512 Bài tập Hệ sinh thái - Sinh học 12 cực hay có lời giải (P19)
30 câu hỏi
Một số loài chim thường đậu trên lưng và nhặt các loài kí sinh trên cơ thể động vật móng guốc làm thức ăn. Mối quan hệ giữa chim nhỏ và động vật móng guốc nói trên thuộc mối quan hệ
cộng sinh
Hợp tác
hội sinh
sinh vật ăn sinh vật khác
Đáp án B
Một số loài chim thường đậu trên lưng và nhặt các loài kí sinh trên cơ thể động vật móng guốc làm thức ăn. Mối quan hệ giữa chim nhỏ và động vật móng guốc nói trên thuộc mối quan hệ hợp tác do ở mối quan hệ này cả 2 loài cùng có lợi và không bắt buộc
Khi nói về quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
Mức độ đa dạng của quần xã được thể hiện qua số lượng các loài và số lượng cá thể của mỗi loài
Phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài
Sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau đồng thời tác động qua lại với môi trường
Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng đơn giản
Đáp án D
Phát biểu sai về quần xã sinh vật là D, quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng phức tạp
Khoảng giá trị của nhân tố sinh thái gây ức chế hoạt động sinh lí đối với cơ thể sinh vật nhưng chưa gây chết được gọi là
ổ sinh thái
khoảng thuận lợi
giới hạn sinh thái
khoảng chống chịu
Đáp án D
Khoảng giá trị của nhân tố sinh thái gây ức chế hoạt động sinh lí đối với cơ thể sinh vật nhưng chưa gây chết được gọi là khoảng chống chịu
Mối quan hệ giữa hai loài nào sau đây là mối quan hệ cộng sinh?
Cỏ dại và lúa
Nấm và vi khuẩn lam tạo thành địa y
Cây tầm gửi và cây thân gỗ
Giun đũa và lợn
Đáp án B
Mối quan hệ giữa Nấm và vi khuẩn lam tạo thành địa y là mối quan hệ cộng sinh, cả hai cùng có lợi và chặt chẽ.
A: cạnh tranh
C: nửa ký sinh
D: Ký sinh
Khi nói về mức sinh sản và mức tử vong của quần thể, phát biểu nào sau đây sai?
Trong môi trường sống không giới hạn, mức sinh sản của quần thể đạt tối đa
Mức sinh sản của một quần thể động vật chỉ phụ thuộc vào số lượng cá thể được sinh ra trong mỗi thế hệ
Sự thay đổi về mức sinh sản và mức tử vong là cơ chế chủ yếu điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể
Mức tử vong là số cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị thời gian
Đáp án B
Phát biểu sai về mức sinh sản và mức tử vong của quần thể là: B.
Mức sinh sản phụ thuộc vào: số lượng trứng, số con non, số lứa đẻ, tuổi trưởng thành sinh dục…
Khi nói về quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
Sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài
Sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau đồng thời tác động qua lại với môi trường sông của quần xã
Mức độ đa dạng của quần xã được thể hiện qua số lượng các loài và số lượng cá thể của mỗi loài
Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng đơn giản
Đáp án D
Phát biểu sai về quần xã sinh vật là: D vì quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì chuỗi thức ăn càng phức tạp
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự khác nhau cơ bản giữa mối quan hệ vật kí sinh - vật chủ và mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi?
Vật kí sinh thường có kích thước cơ thể lớn hơn vật chủ, còn vật ăn thịt thì luôn có kích thước cơ thể nhỏ hơn con mồi
Vật kí sinh thường có số lượng ít hơn vật chủ, còn vật ăn thịt thường có số lượng nhiều hơn con mồi
Vật kí sinh thường không giết chết vật chủ, còn vật ăn thịt thường giết chết con mồi
Trong thiên nhiên, mối quan hệ vật kí sinh - vật chủ đóng vai trò kiểm soát và khống chế số lượng cá thể của các loài, còn mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi không có vai trò đó
Đáp án C
Phát biểu đúng về sự khác nhau cơ bản giữa mối quan hệ vật kí sinh - vật chủ và mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi là: C
A sai, vật ký sinh có kích thước nhỏ hơn vật chủ, vật ăn thịt có thể có kích thước lớn hơn con mồi.
B sai, vật ký sinh có số lượng lớn hơn vật chủ; vật ăn thịt ít hơn con mồi.
D sai, mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi có vai trò kiểm soát, khống chế
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về kích thước quần thể?
I. Kích thước quần thể sinh vật có thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa.
II. Kích thước của quần thể sinh vật là số lượng cá thể (hoặc khối lượng hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể) phân bố trong khoảng không gian của quần thể.
III. Khi kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì sự thích nghi của quần thể sẽ giảm.
IV. Khi kích thước quần thể vượt quá mức tối đa thì có thể xảy ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
3
1
4
2
Đáp án C
Cả 4 phát biểu trên đều đúng khi nói về kích thước quần thể
Đến mùa sinh sản, các cá thể đực tranh giành con cái là thể hiện mối quan hệ nào?
Ức chế - cảm nhiễm
Cạnh tranh cùng loài
Cạnh tranh khác loài
Hỗ trợ cùng loài
Đáp án B
Đây là ví dụ về cạnh tranh cùng loài
Khi nói về những xu hướng biến đổi chính trong quá trình diễn thế nguyên sinh, xu hướng nào sau đây không đúng?
Tổng sản lượng sinh vật được tăng lên
Ổ sinh thái của mỗi loài được mở rộng
Tính đa dạng về loài tăng
Lưới thức ăn trở nên phức tạp hơn
Đáp án B
Phát biểu sai là B, diễn thế nguyên sinh dẫn tới hình thành 1 quần xã tương đối ổn định, độ đa dạng loài cao → ổ sinh thái của mỗi loài bị thu hẹp
Nhận định nào sau đây sai khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể?
Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tới khả năng sinh sản và tử vong của cá thể
Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, đường cong tăng trưởng có hình chữ J
Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
Quần thể có các nhóm tuổi đặc trưng nhưng thành phần nhóm tuổi của quần thể luôn thay đổi tùy thuộc vào từng loài và điều kiện sống của môi trường
Đáp án B
Phát biểu sai là B
Đường cong tăng trưởng có hình chữ J trong điều kiện môi trường hoàn toàn thuận lợi và tiềm năng sinh học của các cá thể cao
Có bao nhiêu biện pháp sau đây góp phần sử dụng bền vững tài nguyên rừng?
(1) Thay thế dần các rừng nguyên sinh bằng các rừng thứ sinh có năng suất sinh học cao.
(2) Tích cực trồng từng để cung cấp đủ củi, gỗ cho sinh hoạt và phát triển công nghiệp.
(3) Tránh đốt rừng làm nương rẫy.
(4) Xây dựng hệ thống các khu bảo vệ thiên nhiên.
(5) Xây dựng các nhà máy thủy điện tại các rừng đầu nguồn quan trọng
3
5
4
2
Đáp án A
Các biện pháp góp phần sử dụng tài nguyên rừng bền vững là: (2) (3) (4)
(1) sai, hệ sinh thái rừng nguyên sinh được hình thành trong một quá trình lâu dài trong lịch sử , nếu thay thế rừng nguyên sinh bằng các rừng thứ sinh có năng suất sinh học cao thì dễ gây mất câng bằng hệ sinh thái .
(5) sai, vì xây dựng nhà mấy thủy điện tại các rừng đầu nguồn quan trọng sẽ dẫn đến phải chặt bỏ rừng đầu nguồn, có thể gây lũ lụt, xói mòn đất
Cá cóc Tam đảo là loài chỉ gặp ở quần xã rừng Tam đảo mà ít gặp ở các quần xã khác. Cá cóc Tam đảo được gọi là
Loài đặc trưng
Loài ngẫu nhiên
Loài ưu thế
Loài phân bố rộng
Đáp án A
Cá cóc Tam đảo là loài chỉ gặp ở quần xã rừng Tam đảo mà ít gặp ở các quần xã khác nên được gọi là loài đặc trưng
Khi nói về kích thước quần thể sinh vật, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng?
I . Kích thước quần thể luôn giống nhau giữa các quần thể cùng loài.
II. Kích thước quần thể chỉ phụ thuộc vào mức độ sinh sản và mức độ tử vong của quần thể.
III. Nếu kích thước quần thể vượt quá mức tối đa thì mức độ cạnh tranh giữa các cá thể sẽ tăng cao.
IV. Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, mức độ sinh sản của quần thể sẽ tăng lên.
2
3
4
1
Đáp án D
Các phát biểu đúng về kích thước quần thể sinh vật là : III
I sai, các quần thể khác nhau có kích thước khác nhau.
II sai, kích thước của quần thể phụ thuộc cả vào tỷ lệ cá thể di cư và nhập cư.
IV sai, nếu kích thước xuống dưới mức tối thiểu, quần thể có thể bị diệt vong
Mối quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng không bị hại thuộc về
quan hệ cạnh tranh.
quan hệ kí sinh
quan hệ hội sinh
quan hệ cộng sinh
Đáp án C
Mối quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng không bị hại thuộc về quan hệ hội sinh
Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Các loài có ổ sinh thái về độ ẩm trùng nhau một phần vẫn có thể cùng sống trong một sinh cảnh.
II. Ổ sinh thái của mỗi loài khác với nơi ở của chúng.
III. Kích thước thức ăn, hình thức bắt mồi,… của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng.
IV. Các loài cùng sống trong một sinh cảnh vẫn có thể có ổ sinh thái về nhiệt độ khác nhau..
2
1
3
4
Đáp án D
Cả 4 đều phát biểu đúng về ổ sinh thái
Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã, phát biểu nào sau đây không đúng?
Sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung nhiều ở vùng có điều kiện sống thuận lợi như vùng đất màu mỡ, độ ẩm thích hợp, thức ăn dồi dào
Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, chỉ có sự phân tầng của các loài thực vật, không có sự phân tầng của các loài động vật
Sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường
Phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài
Đáp án B
Phát biểu sai về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã, phát biểu sai là B, sự phân tầng của thực vật sẽ kéo theo sự phân tầng của động vật
Khi nói về điểm sai khác giữa hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Hệ sinh thái nhân tạo có độ ổn định thấp hơn, năng suất sinh học thấp hơn hệ sinh thái tự nhiên.
II. Hệ sinh thái nhân tạo thường có chuỗi thức ăn ngắn và lưới thức ăn đơn giản hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
III. Do sự can thiệp của con người nên hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
IV. Do được con người bổ sung thêm các loài sinh vật nên hệ sinh thái nhân tạo thường có độ đa dạng cao hơn hệ sinh thái tự nhiên
4
3
1
2
Đáp án C
Điểm sai khác giữa hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên là: II
I sai, HST nhân tạo có năng suất sinh học cao hơn HST tự nhiên.
III sai, HST nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh thấp hơn HST tự nhiên
IV sai, HST tự nhiên có độ đa dạng cao hơn
Quần xã nào sau đây có lưới thức ăn phức tạp nhất và có độ ổn định cao nhất?
Rừng mưa nhiệt đới
Đồng rêu
Rừng rụng lá ôn đới
Rừng lá kim
Đáp án A
Rừng mưa nhiệt đới có lưới thức ăn phức tạp nhất và có độ ổn định cao nhất
Yếu tố quyết định mức độ đa dạng của một thảm thực vật ở cạn là
không khí
gió
nước
ánh sáng.
Đáp án C
Yếu tố quyết định mức độ đa dạng của một thảm thực vật ở cạn là nước
Cho các mối quan hệ sau:
I. Giun sán kí sinh trong ruột lợn.
II. Phong lan bám trên thân cây gỗ lớn.
III.Tầm gửi sống trên cây gỗ lớn.
IV. Chim sáo và trâu rừng.
Những mối quan hệ không gây hại cho các loài tham gia là
II và III
I và III.
I và IV
II và IV
Đáp án D
Những mối quan hệ không gây hại cho các loài tham gia là II và IV
I,III : Ký sinh: - +
II: Hội sinh: 0 +
IV: Hợp tác: + +
Trong quá trình diễn thế nguyên sinh của quần xã trên cạn, các nhóm loài thực vật sau đây xuất hiện theo thứ tự nào?
I. Thực vật thân thảo ưa sáng.
II. Thực vật thân gỗ ưa sáng.
III.Thực vật thân thảo ưa bóng.
IV. Thực vật thân cây bụi ưa sáng
I→IV→II→III
I→IV→III→II
III→ I→IV→II
IV→I→II→III
Đáp án A
Thứ tự quá trình diễn thế nguyên sinh trên cạn:
Thân thảo ưa sáng → thân bụi ưa sáng → thân gỗ ưa sáng → thân thảo ưa bóng.
Đầu tiên ánh sáng chiếu với cường độ mạnh không có gì che chắn nên trước hết là cây thân thảo ưa sáng.
Sau khi có cây gỗ ưa sáng thì các cây thân thảo ưa bóng sống dưới tán cây mới xuất hiện
Khi nói về thành phần của hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Một hệ sinh thái luôn có các loài sinh vật và môi trường sống của sinh vật.
II. Tất cả các loài động vật đều được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ
III. Sinh vật phân giải có chức năng chuyển hóa chất vô cơ thành chất hữu cơ để cung cấp cho các sinh vật tiêu thụ trong hệ sinh thái.
IV. Xác chết của sinh vật được xếp vào thành phần hữu sinh của hệ sinh thái
3
4
1
2
Đáp án C
Khi nói về thành phần của hệ sinh thái, các phát biểu đúng là: I
II sai, giun đất là SVPG.
III sai, SVPG chuyển hoá chất hữu cơ thành vô cơ.
IV sai, xác chết của sinh vật xếp vào thành phần vô sinh
Khi nói về quan hệ cạnh tranh trong quần thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
I. Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể.
II. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.
III. Cạnh tranh cùng loài không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể.
IV. Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể
1
3
2
4
Đáp án C
I sai, cạnh tranh làm giảm số lượng cá thể.
II đúng.
III sai, cạnh tranh cùng loài làm giảm số lượng cá thể, mật độ cá thể.
IV đúng.
Ổ sinh thái của một loài về một nhân tố sinh thái là
“Không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển
Giới hạn sinh thái của nhân tố sinh thái đó
Giới hạn sinh thái đảm bảo cho loài thực hiện chức năng sống tốt nhất
Nơi cư trú của loài đó
Đáp án B
Ổ sinh thái của một loài về một nhân tố sinh thái là giới hạn sinh thái của nhân tố sinh thái đó
Khi nói về những xu hướng biến đổi chính trong quá trình diễn thế nguyên sinh, xu hướng nào sau đây đúng?
Tính ổn định của quần xã ngày càng giảm
Tính đa dạng về loài giảm
Tổng sản lượng sinh vật của quần xã tăng
Ổ sinh thái của mỗi loài ngày càng được mở rộng
Đáp án C
Ý đúng về xu hướng biến đổi chính trong quá trình diễn thế nguyên sinh là: C
A sai, kết quả của diễn thế nguyên sinh hình thành quần xã tương đối ổn định.
B sai, tính đa dạng loài tăng.
D sai, ổ sinh thái mỗi loài bị thu hẹp
Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật phát biểu nào sau đây là đúng?
Khi kích thước quần thể để giảm xuống dưới mức tối thiểu dễ xảy ra giao phối không ngẫu nhiên dẫn đến làm tăng tần số alen có hại
Kích thước quần thể luôn ổn định không phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường.
Kích thước của quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển
Khi kích thước của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì dễ xảy ra biến động di truyền, làm nghèo vốn gen cũng như làm mất nhiều alen có lợi của quần thể
Đáp án D
A sai, khi kích thước quần thể để giảm xuống dưới mức tối thiểu, các cá thể ít có cơ hội gặp gỡ, giao phối quần thể có thể bị suy vong.
B sai, kích thước quần thể phụ thuộc vào các điều kiện của môi trường.
C sai, kích thước của quần thể là số lượng cá thể của quần thể…
D đúng.
Mô hình dưới đây mô tả tháp sinh thái của hai hệ sinh thái A và B
Hãy cho biết phát biểu nào sau đây là đúng?
Sinh vật sản xuất ở tháp A có kích thước nhỏ, chu kỳ sống ngắn và sinh sản nhanh
A có thể là hệ sinh thái dưới nước hoặc hệ sinh thái trên cạn
Dựa vào hai tháp có thể xác định được sự thất thoát năng lượng khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao
Ở mỗi bậc dinh dưỡng chỉ gồm một loài sinh vật
Đáp án A
Đây là tháp sinh khối, A: HST dưới nước; B: HST trên cạn.
A đúng, thực vật phù du có kích thước nhỏ, chu kỳ sống ngắn và sinh sản nhanh.
B sai. không thể là HST trên cạn.
C sai, đây là tháp sinh khối, không sử dụng để xác định được sự thất thoát năng lượng.
D sai, mỗi bậc dinh dưỡng có thể gồm nhiều loài sinh vật
Cho các quần xã sinh vật sau:
I. Quần xã Đồng rêu hàn đới.
II. Quần xã rừng ôn đới.
III. Quần xã rừng lá kim phương Bắc (Taiga)
IV. Quần xã rừng mưa nhiệt đới.
Mức độ đa dạng của quần xã giảm dần theo thứ tự là
IV → II → III → I
II → IV → III → I
III → I → IV → II
IV → II → I → III
Đáp án A
Mức độ đa dạng của quần xã giảm dần theo thứ tự là:IV → II → III → I
Hình dưới đây mô tả chu trình nitơ trong tự nhiên. Các quá trình chuyển hóa nitơ được ký hiệu từ 1 đến 6
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Khi đất có độ pH thấp (pH axit) và thiếu oxi thì quá trình 6 dễ xảy ra.
II. Quá trình 4 có sự tham gia của các vi khuẩn phân giải.
III. Quá trình 1 là kết quả của mối quan hệ cộng sinh giữa vi khuẩn và thực vật.
IV. Quá trình 5 có sự tham gia của vi khuẩn nitrit hóa và vi khuẩn nitrat hóa
3
2
1
4
Đáp án D
Các quá trình là:
1- cố định nitơ
2- khử nitrat
3- chuyển hoá nitơ trong tự nhiên
4- phân giải chất hữu cơ
5- nitrat hoá
6- phản nitrat hoá.
M là chất hữu cơ.
I đúng, quá trình phản nitrat diễn ra trong điều kiện thiếu oxi.
II đúng.
III đúng, có sự tham gia của vi khuẩn cố định nitơ, chúng có enzyme nitrogenase
IV đúng





