512 Bài tập Hệ sinh thái - Sinh học 12 cực hay có lời giải (P13)
Đề thi

512 Bài tập Hệ sinh thái - Sinh học 12 cực hay có lời giải (P13)

A
Admin
Sinh họcLớp 1237 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng bị tiêu hao do

hô hấp, tạo nhiệt ở cơ thể sinh vật

các chất thải (phân động vật, chất bài tiết)

các bộ phận rơi rụng ở thực vật (lá cây rụng, củ, rễ).

các bộ phận rơi rụng ở động vật (rụng lông và lột xác ở động vật).

Xem đáp án

Đáp án A

Ở mỗi bậc dinh dưỡng:

+ Hoạt động hô hấp, tạo nhiệt làm mất đi 70% năng lượng.

+ Năng lượng chuyển lên bậc dinh dưỡng cao hơn chiếm 10%.

+ Năng lượng thất thoát qua chất thải và rơi rụng chiếm 10%

+ Năng lượng tích lũy lại ở bậc dinh dưỡng chiếm 10%.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Các cây thông trong rừng thông phân bố theo kiểu phân bố nào sau đây?

Phân bố đồng đều

Phân bố ngẫu nhiên.

Phân bố theo nhóm

Phân bố xen kẽ

Xem đáp án

Đáp án A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Hiện tượng liền rễ ở một số cây sống gần nhau là ví dụ điển hình về kí sinh cùng loài.

(2) Quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể trong quần thể trở nên đối kháng nhau.

(3) Hiện tượng tự tỉa thưa ở thực vật là một ví dụ về hỗ trợ cùng loài.

         (4) Bồ nông xếp thành hàng bắt được nhiều cá hơn bồ nông kiếm ăn riêng lẽ là ví dụ về hỗ trợ cùng loài

1.

2

3

4.

Xem đáp án

Đáp án B

(1) Sai. Đây là mối quan hệ hỗ trợ.

(2) Đúng. Nguồn sống ngày càng khan hiếm, để sinh tồn chúng phải đối kháng nhau, kẻ mạnh hơn sẽ được quyền sống.

(3) Sai. Hiện tượng tự tỉa thưa ở thực vật là một ví dụ về cạnh tranh cùng loài.

(4) Đúng

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật?

(1) Trong một lưới thức ăn, mỗi sinh vật tiêu thụ có thể được xếp vào nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau.

(2) Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài chỉ có thể tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định.

(3) Quần xã càng đa dạng về thành phần loài, thì lưới thức ăn càng đơn giản.

         (4) Trong một chuỗi thức ăn, mỗi loài chỉ tham gia vào một mắc xích nhất định

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

(1) Đúng. Sinh vật tiêu thụ có thể thuộc nhiều chuỗi thức ăn khác nhau → có nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau.

(2) Sai. Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn nhất định.

(3) Sai. Quần xã càng đa dạng về thành phần loài → số lượng loài càng nhiều → số lượng chuỗi thức ăn càng nhiều → lưới thức ăn càng phức tạp.

(4) Đúng. Trong mỗi chuỗi thức ăn, mỗi loài chỉ tham gia vào một mắt xích nhất định

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản lượng sinh vật thứ cấp được tạo ra bởi

Các loài tảo

dương xỉ, rêu

các loài động vật

thực vật bậc cao

Xem đáp án

Đáp án C

Sản lượng sinh vật thứ cấp được hình thành bởi các loài sinh vật dị dưỡng, chủ yếu là động vật.

Sản lượng sinh vật sơ cấp được hình thành bởi các loài sinh vật tự dưỡng, chủ yếu là thực vật

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng về sự tăng trưởng của quần thể sinh vật?

Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tối thiếu

Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn lớn hơn mức tử vong

Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn nhỏ hơn mức tử vong

Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn tối đa, mức tử vong luôn tối thiểu

Xem đáp án

Đáp án A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đánh bắt cá càng được nhiều con non thì nên

tiếp tục, vì quần thể ở trạng thái trẻ

tăng cường, vì số lượng đánh bắt được nhiều

hạn chế, vì quần thể sẽ suy thoái

tăng cường đánh vì quần thể đang ổn định

Xem đáp án

Đáp án C

Khi đánh bắt cá càng được nhiều con non thì có nghĩa nghề cá đã rơi vào tình trạng khai thác quá mức.

Khi đó, nếu tiếp tục đánh bắt cá mức độ lớn thì quần thể cá sẽ bị suy kiệt

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quần thể, các cá thể phân bố theo nhóm có ý nghĩa như thế nào?

Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

Thể hiện qua hiệu quả nhóm giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau

Giúp sinh vật tận dụng nguồn sống trong quần thể

Làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

Xem đáp án

Đáp án B

Đáp án

A. Sai. Vì khi các cá thể của quần thể không có sự cạnh tranh gay gắt à quần thể sẽ phân bố theo nhóm (chỉ theo chiều mũi tên).

C. Sai. Đây là ý nghĩa của kiểu phân bố ngẫu nhiên.

D. Sai. Phân bố theo nhóm, các cá thể sẽ hỗ trợ nhau chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Kích thước tối thiểu của quần thể sinh vật là

số lượng cá thế ít nhất phân bố trong khoảng không gian của quần thể

số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần để duy trì và phát triển

khoảng không gian nhỏ nhất mà quần thể cần có để tồn tại

số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được, cân bằng với sức chứa của môi trường

Xem đáp án

Đáp án B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố nào sau đây không tuần hoàn trong hệ sinh thái?

Năng lượng mặt trời

Nitơ

Cacbon

Photpho

Xem đáp án

Đáp án A

Năng lượng chỉ được truyền một chiều trong hệ sinh thái

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ kí sinh giữa các loài?

Vi khuẩn sống trong nốt sần rễ đậu

Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng

Động vật nguyên sinh sống trong ruột mối

Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ

Xem đáp án

Đáp án D

Tầm gửi sống trên thân cây và hút chất dinh dưỡng từ cây để phát triển à mối quan hệ kí sinh.

A. Sai. Đâỵ là mối quan hệ cộng sinh, trong đó vi khuẩn giúp cây hấp thụ được nitơ và cây cung cấp vi khuẩn chất dinh dưỡng để phát triển.

B. Sai. Đây là mối quan hệ hợp tác, trong đó chim sáo giúp trâu bắt kí sinh trùng và chim sáo có được thức ăn chính là các kí sinh trùng đó.

C. Sai. Đây là mối quan hệ cộng sinh, trong đó động vật nguyên sinh sống trong ruột mối giúp mối tiêu hóa được xenlulozo

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Đặc trưng sinh thái của quần thể là tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

(2) Tỉ lệ giới tính là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điêu kiện môi trường

(3) Tuổi sinh lí là thời gian sống thực tế của cá thể.

(4) Tuổi sinh thái là tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

(1) Sai. Đây là đặc trưng di truyền.

(2) Đúng.

(3) Sai. Tuổi sinh lí là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.

(4) Sai. Tuổi sinh thái là thời gian sống thực tế của cá thể

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên mô tả lưới thức ăn của một quần xã sinh vật đồng cỏ

Có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?

(1) Lưới thức ăn này có 8 loài động vật ăn thịt.

(2) Chỉ có duy nhất một loài là động vật ăn thịt đầu bảng

(3) Chim ưng vừa thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2, vừa thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 và thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4.

(4) Có tối đa 4 chuỗi thức ăn khác nhau có 4 mắc xích.

0

1

2

3

Xem đáp án

Đáp án B

(1) Sai. Lưới thức ăn này chỉ có các loài động vật ăn thịt: chim ưng, cú, rắn và ếch (ăn côn trùng).

(2) Sai. Có 2 loài động vật ăn thịt đầu bảng là chim ưng, cú.

(3) Sai. Chim ưng là loài ăn thịt, do đó không thể thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 (sinh vật ăn sinh vật sản xuât)

(4) Đúng. Có 3 loài sinh vật sản xuất lần lượt từ trái sang phải là: cỏ, cải, bồ công anh. Có 4 chuỗi thức ăn có 4 mắc xích:

+ Chuỗi thức ăn có 4 mắc xích bắt đầu từ cỏ là:

Cỏ à chuột à rắn à cú.

Cỏ à chuột à rắn à diều hâu.

+ Chuỗi thức ăn có 4 mắc xích bắt đầu từ cải là:

Cải à chuột à rắn à cú.

Cải à chuột à rắn à diều hâu

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây là tăng kích thước của quần thể sinh vật?

Các cá thể không sinh sản và mức độ tử vong tăng

Mức độ sinh sản tăng, mức độ tử vong giảm

Mức độ sinh sản giảm, mức độ tử vong tăng

Mức độ sinh sản và mức độ tử vong bằng nhau

Xem đáp án

Đáp án B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản lượng sinh vật thứ cấp cao mà con người có thể nhận được nằm ở bậc dinh dưỡng nào?

Vật dữ đầu bảng

Những động vật gần với vật dữ đầu bảng

Những động vật ở bậc dinh dưỡng trung bình trong chuỗi thức ăn

Động vật ở bậc dinh dưỡng gần với sinh vật tự dưỡng

Xem đáp án

Đáp án D

Con người có thể thu được sản lượng sinh vật thứ cấp từ các loài sinh vật tiêu thụ.

Xét chuỗi thức ăn: A à B à C à D à E. (trong đó A là sinh vật sản xuất).

Ta có thể thu được sản lượng sinh vật thứ cấp ở loài B, C,...

Nhưng vì hiệu suất sinh thái qua mỗi bậc dinh dưỡng thấp (do năng lượng mất qua hô hấp) nên ta sẽ thu được sản lượng sinh vật thứ cấp nhiêu nhất ở loài B - loài có bậc dinh dưỡng gần với sinh vật tự dưỡng

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sự phân bố các cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất giúp các cá thể hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường

Phân bố đồng đều có ý nghĩa làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

Phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

Xem đáp án

Đáp án D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái không được xem là chu trình sinh địa hóa vì

không có sự trao đổi giữa cơ thể với môi trường

năng lượng không tuần hoàn theo chu trình

không khép kín hoàn toàn

khép kín hoàn toàn

Xem đáp án

Đáp án B

Quá trình chuyển hóa năng luợng trong hệ sinh thái không được xem là chu trình sinh địa hóa vì năng lượng không tuần hoàn theo chu trình.

Một yếu tố được xem là chu trình sinh địa hóa không quan trọng đến yếu tố đó có quá trình khép kín hay không (ví dụ chu trình Photpho vẫn bị lắng đọng)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Kiểu phân bố ngẫu nhiên có ý nghĩa sinh thái là

tận dụng nguồn sống tiềm tàng

phát huy hiệu quả hỗ trợ cùng loài

giảm cạnh tranh cùng loài

hỗ trợ cùng loài và giảm cạnh tranh cùng loài

Xem đáp án

Đáp án A

Kiểu phân bố ngẫu nhiên bắt gặp khi nguồn sống phân bố đồng đều và giữa các cá thể trong quần thể không có sự cạnh tranh gay gắt à giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng của môi trường

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan hệ giữa nấm với tảo trong địa y là biểu hiện quan hệ

hội sinh

cộng sinh

kí sinh

ức chế cảm nhiễm

Xem đáp án

Đáp án B

Quan hệ giữa nấm với tảo trong địa y là biểu hiện quan hệ cộng sinh, trong đó nấm cung cấp nước cho tảo quang hợp, tảo quang hợp lại cung cấp chất dinh dưỡng cho nấm

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp nào sau đây không phải là quần thể sinh vật?

Các cá thể tôm sống trong hồ

Cá rô phi đơn tính trong hồ

Các con chó sói trong rừng

Cá trắm cỏ sống trong ao

Xem đáp án

Đáp án B

Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định và có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới.

Các con cá rô phi đơn tính trong hồ không có khả năng sinh sản à chúng không phải là quần thể

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về nguyên nhân gây biến động và điều chỉnh số lượng của quần thể, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Trong các nhân tố vô sinh, nhân tố khí hậu ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất.

(2) Trong tự nhiên, quần thể luôn có xu hướng tự điều chỉnh về trạng thái cân bằng.

(3) Biến động không theo chu kì xảy ra do những hoạt động bất thường của môi trường tự nhiên hay do hoạt động khai thác quá mức của con người.

(4) Biến động theo chu kì xảy ra do con người can thiệp

0

1

2

3

Xem đáp án

Đáp án D

(1) Đúng. Nhiệt độ không khí làm xuống quá thấp làm chết nhiều động vật biến nhiệt,...

(2) Đúng. Để số lượng cá thế ổn định và phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường để tồn tại.

(3) Đúng. Những việc làm như đốt rừng làm nương rẫy, khai thác gỗ rừng nguyên sinh làm thay đổi môi trường sống của các loài động thực vật qua đó làm biến động số lượng cá thể của quần thể.

(4) Sai. Biến động theo chu kì xảy ra do những thay đổi có chu kì của điều kiện môi trường.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nhóm sinh vật sau nhóm nào có sinh khối lớn nhất?

Sinh vật sản xuất.

Động vật ăn thực vật.

Động vật ăn thịt

Động vật phân hủy

Xem đáp án

Đáp án A.

Nhóm sinh vật sản xuất có sinh khối lớn nhất vì chúng là sinh vật mở đầu chuỗi thức ăn, càng qua nhiều mắt xích thì hiệu suất sinh thái làm cho sinh khối của các nhóm sinh vật giảm dần

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một hệ sinh thái, tất cả các dạng năng lượng được hấp thụ cuối cùng đều được

Chuyển đến bậc dinh dưỡng tiếp theo

Chuyển cho các sinh vật phân giải

Sử dụng cho các hoạt động sống

Truyền trở lại môi trường

Xem đáp án

Đáp án D.

Dòng năng lượng trong hệ sinh thái bắt nguồn từ môi trường, được sinh vật sản xuất hấp thụ và biến đổi thành năng lượng hóa học qua quá trình quang hợp, sau đó năng lượng được truyền qua các bậc dinh dưỡng và cuối cùng năng lượng truyền trở lại môi trường

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Kiểu phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể thường gặp khi

Điều kiện sống phân bố đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

Điều kiện sống phân bố không đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

Điều kiện sống phân bố đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

Điều kiện sống phân bố không đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

Xem đáp án

Đáp án A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần xã ổn định thường có

Số lượng loài nhỏ và số lượng cá thể của loài thấp.

Số lượng loài nhỏ và số lượng cá thể của loài cao

Số lượng loài lớn và số lượng cá thể của loài cao

Số lượng loài lớn và số lượng cá thể của loài thấp

Xem đáp án

Đáp án C.

Quần xã có số lượng loài lớn, số lượng cá thể của loài cao ® quần xã có độ đa dạng cao ® thường ổn định hơn

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới hạn sinh thái là gì?

Là khoảng xác định của nhân tố sinh thái, ở đó loài có thể sống tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian

Là khoảng xác định ở đó loài sống thuận lợi nhất, hoặc sống bình thường nhưng năng lượng bị hao tổn tối thiểu

Là khoảng chống chịu ở đó đời sống của loài ít bất lợi

Là khoảng cực thuận, ở đó loài sống thuận lợi nhất

Xem đáp án

Đáp án A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu đúng khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên

Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không xảy ra do đó không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể

Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm tăng mức sinh sản

Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể

Cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp phổ biến và có thể dẫn đến tiêu diệt loài

Xem đáp án

Đáp án C.

A. Sai. Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể có xảy ra và ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể.

B. Sai. Các cá thể cạnh tranh nhau sẽ giảm mức sinh sản.

C. Đúng. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển.

D. Sai. Ăn thịt đồng loại chỉ thấy ở một số loài, không phổ biến

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ cộng sinh giữa các loài

Vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ họ đậu

Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng

Cây phong lan bám trên thân cây gỗ

Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ

Xem đáp án

Đáp án A.

A. Đúng. Đây là mối quan hệ cộng sinh, trong đó vi khuẩn giúp cây hấp thụ được nitơ và cây cung cấp vi khuẩn chất dinh dưỡng để phát triển.

B. Sai. Đây là mối quan hệ hợp tác, trong đó chim sáo giúp trâu bắt kí sinh trùng và chim sáo có được thức ăn chính là các kí sinh trùng đó. Cả 2 loài không nhất thiết phải có nhau.

C. Sai. Đây là mối quan hệ hội sinh, trong đó cây phong lan có được giá thể là cây thân gỗ để bám, cây thân gỗ không được lợi cũng không bị hại.

D. Sai. Tầm gửi sống trên thân cây và hút chất dinh dưỡng từ cây để phát triển ® mối quan hệ ký sinh

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây xanh có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O dưới tác dụng của năng lượng ánh sáng. Quá trình chuyển hóa năng lượng kèm theo quá trình này là

Chuyển hóa từ hóa năng sang quang năng

Chuyển hóa từ quang năng sang hóa năng

Chuyển hóa từ nhiệt năng sang quang năng

Chuyến hóa từ hóa năng sang nhiệt năng

Xem đáp án

Đáp án B.

Quang năng từ ánh sáng mặt trời qua quá trình quang hợp được chuyển vào các hợp chất hóa học

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

    (1) Mật độ cá thể của quần thể là một trong những đặc trưng cơ bản của quần thể.

    (2) Trong điều kiện môi trường không giới hạn, quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học.

    (3) Phát tán chỉ bao gồm sự xuất cư của các cá thể.

    (4) Mức độ tử vong là số lượng cá thể của quần thể bị chết đi trong một đơn vị thời gian.

0

1

2

3.

Xem đáp án

Đáp án D.

(1) Đúng. Cùng với tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi. Sự phân bố cá thể, kích thước, sự tăng trưởng thì mật độ quần thể là một trong những đặc trưng cơ bản của quần thể.

(2) Đúng. Trên lí thuyết, quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học nếu điều kiện môi trường không giới hạn.

(3) Sai. Phát tán còn bao gồm cả sự nhập cư của các cá thể.

(4) Đúng