512 Bài tập Hệ sinh thái - Sinh học 12 cực hay có lời giải (P7)
Đề thi

512 Bài tập Hệ sinh thái - Sinh học 12 cực hay có lời giải (P7)

A
Admin
Sinh họcLớp 1252 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?

Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi

Khi điều kiện thuận lợi, mật độ trung bình, tốc độ tăng trưởng của quần thể có thể đạt cực đại

Quần thể có cấu trúc tuổi đặc trưng và cấu trúc tuổi của quần thể luôn ổn định theo thời gian

Phân bố đồng đều thường gặp tđiều kiện sống phân bố đều và khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Quần thể có cấu trúc tuổi đặc trưng, nhưng cấu trúc đó cũng luôn thay đổi phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về hệ sinh thái?
          I. Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng là sinh vật sản xuất.
          II. Sự thất thoát năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là rất lớn.
          III. Trong một hệ sinh thái, vật chất và năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và không được tái sử dụng.
          IV. Vi khuẩn là nhóm sinh vật phân giải duy nhất, chúng có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô

2

1

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Nội dung 1, 2 đúng.

Nội dung 3 sai. Năng lượng không được tái sử dụng nhưng vật chất thì vẫn được tái sử dụng.

Nội dung 4 sai. Sinh vật phân giải ngoài vi khuẩn còn có nấm

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
   I. Các loài có ổ sinh thái về độ ẩm trùng nhau một phần vẫn có thể cùng sống trong một sinh cảnh.
   II. Ổ sinh thái của mỗi loài khác với nơi ở của chúng.

          III. Kích thước thức ăn, hình thức bắt mồi,… của mỗi  loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng.
          IV. Các loài cùng sống trong một sinh cảnh chắc chắn có ổ sinh thái về nhiệt độ trùng nhau hoàn toàn

4

4

2

3

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III. Giải thích:
• I đúng vì trùng nhau về ổ sinh thái của các nhân tố vô sinh thường không gây ra cạnh tranh giữa các loài. Các loài thường cạnh tranh khi trùng nhau về ổ sinh thái dinh dưỡng.
• II đúng vì ổ sinh thái bao gồm không gian sinh thái về các nhân tố sinh thái. Nơi ở chỉ là nơi cư trú của loài.
• III đúng vì tất cả các đặc điểm về con mồi, phương thức kiếm mồi,… tạo thành ổ sinh thái dinh dưỡng.
• IV sai vì sống chung trong một môi trường nhưng vẫn có thể có ổ sinh thái khác nhau về các nhân tố vô sinh (trong đó có nhiệt độ, độ ẩm,…)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chu trình sinh địa hóa, trong các quá trình dưới đây, có bao nhiêu quá trình làm cacbon có thể trở lại môi trường vô cơ?

  I.Hô hấp của thực vật.                                                                      

II. Hô hấp của động vật.

  III.Quang hợp của cây xanh.                         

IV. Phân giải chất hữu cơ của vi sinh vật

2

3

1

4

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Quá trình làm cacbon có thể trở lại môi trường vô cơ là: 1, 2, 4

(3) sai vì quang hợp là quá trình lấy CO2 và O2 để tổng hợp C6H12O6 + H2O chứ không phải quá trình giải phóng ra CO2

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quần thể, thường không có kiểu phân bố nào sau đây?

phân bố ngẫu nhiên

phân tầng

phân bố đồng đều

phân bố theo nhóm

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Trong quần thể, các cá thể phân bố ngẫu nhiên, đồng đều hoặc theo nhóm.
Kiểu phân bố phân tầng là kiểu phân bố của các quần thể trong quần xã.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các quần xã sinh vật sau đây, quần xã nào thường có sự phân tầng mạnh nhất?

Quần xã rừng mưa nhiệt đới

Quần xã rừng lá rộng ôn đới

Quần xã đồng cỏ

Quần xã đồng ruộng có nhiều loài cây

Xem đáp án

Chọn đáp án A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý có nội dung không đúng khi nói về vai trò quan hệ hỗ trợ trong quần thể là

làm tăng khả năng kiếm mồi của các cá thể

làm tăng khả năng sống sót của các cá thể.

khai thác tối ưu nguồn sống

giúp cho quần thể phát triển ổn định

Xem đáp án

Chọn đáp án D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?

(1) Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể.

(2) Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể.

(3) Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.

(4) Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể

3

2

1

4

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Nội dung 1, 2, 3 đúng.

Nội dung 4 sai. Cạnh tranh làm giảm kích thước của quần thể, duy trì kích thước của quần thể phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tất cả các loài thú đều được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.
II. Tất cả các loài vi khuẩn đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.
III. Xác chết của sinh vật được xếp vào thành phần vô cơ của môi trường.
IV. Chỉ có các loài thực vật mới được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất

4

3

2

1

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Chỉ có phát biểu I đúng.
- Phát biểu II sai vì vi khuẩn lam được xếp vào sinh vật sản xuất.
- Phát biểu IV sai vì một số vi khuẩn có khả năng tổng hợp các chất hữu cơ như vi khuẩn lam… cũng được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về điểm giống nhau giữa chu trình vật chất và dòng năng lượng trong hệ sinh thái?

I. Luân chuyển trong quần xã thông qua chuỗi thức ăn và lưới thức ăn.

II. Đi vào quần xã thông qua sinh vật sản xuất.

III. Trả lại môi truongThông qua các vi khuẩn phân phân hủy các chất thải bả, các xác chết của sinh vật.

IV. Quá trình trao đổi giữa quần xã và môi trường vô cơ tạo thành vòng tuần hoàn hở

1

4

2

3

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Điểm giống nhau về chu trình sinh địa hóa và dòng năng lượng là : I.

II sai vì ví dụ chu trình nước không đi vào quần xã qua sinh vật sản xuất.

III chỉ đúng trong chu trình vật chất còn dòng năng lượng trả lại môi trường dưới dạng nhiệt.

IV năng lượng không tuần hoàn.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuỗi thức ăn: "Cỏ → Cào cào → Nhái → Rắn → Đại bàng"có bao nhiêu loài sinh vật tiêu thụ?

4

2

3

1

Xem đáp án

Chọn A                  

Có 4 loài sinh vật tiêu thụ

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây được xếp vào sinh vật sản xuất?

Động vật bậc thấp

Động vật bậc cao

Thực vật

Động vật ăn mùn hữu cơ

Xem đáp án

Chọn C

Những sinh vật có khả năng tự tổng hợp các chất hữu cơ cho mình được xếp vào các sinh vật sản xuất. Trong các sinh vật trên, thực vật có khả năng tự tổng hợp các chất hữu cơ cho mình từ nguồn năng lượng ánh sáng mặt trời nên thực vật được xếp vào sinh vật sản xuất

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây là đúng về năng lượng trong hệ sinh thái:

Năng lượng trong hệ sinh thái bị thất thoát chủ yếu qua chất thải và các bộ phận bị rơi rụng (lá cây, rụng lông, lột xác…)

Dòng năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường

Sinh vật ở bậc dinh dưỡng cao hơn tích lũy năng lượng nhiều hơn so với sinh vật ở bậc dinh dưỡng thấp hơn

Nếu một chuỗi thức ăn bắt đầu bằng thực vật thì động vật ăn thực vật có mức năng lượng cao nhất trong chuỗi thức ăn

Xem đáp án

Chọn B

Năng lượng trong hệ sinh thái bị thất thoát chủ yếu qua hô hấp.

Sinh vật ở bậc dinh dưỡng cao hơn tích lũy năng lượng thấp hơn so với sinh vật ở bậc dinh dưỡng thấp hơn.

Nếu một chuỗi thức ăn bắt đầu bằng thực vật thì thực vật có mức năng lượng cao nhất trong chuỗi thức ăn

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Nước luận chuyển theo vòng tuần hoàn chủ yếu nhờ tác động của sinh vật.

II. Nước trở lại khí quyển chủ yếu nhờ sự thoái hơi nước của thực vật.

III. Sử dụng nước lãng phí làm cạn kiệt nước mặt và nước ngầm.

IV. Phá rừng làm giảm lượng nước ngầm trong đất

3

1

2

4

Xem đáp án

Chọn D

Nội dung 1 sai. Nước luận chuyển theo vòng tuần hoàn chỉ nhờ vào một phần tác động của sinh vật.

Nội dung 2 sai. Phần lớn nước trở lại khí quyển do quá trình bốc hơi nước ở biển, ao hồ sông suối.

Nội dung 3, 4 đúng.

Vậy có 2 nội dung đúng

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về chu trình tuần hoàn vật chất trong tự nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Nitơ từ môi trường thường được thực vật hấp thụ dưới dạng nitơ phân tử.

II. Cacbon từ môi trường đi vào quần xã dưới dạng cacbon đioxit.

III. Nước là một loại tài nguyên tái sinh.

IV. Vật chất từ môi trường đi vào quần xã, sau đó trở lại môi trường

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án

Chọn A

Có 3 phát biểu đúng, đó là II, III và IV.

I sai vì nitơ từ môi trường thường được thực vật hấp thụ dưới dạng muối amoni   hoặc muối nitrat  . Nitơ phân tử ở dạng liên kết ba bền vững, thực vật không thể hấp thụ được

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng và sự phân bố cá thể ở mức phù hợp với sức chứa môi trường.

II. Khi môi trường khan hiếm nguồn sống và mật độ cá thể quá cao thì cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt. Rắn Mèo Chuột Gà Giun đất Diều hâu Sâu Lúa

III. Cạnh tranh cùng loài tạo động lực thúc đẩy sự tiến hóa cùng loài.

IV. Cạnh tranh cùng loài làm mở rộng ổ sinh thái của loài, tạo điều kiện để loài phân li thành loài mới

2

4.

3.

1.

Xem đáp án

Chọn B

Cả 4 nội dung trên đều đúng

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét chuỗi thức ăn: Cỏ → Cào cào → Cá rô → Rắn → Đại bàng. Ở chuỗi thức ăn này có bao nhiêu loài là sinh vật tiêu thụ bậc 3?

1.

2

3

4

Xem đáp án

Chọn A

Trong một chuỗi thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng luôn chỉ có 1 loài.

Ở chuỗi thức ăn này, rắn là sinh vật tiêu thụ bậc 3

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?

Độ ẩm

Cạnh tranh cùng loài

Cạnh tranh khác

Vật kí sinh

Xem đáp án

Chọn C

Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh là tất cả các nhân tố vật lý và hóa học của môi trường xung quanh sinh vật.

Trong các nhân tố trên, chỉ có độ ẩm là nhân tố vô sinh (nhân tố vật lý). Các nhân tố còn lại đều là các nhân tố hữu sinh

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một quần xã sinh vật càng có độ đa dạng loài cao, mối quan hệ sinh thái càng chặt ch thì

quần xã có cấu trúc càng ổn định vì lưới thức ăn phức tạp, một loài có thể dùng nhiều loài khác làm thức ăn

quần xã dễ dàng xảy ra diễn thế do tác động của nhiều loài trong quần xã làm cho môi trường thay đổi nhanh

quần xã có cấu trúc ít ổn định vì có số lượng lớn loài ăn thực vật làm cho các quần thể thực vật biến mất dần

quần xã có xu hướng biến đổi làm cho độ đa dạng thấp và từ đó mối quan hệ sinh thái lỏng lẻo hơn vì thức ăn trong môi trường cạn kiệt dần

Xem đáp án

Chọn B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về kích thước quần thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Nếu kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ rơi vào trạng thái tuyệt chủng.

II. Nếu không có di – nhập cư và tỉ lệ sinh sản bằng tỉ lệ tử vong thì kích thước quần thể s được duy trì ổn định

III. Cạnh tranh cùng loài góp phần duy trì ổn định kích thước quần thể phù hợp với sức chứa của môi trường.

IV. Nếu môi trường được bổ sung thêm nguồn sống thì tỉ lệ sinh sản tăng và thường dẫn tới làm tăng kích thước quần thể

3.

1.

4

2

Xem đáp án

Chọn A

Có 4 phát biểu đúng.

- I đúng vì khi xuống dưới kích thước tối thiểu thì quần thể sẽ rơi vào tuyệt chủng.

- II đúng vì không có di – nhập cư; tỉ lệ sinh sản bằng tỉ lệ tử vong thì kích thước quần thể được duy trì ổn định.

- IV đúng vì khi được bổ sung thêm nguồn sống thì sẽ làm tăng tỉ lệ sinh sản.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân làm suy giảm chất lượng cuộc sống của con người:

I. Sự gia tăng nhanh dân số tạo sức ép lên nguồn tài nguyên thiên nhiên.

II. Khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên không bền vững.

III. Môi trường ngày càng ô nhiễm.

IV. Sự bất công trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển

4

2

3

5

Xem đáp án

Chọn B

Để nâng cao chất lượng cuộc sống thì cần đảm bảo sự đa dạng sinh học, khai thác các tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lí, đảm bảo phát triển bền vững...

Trong các nguyên nhân của đề bài: Các nguyên nhân 1, 2, 3, 4 làm suy giảm chất lượng cuộc sống của con người

Vậy có 4 nguyên nhân làm suy giảm chất lượng cuộc sống của con người

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Vào mùa sinh sản, các cá thể cái trong quần thể cò tranh giành nhau nơi thuận lợi để làm tổ. Đây là ví dụ về mối quan hệ

hội sinh

cạnh tranh cùng loài

hợp tác

hỗ trợ cùng loài

Xem đáp án

Chọn B

Quan hệ có hại cho các cá thể cùng loài thì đấy là cạnh tranh cùng loài

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong giới hạn sinh thái, ở vị trí nào sau đây sinh vật phát triển tốt nhất?

Điểm gây chết trên

Khoảng chống chịu

Điểm gây chết dưới

Khoảng cực thuận

Xem đáp án

Chọn D.

Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái của môi trường mà trong đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.

- Trong giới hạn sinh thái có điểm giới hạn trên (max), điểm giới hạn dưới (min), khoảng cực thuận (khoảng thuận lợi) và các khoảng chống chịu. Vượt ra ngoài các điểm giới hạn, sinh vật sẽ chết.

- Khoảng cực thuận là khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho loài sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sự phân bố cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng? 

Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

Phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất, giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường

Phân bố đồng đều có ý nghĩa làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

Xem đáp án

Chọn A.

Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố không đồng đều trong môi trường, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về cạnh tranh cùng loài, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Cạnh tranh cùng loài làm giảm mật độ cá thể của quần thể.

II. Cạnh tranh cùng loài làm giảm tốc độ tăng trưởng số lượng cá thể của quần thể.

III. Cạnh tranh cùng loài là động lực thúc đẩy sự tiến hóa của quần thể.

IV. Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể ở mức phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường

1

3

2.

4

Xem đáp án

Chọn D.

Cả 4 phát biểu đều đúng.

 - I và II đúng vì cạnh tranh làm giảm tỉ lệ sinh sản, tăng tỉ lệ tử vong cho nên sẽ làm giảm mật đọ quần thể.

- III đúng vì cạnh tranh cùng loài sẽ loại bỏ những cá thể kém thích nghi. Do đó, thúc đẩy sự tiến hóa của loài.

- IV đúng vì cạnh tranh cùng loài chỉ xảy ra khi mật độ quá cao và khi mật độ phù hợp thì mức độ cạnh tranh giảm. Do đó, cạnh tranh sẽ giúp khống chế số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Nếu vì một lí do nào đó mà loài ưu thế bị mất đi thì loài sẽ thay thế là loài chủ chốt.

(2) Loài ngẫu nhiên có thể thay thế cho một nhóm loài khác khi nhóm này suy vong vì một lí do nào đó.

(3) Nhóm loài ngẫu nhiên là nhóm loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú thấp, nhưng sự có mặt của chúng lại làm tăng mức đa dạng cho quần xã.

(4) Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một vài quần thể, có thể có số lượng nhiều và có vai trò quan trọng so với các loài khác.

Số phát biểu có nội dung đúng là:

4

2

1

3

Xem đáp án

Chọn B.

Xét các phát biểu của đề bài:

Phát biểu 1: Nếu vì một lí do nào đó mà loài ưu thế bị mất đi thì loài sẽ thay thế là loài chủ chốt. Phát biểu này sai vì loài thứ yếu mới đóng vai trò thay thế cho loài ưu thế khi nhóm này suy vong vì nguyên nhân nào đó chứ không phải loài chủ chốt.

Phát biểu 2: Loài ngẫu nhiên có thể thay thế cho một nhóm loài khác trong quần thể khi nhóm này suy vong vì một lí do nào đó. Phát biểu này đúng vì khi môi trường sống bị thay đổi làm cho nhóm loài ưu thế bị suy vong, một loài ngẫu nhiên nào đó trong quần xã thích nghi với điều kiện môi trường mới, do đó nó sinh trưởng và phát triển nhanh, chiếm số lượng lớn, dần dần thay thế cho loài ưu thế trước đó.

Phát biểu 3: Nhóm loài ngẫu nhiên là nhóm loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú thấp, nhưng sự có mặt của chúng lại làm tăng mức đa dạng cho quần xã. Phát biểu này đúng.

Phát biểu 4: Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một vài quần thể, có thể có số lượng nhiều và có vai trò quan trọng so với các loài khác. Phát biểu này sai vì loài đặc trưng chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc là loài có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác và có vai trò quan trọng trong quần xã so với các loài khác.

Vậy có 2 phát biểu đúng là các phát biểu: 2, 3 → chọn đáp án B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Bọ xít có vòi chích dịch cây mướp để sinh sống. Bọ xít và cây mướp thuộc mối quan hệ

hợp tác

kí sinh – vật chủ

hội sinh

cộng sinh

Xem đáp án

Chọn B

Bọ xít có vòi chích dịch cây mướp để sinh sống → Chúng sống kí sinh và sử dụng chất dinh dưỡng của cây mướp làm nguồn thức ăn cho mình → Bọ xít và cây mướp thuộc mối quan hệ kí sinh vật chủ

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhà tự nhiên học nghiên cứu quan hệ cạnh tranh giữa các động vật đến sinh sống trên bãi cỏ và nhận thấy rằng 1 loài chim luôn ngăn cản bướm không hút mật trên các hoa màu xanh. Điều gì sẽ xảy ra các con chim đó rời đi khỏi đồng cỏ ?

Không có sự thay đổi về ổ sinh thái của bướm

Ổ sinh thái của bướm được mở rộng

Ổ sinh thái của bướm sẽ thu hẹp

Lúc đầu ổ sinh thái của bướm mở rộng, sau đó thu hẹp lại

Xem đáp án

Chọn B

Do đề chỉ nói tới việc di dời các con chim đi thôi chứ không nói đến việc có thêm nhân tố cạnh tranh nào nữa thêm vào hay không, cho nên ta chỉ có thể kết luận là ổ sinh thái của con bướm sẽ mở rộng ra

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Để góp phần khắc phục suy thoái môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên, chúng ta cần

I. Hạn chế sử dụng các nguồn tài nguyên vĩnh cửu

II. Bảo tồn đa dạng sinh học bằng di chuyển tất cả các loài trong tự nhiên về các khu vực bảo tồn nhân tạo

III. Phân loại, tái chế và tái sử dụng các loại rác thải

IV. Sử dụng các loài thiên địch trong bảo vệ mùa màng Số biện pháp phù hợp là

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn B

Các nội dung góp phần khắc phục suy thoái môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên là: 1 và 4.

Sử dụng các loài thiên địch để hạn chế hóa chất làm ô nhiễm tài nguyên đất và nước.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mối quan hệ sinh thái giữa các loài sau đây, có bao nhiêu mối quan hệ không gây hại cho các loài tham gia?

I. Một số loài tảo nước ngọt nở hoa cùng sống trong một môi trường với các loài cá tôm.

II. Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.

III. Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn.

IV. Giun sán sống trong ruột lợn

2

1

3

4

Xem đáp án

Chọn B

Có 1 phát biểu đúng, đó là III.

I, II và IV là quan hệ kí sinh. Ở quan hệ kí sinh thì một loài có lợi, một loài có hại.

III là quan hệ hội sinh, một loài có lợi, một loài trung tính