50 câu Trắc nghiệm Địa Lí 12 Bài 12 (có đáp án): Thiên nhiên phân hóa đa dạng (tiếp theo)
50 câu hỏi
Sự hình thành ba đai cao trước hết là do sự thay đổi theo độ cao của
đất đai.
sinh vật.
khí hậu.
sông ngòi.
Đáp án C
Giải thích: Sự hình thành ba đai cao trước hết là do sự thay đổi theo độ cao của khí hậu.
Sự phân hóa theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ ở các thành phần tự nhiên
khí hậu, đất đai, sinh vật.
sinh vật, đất đai, sông ngòi.
sông ngòi, đất đai, khí hậu.
khí hậu, đất đai, sông ngòi.
Đáp án A
Giải thích: Giải thích: Sự phân hóa theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ ở các thành phần tự nhiên khí hậu, đất đai, sinh vật.
Ở miền Bắc, đai nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình dưới (m)
400 – 500.
500 – 600.
600 – 700.
700 – 800.
Đáp án C
Giải thích: Ở miền Bắc, đai nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình dưới 600 – 700 (m).
Ở miền Nam, đai nhiệt đới gió mùa lên đến độ cao (m)
700 – 800.
800 – 900.
900 – 1.000.
1.000 – 1.100.
Đáp án C
Giải thích: Ở miền Nam, đai nhiệt đới gió mùa lên đến độ cao 900 – 1.000 (m).
Đai nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình tháng trên °C
22.
23.
24.
25.
Đáp án D
Giải thích: Đai nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình tháng trên 25 °C.
Điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta?
Khí hậu nhiệt đới biểu hiện rõ.
Mùa hạ nóng.
Mưa quanh năm.
Độ ẩm thay đổi tùy nơi.
Đáp án C
Giải thích: Mưa quanh năm không đúng với khí hậu của đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta.
So với diện tích đất tự nhiên của cả nước, đất đồng bằng ở đai nhiệt đới gió mùa chiếm (%)
23.
24.
25.
26.
Đáp án B
Giải thích: So với diện tích đất tự nhiên của cả nước, đất đồng bằng ở đai nhiệt đới gió mùa chiếm 24 (%).
Đất đồng bằng ở đai nhiệt đới gió mùa gồm các nhóm
đất phù sa, đất phèn, đất mặn, đất cát.
đất phù sa, đất phèn, đất mặn, đất badan.
đất phù sa, đất mặn, đất đá vôi, đất cát.
đất phù sa, đất phèn, đất đá vôi, đất badan.
Đáp án A
Giải thích: Đất đồng bằng ở đai nhiệt đới gió mùa gồm các nhóm: đất phù sa, đất phèn, đất mặn, đất cát.
Trong đai nhiệt đới, nhóm đất ở đồng bằng có diện tích lớn nhất và tốt nhất là
đất phèn.
đất phù sa.
đất mặn.
đất cát.
Đáp án B
Giải thích: Trong đai nhiệt đới, nhóm đất ở đồng bằng có diện tích lớn nhất và tốt nhất là đất phù sa.
So với diện tích đất tự nhiên của cả nước, đất vùng đồi núi thấp ở đa nhiệt đới gió mùa chiếm hơn (%)
40.
50.
60.
70.
Đáp án C
Giải thích: So với diện tích đất tự nhiên của cả nước, đất vùng đồi núi thấp ở đa nhiệt đới gió mùa chiếm hơn 60 (%).
Đất vùng đồi núi thấp của đai nhiệt đới gió mùa chủ yếu là nhóm đất
phù sa.
xám bạc màu.
đất feralit.
đất núi đá.
Đáp án C
Giải thích: Đất vùng đồi núi thấp của đai nhiệt đới gió mùa chủ yếu là nhóm đất đất feralit.
Đất đồi núi tốt nhất ở đai nhiệt đới gió mùa là đất feralit nâu đỏ phát triển trên
đá mẹ badan và đá vôi.
đá mẹ badan và đá axit.
đá vôi và đá phiến.
đá phiến và đá axit.
Đáp án A
Giải thích: Đất đồi núi tốt nhất ở đai nhiệt đới gió mùa là đất feralit nâu đỏ phát triển trên đá mẹ badan và đá vôi.
Đất ở đai nhiệt đới gió mùa bao gồm có
đất đồng bằng và đất vùng núi cao.
đất vùng núi cao và đất ven biển.
đất ven biển và đất vùng đồi núi thấp.
đất vùng núi thấp và đất đồng bằng.
Đáp án D
Giải thích: Đất ở đai nhiệt đới gió mùa bao gồm: đất vùng núi thấp và đất đồng bằng.
Trong đai nhiệt đới gió mùa, hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh hình thành ở những vùng núi thấp
mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt, mùa khô rõ rệt.
mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt, mùa khô không rõ.
mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt, hai mùa mưa và khô sâu sắc.
mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt, mùa khô kéo dài.
Đáp án B
Giải thích: Trong đai nhiệt đới gió mùa, hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh hình thành ở những vùng núi thấp mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt, mùa khô không rõ.
Nhận xét nào sau đây không đúng với hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh trong đai nhiệt đới gió mùa?
Rừng có cấu trúc nhiều tầng với 3 tầng cây gỗ.
Phần lớn là các loài cây nhiệt đới xanh quanh năm.
Giới động vật nhiệt đới trong rừng đa dạng và phong phú.
Không có thực vật, động vật cận nhiệt và ôn đới.
Đáp án D
Giải thích: Nhận xét không đúng với hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh trong đai nhiệt đới gió mùa: Không có thực vật, động vật cận nhiệt và ôn đới.
Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa trong đai nhiệt đới gió mùa gồm có
rừng thường xanh, rừng cận nhiệt đới lá rộng, rừng nửa rụng lá.
rừng nửa rụng lá, rừng cận nhiệt đới lá kim, rừng thưa nhiệt đới khô.
rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá, rừng thưa nhiệt đới khô.
rừng thưa nhiệt đới khô, rừng cận nhiệt đới lá rộng, rừng nửa rụng lá.
Đáp án C
Giải thích: Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa trong đai nhiệt đới gió mùa gồm rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá, rừng thưa nhiệt đới khô.
Loại nào sau đây không phải là hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa phát triển trên các loại thổ nhưỡng đặc biêt?
Rừng thường xanh trên đá vôi.
Rừng ngập mặn trên đất mặn ven biển.
Rừng tràm trên đất phèn.
Rừng cận nhiệt lá kim.
Đáp án D
Giải thích: Rừng cận nhiệt lá kim không phải là hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa phát triển trên các loại thổ nhưỡng đặc biêt.
Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc có độ cao bắt đầu từ (m)
500 – 600.
600 – 700.
700 – 800.
800 – 900.
Đáp án B
Giải thích: Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc có độ cao bắt đầu từ 600 – 700 (m).
Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Nam có độ cao bắt đầu từ (m)
600 – 700.
800 – 900.
900 – 1000.
1.000 – 1.100.
Đáp án C
Giải thích: Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Nam có độ cao bắt đầu từ 900 – 1000 (m).
Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có độ cao lên đến (m)
2.400.
2.500.
2.600.
2.700.
Đáp án C
Giải thích: Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có độ cao lên đến 2.600 (m).
Đặc điểm khí hậu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là
không có tháng nào nhiệt độ trên 25°C, độ ẩm tăng.
khí hậu mát mẻ, mưa rất ít.
không có tháng nào nhiệt độ dưới 25°C, mưa nhiều hơn.
khí hậu khô nóng, hầu như không có mưa.
Đáp án A
Giải thích: Đặc điểm khí hậu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là: không có tháng nào nhiệt độ trên 25°C, độ ẩm tăng.
Ở độ cao từ 600 – 700m đến 1.600 – 1.700m có
đất mùn.
đất feralit có mùn.
nhiều loài cây ôn đới.
chim di cư từ khu hệ Himalaya.
Đáp án B
Ở độ cao từ 600 – 700m đến 1.600 – 1.700m có đất feralit có mùn.
Ở độ cao từ 1.600 đến 1.700m có
rừng cận nhiệt lá rộng và lá kim.
rêu, địa y phủ kín thân, cành cây.
nhiều chim, thú cận nhiệt đới phương Bắc.
nhiều loài thú có lông dày như gấu, sóc…
Đáp án B
Giải thích: Ở độ cao từ 1.600 đến 1.700m có rêu, địa y phủ kín thân, cành cây.
Rừng phát triển kém, đơn giản về thành phần loài là đặc điểm của hệ sinh thái ở độ cao (m)
dưới 600 – 700.
dưới 900 – 1.000.
từ 700 đến 1.600 – 1.700.
trên 1.600 – 1.700.
Đáp án D
Giải thích: Rừng phát triển kém, đơn giản về thành phần loài là đặc điểm của hệ sinh thái ở độ cao trên 1.600 – 1.700 (m).
Ở độ cao (m) nào sau đây, trong rừng xuất hiện các loài cây ôn đới và các loài chim thuộc khu hệ Himalaya?
Trên 900 – 1.000.
Dưới 1.000 – 1.600.
Trên 1.600 – 1.700.
Dưới 1.600 – 1.700.
Đáp án C
Giải thích: Ở độ cao trên 1.600 – 1.700(m) trong rừng xuất hiện các loài cây ôn đới và các loài chim thuộc khu hệ Himalaya.
Đai ôn đới gió mùa trên núi ở độ cao trên (m)
2.500.
2.600.
2.700.
2.800.
Đáp án B
Giải thích: Đai ôn đới gió mùa trên núi ở độ cao trên 2.600 (m).
Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở vùng núi
Đông Bắc.
Tây Bắc.
Trường Sơn Bắc.
Trường Sơn Nam.
Đáp án B
Giải thích: Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở vùng núi Tây Bắc.
Nhiệt độ quanh năm ở đai ôn đới gió mùa là dưới
13°C.
14°C.
15°C.
16°C.
Đáp án C
Giải thích: Nhiệt độ quanh năm ở đai ôn đới gió mùa là dưới 15°C.
Ở đai ôn đới gió mùa trên núi, nhiệt độ về mùa đông xuống dưới
3°C.
4°C.
5°C.
6°C.
Đáp án C
Giải thích: Ở đai ôn đới gió mùa trên núi, nhiệt độ về mùa đông xuống dưới 5°C.
Thực vật chủ yếu ở đai ôn đới gió mùa là
đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam.
đỗ quyên, lãnh sam, dẻ.
lãnh sam, re, thiết sam.
thiết sam, dẻ, re.
Đáp án A
Giải thích: Thực vật chủ yếu ở đai ôn đới gió mùa là đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam.
Đất chủ yếu ở đai ôn đới gió mùa trên núi là
feralit.
phù sa.
xám bạc màu.
mùn thô.
Đáp án D
Giải thích: Đất chủ yếu ở đai ôn đới gió mùa trên núi là mùn thô.
Đặc trưng cơ bản về địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ không phải là
đồi núi thấp chiếm ưu thế.
các dãy núi có hướng vòng cung.
các thung lũng sông nhỏ.
đồng bằng mở rộng.
Đáp án C
Giải thích: Đặc trưng cơ bản về địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ không phải là các thung lũng sông nhỏ.
Đặc trưng cơ bản về khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.
tính chất nhiệt đới tăng dần theo hướng nam.
gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh tạo nên mùa đông lạnh.
có một mùa khô và mùa mưa rõ rệt.
Đáp án C
Giải thích: Đặc trưng cơ bản về khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh tạo nên mùa đông lạnh.
Nhận xét nào sau đây không đúng với thiên nhiên miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?
Đai cao nhiệt đới hạ thấp.
Có nhiều loài thực vật phương Bắc.
Cảnh quan thiên nhiên thay đổi theo mùa.
Khí hậu cận nhiệt đới biểu hiện phổ biến.
Đáp án D
Giải thích: Nhận xét không đúng với thiên nhiên miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ: Khí hậu cận nhiệt đới biểu hiện phổ biến.
Địa hình bờ biển của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ đa dạng, biểu hiện là
có nhiều vịnh, đảo, quần đảo, nơi thấp phẳng.
vùng biển có đáy nông, nhưng vẫn có vịnh nước sâu.
có vịnh Bắc Bộ với nhiều đảo.
có vịnh Hạ Long và vịnh Bắc Bộ.
Đáp án A
Giải thích: Địa hình bờ biển của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ đa dạng, biểu hiện là có nhiều vịnh, đảo, quần đảo, nơi thấp phẳng.
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ giàu các loại khoáng sản
dầu khí, đá vôi, chì, kẽm, bôxit.
dầu khí, chì, kẽm, bôxit, apatit.
than, đá vôi, thiếc, chì, kẽm.
than, đá vôi, thiếc, sắt, vàng.
Đáp án C
Giải thích: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ giàu các loại khoáng sản than, đá vôi, thiếc, chì, kẽm.
Trở ngại lớn trong sử dụng tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
nhịp điệu mùa khí hậu thất thường, thời tiết không ổn định.
nhịp điệu dòng chảy sông ngòi thất thường, nhiều thiên tai.
nhiều thiên tai, nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan.
nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan, động đất.
Đáp án A
Giải thích: Trở ngại lớn trong sử dụng tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là nhịp điệu mùa khí hậu thất thường, thời tiết không ổn định.
Trở ngại lớn nhất trong việc sử dụng tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô.
khí hậu thất thường, thời tiết không ổn định.
nạn cát bay, cát nhảy lấn chiếm đồng ruộng.
bão lũ, trượt lở đất, hạn hán diễn ra thường xuyên.
Đáp án B
Giải thích: Trở ngại lớn nhất trong việc sử dụng tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là khí hậu thất thường, thời tiết không ổn định.
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là nơi
có mối quan hệ với Vân Nam (Trung Quốc) về cấu trúc địa chất – kiến tạo.
có địa hình núi cao, núi trung bình chiếm ưu thế.
chịu tác động mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc.
tính chất nhiệt đới tăng dần với sự có mặt của thực vật phương nam.
Đáp án C
Giải thích: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là nơi chịu tác động mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc.
Đặc điểm nào sau đây về địa hình không đúng với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
Các dãy núi có hướng tây bắc – đông nam.
Dải đồng bằng thu hẹp.
Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.
Các dãy núi xen kẽ với thung lũng sông.
Đáp án C
Giải thích: Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp không đúng với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
So với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có
ảnh hưởng giảm sút hơn của gió mùa Đông Bắc.
tính chất nhiệt đới giảm dần.
nhiều loài thực vật cận xích đạo hơn.
đồng bằng mở rộng hơn.
Đáp án A
Giải thích: So với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có ảnh hưởng giảm sút hơn của gió mùa Đông Bắc.
Nhận xét nào sau đây không đúng với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
Miền duy nhất có địa hình cao ở nước ta với đủ ba đai cao.
Địa hình núi chiếm ưu thế với các dãy núi hướng tây bắc – đông nam.
Có nhiều cao nguyên đá badan xếp tầng.
Có nhiều bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, nhiều lòng chảo.
Đáp án C
Giải thích: Nhận xét không đúng với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ: Có nhiều cao nguyên đá badan xếp tầng.
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là nơi
diện tích rừng ít nhất cả nước.
có sắt, crôm, titan, thiếc…
không có các cồn cát ven biển.
Ít bão, lũ, hạn hán xảy ra.
Đáp án B
Giải thích: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là nơi có sắt, crôm, titan, thiếc…
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là nơi có
đầy đủ ba đai cao khí hậu ở địa hình miền núi.
đồng bằng châu thổ mở rộng về phía biển.
địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế.
hướng núi và thung lũng nổi bật là vòng cung.
Đáp án A
Giải thích: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là nơi có đầy đủ ba đai cao khí hậu ở địa hình miền núi.
Loại thiên tai ít xảy ra trong miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là
bão lũ.
trượt lở đất.
sóng thần.
hạn hán.
Đáp án C
Giải thích: Loại thiên tai ít xảy ra trong miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là sóng thần.
Khoáng sản chủ yếu ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là
than, sắt, thiếc.
dầu mỏ, bô xít, thiếc.
thiếc, sắt, ti tan.
bôxit, than, crôm.
Đáp án C
Giải thích: Khoáng sản chủ yếu ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là thiếc, sắt, titan.
Đặc điểm cơ bản về địa hình của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
gồm các khối núi cổ, cao nguyên badan.
không có các sơn nguyên bóc mòn.
gồm đồng bằng châu thổ sông lớn.
có dãy núi chạy theo hướng tây bắc – đông nam.
Đáp án A
Giải thích: Đặc điểm cơ bản về địa hình của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là gồm các khối núi cổ, cao nguyên badan.
Điểm nào sau đây không đúng với đặc điểm thiên nhiên của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?
Địa hình, khí hậu, thủy văn hai sườn Đông – Tây Trường Sơn tương phản rõ rệt.
Bở biển khúc khuỷu, có nhiều vịnh biển sâu được che chắn bởi các đảo ven bờ.
Có đồng bằng châu thổ sông lớn và đồng bằng nhỏ hẹp ở ven biển.
Có cấu trúc địa hình đơn giản với các khối núi ôm lấy các cao nguyên xếp tầng.
Đáp án D
Giải thích: Điểm không đúng với đặc điểm thiên nhiên của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ: Có cấu trúc địa hình đơn giản với các khối núi ôm lấy các cao nguyên xếp tầng.
Biểu hiện nào sau đây không đúng với khí hậu cận xích dạo của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?
Nền nhiệt cao.
Biên độ nhiệt độ năm nhỏ.
Nhiệt độ trung bình năm dưới 25°C.
Hai mùa mưa, khô rõ rệt.
Đáp án C
Giải thích: Biểu hiện không đúng với khí hậu cận xích dạo của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ: Nhiệt độ trung bình năm dưới 25°C.
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là nơi có sự tương phản rõ rệt giữa sườn Đông và Tây Trường Sơn về
địa hình, khí hậu, thủy văn.
thủy văn, khí hậu, sinh vật.
sinh vật, địa hình, đất đai.
đất đai, thủy văn, khí hậu.
Đáp án A
Giải thích: Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là nơi có sự tương phản rõ rệt giữa sườn Đông và Tây Trường Sơn về địa hình, khí hậu, thủy văn.




