500+ câu trắc nghiệm tổng hợp Kế toán công có đáp án - Phần 33
27 câu hỏi
Quy định đối với kế toán tiền như thế nào?
Sử dụng thống nhất một đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam
Phải giữ nguyên đơn vị tiền tệ là ngoại tệ để ghi sổ
Khi hạch toán ngoại tệ phải quy đổi ngoại tệ thành VNĐ để ghi sổ
a và c
Chọn đáp án D
Giải thích:
Theo chế độ kế toán HCSN, kế toán tiền phải sử dụng thống nhất đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam. Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam để ghi sổ kế toán. → Loại trừ B, A và C đúng nên chọn D.
Tiền gửi ngân hàng, kho bạc gồm những khoản tiền nào?
Tiền gửi có kỳ hạn để lấy lãi
Tiền gửi không kỳ hạn để thanh toán
Tiền gửi ký quỹ để nhập khẩu hàng hóa
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án B
Giải thích:
TK 112: Tiền gửi NH, KB: phản ánh số hiện có, tình hình biến động tất cả các loại tiền gửi không kỳ hạn của đơn vị gửi tại NH, KB.
A. Khoản tiền gửi có kỳ hạn để lấy lãi là khoản đầu tư tài chính ngắn hạn.
C. Tiền gửi ký quỹ để nhập khẩu hàng hóa là đã gửi cho bên nhập khẩu ủy thác, không còn là tiền của đơn vị nữa.
Chuyển TGKB thanh toán nợ cho nhà cung cấp, cuối kỳ vẫn chưa nhận được giấy báo nợ từ kho bạc, kế toán phản ánh:
Nợ TK 331 / Có TK 113
Nợ TK 113 / Có TK 112
Nợ TK 331 / Có TK 112
Tất cả đều sai
Chọn đáp án B
Giải thích:
Chuyển tiền gửi thanh toán nhưng chưa nhận giấy báo nợ → Nợ TK 113 / Có TK 112. Tiền gửi KB giảm → Có 112 → loại A.
Chưa nhận được giấy báo nợ → không ghi nợ TK 331 mà ghi tăng tiền đang chuyển nợ 113 → Loại C → chọn B.
Chọn B vì chuyển tiền gửi thanh toán nhưng chưa nhận giấy báo nợ sẽ làm tiền gửi KB giảm ghi có 112 và tăng tiền đang chuyển ghi nợ 113 -> Nợ 113/ Có 112
Câu A sai vì đây là bút toán thể hiện sau khi ghi bút toán ở câu B, thì nhận được giấy báo nợ từ kho bạc, lúc này tiền đi đường sẽ giảm và nợ phải trả cũng sẽ giảm.
Câu C sai vì đây là bút toán thể hiện chuyển tiền gửi thanh toán nợ cho nhà cung cấp và đã nhận giấy báo nợ từ kho bạc.
Câu phát biểu nào sau đây không đúng đối với trường hợp đầu tư góp vốn theo hình thức LDLK không hình thành pháp nhân mới?
Các bên tham gia có nghĩa vụ và được hưởng quyền lợi theo thỏa thuận trong hợp đồng
Khi góp vốn đầu tư, bên ghi sổ kế toán phải ghi tăng nợ phải trả khác
Khi góp vốn đầu tư, bên không ghi sổ kế toán phải ghi tăng nợ phải thu khác
Doanh thu, chi phí phát sinh được các bên ghi nhận vào doanh thu tài chính và chi phí tài chính
Chọn đáp án D
Giải thích:
Theo Thông tư 107 phần “Kế toán hình thức sử dụng tài sản để liên doanh liên kết” - Nguyên tắc kế toán mục 1.4:
Đơn vị ghi nhận khoản liên doanh, liên kết này khi nhận tiền, tài sản của các bên khác đóng góp cho hoạt động liên doanh, liên kết, bên nhận phải kế toán là nợ phải trả khác, không được ghi nhận vào nguồn vốn kinh doanh.
Đối với các bên tham gia liên doanh, liên kết, các khoản tiền, tài sản đem đi góp vốn được hạch toán là các khoản nợ phải thu khác → A, B và C sai.
→ Câu D đúng vì các bên sẽ ghi nhận doanh thu vào TK 531 (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), còn chi phí vào TK 154 và TK 642.
Khi gửi tiền có kỳ hạn, nhận lãi vào ngày đáo hạn, khoản tiền lãi định kỳ được kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112 / Có TK 515
Nợ TK 1381 / Có TK 515
Nợ TK 121 / Có TK 515
Nợ TK 111, 112 / Có TK 3383
Chọn đáp án B
Giải thích:
→ Vì sẽ nhận lãi vào ngày đáo hạn → cuối mỗi kỳ, chưa nhận được tiền lãi ngay sẽ ghi nhận phần lãi vào khoản phải thu tiền lãi → Nợ 1381 , đồng thời ghi nhận doanh thu tài chính → Có 515 → chọn B
→ câu A sai vì nhận lãi ngày đáo hạn-> chưa nhận tiền -> ko được phép ghi nợ 111, 112
→ Câu C. Trường hợp thể hiện khi dùng thu nhập được chia để bổ sung vốn góp trong đầu tư góp vốn thông thường hoặc đầu tư góp vốn LDLK có hình thành pháp nhân mới. (tr47).
→ Câu D. Trường hợp ghi nhận doanh thu trả trước ghi
Khi đơn vị đem tài sản đi góp vốn có phát sinh chênh lệch giữa giá trị ghi sổ với giá trị được đánh giá lại, kế toán phản ánh số chênh lệch vào:
TK 531 hoặc TK 632
TK 515 hoặc TK 615
TK 711 hoặc TK 811
Tất cả đều sai
Chọn đáp án C
Giải thích:
→ Đây là hoạt động đánh giá lại lại TS của đơn vị khi mang TS đi góp vốn, xử lý giống bán TS → ghi nhận lãi/ lỗ do đánh giá lại vào DT hoặc CP trong kỳ, và vì đây là hoạt động không thường xuyên → ghi nhận vào TK 711/ hoặc TK 811.
→ Câu A ta có TK 531 - Doanh thu từ hoạt động SXKD và dịch vụ, TK 632 - GVBH như đã giải thích ở trên, khoản chênh lệch do đánh giá lại của hoạt động góp vốn là hoạt động không thường xuyên → không ghi nhận và các khoản DT, CP thường xuyên này.
→ Tương tự với câu B là DT, CP tài chính.
Nhập kho NVL dùng cho HCSN, giá mua chưa thuế 2.000.000đ, GTGT 200.000đ, phí vận chuyển 10.000đ, kế toán ghi tăng TK 152 theo giá:
2.000.000đ
2.010.000đ
2.200.000đ
2.210.000đ
Chọn đáp án D
Giải thích:
→ Khi nhập kho NLVL dùng cho HCSN, là hoạt động chính nên kế toán sẽ ghi tăng TK 152 theo nguyên tắc giá gốc vì vậy TK 152 sẽ tăng một khoản bằng giá mua đã bao gồm thuế 2.000.000 + 200.000 + chi phí vận chuyển là 10.000 = 2.210.000 → đáp án D
→ Câu A sai vì kế toán ghi nhận theo giá mua chưa thuế là 2.000.000
→ Câu B sai vì kế toán không ghi nhận khoản thuế GTGT là 200.000
→ Câu C sai vì kế toán không ghi nhận khoản chi phí vận chuyển 10.000
Kiểm kê CCDC trong kho, phát hiện số lượng CCDC thực tế trong kho khác với số lượng CCDC trên sổ kế toán, kế toán tiến hành điều chỉnh số lượng trên sổ cho phù hợp với số lượng thực tế kiểm kê?
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Giải thích:
→ Theo chế độ Kế toán HCSN (Thông tư 107, TK 153, mục 1.5), định kỳ kế toán và thủ kho phải đối chiếu về số lượng nhập, xuất, tồn kho từng loại công cụ, dụng cụ. Trường hợp phát hiện chênh lệch phải xác định nguyên nhân và báo ngay cho kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán và thủ trưởng đơn vị để kịp thời xử lý.
Kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh số lượng CCDC trên sổ cho phù hợp với số lượng thực tế kiểm kê bằng cách sẽ ghi tăng TK 1388 nếu phát hiện thiếu khi kiểm kê hoặc ghi tăng TK 3388 nếu phát hiện thừa khi kiểm kê trong trường hợp chưa xác định nguyên nhân chờ xử lý.
Đơn vị HCSN nào có phát sinh sản phẩm nhập kho?
ĐVSN có hoạt động thương mại
ĐVSN có hoạt động SXKD
ĐVSN có hoạt động nghiên cứu thí nghiệm
Câu B và C
Chọn đáp án D
Giải thích:
→ Theo Thông tư 107, TK 155 (Sản phẩm) - Nguyên tắc Kế toán, tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động giá trị các loại sản phẩm của đơn vị hành chính, sự nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có hoạt động nghiên cứu thí nghiệm, có sản phẩm tận thu. → Câu B và C đều đúng.
→ Câu A là đơn vị có hoạt động thương mại mua đi bán lại phát sinh hàng hóa, chứ không phải là sản phẩm.
Xuất kho hàng hóa để bán, kế toán ghi:
Nợ TK 632 / Có TK 156
Nợ TK 531 / Có TK 156
Nợ TK 511 / Có TK 156
Nợ TK 661 / Có TK 156
Chọn đáp án A
Giải thích:
→ Vì xuất hàng ra khỏi kho để bán, kế toán sẽ ghi giảm hàng hóa (TK 156) và đồng thời tăng giá vốn hàng bán (TK 632). TK 632 là chi phí trực tiếp phát sinh từ việc sản xuất hàng hóa bán ra của DN -> chọn câu A
→ Loại trừ câu B và C vì khi xuất kho hàng hóa để bán, làm tăng doanh thu, nhưng câu hỏi yêu cầu ghi giảm doanh thu (bên Nợ).
→ Loại câu D vì đây là hoạt động thuộc sản xuất kinh doanh, không phải chi hoạt động. TK 661 - chi hoạt động - các khoản thu phí, lệ phí hạch toán là khoản thu của hoạt động sự nghiệp của ĐVSNCL.
Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho hiện nay không áp dụng phương pháp nào sau đây?
Nhập trước xuất trước
Nhập sau xuất trước (LIFO)
Thực tế đích danh
Bình quân gia quyền
Chọn đáp án B
Giải thích:
→ Theo thông tư 107/2017/TT-BTC Hướng dẫn Chế độ KT HCSN, giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho có thể áp dụng một trong các phương pháp xác định sau: (1) Giá thực tế bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ; (2) giá thực tế đích danh; (3) giá nhập trước xuất trước. → loại trừừ câu A, C và D → chọn câu D
Giá trị NVL, CCDC mua bằng nguồn NSNN đã xuất sử dụng trong năm, cuối năm kết chuyển kinh phí đã nhận trước chưa ghi thu thành:
Khoản chi tương ứng
Khoản thu tương ứng
Khoản phải trả tương ứng
Khoản phải thu tương ứng
Chọn đáp án B
Giải thích:
Các khoản thu tương ứng bao gồm các TK 511, 512, 514 được ghi tăng (bên Có) khi NVL, CCDC xuất kho ngoài để sử dụng.
Cuối năm, kế toán tính toán kết chuyển từ TK 36612 sang các TK Thu tương ứng với số NVL, CCDC hình thành từ nguồn NSNN đã xuất ra sử dụng trong năm -> Nợ 36612/Có 511, 512, 514.
Cuối năm, kế toán tính toán kết chuyển các TK doanh thu tương ứng với số NVL, CCDC hình thành từ nguồn NSNN cấp đã xuất ra sử dụng trong năm, ghi Nợ 36612 ( Các khoản nhận trước chưa ghi thu) / Có TK 511, 512, 514. -> Chọn B.
→ Câu A thể hiện trong năm khi xuất công cụ, dụng cụ ra sử dụng ghi Nợ 611 - Chi phí hoạt động (Khoản chi tương ứng)/ Có 152, 153.
→ Câu C thể hiện NVL, CCDC thừa phát hiện khi kiểm kê, chưa xác định rõ nguyên nhân đang chờ xử lý.
→ Câu D thể hiện NVL, CCDC thiếu phát hiện khi kiểm kê, chưa xác định rõ nguyên nhân đang chờ xử lý.
Nhận được quyết định hình thành quỹ do đơn vị nội bộ phải nộp, kế toán đơn vị có quỹ phản ánh:
Nợ TK 136 / Có TK 431
Nợ TK 136 / Có TK 421
Nợ TK 431 / Có TK 336
Nợ TK 336 / Có TK 431
Chọn đáp án A
Giải thích:
→ Quyết định hình thành quỹ do đơn vị nội bộ phải nộp → Đơn vị nội bộ ở đây là đơn vị cấp dưới, đơn vị có quỹ ở đây là đơn vị cấp trên. Theo chế độ KTHCSN 2017, bên Nợ TK 136 ở đơn vị cấp trên là phản ánh các khoản cấp dưới phải nộp lên cấp trên theo quy định
Theo chế độ KTHCSN 2017, bên Có TK 431 phản ánh số trích lập các quỹ
→ Câu C sai vì đây là hạch toán do đơn vị cấp dưới ghi, phản ánh số quỹ phải nộp cho đơn vị cấp trên khi có quyết định trích nộp lên cho đơn vị cấp trên.
→ Câu B sai vì tài khoản 421 là thặng dư/ thâm hụt lũy kế ko liên quan đến quỹ
→ Câu D sai vì ở đây phải là tăng khoản phải thu nội bộ còn nợ 336 là giảm phải trả nội bộ
Giá trị nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê, chưa xác định nguyên nhân, chờ xử lý, phải theo dõi như là:
Khoản thu nhập khác
Khoản doanh thu nhận trước
Khoản phải trả khác
Khoản tạm thu khác
Chọn đáp án C
Giải thích:
→ Theo thông tư 107, TK 152 - NVL - Phương pháp hạch toán: Trong trường hợp nguyên liệu, vật liệu phát hiện thừa khi kiểm kê, chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý ghi tăng khoản phải trả khác (Có TK 3388). → chọn câu C.
→ Câu A sai vì chưa xác định nguyên nhân và đang chờ xử lý nên chưa có đủ điều kiện đáng tin cậy để ghi nhận 1 khoản doanh thu khác.
→ Câu B sai. Doanh thu nhận trước là khoản tiền nhận trước của khách hàng mà doanh nghiệp chưa cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ.
→ Câu D sai. Tạm thu là nhận ngân sách từừ nhà nừớớc mà tạm thớừi chừa cung cấp dịch vụ nên treo vào tạm thu → không liên quan tới giả thiết.
Giá trị nguyên vật liệu thiếu phát hiện khi kiểm kê, chưa xác định nguyên nhân, chờ xử lý, phải theo dõi như là:
Khoản chi phí khác
Khoản thu nhập khác
Khoản phải thu khác
Khoản phải trả khác
Chọn đáp án C
Giải thích:
→ Theo thông tư 107, TK 152 - NVL - Phương pháp hạch toán: Trong trường hợp nguyên liệu, vật liệu phát hiện thiếu khi kiểm kê, chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý ghi tăng khoản phải thu khác (Nợ TK 1388). → chọn câu C.
→ Câu A sai vì chưa xác định nguyên nhân và đang chờ xử lý nên chưa có đủ điều kiện đáng tin cậy để ghi nhận 1 khoản chi phí khác.
→ Câu B sai vì doanh nghiệp đang thiếu hụt nguyên vật liệu nên không thể xem là một khoản thu nhập khác được.
→ Câu D sai vì khi nào NVL phát hiện thừa khi kiểm kê, chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý mới ghi vào khoản phải trả khác.
Khi có quyết định hình thành quỹ do đơn vị nội bộ phải nộp thì bút toán ghi bên Có của tài khoản nào?
136
336
138
338
Chọn đáp án B
Giải thích:
→ Theo CĐKT HCSN 2017, khi quyết định trích nộp quỹ lên cho đơn vị cấp trên thì đơn vị cấp dưới (đơn vị nội bộ) hạch toán: Nợ TK 431/ Có TK 336
→ câu A sai vì đơn vị cấp dưới (đơn vị nội bộ) hạch toán bên Có TK 136 là khi thu được các khoản phải thu nội bộ hoặc bút toán bù trừ khoản phải thu và phải trả nội bộ của cùng một đối tượng.
→ Câu C và câu D sai vì phải thu, phải trả khác không liên quan đến trích lập quỹ nội bộ.
Khoản nào không hạch toán vào bên có của TK Phải thu nội bộ?
Trả hộ các đơn vị nội bộ
Thu các khoản đã trả hộ
Bù trừ phải thu và phải trả nội bộ
Tất cả đều sai
Chọn đáp án A
Giải thích:
→ Các khoản hạch toán vào bên có của TK Phải thu nội bộ (136):
- Số đã thu hộ cho đơn vị cấp dưới hoặc thu hộ đơn vị cấp trên.
- Nhận tiền của các đơn vị nội bộ trả về các khoản đã chi hộ → câu B
- Bù trừ phải thu với phải trả trong nội bộ của cùng một đối tượng → câu C
→ câu A “trả hộ các đơn vị nội bộ” được phản ánh vào bên Nợ của TK Phải thu nội bộ (TK 136) vì phải thu lại khoản đã trả hộ đó làm tăng TK phải thu nội bộ → chọn câu A
Nghiệp vụ “Chi tiền mặt mua văn phòng phẩm sử dụng ngay cho kinh doanh” sẽ hạch toán như thế nào?
Nợ TK 611/ Có TK 111
Nợ TK 154/ Có TK 111
Nợ TK 152/ Có TK 111
Nợ TK 642/ Có TK 111
Chọn đáp án D
Giải thích:
→ Vì tài khoản 642, phản ánh các chi phí quản lý của hoạt động SXKD DV thực tế phát sinh trong kỳ, mà đơn vị chi tiền mua văn phòng phẩm để dùng cho hoạt động kinh doanh ngay trong kỳ nên mình sẽ ghi nợ TK 642. → chọn câu D
→ Câu A. TK 611: TK này phản ánh các khoản chi mang tính chất nhiệm vụ thường xuyên và không thường xuyên của đơn vị → HCSN
→ Loại câu B và C vì khi nào mua văn phòng phẩm nhập kho mới phản ánh vào các TK HTK (154,152..) tuy nhiên đơn vị mua văn phòng phẩm sử dụng ngay nên ghi nhận luôn vào chi phí chứ không vào HTK.
Nguyên liệu xuất dùng nhưng không hết nhập lại kho phản ánh trên giá trị:
Giá xuất kho
Giá gốc
Giá tạm tính
Giá hợp lý
Chọn đáp án A
Giải thích:
→ Theo thông tư 107 - Tài khoản TK 152 - phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu. Cụ thể là:
3.6- Các loại nguyên liệu, vật liệu đã xuất dùng nhưng sử dụng không hết nhập lại kho, ghi: Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (theo giá xuất kho)
Có các TK 154, 241, 611, 612, 614.
Ghi nhận theo giá xuất kho vì để phản ánh đúng giá trị của NVL, xem như chưa từng xuất kho vì chưa xảy ra các hđ trao đổi nào nên không có sự thay đổi nào trong giá trị NVL. → chọn câu A
Tiền đang chuyển thường gắn với quan hệ phát sinh giao dịch của quan hệ
Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Tiền mặt
A và B đúng
A và B sai
Chọn đáp án C
Giải thích:
→ Tiền đang chuyển là lượng tiền đang trong trạng thái chuyển từ tiền mặt sang tiền gửi NH, KB hoặc từ tiền gửi NH, KB chuyển đi để thanh toán cho các đối tượng nhưng chưa hoàn thành xong thủ tục chuyển tiền. Dựa trên khái niệm này mà có thể nói tiền đang chuyển thường gắn với quan hệ phát sinh giao dịch của quan hệ về cả tiền gửi NH, KB và tiền mặt.
→ ý A và B đúng nên loại trừ D, chọn đáp án C là A và B đều đúng
Tài khoản đầu tư tài chính dùng để phản ánh
Các khoản đầu tư ngắn hạn
Các khoản đầu tư dài hạn
Các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D
Giải thích:
→ Theo thông tư 107 phần kế toán đầu tư tài chính, đầu tư tài chính bao gồm đầu tư tài chính ngắn hạn và đầu tư tài chính dài hạn ( kể cả các khoản TGNH có kỳ hạn) và đầu tư tài chính tại đơn vị HCSN có các hoạt động đầu tư vốn ra bên ngoài từ các nguồn không phải do ngân sách cấp.
Công cụ dụng cụ được xem là
Yếu tố sản xuất
Tư liệu lao động
Tư liệu sản xuất
Công cụ hỗ trợ
Chọn đáp án B
Giải thích:
→ Hiểu theo khái niệm, công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động được sử dụng trong các hoạt động của đơn vị HCSN như là hđ hành chính, đầu tư XDCB, hoạt động SX KDDV và các mục đích khác.
Nguyên liệu vay mượn của đơn vị khác sẽ ghi bên có tài khoản nào?
3381
3388
1381
1388
Chọn đáp án B
Giải thích:
→ Tài khoản 3388 phản ánh các khoản phải trả khác của đơn vị, và khi vay mượn NL, VL của đơn vị khác sẽ hạch toán: Nợ TK 152/ Có TK 3388 → chọn câu B
→ câu A sai vì Tài khoản 3381 - Các khoản thu hộ, chi hộ: Phản ánh các khoản thu hộ hoặc chi trả hộ cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài đơn vị (như thu hộ hoặc chi hộ tiền đề tài khoa học...).
→ câu C sai vì Tài khoản 1381 - Phải thu tiền lãi: Phản ánh số tiền lãi đã phát sinh nhưng đơn vị chưa thu được tiền.
→ câu D sai vì Tài khoản 1388 - Phải thu khác: Phản ánh các khoản phải thu khác ngoài các khoản phải thu ở các TK 1381, 1382, 1383.
Vật liệu được biếu tặng nhỏ lẻ phản ánh vào bên có tài khoản nào?
3372
3371
36621
36622
Chọn đáp án D
Giải thích:
→ Theo thông tư 107/2017, Trường hợp nhập kho nguyên liệu, vật liệu do được tài trợ, biếu tặng nhỏ lẻ bằng hiện vật, ghi: Nợ TK 152 / Có TK 36622. TK 36622 nhằm phản ánh giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ hình thành từ viện trợ, vay nước ngoài còn tồn kho → chọn câu D
→ Câu C sai do TK 36621 phản ánh GTCL của TSCĐ hình thành từ viện trợ, vay nước ngoài.
→ Câu A, B sai vì TK 3372, TK 3371 là khoản tạm thu, tồn tại ở hình thái tiền.
Khi có quyết định hình thành quỹ do đơn vị nội bộ phải nộp, đơn vị nắm giữ quỹ sẽ không hạch toán?
Bên Nợ TK Phải thu nội bộ
Bên Có TK Phải trả nội bộ
Bên Có TK các Quỹ
Bên Nợ TK các Quỹ
Chọn đáp án D
Giải thích:
→ Theo chế độ KTHCSN 2017, khi có quyết định hình thành quỹ do đơn vị nội bộ phải nộp, đơn vị có quỹ ghi: Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ / Có TK 431 - Các quỹ. → Câu A, C sai.
Chi hoạt động năm nay không được duyệt phải thu hồi sẽ ghi vào:
Bên Nợ TK phải thu khác
Bên Có TK phải thu khác
Bên Nợ chi phí hoạt động
Bên Có TK Thu hoạt động
Chọn đáp án A
Giải thích:
→ Theo thông tư 107/2017, Trường hợp phát sinh các khoản đã chi hoạt động năm nay
nhưng không được duyệt phải thu hồi, ghi: Nợ 1388 - Phải thu khác/ Có TK 611 - Chi phí hoạt động. → A đúng và B, C sai.
→ Câu D sai vì đây là làm một khoản chi không được duyệt nên phải giảm khoản chi -> ko thể ghi tăng khoản thu hoạt động được.
Cho 2 phát biểu sau:
(i) Người nhận tạm ứng có thể là cán bộ chuyên trách.
(ii) Công chức có thể tạm ứng một phần của kỳ sau và sau đó sẽ thanh toán hết cùng với khoản đã tạm ứng kỳ trước.
Phát biểu nào là đúng?
Chỉ câu (i)
Chỉ câu (ii)
Câu (i) và (ii)
Không có câu nào
Chọn đáp án A
Giải thích:
→ Câu (i) đúng vì theo chế độ kế toán HCSN năm 2017, người nhận tạm ứng có thể là cán bộ, viên chức, người lao động trong nội bộ đơn vị.
Câu (ii) sai vì theo chế độ kế toán HCSN năm 2017, phải thanh toán dứt điểm tạm ứng kỳ trước mới cho tạm ứng kì sau.







