51 câu Trắc nghiệm Địa Lí 12 Bài 15 (có đáp án): Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
51 câu hỏi
Vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường ở nước ta là tình trạng
mất cân bằng sinh thái và cạn kiệt tài nguyên.
cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường.
ô nhiễm môi trường và mất cân bằng sinh thái.
mất cân bằng sinh thái và sự biến đổi khí hậu.
Đáp án C
Giải thích: Vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường ở nước ta là tình trạng ô nhiễm môi trường và mất cân bằng sinh thái.
Nguyên nhân nào sau đây được xem là chủ yếu nhất ra sự gây mất cân bằng sinh thái môi trường ở nước ta?
Diện tích rừng bị thu hẹp.
Chất thải từ khu quần cư.
Hoạt động khai khoáng.
Khí thải từ hoạt động giao thông.
Đáp án A
Giải thích: Diện tích rừng bị thu hẹp được xem là chủ yếu nhất ra sự gây mất cân bằng sinh thái môi trường ở nước ta.
Biểu hiện của tình trạng mất cân bằng sinh thái ở nước ta là
nguồn nước bị ô nhiễm.
thiên tai bão lụt, hạn hán gia tăng.
khoáng sản cạn kiệt.
đất đai bị bạc màu.
Đáp án B
Giải thích: Biểu hiện của tình trạng mất cân bằng sinh thái ở nước ta là thiên tai bão lụt, hạn hán gia tăng.
Sự biến đổi thất thường về thời tiết, khí hậu ở nước ta hiện nay là biểu hiện của
ô nhiễm môi trường.
cạn kiệt tài nguyên.
mất cân bằng sinh thái môi trường.
suy giảm đa dạng sinh học.
Đáp án C
Giải thích: Sự biến đổi thất thường về thời tiết, khí hậu ở nước ta hiện nay là biểu hiện của mất cân bằng sinh thái môi trường.
Tình trạng ô nhiễm môi trường nước, không khí và đất chưa phải đã trở thành vấn đề nghiêm trọng ở
các thành phố lớn.
các khu công nghiệp.
các khu đông dân cư.
các vùng miền núi.
Đáp án D
Giải thích: Tình trạng ô nhiễm môi trường nước, không khí và đất chưa phải đã trở thành vấn đề nghiêm trọng ở các vùng miền núi.
Nguyên nhân nào sau đây được xem là chủ yếu gây ra ô nhiễm môi trường nông thôn?
Hoạt động tiểu thủ công nghiệp.
Hoạt động khai khoáng.
Hoạt động du lịch.
Hoạt động giao thông vận tải.
Đáp án A
Giải thích: Hoạt động tiểu thủ công nghiệp được xem là chủ yếu gây ra ô nhiễm môi trường nông thôn.
Nguyên nhân chủ yếu gây ra ô nhiễm môi trường đô thị là
hoạt động du lịch.
hoạt động giao thông vận tải.
hoạt động công nghiệp.
hoạt động tiểu thủ công nghiệp.
Đáp án C
Giải thích: Nguyên nhân chủ yếu gây ra ô nhiễm môi trường đô thị là hoạt động công nghiệp.
Bảo vệ tài nguyên và môi trường bao gồm việc
sử dụng tài nguyên hợp lí, lâu bền và đảm bảo chất lượng môi trường.
đảm bảo chất lượng môi trường và phòng chống biến đổi khí hậu.
phòng chống biến đổi khí hậu và chống ô nhiễm môi trường không khí.
chống ô nhiễm môi trường không khí và bảo vệ tài nguyên rừng.
Đáp án A
Giải thích: Bảo vệ tài nguyên và môi trường bao gồm việc sử dụng tài nguyên hợp lí, lâu bền và đảm bảo chất lượng môi trường.
Mùa bão ở nước ta từ tháng … đến tháng …
IV – IX.
V – X.
VI – XI.
VII – XII.
Đáp án C
Giải thích: Mùa bão ở nước ta từ tháng VI đến tháng XI.
Tháng nào sau đây tập trung nhiều bão nhất ở nước ta?
VIII.
IX.
X.
XI.
Đáp án B
Giải thích: Tháng IX tập trung nhiều bão nhất ở nước ta.
70% số cơn bão trong toàn mùa bão nằm trong các tháng
VI – VII – VIII.
VII – VIII – IX.
VIII – IX – X.
IX – X – XI.
Đáp án C
Giải thích: 70% số cơn bão trong toàn mùa bão nằm trong các tháng VIII – IX – X.
Mùa bão ở Việt Nam
sớm ở miền Nam, muộn ở miền Bắc.
chậm dần từ Bắc vào Nam.
sớm ở miền Trung, muộn ở miền Bắc.
chậm dần từ Nam ra Bắc.
Đáp án B
Giải thích: Mùa bão ở Việt Nam chậm dần từ Bắc vào Nam.
Số cơn bão đổ bộ vào vùng biển nước ta trung bình hàng năm là (cơn)
2 – 3.
3 – 4.
4 – 5.
5 – 6.
Đáp án B
Giải thích: Số cơn bão đổ bộ vào vùng biển nước ta trung bình hàng năm là 3 – 4 (cơn).
Nơi có nhiều bão nhất ở Việt Nam là
miền Bắc.
miền Nam.
Tây Nguyên.
miền Trung.
Đáp án D
Giải thích: Nơi có nhiều bão nhất ở Việt Nam là miền Trung.
Mùa bão ở nước ta có đặc điểm là
ở miền Bắc muộn hơn miền Nam.
ở miền Trung sớm hơn ở miền Bắc.
chậm dần từ Nam ra Bắc.
chậm dần từ Bắc vào Nam.
Đáp án D
Giải thích: Mùa bão ở nước ta có đặc điểm là chậm dần từ Bắc vào Nam.
Mùa bão ở nước ta xuất hiện sớm nhất trong năm tại các vùng bờ biển
từ Móng Cái đến Thanh Hóa.
từ Thanh Hóa đến Quảng Trị.
từ Quảng Trị đến Quảng Ngãi.
từ Quảng Ngãi đến Đông Nam Bộ.
Đáp án A
Giải thích: Mùa bão ở nước ta xuất hiện sớm nhất trong năm tại các vùng bờ biển từ Móng Cái đến Thanh Hóa.
Thời gian có bão tại các vùng bờ biển nước ta từ Thanh Hóa đến Quảng Trị là từ tháng … đến tháng …
VII – X.
VIII – X.
IX – XII.
VIII - XII.
Đáp án B
Giải thích: Thời gian có bão tại các vùng bờ biển nước ta từ Thanh Hóa đến Quảng Trị là từ tháng VIII đến tháng X.
Nơi chịu ảnh hưởng mạnh nhất của bão là
ven biển miền Trung.
đồng bằng sông Hồng.
đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Đáp án A
Giải thích: Nơi chịu ảnh hưởng mạnh nhất của bão là ven biển miền Trung.
Hiện tượng nào sau đây đi cùng với bão?
Gió mạnh, mưa lớn, sóng biển to, nước biển dâng cao, ngập lụt trên diện rộng.
Gió yếu, mưa nhỏ, sóng biển bé, nước biển dâng cao, ngập lụt trên diện rộng.
Gió mạnh, mưa lớn, sóng biển to, nước biển không dâng cao, không ngập lụt.
Gió mạnh, không mưa, sóng biển to, nước biển bình thường, ngập lụt.
Đáp án A
Giải thích: Hiện tượng Gió mạnh, mưa lớn, sóng biển to, nước biển dâng cao, ngập lụt trên diện rộng đi cùng với bão.
Phát biểu nào sau đây không đúng về hậu quả của bão ở Việt Nam?
Trên biển, bão gây sóng to có thể lật úp tàu thuyền.
Gió bão làm mực nước biển dâng cao, gây ngập mặn vùng ven biển.
Nước sông dâng kết hợp với lũ do mưa lớn ở thượng nguồn làm ngập lụt.
Gió mạnh cũng không thể tàn phá nhà cửa, cây cối, cột điện cao thế.
Đáp án D
Giải thích: Phát biểu không đúng về hậu quả của bão ở Việt Nam: Trên biển, bão gây sóng to có thể lật úp tàu thuyền.
Ngày nay, chúng ta dự báo được khá chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển của bão là nhờ vào
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
hội nhập toàn cầu.
các thiết bị vệ tinh khí tượng.
nâng cao dân trí.
Đáp án C
Giải thích: Ngày nay, chúng ta dự báo được khá chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển của bão là nhờ vào các thiết bị vệ tinh khí tượng.
Việc nào sau đây chưa cần phải làm khi có bão?
Tàu thuyền trên biển phải gấp rút trở về đất liền.
Tu bổ hệ thống đường sá, cầu cống giao thông.
Vùng ven biển cần củng cố công trình đê biển.
Khẩn trương sơ tán dân nếu bão mạnh.
Đáp án B
Giải thích: Tu bổ hệ thống đường sá, cầu cống giao thôngchưa cần phải làm khi có bão.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về bão ở nước ta?
Việc phòng chống bão là hết sức quan trọng.
Chống bão phải luôn kết hợp với chống lụt.
Chống bão không cần kết hợp với chống lũ.
Nếu có bão mạnh cần khẩn trương sơ tán dân.
Đáp án C
Giải thích: Phát biểu không đúng khi nói về bão ở nước ta: Chống bão không cần kết hợp với chống lũ.
Vùng đồng bằng chịu lụt úng nghiệm trọng nhất là
các đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ.
châu thổ sông Hồng.
đồng bằng sông Cửu Long.
các đồng bằng Bắc Trung Bộ.
Đáp án B
Giải thích: Vùng đồng bằng chịu lụt úng nghiệm trọng nhất là châu thổ sông Hồng.
Châu thổ sông Hồng chịu lụt úng không phải do
diện mưa bão rộng.
mật độ xây dựng cao.
mặt đất thấp, xung quanh có đê bao bọc.
diện tích đồng bằng rộng.
Đáp án D
Giải thích: Châu thổ sông Hồng chịu lụt úng không phải do diện tích đồng bằng rộng.
Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho vùng đồng bằng sông Cửu Long chịu ngập lụt là
mưa lớn kết hợp với triều cường.
địa hình thấp và có đê sông, đê biển.
xung quanh các mặt đất thấp có đê bao bọc.
mật độ xây dựng cao.
Đáp án A
Giải thích: Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho vùng đồng bằng sông Cửu Long chịu ngập lụt là mưa lớn kết hợp với triều cường.
Nguyên nhân nào sau đây làm cho đồng bằng duyên hải miền Trung ngập lụt trên diện rộng?
Có nhiều đầm phá làm chậm việc thoát nước sông ra biển.
Mưa bão lớn, nước biển dâng và lũ nguồn về.
Sông ngắn, dốc, tập trung nước nhanh.
Mực nước biển dâng cao làm ngập vùng ven biển.
Đáp án B
Giải thích: Nguyên nhân làm cho đồng bằng duyên hải miền Trung ngập lụt trên diện rộng: Mưa bão lớn, nước biển dâng và lũ nguồn về.
Khi tiến hành tiêu nước chống ngập úng ở đồng bằng sông Cửu Long cần tính đến các công trình thoát lũ và ngăn thủy triều, vì nguyên nhân gây lũ ở đây là do
nước mưa lớn trên nguồn dồn về nhanh, nhiều.
mặt đất thấp, xung quanh có đê.
mưa lớn kết hợp với triều cường.
mật độ dân cư và nhà cửa cao.
Đáp án C
Giải thích: Khi tiến hành tiêu nước chống ngập úng ở đồng bằng sông Cửu Long cần tính đến các công trình thoát lũ và ngăn thủy triều, vì nguyên nhân gây lũ ở đây là do mưa lớn kết hợp với triều cường.
Mưa bão lớn, nước biển dâng, lũ nguồn dã làm cho ở nhiều vùng trũng Bắc Trung Bộ và đồng bằng hạ lưu các sông lớn Nam Trung Bộ bị ngập úng mạnh vào các tháng
VIII – IX.
IX – X.
X – XI.
XI – XII.
Đáp án B
Giải thích: Mưa bão lớn, nước biển dâng, lũ nguồn dã làm cho ở nhiều vùng trũng Bắc Trung Bộ và đồng bằng hạ lưu các sông lớn Nam Trung Bộ bị ngập úng mạnh vào các tháng IX – X.
Ngập lụt gây hậu quả nghiệm trọng cho vụ hè thu ở
đồng bằng sông Hồng và các đồng bằng Bắc Trung Bộ.
các đồng bằng Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ.
duyên hải Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long.
đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng.
Đáp án D
Giải thích: Ngập lụt gây hậu quả nghiệm trọng cho vụ hè thu ở đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng.
Lũ quét thường xảy ra ở những khu vực nào sau đây?
Lưu vực sông suối miền núi.
Hạ lưu các cửa sông.
Đồng bằng ven biển.
Vùng gò đồi.
Đáp án A
Giải thích: Lũ quét thường xảy ra ở Lưu vực sông suối miền núi.
Điều kiện để xảy ra lũ quét ở những lưu vực sông suối miền núi là
địa hình bị chia cắt, độ dốc nhỏ, mất lớp phủ thực vật, bề mặt đất dễ bị bóc mòn khi có mưa lớn đổ xuống.
địa hình không bị chia cắt, độ dốc nhỏ, có lớp phủ thực vật, bề mặt đất dễ bị bóc mòn khi có mưa lớn đổ xuống.
địa hình bị chia cắt mạnh, độ dốc lớn, mất lớp phủ thực vật, bề mặt đất dễ bị bóc mòn khi có mưa lớn đổ xuống.
địa hình bị chia cắt mạnh, độ dốc lớn, còn lớp phủ thực vật, bề mặt đất khó bị bóc mòn khi có mưa lớn đổ xuống.
Đáp án C
Giải thích: Điều kiện để xảy ra lũ quét ở những lưu vực sông suối miền núi là địa hình bị chia cắt mạnh, độ dốc lớn, mất lớp phủ thực vật, bề mặt đất dễ bị bóc mòn khi có mưa lớn đổ xuống.
Đặc điểm của mưa gây ra lũ quét là
cường độ nhỏ, lượng mưa kéo dài.
cường độ rất lớn diễn ra trong vài giờ.
cường độ không lớn và thời gian mưa ngắn.
cường độ tương đối và thời gian mưa ngắn.
Đáp án B
Giải thích: Đặc điểm của mưa gây ra lũ quét là cường độ rất lớn diễn ra trong vài giờ.
Vùng nào sau đây thường xuyên có lũ quét xảy ra?
Tây Nguyên, Trường Sơn Bắc.
Vùng núi Trường Sơn, Đông Nam Bộ.
Vùng núi phía Bắc, vùng núi miền Trung.
Đông Nam Bộ, Trường Sơn Nam.
Đáp án C
Giải thích: Vùng núi phía Bắc, vùng núi miền Trung thường xuyên có lũ quét xảy ra.
Ở miền Bắc, lũ quét thường xảy ra vào các tháng
V – IX.
VI – X.
VII – XI.
VIII – XII.
Đáp án B
Giải thích: Ở miền Bắc, lũ quét thường xảy ra vào các tháng VI – X.
Lũ quét xảy ra nhiều nơi ở suốt dải miền Trung trong khoảng thời gian các tháng
VII – IX.
IX – XI.
X – XII.
VIII – X.
Đáp án C
Giải thích: Lũ quét xảy ra nhiều nơi ở suốt dải miền Trung trong khoảng thời gian các tháng X – XII.
Vào các tháng X – XII, lũ quét thường xảy ra ở
thượng nguồn sông Đà (Sơn La, Lai Châu).
suốt dải miền Trung.
lưu vực sông Thao (Lào Cai, Yên Bái).
lưu vực sông Cầu (Bắc Cạn, Thái Nguyên).
Đáp án B
Giải thích: Vào các tháng X – XII, lũ quét thường xảy ra ở suốt dải miền Trung.
Quản lí sử dụng đất đai hợp lí, thực hiện các biện pháp kĩ thuật thủy lợi, trồng rừng, kĩ thuật nông nghiệp trên đất dốc, là các biện pháp nhằm vào việc giảm thiểu tác hại của
lũ quét.
ngập lụt.
động đất.
hạn hán.
Đáp án A
Giải thích: Quản lí sử dụng đất đai hợp lí, thực hiện các biện pháp kĩ thuật thủy lợi, trồng rừng, kĩ thuật nông nghiệp trên đất dốc, là các biện pháp nhằm vào việc giảm thiểu tác hại của lũ quét.
Biện pháp nào sau đây không có tác động trực tiếp đến việc giảm thiệt hại do lũ quét?
Quy hoạch dân cư tránh các vùng có thể xảy ra lũ quét nguy hiểm.
Quản lí sử dụng đất dai hợp lí.
Thực hiện các biện pháp kĩ thuật nông nghiệp trên đất dốc.
Xây dựng các điểm dân cư xa các sông suối.
Đáp án D
Giải thích: Xây dựng các điểm dân cư xa các sông suối không có tác động trực tiếp đến việc giảm thiệt hại do lũ quét.
Nhằm hạn chế dòng chảy mặt và chống xói mòn đất, cần thực hiện các biện pháp trực tiếp nào sau đây?
Các biện pháp thủy lợi, trồng rừng, kĩ thuật nông nghiệp trên đất dốc.
Trồng rừng, làm nhà sàn, sản xuất nương rẫy.
Các kĩ thuật nông nghiệp trên đất dốc, xóa đói giảm nghèo.
Làm nhà sàn, ruộng bậc thang, xóa đói giảm nghèo.
Đáp án A
Giải thích: Nhằm hạn chế dòng chảy mặt và chống xói mòn đất, cần thực hiện các biện pháp thủy lợi, trồng rừng, kĩ thuật nông nghiệp trên đất dốc.
Ở miền Bắc, tại các thung lũng khuất gió như Yên Châu, Sông Mã (Sơn La), Lục Ngạn (Bắc Giang), mùa khô kéo dài (tháng)
2 – 3.
3 – 4.
4 – 5.
5 – 6.
Đáp án B
Giải thích: Ở miền Bắc, tại các thung lũng khuất gió như Yên Châu, Sông Mã (Sơn La), Lục Ngạn (Bắc Giang), mùa khô kéo dài 3 – 4 (tháng).
Ở đồng bằng Nam Bộ và vùng thấp Tây Nguyên, thời kì khô hạn kéo dài đến (tháng)
3 – 4.
4 – 5.
5 – 6.
6 – 7.
Đáp án B
Giải thích: Ở đồng bằng Nam Bộ và vùng thấp Tây Nguyên, thời kì khô hạn kéo dài đến 4 – 5 (tháng).
Vùng ven biển cực Nam Trung Bộ, mùa khô kéo dài đến (tháng)
3 – 4.
5 – 6.
6 – 7.
7 – 8.
Đáp án C
Giải thích: Vùng ven biển cực Nam Trung Bộ, mùa khô kéo dài đến 6 – 7 (tháng).
Mùa khô kéo dài đến 6 – 7 tháng ở
Tây Nguyên.
Đồng bằng Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Vùng ven biển cực Nam Trung Bộ.
Đáp án D
Giải thích: Mùa khô kéo dài đến 6 – 7 tháng ở Vùng ven biển cực Nam Trung Bộ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tình trạng hạn hán trong mùa khô ở nước ta?
Khô hạn và tình trạng hạn hán trong mùa khô diễn ra ở nhiều nơi.
Ở miền Nam, mùa khô khắc nghiệt hơn miền Bắc.
Ở miền Bắc, mùa khô thường xảy ra ở những thung lũng khuất gió.
Lượng nước thiếu hụt trong mùa khô ở miền Nam không nhiều như ở miền Bắc.
Đáp án D
Giải thích: Phát biểu không đúng với tình trạng hạn hán trong mùa khô ở nước ta: Lượng nước thiếu hụt trong mùa khô ở miền Nam không nhiều như ở miền Bắc.
Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nhiều như ở miền Nam nước ta là do tại miền Bắc
nằm ở vĩ độ cao hơn.
có mưa phùn.
nằm gần biển.
nằm gần chí tuyến Bắc.
Đáp án B
Giải thích: Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nhiều như ở miền Nam nước ta là do tại miền Bắc có mưa phùn.
Mùa khô ở miền Bắc, lượng nước thiếu hụt không nhiều như ở miền Nam, vì có
mưa dông.
mưa ngâu.
mưa phùn.
mưa Tiểu mãn.
Đáp án C
Giải thích: Mùa khô ở miền Bắc, lượng nước thiếu hụt không nhiều như ở miền Nam, vì có mưa phùn.
Để phòng chống khô hạn lâu dài, cần
sản xuất theo mô hình nông lâm kết hợp.
xây dựng các công trình thủy lợi hợp lí.
bố trí nhiều trạm bơm nước.
thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.
Đáp án B
Giải thích: Để phòng chống khô hạn lâu dài, cần xây dựng các công trình thủy lợi hợp lí.
Vùng có động đất tập trung nhất ở nước ta là
Tây Bắc.
Ven biển Nam Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Đáp án A
Giải thích: Vùng có động đất tập trung nhất ở nước ta là Tây Bắc.
Sắp xếp các khu vực có hoạt động động đất từ mạnh đến yếu như sau
Đông Bắc, Tây Bắc, miền Trung, Nam Bộ.
Tây Bắc, Đông Bắc, miền Trung, Nam Bộ.
Miền Trung, Đông Bắc, Nam Bộ, Tây Bắc.
Nam Bộ, Tây Bắc, miền Trung, Đông Bắc.
Đáp án B
Giải thích: Sắp xếp các khu vực có hoạt động động đất từ mạnh đến yếu như sau Tây Bắc, Đông Bắc, miền Trung, Nam Bộ.
Tại vùng biển, động đất tập trung ở ven biển
Bắc Trung Bộ.
Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Bắc Bộ.
Đáp án B
Giải thích: Tại vùng biển, động đất tập trung ở ven biển Nam Trung Bộ.



