50 câu trắc nghiệm ôn thi vào 10 Tiếng Anh - Tìm lỗi sai có đáp án
Đề thi

50 câu trắc nghiệm ôn thi vào 10 Tiếng Anh - Tìm lỗi sai có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1060 lượt thi
50 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

 They had visited Ho Chi Minh Mausoleum at this time last Sunday.

                     A                                       B        C                  D

Xem đáp án

A

had visited → were visiting

'at this time last Sunday' là dấu hiệu của thì quá khứ tiếp diễn.

Dịch nghĩa: Vào lúc này Chủ nhật tuần trước, họ đang tới thăm Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh.

2. Tự luận
1 điểm

If she attended the lesson yesterday, she could understand it now.

    A                                             B                  C                      D

Xem đáp án

A

If → Had

Cấu trúc đảo ngữ với câu điều kiện hỗn hợp 3-2:

Had + S + (not) + Vp2 + O, S + would/ could/ might + V-inf + O

Dịch nghĩa: Nếu cô ấy tham gia tiết học ngày hôm qua thì bây giờ cô ấy có thể hiểu bài.

3. Tự luận
1 điểm

By the time I had found the key, I hadn't got into the house even heavy rain.

     A                         B                               C                                D

Xem đáp án

B

had found → found

By the time + thì quá khứ đơn, thì quá khứ hoàn thành

Dịch nghĩa: Vào lúc tôi tìm thấy chìa khóa, tôi đã không đi vào nhà thậm chí mưa to.

4. Tự luận
1 điểm

Drivers wearing seat belts are least likely to suffer whiplash in traffic accidents than

                       A                                 B                       C                                                              

those who are not.

   D

Xem đáp án

B

least → less

Cấu trúc so sánh kém hơn với tính từ: be + less + adj + than

Dịch nghĩa: Người lái xe thắt dây an toàn ít có khả năng bị chấn thương trong tai nạn giao thông hơn những người không thắt dây an toàn.

5. Tự luận
1 điểm

Of all the portraits he has painted, I like this one more.

    A                                         B             C                   D

Xem đáp án

D

more → the most

Khi so sánh 2 vật với nhau ta dùng so sánh hơn, khi so sánh nhiều vật với nhau, ta dùng so sánh nhất.

S + like (chia) + N + the most/ best: thích cái gì nhất

Dịch nghĩa: Trong tất cả các bức chân dung anh ta đã vẽ, tôi thích bức này nhất.

6. Tự luận
1 điểm

My uncle's pizza company delivers as much as three hundred pizzas per day.

                A                                  B             C                                            D

Xem đáp án

C

much → many

Dịch nghĩa: Công ty bánh pizza của chú tôi giao hơn ba trăm chiếc bánh pizza mỗi ngày.

7. Tự luận
1 điểm

In my opinion, physics are one of the most difficult subjects at school.

    A                                    B                      C                      D

Xem đáp án

B

are → is

'Physics' là tên 1 môn học → số ít → động từ chia số ít

Dịch nghĩa: Theo tôi, Vật lý là 1 trong những môn học khó nhất trên trường.

8. Tự luận
1 điểm

I don't mind to take part in the school's charity program.

                             A            B            C           D

Xem đáp án

A

to take → taking

mind + V-ing: phiền khi làm gì

Dịch nghĩa: Tôi không phiền khi tham gia vào chương trình từ thiện của trường.

9. Tự luận
1 điểm

Thomas finished the Math test more fastly than all of us.

                        A               B                 C                    D

Xem đáp án

C

more fastly → faster

Hình thức so sánh hơn của trạng từ 'fast' là 'faster'.

Dịch nghĩa: Thomas làm xong bài kiểm tra Toán nhanh hơn tất cả chúng tôi.

10. Tự luận
1 điểm

The boy to play at the backyard is my youngest son.

        A              B                              C              D

Xem đáp án

B

to play → playing

Dùng V-ing để rút gọn mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động. Câu đầy đủ: The boy who/that is playing at the backyard is my youngest son.

Dịch nghĩa: Cậu bé đang chơi ở sân sau là con trai út của tôi.

11. Tự luận
1 điểm

Due to the pandemic, we haven't decided the day whom we'll go to Korea.

              A                                           B                           C                  D

Xem đáp án

C

whom → when

Danh từ "the day" chỉ thời gian → dùng trạng từ quan hệ 'when' để thay thế.

Dịch nghĩa: Vì đại dịch, chúng tôi chưa quyết định ngày sẽ đi Hàn Quốc.

12. Tự luận
1 điểm

This is the shirt that I bought it at the supermarket yesterday.

              A                 B                C                  D

Xem đáp án

C

Bỏ "it"

Đại từ quan hệ 'that' đã thay thế cho tân ngữ 'it' → ta bỏ 'it' đi.

Dịch nghĩa: Đây là chiếc áo tôi mua ở siêu thị ngày hôm qua.

13. Tự luận
1 điểm

Mary is upset because she didn't invite to Harry's birthday party last night.

                      A         B                    C                  D

Xem đáp án

C

didn't invite → wasn't invited

Ở đây câu mang nghĩa bị động.

Dịch nghĩa: Mary buồn vì cô ấy không được mời tới bữa tiệc sinh nhật của Harry vào tối qua.

14. Tự luận
1 điểm

Teacher John is having the students to write an essay in English.

            A                    B                                C                    D

Xem đáp án

C

to write → write

have sb do sth: nhờ ai làm gì, yêu cầu ai làm gì

Dịch nghĩa: Thầy John đang yêu cầu học sinh viết luận bằng Tiếng Anh.

15. Tự luận
1 điểm

The dogs had fed by Huong before she went to school.

               A         B                          C             D

Xem đáp án

B

had fed → had been fed

Chủ ngữ "the dogs" chỉ vật → bị động.

Dịch nghĩa: Những chú chó được Hương cho ăn trước khi cô ấy đi học.

16. Tự luận
1 điểm

My parents said they had been driving through the mountains yesterday.

                 A                              B                    C                                    D

Xem đáp án

D

yesterday → the day before/ the previous day

Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp, ta cần chuyển một số trạng từ chỉ thời gian sao cho phù hợp: yesterday → the day before/ the previous day

Dịch nghĩa: Bố mẹ tôi nói họ đã lái xe qua vùng núi vào hôm qua.

17. Tự luận
1 điểm

He wanted to know if we has been going shopping during the previous morning.

                              A                B                           C                                  D

Xem đáp án

B

has → had

Đây là câu gián tiếp (do có 'wanted to know') → lùi thì của động từ ở câu trực tiếp xuống 1 thì → thì ở câu gián tiếp sẽ ở quá khứ.

Dịch nghĩa: Anh ấy muốn biết liệu chúng ta có đi mua sắm suốt buổi sáng hôm trước hay không.

18. Tự luận
1 điểm

I told him to pass the word to Jane that I will reach her during the early hours.

                            A                    B                         C                                  D

Xem đáp án

C

will reach → would reach

Lùi thì: will reach → would reach

Dịch nghĩa: Tôi yêu cầu anh ta chuyển lời tới Jane rằng tôi sẽ liên lạc cho cô ấy vào sáng sớm.

19. Tự luận
1 điểm

If we will control the speed of global warming, there will be less pressure on the Earth.

                        A                                        B                                    C                D

Xem đáp án

A

will control → control

Cấu trúc câu điều kiện loại 1 (có thật ở hiện tại):

If + S + V(HTĐ) + O, S + will/can/may + V-inf + O

Dịch nghĩa: Nếu chúng ta kiểm soát tốc độ nóng lên toàn cầu, sẽ có ít áp lực lên Trái Đất hơn.

20. Tự luận
1 điểm

If he is rich now, he would travel around the world.

      A      B                                                C           D

Xem đáp án

B

is → were

Cấu trúc câu điều kiện loại 2 (không có thật ở hiện tại):

If + S + V (quá khứ đơn/were) + O, S + would/should/could + V-inf + O

Dịch nghĩa: Nếu bây giờ anh ta giàu, anh ta sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới.

21. Tự luận
1 điểm

He can't get on the train if he buys himself a ticket.

                           A               B                   C           D

Xem đáp án

B

if → unless

if: nếu; unless: trừ khi, trừ phi

Dịch nghĩa: Anh ta không thể lên tàu trừ khi anh ta mua vé.

22. Tự luận
1 điểm

Historical dramas are quite boring to me, but I don't usually watch them.

                                     A               B                C                  D

Xem đáp án

C

but → so

but: nhưng; so: vì vậy

Dịch nghĩa: Phim cổ trang khá nhàm chán đối với tôi vì vậy tôi không thường xem chúng.

23. Tự luận
1 điểm

Because television can entertain and inform youngsters of news and real knowledge, it

            A                                                                      B

may also influence them in negative ways.

                      C               D

Xem đáp án

A

Because → Although

Because: bởi vì; although: mặc dù

Dịch nghĩa: Mặc dù truyền hình có thể giải trí và cung cấp cho giới trẻ những tin tức và kiến thức thực tế nhưng nó cũng có thể ảnh hưởng lên chúng theo hướng tiêu cực.

24. Tự luận
1 điểm

My children like watching TV but they  spend most of the evening watching their favorite cartoons.

                              A                         B                                 C                                                               D                                         

Xem đáp án

B

but → so

but: nhưng; so: vì vậy

Dịch nghĩa: Các con tôi thích xem TV vì vậy chúng dành phần lớn thời gian buổi tối để xem những bộ phim hoạt hình yêu thích.

25. Tự luận
1 điểm

Never before has many people in Vietnam been interested in football.

                              A     B               C                                          D

Xem đáp án

A

has → have

Chủ ngữ 'many people' số nhiều → động từ chia số nhiều.

Dịch nghĩa: Chưa bao giờ ở Việt Nam lại có nhiều người quan tâm đến bóng đá như vậy.

26. Tự luận
1 điểm

Not only did Mai spend all her money but also she borrowed some from me.

                       A                    B                             C                           D

Xem đáp án

C

but also she → but she also

Cấu trúc đảo ngữ với 'Not only…but also…':

Not only + trợ động từ + S + V-inf + O, but + S + also + V + O

Dịch nghĩa: Mai không những tiêu hết toàn bộ tiền của cô ấy mà còn vay của tôi của ít.

27. Tự luận
1 điểm

Hardly had Mindy got in the car than she realized that she had forgotten her purse.

           A                             B               C                                               D

Xem đáp án

C

than → when

Cấu trúc đảo ngữ với 'Hardly…when': ngay khi…thì…

Hardly + had + S + Vp2 + O + when + S + V (quá khứ đơn) + O

Dịch nghĩa: Ngay khi Mindy bước vào trong xe thì cô ấy nhận ra đã bỏ quên ví.

28. Tự luận
1 điểm

Linh has taken many cooking classes in order to want to improve her cooking skills.

                      A                                  B                           C          D

Xem đáp án

C

Bỏ "want to"

in order to + V-inf: để làm gì, cấu trúc này dùng để chỉ mục đích nên không cần dùng 'want to: muốn' nữa.

Dịch nghĩa: Linh đã tham gia rất nhiều lớp học nấu ăn để cải thiện kĩ năng nấu nướng của mình.

29. Tự luận
1 điểm

It was such a difficult homework that it took me two hours to finish it.

            A          B                                  C                                           D

Xem đáp án

B

Bỏ "a"

'homework' là danh từ không đếm được

Cấu trúc 'such…that': S + be + such + (a/an) + adj + N + that + a clause

Dịch nghĩa: Bài tập về nhà quá khó đến nỗi tôi đã mất hai giờ đồng hồ để hoàn thành xong.

30. Tự luận
1 điểm

Jessie came in exhausted and badly on need of a bath.

                    A              B                         C          D

Xem đáp án

C

on → in

in need of V-ing/sth: cần làm gì đó/ cần phải có thứ gì đó

Dịch nghĩa: Jessie thấy kiệt sức và thực sự cần tắm rửa.

31. Tự luận
1 điểm

That young man over there used to be addicted with video games.

                  A                    B            C                          D

Xem đáp án

D

with → to

be addicted to + V-ing/sth: nghiện việc gì/ thứ gì

Dịch nghĩa: Người đàn ông trẻ đằng kia đã từng nghiện trò chơi điện tử.

32. Tự luận
1 điểm

The newly married couple decided to settle up in Hanoi.

                 A                             B                   C D

Xem đáp án

C

up → down

settle down: ổn định, an cư lạc nghiệp

Dịch nghĩa: Cặp đôi mới cưới đã quyết định an cư lạc nghiệp ở Hà Nội.

33. Tự luận
1 điểm

I watch that documentary every day because it is very information.

             A                                        B           C                             D

Xem đáp án

D

information → informative

Sau động từ 'to be' ta cần 1 tính từ.

Dịch nghĩa: Tôi đã xem bộ phim tài liệu đó mỗi ngày vì nó cun cấp rất nhiều thông tin.

34. Tự luận
1 điểm

There were over 50 competitions in the fashion contest last year.

                    A                         B                         C                  D

Xem đáp án

B

competitions → competitors

competition (n): cuộc thi

competitor (n): người cạnh tranh, đối thủ

Dịch nghĩa: Đã có hơn 50 đối thủ trong cuộc thi thời trang năm ngoái.

35. Tự luận
1 điểm

Stacy often goes shopping at the mall for please.

                   A              B                       C             D

Xem đáp án

D

please → pleasure

Vị trí này sau giới từ → cần 1 danh từ.

Dịch nghĩa: Stacy thường đi mua sắm ở trung tâm thương mại cho vui.

36. Tự luận
1 điểm

Mary was determined to leave the office by 4:30 for catching the early train home.

                                                A                      B                    C                                 D

Xem đáp án

C

for catching → to catch

to V = in order to + V-inf = so as to + V-inf: để làm gì

Dịch nghĩa: Mary đã quyết tâm rời văn phòng lúc 4:30 để bắt chuyến tàu sớm về nhà.

37. Tự luận
1 điểm

I often look into new words in the dictionary whenever I don't know their meanings.

                   A                        B                                C                              D

Xem đáp án

A

look into → look up

look up: tra cứu, tra

Dịch nghĩa: Tôi thường tra từ mới trong từ điển bất cứ khi nào không biết nghĩa của chúng.

38. Tự luận
1 điểm

Even on the most careful prepared trip, problems will sometimes develop.

         A                            B                     C                                       D

Xem đáp án

B

careful → carefully

Ở đây cần 1 trạng từ để tạo thành 1 tính từ ghép có dạng: adv + V-ed

Dịch nghĩa: Thậm chí trong chuyến đi được chuẩn bị kĩ càng nhất, các vấn đề thỉnh thoảng vẫn sẽ phát sinh.

39. Tự luận
1 điểm

The existence of many stars in the sky  lead  us to suspect that there may be life on another planet.

                  A                                                         B                                              C                 D    

Xem đáp án

B

lead → leads

Chủ ngữ 'The existence of many stars in the sky' là chủ ngữ số ít → động từ chia số ít.

Tổng quát: Chủ ngữ: The + N1 + of + N2 → động từ chia theo danh từ N1

Dịch nghĩa: Sự tồn tại của nhiều vì sao trên bầu trời khiến chúng ta nghi ngờ rằng có thể có sự sống trên 1 hành tinh khác.

40. Tự luận
1 điểm

It is believed that in the near future robots will be used to doing things such as cooking.

                A                             B                                           C                           D

Xem đáp án

C

be used to doing → be used to do

be/get used to + V-ing: quen với việc gì đó

use + to V: dùng để làm gì. Ở đây đang dùng với nghĩa bị động: be used + to V: được dùng để làm gì

Dịch nghĩa: Người ta tin rằng trong tương lai gần rô-bốt sẽ được sử dụng để làm các công việc như nấu ăn.

41. Tự luận
1 điểm

My father used to give me a good advice whenever I had a problem.

                                      A                    B                C                       D

Xem đáp án

B

a good advice → good advice

'advice' là danh từ không đếm được nên không đi với mạo từ không xác định 'a/an'.

Dịch nghĩa: Bố tôi đã từng đưa cho tôi lời khuyên bổ ích bất cứ khi nào tôi gặp vấn đề.

42. Tự luận
1 điểm

The teacher asked him why hadn't he done his homework, but he said nothing.

                                              A              B                                     C              D

Xem đáp án

B

hadn't he done → he hadn't done

Cấu trúc câu tường thuật của câu hỏi dạng wh-question:

S + asked (sb)/ wanted to know/ wondered + wh-word + S + V(lùi thì) + O

Dịch nghĩa: Giáo viên hỏi anh ấy tại sao anh ấy chưa làm bài tập về nhà, nhưng anh ấy không trả lời.

43. Tự luận
1 điểm

Although his family is poor, but he studies very well.

                                       A            B           C               D

Xem đáp án

B

Bỏ "but"

Cấu trúc 'although' không dùng 'but': although + a clause, a clause.

Dịch nghĩa: Mặc dù nhà nghèo nhưng anh ấy học rất giỏi.

44. Tự luận
1 điểm

The package must be wrapped carefully before it is post.

                 A                     B                                C           D

Xem đáp án

D

post → posted

Ở đây chủ ngữ chỉ vật 'it' = 'the package' → dùng bị động: be + Vp2

Dịch nghĩa: Gói hàng phải được gói cẩn thận trước khi được gửi đi.

45. Tự luận
1 điểm

I am very interesting in problems caused by pollution.

        A                   B                                C               D

Xem đáp án

B

interesting → interested  

be interested in V-ing/sth: quan tâm đến…

Dịch nghĩa: Tôi rất quan tâm đến các vấn đề gây ra bởi ô nhiễm.

46. Tự luận
1 điểm

Either the doctor or the nurses takes care of changing the patients' bandages.

          A                                             B                      C                  D

Xem đáp án

B

takes → take

Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ:

Chủ ngữ: Either A or B → động từ chia theo danh từ B

Dịch nghĩa: Hoặc bác sĩ hoặc y tá sẽ phụ trách thay băng cho bệnh nhân.

47. Tự luận
1 điểm

They hardly never go to the beach because of their thickness, do they?

                          A                        B              C                                       D

Xem đáp án

A

hardly never → Bỏ 'hardly' hoặc 'never'

Cả 2 từ 'hardly' và 'never' đều mang nghĩa phủ định. Hai lần phủ định = khẳng định, mà vế sau câu hỏi đuôi ta thấy đang ở thể khẳng định 'do they?' → vế đầu phải ở thể phủ định.

Dịch nghĩa: Họ hiếm khi/ không bao giờ đi biển vì nó đục, đúng không?

48. Tự luận
1 điểm

Most bacteria has strong cell walls much like those of the plants.

         A                  B                                  C             D

Xem đáp án

B

has → have

'bacteria' là danh từ số nhiều → động từ chia số nhiều.

Hình thức số ít của 'bacteria' là 'bacterium'.

Dịch nghĩa: Hầu hết vi khuẩn đều có thành tế bào chắc chắn giống như ở thực vật.

49. Tự luận
1 điểm

The first national park in the world, calling Yellowstone Park, was established in 1872.

        A                               B                      C                                                 D

Xem đáp án

C

calling → called

Dùng Vp2 để rút gọn mệnh đề quan hệ ở thể chủ động. Đầy đủ: …, which is called Yellowstone Park,…

Dịch nghĩa: Công viên quốc gia đầu tiên trên thế giới, công viên Yellowstone, được thành lập năm 1872.

50. Tự luận
1 điểm

My father used to giving me some good advice whenever I had a problem.

                                        A                  B                           C                       D

Xem đáp án

A

giving → give

used to + V-inf: đã từng làm gì đó trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)

Dịch nghĩa: Bố tôi đã từng đưa cho tôi lời khuyên bổ ích bất cứ khi nào tôi gặp vấn đề.