50 câu trắc nghiệm ôn thi vào 10 Tiếng Anh - Tìm lỗi sai có đáp án
50 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
They had visited Ho Chi Minh Mausoleum at this time last Sunday.
A B C D
A
had visited → were visiting
'at this time last Sunday' là dấu hiệu của thì quá khứ tiếp diễn.
Dịch nghĩa: Vào lúc này Chủ nhật tuần trước, họ đang tới thăm Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh.
If she attended the lesson yesterday, she could understand it now.
A B C D
A
If → Had
Cấu trúc đảo ngữ với câu điều kiện hỗn hợp 3-2:
Had + S + (not) + Vp2 + O, S + would/ could/ might + V-inf + O
Dịch nghĩa: Nếu cô ấy tham gia tiết học ngày hôm qua thì bây giờ cô ấy có thể hiểu bài.
By the time I had found the key, I hadn't got into the house even heavy rain.
A B C D
B
had found → found
By the time + thì quá khứ đơn, thì quá khứ hoàn thành
Dịch nghĩa: Vào lúc tôi tìm thấy chìa khóa, tôi đã không đi vào nhà thậm chí mưa to.
Drivers wearing seat belts are least likely to suffer whiplash in traffic accidents than
A B C
those who are not.
D
B
least → less
Cấu trúc so sánh kém hơn với tính từ: be + less + adj + than
Dịch nghĩa: Người lái xe thắt dây an toàn ít có khả năng bị chấn thương trong tai nạn giao thông hơn những người không thắt dây an toàn.
Of all the portraits he has painted, I like this one more.
A B C D
D
more → the most
Khi so sánh 2 vật với nhau ta dùng so sánh hơn, khi so sánh nhiều vật với nhau, ta dùng so sánh nhất.
S + like (chia) + N + the most/ best: thích cái gì nhất
Dịch nghĩa: Trong tất cả các bức chân dung anh ta đã vẽ, tôi thích bức này nhất.
My uncle's pizza company delivers as much as three hundred pizzas per day.
A B C D
C
much → many
Dịch nghĩa: Công ty bánh pizza của chú tôi giao hơn ba trăm chiếc bánh pizza mỗi ngày.
In my opinion, physics are one of the most difficult subjects at school.
A B C D
B
are → is
'Physics' là tên 1 môn học → số ít → động từ chia số ít
Dịch nghĩa: Theo tôi, Vật lý là 1 trong những môn học khó nhất trên trường.
I don't mind to take part in the school's charity program.
A B C D
A
to take → taking
mind + V-ing: phiền khi làm gì
Dịch nghĩa: Tôi không phiền khi tham gia vào chương trình từ thiện của trường.
Thomas finished the Math test more fastly than all of us.
A B C D
C
more fastly → faster
Hình thức so sánh hơn của trạng từ 'fast' là 'faster'.
Dịch nghĩa: Thomas làm xong bài kiểm tra Toán nhanh hơn tất cả chúng tôi.
The boy to play at the backyard is my youngest son.
A B C D
B
to play → playing
Dùng V-ing để rút gọn mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động. Câu đầy đủ: The boy who/that is playing at the backyard is my youngest son.
Dịch nghĩa: Cậu bé đang chơi ở sân sau là con trai út của tôi.
Due to the pandemic, we haven't decided the day whom we'll go to Korea.
A B C D
C
whom → when
Danh từ "the day" chỉ thời gian → dùng trạng từ quan hệ 'when' để thay thế.
Dịch nghĩa: Vì đại dịch, chúng tôi chưa quyết định ngày sẽ đi Hàn Quốc.
This is the shirt that I bought it at the supermarket yesterday.
A B C D
C
Bỏ "it"
Đại từ quan hệ 'that' đã thay thế cho tân ngữ 'it' → ta bỏ 'it' đi.
Dịch nghĩa: Đây là chiếc áo tôi mua ở siêu thị ngày hôm qua.
Mary is upset because she didn't invite to Harry's birthday party last night.
A B C D
C
didn't invite → wasn't invited
Ở đây câu mang nghĩa bị động.
Dịch nghĩa: Mary buồn vì cô ấy không được mời tới bữa tiệc sinh nhật của Harry vào tối qua.
Teacher John is having the students to write an essay in English.
A B C D
C
to write → write
have sb do sth: nhờ ai làm gì, yêu cầu ai làm gì
Dịch nghĩa: Thầy John đang yêu cầu học sinh viết luận bằng Tiếng Anh.
The dogs had fed by Huong before she went to school.
A B C D
B
had fed → had been fed
Chủ ngữ "the dogs" chỉ vật → bị động.
Dịch nghĩa: Những chú chó được Hương cho ăn trước khi cô ấy đi học.
My parents said they had been driving through the mountains yesterday.
A B C D
D
yesterday → the day before/ the previous day
Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp, ta cần chuyển một số trạng từ chỉ thời gian sao cho phù hợp: yesterday → the day before/ the previous day
Dịch nghĩa: Bố mẹ tôi nói họ đã lái xe qua vùng núi vào hôm qua.
He wanted to know if we has been going shopping during the previous morning.
A B C D
B
has → had
Đây là câu gián tiếp (do có 'wanted to know') → lùi thì của động từ ở câu trực tiếp xuống 1 thì → thì ở câu gián tiếp sẽ ở quá khứ.
Dịch nghĩa: Anh ấy muốn biết liệu chúng ta có đi mua sắm suốt buổi sáng hôm trước hay không.
I told him to pass the word to Jane that I will reach her during the early hours.
A B C D
C
will reach → would reach
Lùi thì: will reach → would reach
Dịch nghĩa: Tôi yêu cầu anh ta chuyển lời tới Jane rằng tôi sẽ liên lạc cho cô ấy vào sáng sớm.
If we will control the speed of global warming, there will be less pressure on the Earth.
A B C D
A
will control → control
Cấu trúc câu điều kiện loại 1 (có thật ở hiện tại):
If + S + V(HTĐ) + O, S + will/can/may + V-inf + O
Dịch nghĩa: Nếu chúng ta kiểm soát tốc độ nóng lên toàn cầu, sẽ có ít áp lực lên Trái Đất hơn.
If he is rich now, he would travel around the world.
A B C D
B
is → were
Cấu trúc câu điều kiện loại 2 (không có thật ở hiện tại):
If + S + V (quá khứ đơn/were) + O, S + would/should/could + V-inf + O
Dịch nghĩa: Nếu bây giờ anh ta giàu, anh ta sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới.
He can't get on the train if he buys himself a ticket.
A B C D
B
if → unless
if: nếu; unless: trừ khi, trừ phi
Dịch nghĩa: Anh ta không thể lên tàu trừ khi anh ta mua vé.
Historical dramas are quite boring to me, but I don't usually watch them.
A B C D
C
but → so
but: nhưng; so: vì vậy
Dịch nghĩa: Phim cổ trang khá nhàm chán đối với tôi vì vậy tôi không thường xem chúng.
Because television can entertain and inform youngsters of news and real knowledge, it
A B
may also influence them in negative ways.
C D
A
Because → Although
Because: bởi vì; although: mặc dù
Dịch nghĩa: Mặc dù truyền hình có thể giải trí và cung cấp cho giới trẻ những tin tức và kiến thức thực tế nhưng nó cũng có thể ảnh hưởng lên chúng theo hướng tiêu cực.
My children like watching TV but they spend most of the evening watching their favorite cartoons.
A B C D
B
but → so
but: nhưng; so: vì vậy
Dịch nghĩa: Các con tôi thích xem TV vì vậy chúng dành phần lớn thời gian buổi tối để xem những bộ phim hoạt hình yêu thích.
Never before has many people in Vietnam been interested in football.
A B C D
A
has → have
Chủ ngữ 'many people' số nhiều → động từ chia số nhiều.
Dịch nghĩa: Chưa bao giờ ở Việt Nam lại có nhiều người quan tâm đến bóng đá như vậy.
Not only did Mai spend all her money but also she borrowed some from me.
A B C D
C
but also she → but she also
Cấu trúc đảo ngữ với 'Not only…but also…':
Not only + trợ động từ + S + V-inf + O, but + S + also + V + O
Dịch nghĩa: Mai không những tiêu hết toàn bộ tiền của cô ấy mà còn vay của tôi của ít.
Hardly had Mindy got in the car than she realized that she had forgotten her purse.
A B C D
C
than → when
Cấu trúc đảo ngữ với 'Hardly…when': ngay khi…thì…
Hardly + had + S + Vp2 + O + when + S + V (quá khứ đơn) + O
Dịch nghĩa: Ngay khi Mindy bước vào trong xe thì cô ấy nhận ra đã bỏ quên ví.
Linh has taken many cooking classes in order to want to improve her cooking skills.
A B C D
C
Bỏ "want to"
in order to + V-inf: để làm gì, cấu trúc này dùng để chỉ mục đích nên không cần dùng 'want to: muốn' nữa.
Dịch nghĩa: Linh đã tham gia rất nhiều lớp học nấu ăn để cải thiện kĩ năng nấu nướng của mình.
It was such a difficult homework that it took me two hours to finish it.
A B C D
B
Bỏ "a"
'homework' là danh từ không đếm được
Cấu trúc 'such…that': S + be + such + (a/an) + adj + N + that + a clause
Dịch nghĩa: Bài tập về nhà quá khó đến nỗi tôi đã mất hai giờ đồng hồ để hoàn thành xong.
Jessie came in exhausted and badly on need of a bath.
A B C D
C
on → in
in need of V-ing/sth: cần làm gì đó/ cần phải có thứ gì đó
Dịch nghĩa: Jessie thấy kiệt sức và thực sự cần tắm rửa.
That young man over there used to be addicted with video games.
A B C D
D
with → to
be addicted to + V-ing/sth: nghiện việc gì/ thứ gì
Dịch nghĩa: Người đàn ông trẻ đằng kia đã từng nghiện trò chơi điện tử.
The newly married couple decided to settle up in Hanoi.
A B C D
C
up → down
settle down: ổn định, an cư lạc nghiệp
Dịch nghĩa: Cặp đôi mới cưới đã quyết định an cư lạc nghiệp ở Hà Nội.
I watch that documentary every day because it is very information.
A B C D
D
information → informative
Sau động từ 'to be' ta cần 1 tính từ.
Dịch nghĩa: Tôi đã xem bộ phim tài liệu đó mỗi ngày vì nó cun cấp rất nhiều thông tin.
There were over 50 competitions in the fashion contest last year.
A B C D
B
competitions → competitors
competition (n): cuộc thi
competitor (n): người cạnh tranh, đối thủ
Dịch nghĩa: Đã có hơn 50 đối thủ trong cuộc thi thời trang năm ngoái.
Stacy often goes shopping at the mall for please.
A B C D
D
please → pleasure
Vị trí này sau giới từ → cần 1 danh từ.
Dịch nghĩa: Stacy thường đi mua sắm ở trung tâm thương mại cho vui.
Mary was determined to leave the office by 4:30 for catching the early train home.
A B C D
C
for catching → to catch
to V = in order to + V-inf = so as to + V-inf: để làm gì
Dịch nghĩa: Mary đã quyết tâm rời văn phòng lúc 4:30 để bắt chuyến tàu sớm về nhà.
I often look into new words in the dictionary whenever I don't know their meanings.
A B C D
A
look into → look up
look up: tra cứu, tra
Dịch nghĩa: Tôi thường tra từ mới trong từ điển bất cứ khi nào không biết nghĩa của chúng.
Even on the most careful prepared trip, problems will sometimes develop.
A B C D
B
careful → carefully
Ở đây cần 1 trạng từ để tạo thành 1 tính từ ghép có dạng: adv + V-ed
Dịch nghĩa: Thậm chí trong chuyến đi được chuẩn bị kĩ càng nhất, các vấn đề thỉnh thoảng vẫn sẽ phát sinh.
The existence of many stars in the sky lead us to suspect that there may be life on another planet.
A B C D
B
lead → leads
Chủ ngữ 'The existence of many stars in the sky' là chủ ngữ số ít → động từ chia số ít.
Tổng quát: Chủ ngữ: The + N1 + of + N2 → động từ chia theo danh từ N1
Dịch nghĩa: Sự tồn tại của nhiều vì sao trên bầu trời khiến chúng ta nghi ngờ rằng có thể có sự sống trên 1 hành tinh khác.
It is believed that in the near future robots will be used to doing things such as cooking.
A B C D
C
be used to doing → be used to do
be/get used to + V-ing: quen với việc gì đó
use + to V: dùng để làm gì. Ở đây đang dùng với nghĩa bị động: be used + to V: được dùng để làm gì
Dịch nghĩa: Người ta tin rằng trong tương lai gần rô-bốt sẽ được sử dụng để làm các công việc như nấu ăn.
My father used to give me a good advice whenever I had a problem.
A B C D
B
a good advice → good advice
'advice' là danh từ không đếm được nên không đi với mạo từ không xác định 'a/an'.
Dịch nghĩa: Bố tôi đã từng đưa cho tôi lời khuyên bổ ích bất cứ khi nào tôi gặp vấn đề.
The teacher asked him why hadn't he done his homework, but he said nothing.
A B C D
B
hadn't he done → he hadn't done
Cấu trúc câu tường thuật của câu hỏi dạng wh-question:
S + asked (sb)/ wanted to know/ wondered + wh-word + S + V(lùi thì) + O
Dịch nghĩa: Giáo viên hỏi anh ấy tại sao anh ấy chưa làm bài tập về nhà, nhưng anh ấy không trả lời.
Although his family is poor, but he studies very well.
A B C D
B
Bỏ "but"
Cấu trúc 'although' không dùng 'but': although + a clause, a clause.
Dịch nghĩa: Mặc dù nhà nghèo nhưng anh ấy học rất giỏi.
The package must be wrapped carefully before it is post.
A B C D
D
post → posted
Ở đây chủ ngữ chỉ vật 'it' = 'the package' → dùng bị động: be + Vp2
Dịch nghĩa: Gói hàng phải được gói cẩn thận trước khi được gửi đi.
I am very interesting in problems caused by pollution.
A B C D
B
interesting → interested
be interested in V-ing/sth: quan tâm đến…
Dịch nghĩa: Tôi rất quan tâm đến các vấn đề gây ra bởi ô nhiễm.
Either the doctor or the nurses takes care of changing the patients' bandages.
A B C D
B
takes → take
Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ:
Chủ ngữ: Either A or B → động từ chia theo danh từ B
Dịch nghĩa: Hoặc bác sĩ hoặc y tá sẽ phụ trách thay băng cho bệnh nhân.
They hardly never go to the beach because of their thickness, do they?
A B C D
A
hardly never → Bỏ 'hardly' hoặc 'never'
Cả 2 từ 'hardly' và 'never' đều mang nghĩa phủ định. Hai lần phủ định = khẳng định, mà vế sau câu hỏi đuôi ta thấy đang ở thể khẳng định 'do they?' → vế đầu phải ở thể phủ định.
Dịch nghĩa: Họ hiếm khi/ không bao giờ đi biển vì nó đục, đúng không?
Most bacteria has strong cell walls much like those of the plants.
A B C D
B
has → have
'bacteria' là danh từ số nhiều → động từ chia số nhiều.
Hình thức số ít của 'bacteria' là 'bacterium'.
Dịch nghĩa: Hầu hết vi khuẩn đều có thành tế bào chắc chắn giống như ở thực vật.
The first national park in the world, calling Yellowstone Park, was established in 1872.
A B C D
C
calling → called
Dùng Vp2 để rút gọn mệnh đề quan hệ ở thể chủ động. Đầy đủ: …, which is called Yellowstone Park,…
Dịch nghĩa: Công viên quốc gia đầu tiên trên thế giới, công viên Yellowstone, được thành lập năm 1872.
My father used to giving me some good advice whenever I had a problem.
A B C D
A
giving → give
used to + V-inf: đã từng làm gì đó trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)
Dịch nghĩa: Bố tôi đã từng đưa cho tôi lời khuyên bổ ích bất cứ khi nào tôi gặp vấn đề.
