50 câu trắc nghiệm Polime và vật liệu polime cơ bản (P1)
25 câu hỏi
Polime nào sau đây là polime thiên nhiên ?
Amilozơ.
Nilon-6,6.
Nilon-7
PVC.
Đáp án A.
Polime thiên nhiên là polime có sẵn trong thiên nhiên.
Tơ được sản xuất từ xenlulozơ?
tơ tằm.
tơcapron.
tơnilon-6,6.
tơvisco.
Đáp án D
A tơ thiên nhiên (poliamit)
B từ ε-aminocaproic
C từ axit adipic và hexametylendiamin
D. Từ xenlulozo
Cacbohidrat nào sau đây được dùng làm nguyên liệu sản xuất tơ visco ?
Saccarozơ
Tinh bột
Glucozơ
Xenlulozơ
Đáp án D.
- Tơ visco được tạo thành từ phản ứng giữa xenlulozơ với CS2 và NaOH tạo thành một dung dịch nhớt gọi là visco. Bơm dung dịch này qua những lỗ rất nhỏ rồi ngâm trong dung dịch H2SO4 tạo thành tơ visco.
Tơ nào sau đây là tơ nhân tạo?
Tơ visco.
Tơ nilon-6,6.
Tơ nitron.
Tơ tằm.
Đáp án A
Tơ nhân tạo hay tơ bán tổng hợp xuất phát từ polime thiên nhiên
nhưng được chế biến thêm bằng phương pháp hóa học (VD: tơ visco, tơ xenlulozơ triaxetat).
⇒ chọn A. (B và C là tơ tổng hợp, D là tơ thiên nhiên).
Hai tơ nào sau đây đều là tơ tổng hợp?
tơ nilon-6,6 và bông.
tơ nilon-6,6 và tơ nitron.
tơ tằm và bông.
tơ visco và tơ axetat.
Đáp án B.
+ Bông là tơ thiên nhiên → A sai.
+ Tơ tằm và bông đều là tơ thiên nhiên → C sai.
+ tơ visco và tơ axetat đều là tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo) → D sai.
Có thể điều chế chất dẻo PVC bằng phản ứng trùng hợp monome nào sau
CH2=CHCH2Cl
CH3CH=CH2
CH2=CHCl
CH2=CH2
Đáp án C.
PVC là –(-CH2-CH(Cl)-)-n monome tạo thành là CH2=CHCl
Thủy tinh hữu cơ plexiglas là loại chất dẻo rất bền, trong suốt, có khả năng cho gần 90% ánh sáng truyền qua nên được sử dụng làm kính ô tô, máy bay, kính xây dựng, kính bảo hiểm,.... Polime dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ có tên gọi là
poli(metyl metacrylat)
poliacrilonitrin.
poli(vinyl metacrylat)
poli(hexametylen ađipamit).
Đáp án A.
Thủy tinh hữu cơ được điều chế từ (metyl metacrylat) bằng phản ứng trùng hợp.
Khẳng định nào sau đây là sai?
Hầu hết các polime không bay hơi được.
Polime không có nhiệt độ nóng chảy nhất định.
Thủy tinh hữu cơ là vật liệu trong suốt, giòn và kém bền.
Đa số polime không tan trong các dung môi thông thường.
Đáp án C.
A,B,D đúng, do polime có khối lượng phân tử lớn, được cấu tạo bởi nhiều mắt xích tạo thành.
C sai vì thủy tinh hữu cơ là loại chất dẻo, rất bền, cứng, trong suốt.
Hợp chất đầu và các hợp chất trung gian trong quá trình điều chế ra cao su Buna (1) là : etilen (2), metan (3), rượu etylic (4), đivinyl (5), axetilen (6). Sự sắp xếp các chất theo đúng thứ tự xảy ra trong quá trình điều chế là :
362451
642531
263451
463251
Đáp án A

Khi đun phenol với fomanđehit (có axit làm xúc tác) tạo thành nhựa phenol-fomanđehit có ứng dụng rộng rãi. Polime tạo thành có cấu trúc mạch:
Phân nhánh.
Không phân nhánh.
Không gian ba chiều.
Hỗn hợp vừa phân nhánh vừa có cấu tạo không gian ba chiều.
Đáp án B
Khi đun phenol với fomandehit có axit làm xúc tác thì thu được nhựa novolac, là polime không phân nhánh.
Cho sơ đồ phản ứng sau:
XYZTpoli(vinyl axetat)
X là chất nào dưới đây ?
C2H5OH
CH≡ CH
CH3COOH
CH3CHO
Đáp án B
C2H2(X) => CH3CHO(Y) => CH3COOH (Z) => CH3COOC2H3(T)
Phát biểu nào sau đây là sai?
Cao su buna-N thuộc loại cao su thiên nhiên.
Lực bazơ của anilin yếu hơn lực bazơ của metylamin.
Chất béo còn được gọi là triglixerit hoặc triaxylglixerol.
Poli(metyl metacrylat) được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ.
Đáp án A
A sai vì cao su buna-N thuộc loại cao su tổng hợp.
Câu nào sau đây là đúng?
Chất dẻo là những polime có tính đàn hồi.
Những vật liệu có tính dẻo đều là chất dẻo.
Chất dẻo là những polime có tính dẻo.
Chất dẻo là những polime có khối lượng phân tử rất lớn.
Đáp án C
Chất dẻo là những polime có tính dẻo.
Tính dẻo là tính bị biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt, áp lực bên ngoài và vẫn giữ nguyên được sự biến dạng đó khi thôi tác dụng.
- Có một số chất dẻo chỉ chứa polime song đa số chất dẻo có chứa thành phần khác ngoài polime bao gồm chất độn (như muội than, cao lanh, mùn cưa, bột amiăng, sợi thủy tinh…làm tăng một số tính năng cần thiết của chất dẻo và hạ giá thành sản phẩm) và chất dẻo hóa (làm tăng tính dẻo và dễ gia công hơn).
→ Đáp án đúng là đáp án C.
Polime nào sau đây có thể tham gia phản ứng cộng ?
Tơ visco
Tơ lapsan
Tơ clorin
Tơ enang
Đáp án C
Polime có thể tham gia phản ứng cộng nếu trong phân tử có liên kết bội.
Trong các tơ:
Tơ visco là sản phẩm của phản ứng giữa xenlulozơ với CS2 và NaOH,
Tơ clorin thu được khi clo hóa PVC
Tơ lapsan là -(-CO-C6H4-CO-O-CH2-CH2-O)n-,
Tơ enang là -(-NH-[CH2]6-CO-)n-.
→ Tơ lapsan -(-CO-C6H4-CO-O-CH2-CH2-O)n- có thể tham gia phản ứng cộng
Polistiren không tham gia được phản ứng nào sau đây?
Tác dụng với Cl2/t0.
Tác dụng với axit HCl.
Đepolime hóa.
Tác dụng với Cl2 khi có mặt bột Fe.
Đáp án B
- Trong polistiren có liên kết bội nên nó có phản ứng cộng: tác dụng với Cl2/, tác dụng với Cl2 khi có mặt bột Fe.
- Polistiren còn tham gia phản ứng đepolime hóa.
→ Polistiren không tác dụng với HCl → Đáp án đúng là đáp án B.
Chú ý: Khi đun nóng ở nhiệt độ cao, một số polime bị phân hủy tạo thành monome ban đầu, đó là phản ứng đepolime hóa.
Phát biểu nào sau đây là đúng ?
Trùng hợp stiren thu được poli(phenol-fomanđehit).
Trùng ngưng buta-1,3-đien với acrilonitrin có xúc tác Na được cao su buna-N.
Poli(etylen-terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng các monome tương ứng.
Tơ visco là tơ tổng hợp.
Đáp án C
A sai, trùng hợp stiren được polistiren.
B sai, đồng trùng hợp buta-1,3-dien với acrilonitrin có xúc tác Na được cao su buna-N.
D sai, tơ visco là tơ nhân tạo.
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào giữ nguyên mạch polime ?
Cao su + lưu huỳnh cao su lưu hóa
Poliamit + H2O amino axit
Polisaccarit + H2O monosaccarit
Poli (vinyl axetat) + H2O poli (vinyl ancol) + axit axetic
Đáp án D
A: khâu mạch
B: phân cắt mạch
C: phân cắt mạch
D: giữ nguyên mạch, chỉ thay thành -OH
Chỉ ra phát biểu nào sau đây là không đúng?
Quần áo nilon, len, tơ tằm không nên giặt với xà phòng có độ kiềm cao.
Tơ nilon, tơ tằm, len rất bền vững với nhiệt.
Bản chất cấu tạo hoá học của tơ tằm và len là protein.
Bản chất cấu tạo hoá học của tơ nilon là poliamit.
Đáp án B
Quần áo làm từ len, nilon hoặc tơ tằm là các tơ poliamit kém bền với nhiệt, với axit và kiềm.
→ Phát biểu không đúng là đáp án B.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Polime dùng để sản xuất tơ, phải có mạch không nhánh, xếp song song, không độc, có khả năng nhuộm màu.
Tơ nhân tạo được điều chế từ những polime tổng hợp như tơ capron, tơ terilen, tơ clorin, ...
Tơ visco, tơ axetat đều là loại tơ thiên nhiên.
Tơ poliamit, tơ tằm đều là loại tơ tổng hợp.
Đáp án A
A đúng.
B sai, tơ nhân tạo được điều chế từ những polime tự nhiên.
C sai, tơ visco, tơ axetat đều là tơ nhân tạo.
D sai, tơ tằm là tơ tự nhiên.
Phát biểu nào dưới đây không hoàn toàn đúng?
Phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch.
Phản ứng trùng ngưng khác với phản ứng trùng hợp.
Trùng hợp buta-1,3-đien ta được cao su buna là sản phẩm duy nhất.
Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa) là phản ứng một chiều.
Đáp án C
Do buta-1,3-dien có 2 liên kết đôi nên khi trùng hợp ngoài cao su buna, còn có nhiều sản phẩm phụ khác.
Cho các polime: (1) polietilen, (2) poli(metyl metacrylat), (3) polibutađien, (4) polistiren, (5) poli(vinyl axetat) và (6) tơ nilon-6,6. Trong các polime trên, các polime có thể bị thuỷ phân trong dung dịch axit và dung dịch kiềm là:
(2), (3), (6)
(2), (5), (6)
(1), (4), (5)
(1), (2), (5)
Đáp án B.
→ Các polime có thể bị thủy phân trong dung dịch axit và dung dịch kiềm là: (2) poli(metyl metacrylat), (5) poli(vinyl axetat) và (6) tơ nilon-6,6.
Cho các chất : caprolactam (1), isopropylbenzen (2), acrilonitrin (3), glyxin (4), vinyl axetat (5). Các chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo polime là
(1), (2) và (3)
(1), (2) và (5)
(1), (3) và (5)
(3), (4) và (5)
Đáp án C.
Trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome), giống nhau hay tương tự nhau thành phân tử rất lớn (polime).
Điều kiện cần về cấu tạo của monome tham gia phản ứng trùng hợp là trong phân tử phải có liên kết bội hoặc là vòng kém bền.
• Cho các chất: caprolactam (1), isopropylbenzen (2), acrilonitrin (3), glyxin (4), vinyl axetat (5). Các chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo polime là caprolactam (1), acrilonitrin (3), vinyl axetat (5) → Đáp án đúng là đáp án C.
Cho các phân tử polime: tinh bột (amilozơ), xenlulozơ, tinh bột (amilopectin), poli(vinyl clorua), nhựa bakelit. Số polime có mạch không phân nhánh là
1
2
3
4
Đáp án C.
Các polime có mạch không phân nhánh:aminlozo, xenlulozo, poli(vinyl clorua)
amilopectin: mạch phân nhánh
nhựa bakelit: không gian
Cho các polime : PE, PVC, cao su buna, amilozơ, amilopectin, xenlulozơ, cao su lưu hoá. Polime có dạng cấu trúc mạch không phân nhánh là
PE, PVC, cao su lưu hoá, amilozơ, xenlulozơ.
PE, PVC, cao su buna, amilopectin, xenlulozơ.
PE, PVC, cao su buna, amilozơ, amilopectin.
PE, PVC, cao su buna, amilozơ, xenlulozơ.
Đáp án D.
Polime có cấu trúc không phân nhánh là: PE,PVC, cao su buna, amilozo, xenlulozo.
Polime có cấu trúc phân nhánh: amilopectin.
Polime có mạng không gian: cao su lưu hóa.
Cho các chất: O2N[CH2]6NO2 và Br[CH2]6Br. Để tạo thành tơ nilon–6,6 từ các chất trên (các chất vô cơ và điều kiện cần có đủ) thì số phản ứng tối thiểu cần thực hiện là
3
4
5
6
Đáp án B.
O2N[CH2]6NO2 H2N[CH2]6NH2
Br[CH2]6Br OH[CH2]6OH HOOC[CH2]4COOH
H2N[CH2]6NH2 + HOOC[CH2]4COOH nilon 6,6
Cần thực hiện tối thiểu 4 phản ứng.



