512 Bài tập Hệ sinh thái - Sinh học 12 cực hay có lời giải (P16)
30 câu hỏi
Đặc điểm nổi bật của hệ động, thực vật trên đảo đại dương là gì?
Có toàn các loài du nhập từ các nơi khác đến
Giống với hệ động, thực vật ở vùng lục địa gần nhất
Có toàn những loài đặc hữu.
Có hệ động, thực vật nghèo nàn hơn đảo lục địa
Đáp án D
Đảo đại dương hình thành giữa đại dương được hình thành do núi lửa phun trào, rạn san hô trồi lên do mực nước biển hạ thấp,...không phải đảo do một phần lục địa tách ra nên ban đầu chưa có sinh vật. Về sau mới có một số loài có khả năng vượt biển di cư đến (chim, dơi, sâu bọ, dừa,...) và thương không có thú lớn và lưỡng cư nên nhìn chung hệ động, thực vật nghèo nàn hơn đảo lục địa.
A. Sai. Do cách li địa lí nên dần dần hình thành nên các loài đặc hữu.
B. Sai. Do đã hình thành nhiều loài đặc hữu, đảo đại dương thường có hệ động, thực vật giống các đảo đại dương gần đó nhưng hình thành trước.
C. Sai. Vẫn có nhưng loài không đặc hữu (như cây dừa)
Vật chất trong chu trình sinh địa hóa được sinh vật sử dụng
Một lần
Hai lần
Ba lần
Lặp đi lặp lại nhiều lần.
Đáp án D
Cho các nhóm sinh vật trong một hệ sinh thái:
(1) Thực vật nổi.
(2) Động vật nổi.
(3) Giun.
(4) Cỏ.
(5) Cá ăn thịt.
Có bao nhiêu nhóm sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 của hệ sinh thái
1.
2.
3
4
Đáp án B
Bậc dinh dưỡng cấp 1 là những sinh vật có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ của môi trường.
Thực vật nổi và cỏ đều có khả năng quang hợp để tạo ra chất hữu cơ từ và
Cho các kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể sau:
(1) Chim cu gáy là loài chim ăn hạt ngô thường xuất hiện nhiều vào thời gian thu hoạch lúa, ngô,... hằng năm.
(2) Ếch, nhái thường có nhiều vào mùa mưa.
(3) Rừng tràm U Minh Thượng bị cháy vào năm 2002 đã giết chết rất nhiều sinh vật rừng.
(4) Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh ở những năm có nhiệt độ môi trường dưới 8°C.
Những kiểu biến động theo chu kì là
(1), (2).
(1), (4).
(1), (2), (3).
(1), (2), (4).
Đáp án A.
Biến động số lượng cá thể của quần thể theo chu kì là biến động xảy ra do những thay đổi có chu kì của môi trường
Khu sinh học (biôm) nào sau đây có độ phong phú về thành phần loài sinh vật nhất?
Rừng lá kim phương Bắc
Rừng lá rụng ôn đới
Rừng Địa Trung Hải
Rừng rậm nhiệt đới
Đáp án D
Phát biểu nào sau đây khi nói về kích thước của quần thể sinh vật là đúng?
Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này là giống nhau giữa các loài
Kích thước tối đa là giới hạn cuối cùng về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
Khi thiếu thức ăn, nơi ở hoặc điều kiện khí hậu không thuận lợi dẫn đến cạnh tranh làm cho mức sinh sản của quần thể tăng
Kích thước quần thể không bao giờ thấp hơn mức tối thiểu
Đáp án B.
A. Sai. Vì kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này là khác nhau giữa các loài.
C. Sai. Vì khi thiếu thức ăn, nơi ở hoặc điều kiện khí hậu không thuận lợi dẫn đến cạnh tranh làm cho mức sinh sản của quần thể giảm.
D. Sai. Vì kích thước quần thể có thể xuống dưới mức tối thiểu. Khi này quần thể có thể được phục hồi hoặc diệt vong
Khi nói về diễn thế sinh thái, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Diễn thế nguyên sinh khởi đầu từ quần xã chưa có sinh vật.
(2) Nghiên cứu diễn thế sinh thái giúp chúng ta có thể khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên và khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường.
(3) Mưa bão, lũ lụt, hạn hán, núi lửa,... là nguyên nhân bên trong gây ra diễn thế sinh thái.
(4) Diễn thế thứ sinh là diễn thế xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống
1
2
3
4
Đáp án B
Ổ sinh thái dinh dưỡng của năm quần thể A, B, C, D, E thuộc năm loài thú sống trong cùng một môi trường và thuộc cùng một bậc dinh dưỡng được kí hiệu bằng các vòng tròn ở hình dưới
Phân tích hình này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Quần thể A có kích thước nhỏ hơn quần thể D.
(2) Quần thể D và E có ổ sinh thái trùng nhau.
(3) Vì quần thể A và E không trùng ổ sinh thái dinh dưỡng nên chúng không bao giờ xảy ra cạnh tranh.
(4) So với quần thể C, quần thể B có ổ sinh thái dinh dưỡng trùng lặp với nhiều quần thể hơn.
1
2
3
4
Đáp án A.
(1) Sai. Ổ sinh thái dinh dưỡng chưa kết luận được kích thước quần thể.
(2) Sai.
(3) Sai. Chúng có thể trùng các ổ sinh thái khác dẫn đến cạnh tranh.
(4) Đúng
Giả sử một lưới thức ăn trong hệ sinh thái gồm các loài sinh vật A, B, C, D, E, F, G, H, I được mô tả qua sơ đồ ở hình bên. Cho biết loài A là sinh vật sản xuất và các loài còn lại đều là sinh vật tiêu thụ.
Phân tích lưới thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Loài E tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn nhất.
(2) Loài B là sinh vật tiêu thụ bậc 2.
(3) Lưới thức ăn này có 7 chuỗi thức ăn.
(4) Loài C có thể là sinh vật tiêu thụ bậc 2 hoặc bậc 3
1
2
3
4
Đáp án A.
(1) Sai. Loài A và loài I mới tham gia nhiều chuỗi thức ăn nhất.
(2) Sai. Loài B là sinh vật tiêu thụ bậc 1.
(3) Sai. Lưới thức ăn trên có 6 chuỗi thức ăn lần lượt là
+ A à Bà Cà I.
+ Aà Dà Eà C à I.
+ Aà Bà Eà CàI
+ Aà Dà EàFàI.
+ Aà Bà EàFàI.
+ Aà Gà Hà I.
(4) Đúng. Loài C là sinh vật tiêu thụ bậc 2 (Aà Bà Cà I) hoặc bậc 3 (Aà Bà Eà Cà I)
Cho các hoạt động sau đây, có bao nhiêu hoạt động góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và khắc phục suy thoái môi trường?
(1) Tiết kiệm nguồn nước sạch.
(2) Sử dụng các thiết bị chạy bằng năng lượng mặt trời.
(3) Chống xói mòn và chống ngập mặn cho đất.
(4) Giảm thiểu lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính
1
2
3
4
Đáp án D.
Ví dụ nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ cộng sinh?
(1) Ở biển, các loài tôm, cá nhỏ thường bò trên thân cá lạc, cá dưa để ăn các kí ngoại kí sinh sông ở đây làm thức ăn.
(2) Sáo thường đậu trên lưng trâu, bò để bắt ruồi ăn.
(3) Ở biển, cá ép luôn tìm đến các loài động vật lớn rồi ép chặt thân vào để “đi nhờ”, kiếm thức ăn và hô hấp.
(4) Phong lan sống bám trên thân cây gỗ.
(5) Địa y sống bám vào cây gỗ.
(6) Vi sinh vật sống trong ruột mối.
(7) Tảo nở hoa gây ra thủy triều đỏ.
Có bao nhiêu ví dụ về mối quan hệ cộng sinh?
3
2
1.
4
Đáp án C
(1) Quan hệ hợp tác.
(2) Quan hệ hợp tác.
(3) Quan hệ hội sinh, cá ép có lợi còn động vật lớn không lợi cũng không hại.
(4) Quan hệ hội sinh.
(5) Quan hệ hội sinh, ở đây nhấn mạnh vào mối quan hệ giữa địa y với cây gỗ, trong đó địa y có lợi, cây gỗ không có lợi cũng không có hại. Khi nào đề cho “địa y là sự kết hợp giữa nấm và tảo hoặc vi khuẩn lam” thì mới là cộng sinh.
(6) Quan hệ cộng sinh, cả 2 loài đều có lợi và phụ thuộc loài kia để tồn tại.
(7) Quan hệ ức chế cảm nhiễm
Cho các nhận định sau :
(1) Loài chủ chốt là loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do số lượng cá thể nhiều, hoạt động của chúng mạnh.
(2) Sản lượng sinh vật thứ cấp cao nhất mà con người có thể nhận được nằm ở bậc dinh dưỡng sinh vật sản suất.
(3) Sinh vật tự dưỡng có ảnh hưởng quan trọng nhất đến mọi chuỗi thức ăn.
(4) Trong các kiểu phân bố của các loài trong không gian, phân bố theo mặt phẳng ngang thì các loài thường tập trung ở những nơi có điều kiện sống thuận lợi như: đất đai màu mỡ, nhiệt độ và độ ẩm thích hợp.
Số nhận định đúng là
4
1
3
2
Đáp án B
(1) Sai. Đặc điểm này là của loài ưu thế trong quần xã.
(2) Sai. Sản lượng sinh khối thứ cấp cao nhất mà con người có thể nhận được nằm ở bậc dinh dưỡng là sinh vật ăn sinh vật sản suât chứ không phải năm ở sinh vật sản xuất.
(3) Sai. Có chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật ăn mùn bã mà không phải là sinh vật sản xuất.
(4) Đúng. Đây chính là đặc điểm của kiểu phân bố theo mặt phẳng
Nguyên nhân mưa axit là do khói bụi từ các nhà máy xả thải ra ngoài môi trường, trong khói bụi ấy có chứa khí gì?
SO2.
CO2
O2
N2
Đáp án A
Phương pháp nào sau đây không làm tăng lượng chất chu chuyển trong nội bộ hệ sinh thái nông nghiệp?
Sử dụng lại các rác thải hữu cơ
Tăng cường sử dụng đạm sinh học
Hạn chế sự mất mát chất dinh dưỡng ra khỏi hệ sinh thái
Tăng cường sử dụng các thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ
Đáp án D
Lượng chất chu chuyển trong hệ sinh thái thông qua sinh vật, sử dụng thuốc trừ sâu, diệt cỏ ảnh hưởng đến số lượng sinh vật trong hệ sinh thái. Do đó không làm tăng lượng chất chu chuyển trong nội bộ hệ sinh thái nông nghiệp
Trong một hồ tương đối giàu chất dinh dưỡng đang trong trạng thái cân bằng, người ta thả vào đó một số loài cá ăn động vật nổi để tăng sản phẩm thu hoạch, nhưng hồ lại trở nên dư thừa các chất dinh dưỡng, làm cá chết hàng loạt. Nguyên nhân chủ yếu do
Cá thải thêm phân vào nước gây ô nhiễm
Cá làm đục nước hồ, cản trở quá trình quang hợp của tảo
Cá khai thác quá mức động vật nổi
Cá gây xáo động nước hồ, ức chế sự sinh trưởng và phát triển của tảo
Đáp án C
Khi hồ (tương đối giàu chất dinh dưỡng) đang trong trạng thái cân bằng, động vật nổi sử dụng nguồn thức ăn giàu chất dinh dưỡng. Khi thả cá vào để ăn động vật nổi, cá ăn quá nhiều động vật nổi khiến cho nguồn chất hữu cơ giàu dinh dưỡng đó không được tiêu thụ, phân hủy và sinh ra chất độc đầu độc nên cá chết
Có bao nhiêu phát biểu đúng dưới đây khi nói về hệ sinh thái ?
(1) Trong hệ sinh thái, thành phần hữu sinh bao gồm sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải, các chất hữu cơ.
(2) Năng lượng trong hệ sinh thái được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và không được sinh vật tái sử dụng.
(3) Trong hệ sinh thái càng lên bậc dinh dưỡng cao năng lượng càng giảm dần.
(4) Sản lượng sinh vật thứ cấp cao nhất mà con người có thể nhận được nằm ở bậc dinh dưỡng sinh vật sản xuất
2
4.
3.
1
Đáp án A
(1) Sai. Thành phần hữu sinh của hệ sinh thái chính là quần xã sinh vật, không có các chất hữu cơ.
(2) Đúng.
(3) Đúng.
(4) Sai. Lượng sinh vật thứ cấp cao mà con người có thể nhận được nằm ở bậc dinh dưỡng sau sinh vật sản xuất
Sự phân tầng trong quần xã có vai trò chủ yếu là
Làm tăng số luợng loài, giúp điều chỉnh số luợng cá thể trong quần xã để duy trì trạng thái cân bằng trong quần xã
Tăng cường sự hỗ trợ giữa các loài, giúp số lượng cá thể của mỗi loài trong quần xã đều tăng.
Đảm bảo cho các cá thể phân bố đồng đều, giúp quần xã duy trì trạng thái ổn định lâu dài
Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường
Đáp án D
Sự phân tầng trong quần xã sẽ làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường
Những sinh vật rộng nhiệt nhất phân bố ở
Trên mặt đất vùng xích đạo nóng ẩm quanh năm
Trên mặt đất vùng ôn đới ấm áp trong mùa hè, băng tuyết trong mùa
Trong tầng nước sâu
Bắc và Nam Cực băng giá
Đáp án B
Sinh vật rộng nhiệt có thể sống ở nhiều nơi có nhiệt đó chênh lệch nhau
Cho biết ở Việt Nam, Cá chép phát triển mạnh ở khoảng nhiệt độ . Khi nhiệt độ xuống dưới hoặc cao hơn thì cá bị chết. Cá Rô phi phát triển mạnh ở khoảng nhiệt độ , khi nhiệt độ xuống dưới hoặc cao hơn thì cá bị chết. Trong các nhận định sau đây, nhận định nào là không đúng?
Mỗi loài cá này đều có hai khoảng chống chịu về nhiệt độ
Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của hai loài cá này có thể thay đồi theo giai đoạn phát triển hoặc trạng thái sinh lí của cơ thể
Cá Chép có giới hạn sinh thái rộng hơn cá Rô phi nên vùng phân bố của cá chép thường rộng hơn
Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của hai loài cá này có thể thay đổi theo điều kiện môi trường
Đáp án D
Giới hạn sinh thái của một loài có thể dao động tùy theo giai đoạn phát triển hoặc trạng thái sinh lí của cơ thể, nhưng không thể thay đổi theo sự biến đổi của điều kiện môi trường
Quá trình nào sau đây được gọi là diễn thế thứ sinh?
Diễn thế xảy ra ở đảo mới hình thành
Diễn thế xảy ra ở bãi bồi ven biển mới hình thành
Diễn thế xảy ra ở một rừng nguyên sinh
Diễn thế xảy ra ở miệng núi lửa sau khi phun
Đáp án D
Diễn thế thứ sinh là D, xảy ra ở môi trường đã có sinh vật sinh sống trước đó
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Vật chất được tuần hoàn còn năng lượng không được tái sử dụng
Quá trình biến đổi biến đổi vật chất luôn đi kèm với biến đổi năng lượng
Năng lượng hao phí chủ yếu qua quá trình hô hấp của sinh vật
Chuỗi thức ăn dưới nước thường có ít măt xích hơn chuỗi thức ăn trên cạn
Đáp án D
Phát biểu không đúng là D, chuỗi thức ăn dưới nước có nhiều mắt xích chuỗi trên cạn vì tỷ lệ thất thoát năng lượng ít hơn
Cá mập hổ ăn rùa biển. Rùa biển ăn cỏ biển. Cá đẻ trứng vào trong bãi cỏ biển. Nếu người thợ săn giết hầu hết cá mập hổ trong hệ sinh thái này thì điều gì sẽ xảy ra?
Sẽ có sự gia tăng của rùa biển và sự gia tăng của cá biển
Sẽ có sự suy giảm cá và sự gia tăng của cỏ biển.
Sẽ có sự gia tăng rùa biển và giảm số lượng cá
Sẽ có sự suy giảm của rùa biển và sự gia tăng của có biển
Đáp án C
Nếu như cá mập hổ bị tiêu diệt thì lượng rùa biển tăng lên vì không còn kẻ thù, khi lượng rùa biển tăng lên chúng cần nhiều thức ăn, ăn nhiều cỏ biển có lẫn trứng cá làm giảm lượng cá
Để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay, không được dùng các biện pháp nào sau đây?
(1) Xây dựng các nhà máy xử lý và tái chế rác thải.
(2) Quản lí chặt chẽ các chất gây ô nhiễm môi trường.
(3) Tăng cường khai thác rừng đầu nguồn và rừng nguyên sinh.
(4) Giáo dục để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho mọi người.
(5) Tăng cường khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản.
(6) Tăng cường sử dụng thuôc hóa học trừ sâu bệnh.
(2), (3), (5)
(1), (2), (4)
(1), (3), (5)
(3), (5), (6).
Đáp án D
Để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay, không được dùng các biện pháp: 3,5,6
Kiểu phân bố nào sau đây không phải là kiểu phân bố cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên?
Phân bố theo chiều thẳng đứng
Phân bố ngẫu nhiên
Phân bố theo nhóm
Phân bố đồng đều (Phân bố đều)
Đáp án A
A không phải kiểu phân bố cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên, đây là cách phân bố của các loài trong không gian (trong quần xã)
Trong các mối quan hệ sau, có bao nhiêu mối quan hệ mà trong đó chỉ có 1 loài được lợi?
(1) Cú và chồn cùng hoạt động vào ban đêm và sử dụng chuột làm thức ăn.
(2) Cây tỏi tiết chất ức chế hoạt động của vi sinh vật ở môi trường xung quanh.
(3) Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ.
(4) Cây phong lan sống bám trên cây gỗ trong rừng.
(5) Cây nắp ấm bắt ruồi làm thức ăn.
(6) Cá ép sống bám trên cá lớn
4
5
3
2
Đáp án C
(1) cạnh tranh: - -
(2) ức chế cảm nhiễm: 0 –
(3) kí sinh: - +
(4) hội sinh: 0 +
(5) sinh vật ăn sinh vật: + -
Các mối quan hệ có 1 loài được lợi là: 3,4,5
Trong các mối quan hệ giữa các loài sinh vật sau đây, mối quan hệ nào không phải là quan hệ đối kháng?
Lúa và cỏ dại
Chim sâu và sâu ăn lá
Lợn và giun đũa sống trong ruột lợn
Chim sáo và trâu rừng
Đáp án D
Quan hệ đối kháng gồm có: cạnh tranh, sinh vật ăn sinh vật, ức chế cảm nhiễm; kí sinh.
A: Cạnh tranh
B: SV ăn sinh vật
C: Kí sinh
D: Hợp tác
Cây tầm gửi lùn là cây mọc trong các nhánh của cây hemlock (cây độc cần) và hấp thụ chất dinh dưỡng để phát triển . Sự xâm nhập này gây ra sự suy yếu của cây chủ. Đâu là kiểu tương tác của 2 loài
cộng sinh
ăn thịt
hội sinh
kí sinh
Đáp án D
Đây là mối quan hệ kí sinh
Quan sát một quần thể mà các cá thể được phân phối đồng đều cho thấy rằng
Khu vực phân bố của quần thể ngày càng tăng kích thước
Tài nguyên đươc phân bố không đồng đều
các cá thể của quần thể đang cạnh tranh gay gắt để khai thác tài nguyên
mật độ quần thể thấp
Đáp án C
Các cá thể phân bố đồng đều khi nguồn sống phân bố đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể
Phát biểu nào về dòng năng lượng trong hệ sinh thái là ĐÚNG?
Tất cả năng lượng có sẵn ở mỗi bậc dinh dưỡng được chuyển đến bậc dinh dưỡng cao hơn
Động vật ăn cỏ có được năng lượng từ các sinh vật sản xuất
Sinh vật phân hủy chỉ ăn sinh vật ở bậc dinh dưỡng thấp nhất
Ở tháp năng lượng bậc dinh dưỡng thấp nhất lưu trữ ít năng lượng nhất
Đáp án B
Phát biểu đúng là B
A sai, chỉ khoảng 10% năng lượng được chuyển lên bậc dinh dưỡng kế trên.
C sai, SV phân giải sử dụng sinh vật ở tất cả các bậc làm thức ăn.
D sai, SV ở bậc càng thấp thì năng lượng tích lũy càng lớn
Diễn biến nào sau đây không phù hợp với sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể khi quan thể đạt kích thước tối đa?
Tỉ lệ sinh sản giảm, tỉ lệ tử vong tăng
Dịch bệnh phát triển làm tăng tỉ lệ tử vong của quần thể
Các cá thể trong quần thể phát tán sang các quần thể khác
Tỉ lệ cá thể của nhóm tuổi trước sinh sản tăng lên, tỉ lệ cá thể ở nhóm tuổi đang sinh sản giảm
Đáp án D
Khi số lượng cá thể đạt mức tối đa, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt, nguồn sống bắt đầu thiếu → kích thước quần thể được điều chỉnh giảm được thể hiện qua: tỷ lệ sinh sản giảm, tử vong tăng, nhiều dịch bệnh, di cư.
Vậy diễn biến không phù hợp là D





