50 câu Trắc nghiệm GDCD 11 Bài 1 (có đáp án): Công dân với sự phát triển kinh tế (phần 2)
17 câu hỏi
Tăng trưởng kinh tế gắn liền với cơ cấu kinh tế hợp lí, tiến bộ và công bằng xã hội là
phát triển kinh tế.
thúc đẩy kinh tế.
thay đổi kinh tế.
ổn định kinh tế.
Đáp án: A
Lời giải: Tăng trưởng kinh tế gắn liền với cơ cấu kinh tế hợp lí, tiến bộ và công bằng xã hội là phát triển kinh tế.
Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói đến ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân?
Phát triển kinh tế tạo điều kiện cho mỗi người có việc làm.
Phát triển kinh tế khắc phục sự tụt hậu về kinh tế.
Phát triển kinh tế đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần.
Phát triển kinh tế giúp cá nhân có điều kiện chăm sóc sức khỏe.
Đáp án: B
Lời giải: "Phát triển kinh tế khắc phục sự tụt hậu về kinh tế" là khẳng định không đúng khi nói đến ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân.
Đối với gia đình, phát triển kinh tế là tiền đề để
thực hiện tốt chức năng kinh tế.
loại bỏ tệ nạn xã hội.
đảm bảo ổn định về kinh tế.
xóa bỏ thất nghiệp.
Đáp án: A
Lời giải: Đối với gia đình, phát triển kinh tế là tiền đề để thực hiện tốt chức năng kinh tế.
Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói đến ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với xã hội?
Phát triển kinh tế là tiền đề phát triển văn hóa, giáo dục.
Phát triển kinh tế tạo điều kiện củng cố an ninh, quốc phòng.
Phát triển kinh tế tạo điều kiện giải quyết việc làm, giảm tệ nạn xã hội.
Phát triển kinh tế tạo điều kiện cho mỗi người có việc làm và thu nhập ổn định.
Đáp án: D
Lời giải: "Phát triển kinh tế tạo điều kiện cho mỗi người có việc làm và thu nhập ổn định" là khẳng định không đúng khi nói đến ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với xã hội.
Sự tác động của con người vào tự nhiên, biến đổi các yếu tố của tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình được gọi là gì?
Lao động.
Sản xuất.
Sản xuất vật chất.
Sản xuất của cải vật chất.
Đáp án: D
Lời giải: Sự tác động của con người vào tự nhiên, biến đổi các yếu tố của tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình gọi là sản xuất của cải vật chất.
Nội dung nào sau đây nói về vai trò của sản xuất của cải vật chất?
Sản xuất của cải vật chất là cơ sở tồn tại của xã hội.
Sản xuất của cải vật chất quyết định mọi hoạt động của xã hội.
Sản xuất của cải vật chất là yếu tố cơ bản của tồn tại xã hội và mọi hoạt động xã hội.
Cả A và B.
Đáp án: D
Lời giải: Vai trò của sản xuất của cải vật chất là: cơ sở tồn tại của xã hội; sản xuất của cải vật chất quyết định mọi hoạt động của xã hội.
Sự phát triển của hoạt động sản xuất là tiền đề, là cơ sở thúc đẩy việc mở rộng các hoạt động khác của xã hội, sáng tạo ra đời sống vật chất và tinh thần của xã hội là nói đến vai trò nào của sản xuất của cải vật chất?
Sản xuất của cải vật chất là cơ sở tồn tại của xã hội.
Sản xuất của cải vật chất quyết định mọi hoạt động của xã hội.
Sản xuất của cải vật chất là yếu tố cơ bản của tồn tại xã hội và mọi hoạt động xã hội.
Sản xuất của cải vật chất là tiền đề của mọi hoạt động xã hội.
Đáp án: B
Lời giải: Sự phát triển của hoạt động sản xuất là tiền đề, là cơ sở thúc đẩy việc mở rộng các hoạt động khác của xã hội, sáng tạo ra đời sống vật chất và tinh thần của xã hội là nói đến vai trò: sản xuất của cải vật chất quyết định mọi hoạt động của xã hội.
Xã hội sẽ không tồn tại nếu ngừng sản xuất ra của cải vật chất nói đến vai trò nào của sản xuất của cải vật chất?
Sản xuất của cải vật chất là cơ sở tồn tại của xã hội.
Sản xuất của cải vật chất quyết định mọi hoạt động của xã hội.
Sản xuất của cải vật chất là yếu tố cơ bản của tồn tại xã hội và mọi hoạt động xã hội.
Sản xuất của cải vật chất là tiền đề của mọi hoạt động xã hội.
Đáp án: A
Lời giải: Xã hội sẽ không tồn tại nếu ngừng sản xuất ra của cải vật chất nói đến vai trò: sản xuất của cải vật chất là cơ sở tồn tại của xã hội.
Trong các yếu tố của quá trình sản xuất, yếu tố nào giữ vai trò quan trọng nhất?
Đối tượng lao động.
Sức lao động.
Tư liệu lao động.
Công cụ lao động.
Đáp án: B
Lời giải: Trong các yếu tố của quá trình sản xuất, sức lao động giữ vai trò quan trọng, quyết định nhất.
Tư liệu sản xuất được tạo thành từ những yếu tố nào?
Đối tượng lao động và công cụ lao động.
Đối tượng lao động và tư liệu lao động.
Đối tượng lao động và tư liệu sản xuất.
Công cụ lao động và đối tượng lao động.
Đáp án: B
Lời giải:
Tư liệu sản xuất được tạo thành từ những yếu tố: đối tượng lao động và tư liệu lao động.
Tư liệu lao động gồm những loại nào?
Công cụ lao động.
Hệ thống bình chứa.
Kết cấu hạ tầng.
Cả A,B,C.
Đáp án: D
Lời giải:
Tư liệu lao động gồm: công cụ lao động; hệ thống bình chứa; kết cấu hạ tầng.
Nhà xưởng, sân bay, bến cảng thuộc loại nào của tư liệu lao động?
Công cụ lao động.
Đối tượng lao động.
Kết cấu hạ tầng.
Tư liệu sản xuất.
Đáp án: C
Lời giải: Nhà xưởng, sân bay, bến cảng thuộc kết cấu hạ tầng của tư liệu lao động.
Trong các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, yếu tố nào bắt nguồn từ tự nhiên?
Tư liệu lao động và đối tượng lao động.
Tư liệu sản xuất và đối tượng lao động.
Công cụ lao động và đối tượng lao động.
Công cụ lao động và tư liệu sản xuất.
Đáp án: A
Lời giải: Trong các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, tư liệu lao động và đối tượng lao động được bắt nguồn từ tự nhiên.
Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với cơ cấu kinh tế hợp lí, tiến bộ và công bằng xã hội nói đến khái niệm nào sau đây?
Phát triển kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế.
Hiệu quả kinh tế.
Cơ cấu kinh tế.
Đáp án: A
Lời giải: Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với cơ cấu kinh tế hợp lí, tiến bộ và công bằng xã hội nói đến khái niệm phát triển kinh tế.
Phát triển kinh tế được tạo thành từ yếu tố nào?
Tăng trưởng kinh tế.
Cơ cấu kinh tế.
Công bằng xã hội.
Cả A,B,C.
Đáp án: D
Lời giải:
Phát triển kinh tế được tạo thành từ yếu tố: công bằng xã hội; cơ cấu kinh tế; tăng trưởng kinh tế.
Cơ cấu kinh tế phát huy được mọi tiềm năng, nội lực của nền kinh tế là
cơ cấu kinh tế hợp lí.
cơ cấu kinh tế hiện đại.
cơ cấu kinh tế hiệu quả.
cơ cấu kinh tế tiến bộ.
Đáp án: A
Lời giải: Cơ cấu kinh tế phát huy được mọi tiềm năng, nội lực của nền kinh tế là cơ cấu kinh tế hợp lí.
Nếu tiền rút khỏi lưu thông và đi vào cất trữ để khi cần thì đem ra mùa hàng. Trong trường hợp này, tiền thực hiện chức năng gì dưới đây?
Thước đo giá trị.
Phương tiện lưu thông.
Phương tiện cất trữ.
Phương tiện thanh toán.
Đáp án: C
Lời giải: Nếu tiền rút khỏi lưu thông và đi vào cất trữ để khi cần thì đem ra mùa hàng. Trong trường hợp này, tiền thực hiện chức năng phương tiện cất trữ.




