512 Bài tập Hệ sinh thái - Sinh học 12 cực hay có lời giải (P14)
Đề thi

512 Bài tập Hệ sinh thái - Sinh học 12 cực hay có lời giải (P14)

A
Admin
Sinh họcLớp 1251 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình biến đổi năng lượng Mặt Trời thành năng lượng hóa học trong hệ sinh thái nhờ vào nhóm sinh vật nào?

Sinh vật phân giải

Sinh vật tiêu thụ bậc 1

Sinh vật tiêu thụ bậc 2

Sinh vật sản xuất

Xem đáp án

Đáp án D.

Sinh vật sản xuất có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ của môi trường.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ sinh thái bao gồm

quần xã sinh vật và môi trường vô sinh của quần xã.

quần thể sinh vật và môi trường vô sinh của quần xã

quần xã sinh vật và môi trường hữu sinh của quần xã

quần thể sinh vật và môi trường hữu sinh của quần xã

Xem đáp án

Đáp án A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới hạn sinh thái là

khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian

giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một số nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được

giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhiều nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được

giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật vẫn tồn tại được

Xem đáp án

Đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Các kiểu quan hệ đối kháng trong quần xã là

cộng sinh, hội sinh, hợp tác

quần tụ thành bầy hay cụm và hiệu quả nhóm

kí sinh, ăn loài khác, ức chế cảm nhiễm, cạnh tranh

cộng sinh, hội sinh, kí sinh

Xem đáp án

Đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần xã sinh vật là

tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng không gian xác định và chúng ít quan hệ với nhau

tập hợp nhiều quần thể sinh vật, cùng sống trong một khoảng không gian xác định và chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau

tập hợp các quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định, chúng có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất

tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định, chúng có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất

Xem đáp án

Đáp án C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng nào sau đây phản ánh dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kì?

Ở Việt Nam, vào mùa xuân khí hậu ấm áp, sâu hại thường phát triển

Ở miền bắc Việt Nam, số lượng ếch nhái giảm vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8°C.

Ở đồng rêu phương bắc, cứ 3 – 4 năm, số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó lại giảm.

Ở Việt Nam, hàng năm vào mùa thu hoạch lúa, ngô,... chim cu gáy xuất hiện nhiều

Xem đáp án

Đáp án B.

Biến động số lượng cá thể của quần thể không theo chu kì là biến động số lượng cá thể của quần thể tăng hoặc giảm một cách đột ngột do điều kiện bất thường cảu thời tiết như lũ lụt, bão, cháy rừng, dịch bệnh,... hay do hoạt động khai thác tài nguyên quá mức của con người

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng số lượng cá thể cảu một loài bị khống chế ở một mức nhất định do mối quan hệ hỗ trợ hoặc đối kháng giữa các loài trong quần xã là

hiện tượng khống chế sinh học

trạng thái cân bằng của quần thể.

trạng thái cân bằng sinh học

sự điều hòa mật độ

Xem đáp án

Đáp án A.

Khống chế sinh học là hiện tượng số lượng cá thể của một loài bị khống chế ở một mức nhất định, không tăng quá cao cũng không giảm quá thấp do tác động của các mối quan hệ hoặc hỗ trợ hoặc đối kháng giữa các loài trong quần xã

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Về phương diện lí thuyết, quần thể sinh vật tăng trưởng theo tiềm năng sinh học khi nào?

Điều kiện môi trường bị giới hạn và không đồng nhất

Mức độ sinh sản giảm và mức độ tử vong tăng.

Điều kiện môi trường không bị giới hạn (môi trường lí tưởng).

Mức độ sinh sản và mức độ tử vong tăng xấp xỉ nhau

Xem đáp án

Đáp án C.

Khi môi trường được bổ sung chất dinh dưỡng và lọc chất thải liên tục, không gian cư trú của quần thể không giới hạn, mọi điều kiện ngoại cảnh và khả năng sinh học của các cá thể đều thuận lợi cho sự sinh sản của quần thể (môi trường lí tưởng) thì quần thể sẽ tăng trưởng theo tiềm lực sinh học

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu về quan hệ cạnh tranh trong quần thể, có bao nhiêu phát biểu đúng?

    (1) Quan hệ cạnh tranh có thể dẫn tới hiện tượng xuất cư.

    (2) Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể gay gắt khi nguồn sống hạn hẹp.

    (3) Nhờ quan hệ cạnh tranh mà số lượng cá thể được duy trì ở mức độ phù hợp với nguồn sống.

    (4) Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể xuất hiện khi mật độ quần thể thay đổi.

1

2.

3

4

Xem đáp án

Đáp án C.

(1) Đúng. Khi cạnh tranh gay gắt, một số cá thể sẽ tách đàn nhằm tìm kiếm nơi ở, nguồn sống, bạn tình ở nơi khác, giảm sự cạnh tranh ở quần thể gốc.

(2) Đúng. Khi nguồn sống hạn hẹp, không gian chật chội, nguồn thức ăn không đủ để nuôi tất cả cá thể thì giữa các cá thể sẽ xảy ra cạnh tranh gắt gao để tranh dành nguồn sống.

(3) Đúng. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với sức chứa và nguồn sống của môi trường, đảm bảo sự tồn tại và phát triển.

(4) Sai. Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể xảy ra khi mật độ quần thể tăng quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu về quan hệ cạnh tranh trong quần thể, có bao nhiêu

Rừng lá rộng ôn đới

Đồng rêu hàn đới

Rừng cây lá kim

Rừng mưa nhiệt đới

Xem đáp án

Đáp án D

Rừng mưa nhiệt đới có điều kiện khí hậu cho nhiều loài động thực vật phát triển đến đa dạng về thành phần loài

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cấu trúc tuổi của quần thể sinh vật, tuổi quần thể là

thời gian sống của một cá thể có tuổi thọ cao nhất trong quần thể

tuổi bình quân (tuổi thọ trung bình) của các cá thể trong quần thể

thời gian để quần thể tăng trưởng và phát triển

thời gian tồn tại thực của quần thể trong tự nhiên

Xem đáp án

Đáp án B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh vật sản xuất là những sinh vật

phân giải vật chất (xác chết, chất thải) thành những chất vô cơ trả lại cho môi trường

động vật ăn thực vật và động vật ăn động vật

có khả năng tự tổng hợp nên các chất hữu cơ để tự nuôi sống bản thân

chỉ gồm các sinh vật có khả năng hóa tổng hợp.

Xem đáp án

Đáp án C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu suất sinh thái là

tỉ số sinh khối trung bình giữa các bậc dinh dưỡng.

tỉ lệ phần trăm chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng

hiệu số sinh khối trung bình của hai bậc dinh dưỡng liên tiếp

hiệu số năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng liên tiếp

Xem đáp án

Đáp án B

Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ phần trăm chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng. Ở mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp (70%)

Chỉ có khoảng 10% năng lượng được truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Con mối mới nở “liếm” hậu môn đồng loại để tự cấy trùng roi Trichomonas. Trùng roi có enzim phân giải được xenlulozơ ở gỗ mà mối ăn. Quan hệ này giữa mối và trùng roi là

cộng sinh

hội sinh

hợp tác

kí sinh

Xem đáp án

Đáp án A

Trong mối quan hệ này, trùng roi giúp mối tiêu hóa xenlulozơ để cả 2 cùng sinh trưởng đến cộng sinh

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật

chỉ xảy ra ở các quần thể động vật, không xảy ra ở các quần thể thực vật

thường làm cho quần thể suy thoái dẫn đến diệt vong

xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể xuống quá thấp

đảm bảo cho số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với sức chứa của môi trường

Xem đáp án

Đáp án D

Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với mỗi nhân tố sinh thái thì khoảng thuận lợi là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật

phát triển thuận lợi nhất.

có sức sống trung bình

có sức sống giảm dần

chết hàng loạt

Xem đáp án

Đáp án A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu tập hợp cá thể sau đây được gọi là quần thể?

(1) Một đàn sói sống trong rừng.

(2) Một rừng cây.

(3) Các con ong thợ lấy mật ở vườn hoa.

    (4) Một đàn cá rô phi đơn tính sống dưới ao

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

Định nghĩa quần thể: là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không – thời gian xác định, có khả năng sinh sản và tạo ra những thế hệ mới.

(1) Đúng.

(2) Sai. Rừng cây có nhiều loài nên không thỏa yêu cầu là cùng loài.

(3) Sai. Các con ong thợ đều là ong cái. Ở ong có trinh sản nhưng chúng vẫn cần con đực để tạo nên một quần thể ổn định. Các con ong thợ cũng không có khả năng trinh sản như ong chúa.

(4) Sai. Vì không tạo ra những thế hệ mới được

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận xét sau về kích thước quần thể, có bao nhiêu nhận xét đúng?

(1) Nếu kích thước quần xuống dưới mức tối thiểu thì chắc chắn sẽ bị diệt vong.

(2) Kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) luôn tỉ lệ thuận với kích thước của cá thể trong quần thể.

(3) Kích thước quần thể giao động từ giá trị tối thiểu đến giá trị tối đa và sự giao động này khác nhau giữa các loài.

    (4) Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với điều kiện sống của môi trường

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

(1) Sai. Quần thể vẫn có thể phục hồi lại được nếu điều kiện trở nên thuận lợi.

(2) Sai. Kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) thường tỉ lệ nghịch với kích thước của cá thể trong quần thể.

(3) Đúng.

     (4) Đúng. Nếu kích thước quá lớn, cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể cũng như ô nhiễm, bệnh tật,… tăng cao, dẫn đến một số cá thể xuất cư khỏi quần thể và mức tử vong cao

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các kiểu phân bố cá thể của quần thể sinh vật, kiểu phân bố phổ biến nhất là

Phân bố ngẫu nhiên

Phân bố theo nhóm

Phân bố theo chiều thẳng đứng

Phân bố đồng đều

Xem đáp án

Đáp án B

Trong tự nhiên, điều kiện sống không đồng đều nên các cá thể của quần thể thường phân bố theo nhóm để hỗ trợ nhau

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất được phân chia theo nguồn gốc bao gồm

hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái dưới nước

hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo

hệ sinh thái nước mặn và hệ sinh thái nước ngọt

hệ sinh thái nước mặn và hệ sinh thái trên cạn

Xem đáp án

Đáp án B

Các hệ sinh thái trên Trái Đất được chia làm 2 loại chính là

+ Hệ sinh thái tự nhiên

+ Hệ sinh thái nhân tạo

Hệ sinh thái tự nhiên được chia ra thành 2 nhóm là hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái dưới nước.

Hệ sinh thái dưới nước được chia ra thành 2 nhóm nhỏ hơn là hệ sinh thái nước ngọt và hệ sinh thái nước mặn

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể giao phối?

Độ da dạng về loài.

Mật độ cá thể của quần thể.

Tỉ lệ giới tính

Tỉ lệ các nhóm tuổi

Xem đáp án

Đáp án A

Các cá thể trong quần thể sẽ cùng một loài (định nghĩa quần thể) nên quần thể sẽ không có đặc trưng về độ đa dạng loài

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan hệ chặt chẽ giữa hai hay nhiều loài mà tất cả các loài tham gia đều có lợi là mối quan hệ

Cộng sinh.

Kí sinh

Hợp tác

Hội sinh

Xem đáp án

Đáp án A

Mối quan hệ “chặt chẽ” cả 2 cùng có lợi là mối quan hệ cộng sinh

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao các loài thường phân bố khác nhau trong không gian, tạo nên theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều ngang?

Do mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài.

Do nhu cầu sống khác nhau

Do mối quan hệ hợp tác giữa các loài

Do hạn chế về nguồn dinh dưỡng

Xem đáp án

Đáp án B

Do có cùng khu vực sống, các loài sẽ bị trùng ổ sinh thái -> phân li ổ sinh thái thành những ổ sinh thái khác nhau để tránh cạnh tranh  -> các loài thường phân bố khác nhau trong không gian, tạo nên theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều ngang

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong rừng mưa nhiệt đới, những cây thân gỗ có chiều cao vượt lên tầng trên của tán rừng thuộc nhóm thực vật

ưa bóng và chịu hạn.

ưa sáng

ưa bóng

chịu nóng

Xem đáp án

Đáp án B

Các cây gỗ này vươn đủ cao để đón nhận nhiều ánh sáng mặt trời nhất so với những sinh vật còn lại của khu rừng nên  chúng thuộc nhóm ưa sáng

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mức sinh sản và mức tử vong của quần thể, kết luận nào sau đây không đúng?

Sự thay đổi về mức sinh sản và mức tử vong là cơ chế chủ yếu điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể

Mức tử vong là số cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị thời gian

Mức sinh sản của quần thể là số cá thể của quần thể được sinh ra trong một đơn vị thời gian

Mức sinh sản và mức tử vong có tính ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện môi trường

Xem đáp án

Đáp án D

Mức sinh sản và mức tử vong thay đổi tùy thuộc vào điều kiện môi trường.

Khi môi trường thuận lợi nên mức sinh sản tăng, mức tử vong giảm.

Khi môi trường bất lợi nên mức sinh sản giảm, mức tử vong tăng

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu nhận xét sau là đúng khi nói về ổ sinh thái?

(1) Giới hạn sinh thái của một nhân tố sinh thái là ổ sinh thái của loài về nhân tố sinh thái đó.

(2) Tổ hợp các giới hạn sinh thái của các nhân tố sinh thái làm thành một ổ sinh thái chung của loài.

(3) Các loài cùng chung nơi ở đều có các ổ sinh thái giống nhau.

     (4) Kích thước thức ăn, loại thức ăn, hình thức bắt mồi,… của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

(1) Đúng. Đây là khái niệm về ổ sinh thái.

(2) Đúng.

(3) Sai. Cùng nơi ở thường chúng sẽ phân li ổ sinh thái để tránh cạnh tranh nên thường sẽ khác các ổ sinh thái.

    (4) Đúng.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần hữu sinh của một hệ sinh thái bao gồm

sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải.

sinh vật sản xuất, sinh vật ăn thực vật, sinh vật phân giải

sinh vật ăn thực vật, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải

sinh vật sản xuất, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải.

Xem đáp án

Đáp án A

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu trình sinh - địa - hóa của nguyên tố nào sau đây bị thất thoát nhiều nhất?

Oxi

Cacbon

Nito

Photpho

Xem đáp án

Đáp án D

Photpho bị thất thoát nhiều nhất do bị lắng đọng lại ở đáy biển và khó quay lại chu trình

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một cái ao, kiểu quan hệ có thể xảy ra giữa hai loài cá có cùng nhu cầu thức ăn là

Cạnh tranh

Kí sinh

Hợp tác

Cộng sinh

Xem đáp án

Đáp án A

Vì có cùng ổ sinh thái dinh dưỡng nên hai loài cá này sẽ cạnh tranh với nhau để giành thức ăn

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở biển có loài cá ép thường bám chặt vào thân cá lớn để “đi nhờ”, thuận lợi cho phát tán và kiếm ăn của loài. Đây là biểu hiện của mối quan hệ

cộng sinh

hội sinh

hợp tác

kí sinh

Xem đáp án

Đáp án B

Trong mối quan hệ này, cá ép được lợi cho phát tán và kiếm ăn của loài, còn cá lớn không được lợi cũng không bị hại gì nên mỗi quan hệ hội sinh