội năng của một vật?
Nội năng của vật có thể biến đổi bằng hai cách: thực hiện công và truyền nhiệt.
Quá trình làm thay đổi nội năng có liên quan đến sự chuyển dời của các vật khác tác dụng lực lên vật đang xét gọi là sự thực hiện công.
Quá trình làm thay đổi nội năng không bằng cách thực hiện công gọi là sự truyền nhiệt.
Quá trình làm thay đổi nội năng bằng cách thực hiện công gọi là sự truyền nhiệt.
Chọn đáp án D
Chọn đáp án đúng: Sự truyền nhiệt là
sự chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
sự truyền trực tiếp nội năng từ vật này sang vật khác
sự chuyển hóa năng lượng từ nội năng sang dạng khác.
sự truyền trực tiếp nội năng và chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
Chọn đáp án B
Câu nào sau đây nói về truyền nhiệt và thực hiện công là không đúng?
Thực hiện công là quá trình có thể làm thay đổi nội năng của vật.
Trong thực hiện công có sự chuyển hoá từ nội năng thành cơ năng và ngược lại.
Trong truyền nhiệt có sự truyền động năng từ phân tử này sang phân tử khác.
Trong truyền nhiệt có sự chuyển hoá từ cơ năng sang nội năng và ngược lại.
Chọn đáp án D
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nhiệt lượng là một dạng năng lượng của vật.
Công là một dạng năng lượng của vật
Nội năng là một dạng năng lượng của vật
Cả nhiệt lượng và nội năng đều là một dạng năng lượng của vật.
Chọn đáp án C
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?
Mài dao.
Đóng đinh.
Khuấy nước.
Nung sắt trong lò.
Chọn đáp án D
Trường hợp làm biến đổi nội năng không do thực hiện công là?
Đun nóng nước bằng bếp.
Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.
Nén khí trong xi lanh.
Cọ xát hai vật vào nhau.
Chọn đáp án A
Trường hợp nào sau đây nội năng của vật bị biến đổi không phải do truyền nhiệt?
Chậu nước để ngoài nắng một lúc thì nóng lên.
Gió mùa đông bắc tràn về làm cho không khí lạnh đi.
Khi trời lạnh, ta xoa hai bàn tay vào nhau cho ấm lên.
Cho cơm nóng vào bát thì bưng bát cũng thấy nóng.
Chọn đáp án C
Khi thả một thỏi kim loại đã được nung nóng vào một chậu nước lạnh thì nội năng của thỏi kim loại và của nước thay đổi như thế nào?
Nội năng của thỏi kim loại và của nước đều tăng.
Nội năng của thỏi kim loại và của nước đều giảm.
Nội năng của thỏi kim loại giảm, nội năng của nước tăng.
Nội năng của thỏi kim loại tăng, nội năng của nước giảm.
Chọn đáp án C
Hiện tượng quả bóng bàn bị móp (nhưng chưa bị thủng) khi thả vào cốc nước nóng sẽ phồng trở lại là do
Nội năng của chất khí tăng lên.
Nội năng của chất khí giảm xuống.
Nội năng của chất khí không thay đổi.
Nội năng của chất khí bị mất đi.
Chọn đáp án A
Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt lượng?
Số đo độ biến thiên nội năng trong quá trình truyền nhiệt gọi là nhiệt lượng.
Nhiệt lượng đo bằng nhiệt kế.
Đơn vị của nhiệt lượng là Jun (J).
Phần năng lượng mà vật nhận được hay mất đi trong sự truyền nhiệt gọi là nhiệt lượng.
Chọn đáp án A
Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?
Nhiệt lượng là số đo độ tăng nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.
Một vật lúc nào cũng có nội năng do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.
Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.
Nhiệt lượng không phải là nội năng.
Chọn đáp án B
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của nhiệt lượng?
J.
kJ.
calo.
N/m2.
Chọn đáp án D
Khi ôtô đóng kín cửa để ngoài trời nắng nóng, nhiệt độ không khí trong xe tăng rất cao so với nhiệt độ bên ngoài, làm giảm tuổi thọ các thiết bị trong xe. Nguyên nhân gây ra sự tăng nhiệt độ này là 
Do thể tích khối khí trong ôtô thay đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm tăng nội năng của khối khí.
Do thể tích khối khí trong ôtô không đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm giảm nội năng của khối khí.
Do thể tích khối khí trong ôtô thay đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm tăng nội giảm của khối khí.
Do thể tích khối khí trong ôtô không đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm tăng nội năng của khối khí.
Chọn đáp án D
Nguyên lý I của nhiệt động lực học là vận dụng định luật nào sau đây?
Định luật bảo toàn động năng.
Định luật bảo toàn cơ năng.
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.
Các định luật Niu-tơn.
Chọn đáp án C
Khi nói về nội dung của định luật I nhiệt động lực học phát biểu nào sau đây sai?
Vật nhận nhiệt, nhiệt độ của vật tăng lên.
Vật truyền nhiệt, nhiệt độ của vật giảm.
Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được.
Độ biến thiên nội năng của vật bằng hiệu giữa công và nhiệt lượng mà vật nhận được.
Chọn đáp án C
Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức △U =A+Q của nguyên lí I nhiệt động lực học?
Vật nhận công: A<0; vật nhận nhiệt: Q<0.
Vật nhận công: A>0; vật nhận nhiệt: Q>0.
Vật thực hiện công: A < 0; vật truyền nhiệt: Q>0.
Vật thực hiện công: A>0; vật truyền nhiệt: Q<0.
Chọn đáp án B
Hệ thức △U = A+Q khi Q>0 và A<0 mô tả quá trình
hệ truyền nhiệt và sinh công.
hệ nhận nhiệt và sinh công.
hệ truyền nhiệt và nhận công.
hệ nhận nhiệt và nhận công.
Chọn đáp án B
Hệ thức △U=A+Q khi Q>0 và A>0 mô tả quá trình
hệ truyền nhiệt và sinh công.
hệ nhận nhiệt và sinh công.
hệ truyền nhiệt và nhận công.
hệ nhận nhiệt và nhận công.
Chọn đáp án C
Hệ thức nào dưới đây là phù hợp với quá trình một khối khí trong bình kín bị nung nóng?
△U A; A >0.
△U-Q; Q>0.
△U A; A <0.
△U=Q;Q<0.
Chọn đáp án B
Dùng tay nén pit-tông đồng thời nung nóng khí trong một xi lanh. Xác định dấu của A và Q trong biểu thức của nguyên lí I Nhiệt động lực học
A>0; Q>0.
A<0; Q>0.
A>0; Q<0.
A<0; Q<0.
Chọn đáp án A
Khi hệ truyền nhiệt và thực hiện công thì nội năng của hệ
Không đổi.
Giảm.
Tăng.
Chưa đủ điều kiện để kết luận.
Chọn đáp án B
Hơ nóng một khối khí trong ống nghiệm có nút đậy kín (hình a) và kết quả (hình b). Hiện tượng nút bị bật ra khỏi ống là do
nội năng của chất khí tăng lên.
nội năng của chất khí giảm xuống.
nội năng của chất khí không thay đổi.
nội năng của chất khí bị mất đi.
Chọn đáp án A
Chọn phát biểu đúng nhất.
Động cơ nhiệt là động cơ trong đó toàn bộ phần năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy chuyển hoá thành cơ năng.
Động cơ nhiệt là động cơ trong đó một phần năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy chuyển hoá thành nhiệt năng.
Động cơ nhiệt là động cơ trong đó một phần năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy chuyển hoá thành cơ năng.
Động cơ nhiệt là động cơ trong đó toàn bộ năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy chuyển hoá thành nhiệt năng.
Chọn đáp án C
Người ta thực hiện công 80 J lên một khối khí và truyền cho khối khí một nhiệt lượng 40 J. Độ biến thiên nội năng của khí .
Tăng 120 J.
Giảm 120 J.
Giảm 40 J.
Tăng 40 J.
Chọn đáp án A
Cung cấp cho vật một công là 200 J nhưng nhiệt lượng bị thất thoát ra môi trường bên ngoài là 120 J Nội năng của vật
Tăng 80 J.
Giảm 80 J.
Không thay đổi.
Giảm 320 J.
Chọn đáp án A
Người ta truyền cho khí trong xi lanh nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra thực hiện công 70 J, đẩy pit-tông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là
-170 J.
30 J.
170 J.
-30 J.
Chọn đáp án B
Người ta thực hiện công 100 J để nén khí trong xi lanh. Biết rằng nội năng của khí tăng thêm 20 J Cho kết luận đúng
Khí truyền nhiệt là 80 J.
Khí nhận nhiệt 80 J.
Khí truyền nhiệt 120 J.
Khí nhận nhiệt 120 J.
Chọn đáp án A
Người ta cung cấp một nhiệt lượng 1,5 J cho chất khí đựng trong một xi lanh đặt nằm ngang. Khí nở ra đẩy pit-tông di chuyển đều một đoạn 5 cm. Biết lực ma sát giữa pit-tông và xi lanh có độ lớn 20 N. Độ biến thiên nội năng khối khí là
1 J.
-1 J.
-0,5 J.
0,5 J.
Chọn đáp án D
Người ta cung cấp cho khí trong một xi lanh nằm ngang một nhiệt lượng 2 J. Khí nở ra, đẩy pit-tông đi một đoạn x với một lực có độ lớn 25 N Nội năng của khi tăng thêm là 0,5 J. Giá trị của x là
8 cm.
6 cm.
10 cm.
2 cm.
Chọn đáp án B
Một quả bóng khối lượng 100 g rơi từ độ cao 10 m xuống sân và nảy lên được 7 m Lấy g=9,8 m/s2. Độ biến thiên nội năng của hệ quả bóng, sàn, không khí trong quá trình trên bằng
2,94 J.
3,00 J.
2,94 J.
6,96 J.
Chọn đáp án A
Cho biết các phát biểu sau đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
a) Vật rắn đang nóng chảy thì nội năng của nó giảm. |
|
|
b) Nước đá đang tan thì nội năng của nó tăng. |
|
|
c) Hơi nước ngưng tụ ở nhiệt độ không đổi thì nội năng của nó giảm. |
|
|
d) Vật trượt trên mặt phẳng nằm nghiêng thì nội năng của nó tăng. |
|
|
Phát biểu | Đúng | Sai |
a) Vật rắn đang nóng chảy thì nội năng của nó giảm. |
| X |
b) Nước đá đang tan thì nội năng của nó tăng. | X |
|
c) Hơi nước ngưng tụ ở nhiệt độ không đổi thì nội năng của nó giảm. | X |
|
d) Vật trượt trên mặt phẳng nằm nghiêng thì nội năng của nó tăng. |
| X |
Cho biết các phát biểu sau đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
a) Nội năng của hệ là một dạng năng lượng và có thể thay đổi được. |
|
|
b) Thực hiện công và truyền nhiệt không làm thay đổi nội năng của hệ. |
|
|
c) Công tác động lên hệ có thể làm thay đổi cả tổng động năng chuyển động nhiệt của các hạt cấu tạo nên hệ và thế năng tương tác giữa chúng. |
|
|
d) Nói chung, nội năng là hàm của nhiệt độ và thể tích, nên trong mọi trường hợp nếu thể tích của hệ đã thay đổi nội năng của hệ phải thay đổi. |
|
|
Cho biết các phát biểu sau đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
a) Nội năng của hệ là một dạng năng lượng và có thể thay đổi được. | X |
|
b) Thực hiện công và truyền nhiệt không làm thay đổi nội năng của hệ. |
| X |
c) Công tác động lên hệ có thể làm thay đổi cả tổng động năng chuyển động nhiệt của các hạt cấu tạo nên hệ và thế năng tương tác giữa chúng. |
| X |
d) Nói chung, nội năng là hàm của nhiệt độ và thể tích, nên trong mọi trường hợp nếu thể tích của hệ đã thay đổi nội năng của hệ phải thay đổi. |
| X |
Cho biết các phát biểu sau đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
a) Hệ đứng yên vẫn có khả năng sinh công do có nội năng. |
|
|
b) Nội năng bao gồm tổng động năng phân tử và thế năng phân tử. |
|
|
c) Nội năng không phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật. |
|
|
d) Phần nội năng vật nhận được hay mất đi trong quá trình truyền nhiệt gọi là nhiệt lượng. |
|
|
Phát biểu | Đúng | Sai |
a) Hệ đứng yên vẫn có khả năng sinh công do có nội năng. | X |
|
b) Nội năng bao gồm tổng động năng phân tử và thế năng phân tử. | X |
|
c) Nội năng không phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật. |
| X |
d) Phần nội năng vật nhận được hay mất đi trong quá trình truyền nhiệt gọi là nhiệt lượng. | X |
|
Hiện nay, kính cường lực (chịu lực rất tốt) thường được sử dụng để làm một phần tường của các tòa nhà, chung cư hay thương mại,... thay thế các vật liệu gạch, bê tông (hình vẽ). Tuy nhiên, vào những ngày mùa hè, nếu bước vào những căn phòng có tường làm bằng kính cường lực bị đóng kín, ta thường thấy không khí trong phòng nóng hơn so với bên ngoài. Dưới đây là những biện pháp đơn giản để làm giảm sự tăng nhiệt độ của không khí trong phòng đó khi trời nắng nóng vào mùa hè?

Phát biểu | Đúng | Sai |
a) Mở cửa để không khí đối lưu với bên ngoài, từ đó làm giảm nội năng của không khí trong phòng và nhiệt độ phòng giảm xuống. | X |
|
b) Lắp rèm cửa bằng vải dày chuyên dụng, màu sẫm, bề mặt lượn sóng. | X |
|
c) Dán tấm phim cách nhiệt có cấu tạo đặc biệt (từ nhiều lớp polyester và chống ánh sáng tử ngoại. | X |
|
d) Đóng tất cả các cửa ở các lối vào, ra của tòa nhà để làm giảm nội năng căn phòng. |
| X |
Ví dụ chứng tỏ nội năng của vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
Nội năng của vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật, ví dụ:
1. Ví dụ về phụ thuộc vào nhiệt độ:
* Khi đun sôi nước, ta cung cấp nhiệt năng cho nước. Nhiệt năng này làm cho các phân tử nước chuyển động nhanh hơn và va chạm mạnh hơn.
* Khi nhiệt độ tăng cao, một số phân tử nước có đủ năng lượng để chuyển sang trạng thái hơi. Việc chuyển đổi trạng thái này cũng góp phần làm tăng nội năng của nước.
2. Ví dụ về phụ thuộc vào thể tích:
* Khi nén khí, ta tác dụng lực lên khí, làm giảm thể tích của khí. Lực này làm cho các phân tử khí xích lại gần nhau hơn.
* Khi các phân tử khí xích lại gần nhau hơn, lực tương tác giữa các phân tử khí tăng lên. Để tách rời các phân tử khí, cần phải cung cấp nhiều năng lượng hơn. Do đó, khi nén khí, nội năng của khí cũng tăng lên.
3. Kết luận:
* Qua các ví dụ trên, ta có thể thấy nội năng của một vật phụ thuộc vào cả nhiệt độ và thể tích của vật. Khi nhiệt độ hoặc thể tích của vật thay đổi, nội năng của vật cũng sẽ thay đổi theo.
* Mối liên hệ giữa nội năng, nhiệt độ và thể tích của vật có thể được biểu thị bằng công thức U = f(T, V), trong đó U là nội năng, T là nhiệt độ và V là thể tích.
Giải thích hiện tượng nút bị đẩy bật ra khỏi ống bằng mô hình động học phân tử
Khi đun nóng, các phân tử khí chuyển động nhanh hơn và va chạm mạnh hơn, dẫn đến tăng áp suất khí trong ống. Khi áp suất khí tăng lên đến một giá trị đủ lớn, nó có thể tác dụng một lực đủ lớn lên nút để đẩy nút bật ra khỏi ống.
Việc thay đổi lượng không khí chứa trong ống nghiệm có ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm không? Nếu có thì ảnh hưởng như thế nào?
Việc thay đổi lượng không khí chứa trong ống nghiệm chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến kết quả của thí nghiệm. Dưới đây là một số cách mà việc thay đổi lượng không khí có thể ảnh hưởng:
1. Thay đổi áp suất
* Nếu lượng không khí bên trong ống nghiệm tăng lên (ví dụ, bằng cách bơm thêm không khí vào), áp suất bên trong ống cũng sẽ tăng lên, giả sử thể tích của ống nghiệm không đổi.
* Ngược lại, việc giảm lượng không khí có thể làm giảm áp suất bên trong ống, có thể ảnh hưởng đến điều kiện cần thiết cho một số phản ứng hóa học hoặc sự bay hơi của chất lỏng.
2. Thay đổi tính chất của chất khí
* Việc thay đổi lượng không khí có thể ảnh hưởng đến sự cân bằng giữa các pha của chất có trong ống nghiệm.
3. Ảnh hưởng đến nhiệt độ
* Trong một số trường hợp, việc thay đổi lượng không khí có thể ảnh hưởng đến khả năng cách nhiệt của ống nghiệm, ảnh hưởng đến tốc độ mà ống nghiệm hấp thụ hoặc mất nhiệt. D
Các cách làm thay đổi nội năng của một vật (hoặc hệ vật).
Có hai cách chính để làm thay đổi nội năng của một vật (hoặc hệ vật):
1. Truyền nhiệt:
* Truyền nhiệt: Là quá trình trao đổi nhiệt giữa hai vật thể hoặc hệ thống ở nhiệt độ khác nhau mà không có công thực hiện. Nhiệt luôn truyền từ vật thể có nhiệt độ cao sang vật thể có nhiệt độ thấp.
* Ví dụ: Khi đặt một cốc nước lạnh vào trong một phòng ấm, nhiệt từ không khí sẽ truyền vào nước, làm tăng nội năng của nước.
2. Thực hiện công:
* Thực hiện công lên hệ thống: Khi công được thực hiện lên một hệ thống, chẳng hạn như bằng cách nén khí trong xi lanh, nội năng của hệ thống tăng lên.
* Ví dụ: Khi bơm không khí vào một quả bóng, công thực hiện bởi bơm không khí làm tăng nội năng của không khí bên trong bóng.



