
50 bài tập Nguyên hàm, tích phân và ứng dụng có lời giải
50 câu hỏi
\(f\left( x \right) = 2x{e^{{x^2}}}\).
\(f\left( x \right) = {x^2}{e^{{x^2}}} - 1\).
\(f\left( x \right) = {e^{2x}}\).
\(f\left( x \right) = \frac{{{e^{{x^2}}}}}{{2x}}\).
\(F\left( x \right) = - \cos x - \sin x + C\).
\(F\left( x \right) = \cos x + \sin x + C\)
\(F\left( x \right) = \cot x - \tan x + C\).
\(F\left( x \right) = - \cot x - \tan x + C\).
Ta có:
Chọn D.
\(S = \int\limits_0^2 {\left| {{2^x} - 1} \right|{\rm{d}}x} \).
\(S = \int\limits_0^2 {\left| {1 - {2^x}} \right|{\rm{d}}x} \).
\(S = \int\limits_0^2 {\left( {1 - {2^x}} \right){\rm{d}}x} \).
\(S = \int\limits_0^2 {\left( {{2^x} - 1} \right){\rm{d}}x} \).
Xét \(x \in \left[ {0;2} \right]\), ta có \({2^x} \ge {2^0} \Leftrightarrow {2^x} \ge 1\) nên \(\left| {{2^x} - 1} \right| = {2^x} - 1\).
Diện tích hình phẳng cần tính là \(S = \int\limits_0^2 {\left| {{2^x} - 1} \right|{\rm{d}}x} = \int\limits_0^2 {\left| {1 - {2^x}} \right|{\rm{d}}x} = \int\limits_0^2 {\left( {{2^x} - 1} \right){\rm{d}}x} \). Chọn C.
\(V = \int\limits_{ - 1}^2 {{{\left( {x + 1} \right)}^2}{\rm{d}}x} \).
\(V = \pi \int\limits_{ - 1}^2 {{{\left( {x + 1} \right)}^2}{\rm{d}}x} \). x
\(V = \pi \int\limits_{ - 1}^2 {{{\left( {x + 1} \right)}^2}{\rm{d}}x} \).
\(V = \int\limits_{ - 1}^2 {\left| {x + 1} \right|{\rm{d}}x} \). D. \(V = \pi \int\limits_{ - 1}^2 {\left| {x + 1} \right|{\rm{d}}x} \).
Ta có . Chọn B.
\(50{\rm{ m}}\).
\(\frac{{250}}{3}{\rm{ m}}\).
\(\frac{{200}}{3}{\rm{ m}}\).
\(\frac{{100}}{3}{\rm{ m}}\).
Vận tốc của ô tô là \(v\left( t \right) = \int {a\left( t \right){\rm{dt}}} \)\( = \int {\left( { - \frac{8}{5}t} \right){\rm{dt}}} \)\( = - \frac{4}{5}{t^2} + C\).
Ta có \(72\,{\rm{km/h}} = 20\,{\rm{m/s}}\). Vì \(v\left( 0 \right) = 20\) nên \(C = 20\)\( \Rightarrow v\left( t \right) = - \frac{4}{5}{t^2} + 20\).
Khi xe dừng hẳn thì vận tốc bằng \(0\) nên \( - \frac{4}{5}{t^2} + 20 = 0 \Rightarrow t = 5\).
Quãng đường cần tìm là \(s = \int\limits_0^5 {\left( { - \frac{4}{5}{t^2} + 20} \right)} \,{\rm{dt}}\)\( = \left. {\left( { - \frac{4}{{15}}{t^3} + 20t} \right)} \right|_0^5\)\( = \frac{{200}}{3}\,\,\,\left( {\rm{m}} \right)\). Chọn C.
Ta có \(f\left( x \right) = {\left( {\cos x} \right)^\prime } = - \sin x\); \(\int {f'\left( x \right){\rm{d}}x = f\left( x \right) + C = - \sin x + C} \).
Vì \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) nên \(F\left( x \right) = \cos x + C\), mà \(F\left( 0 \right) = 2 \Rightarrow C = 1\).
Do đó, \(F\left( x \right) = \cos x + 1\). Vậy \(F\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = \cos \frac{\pi }{2} + 1 = 1\).
Ta có \(\int {\left[ { - 2\cos x \cdot f\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x = \int {\left[ { - 2\cos x \cdot \left( { - \sin x} \right)} \right]} \,{\rm{d}}x = \int {\sin 2x} {\rm{d}}x = - \frac{1}{2}\cos 2x + C} \).
Đáp án: a) Sai, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai.
Ta có: \(\int\limits_{ - 3}^0 {\left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} = \int\limits_{ - 3}^0 {f\left( x \right){\rm{d}}x} + \int\limits_{ - 3}^0 {g\left( x \right){\rm{d}}x} = \left( { - 4} \right) + \left( { - 3} \right) = - 7\).
\[\int\limits_{ - 3}^0 {\left[ {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} \]\( = \int\limits_{ - 3}^0 {f\left( x \right){\rm{d}}x} - \int\limits_{ - 3}^0 {g\left( x \right){\rm{d}}x} = \left( { - 4} \right) - \left( { - 3} \right) = - 1\).
\(\int\limits_{ - 3}^0 {\left[ { - 3f\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} = \left( { - 3} \right) \cdot \int\limits_{ - 3}^0 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \left( { - 3} \right) \cdot \left( { - 4} \right) = 12\).
\[\int\limits_{ - 3}^0 {\left[ {2f\left( x \right) + 3g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} = 2\int\limits_{ - 3}^0 {f\left( x \right){\rm{d}}x} + 3\int\limits_{ - 3}^0 {g\left( x \right){\rm{d}}x} \]\( = 2 \cdot \left( { - 4} \right) + 3 \cdot \left( { - 3} \right) = - 17\).
Đáp án: a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Sai.
Quãng đường vật đi được sau 2 giây là: \(s\left( t \right) = \int\limits_0^2 {v\left( t \right)} \,{\rm{d}}t = \int\limits_0^2 {\left( {{t^2} - 2t + 1} \right)} \,{\rm{d}}t = \frac{2}{3}\;\left( {\rm{m}} \right)\).
Gia tốc \(a\left( t \right) = v'\left( t \right) = 2t - 2\), do gia tốc bị triệt tiêu \( \Leftrightarrow a\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow 2t - 2 = 0 \Leftrightarrow t = 1\;\)(giây).
Quãng đường vật đi được sau \(1\) giây là: \(s\left( t \right) = \int\limits_0^1 {v\left( t \right)} \,{\rm{d}}t = \int\limits_0^1 {\left( {{t^2} - 2t + 1} \right)} \,{\rm{d}}t = \frac{1}{3}\;\left( {\rm{m}} \right)\).
Vận tốc đạt \(9\;{\rm{m/s}}\) \( \Leftrightarrow v\left( t \right) = 9 \Leftrightarrow {t^2} - 2t + 1 = 9 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 4\\t = - 2\end{array} \right.\) \( \Rightarrow t = 4\) (nhận).
Quãng đường vật đi được trong khoảng từ \(2\)giây đến \(4\) giây là:
\(s\left( t \right) = \int\limits_2^4 {v\left( t \right){\rm{d}}t = } \int\limits_2^4 {\left( {{t^2} - 2t + 1} \right){\rm{d}}t = \frac{{26}}{3}} \;\;\left( {\rm{m}} \right)\).
Gia tốc \(a\left( t \right) = 10 \Leftrightarrow 2t - 2 = 10 \Leftrightarrow t = 6\;\)(giây).
Quãng đường vật đi được từ \(0\) giây đến \(6\) giây là: \(s\left( t \right) = \int\limits_0^6 {v\left( t \right)\,} {\rm{d}}t = \int\limits_0^6 {\left( {{t^2} - 2t + 1} \right){\rm{d}}t = 42\;\left( {\rm{m}} \right)} \).
Đáp án: a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai.
Hình phẳng được tô màu trong hình vẽ đã cho giới hạn bởi bốn đường \(y = {e^x}\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = - 1\), \(x = 1\). Diện tích hình phẳng này là \[S = \int\limits_{ - 1}^1 {\left| {{{\rm{e}}^x}} \right|} \,{\rm{d}}x = \int\limits_{ - 1}^1 {{{\rm{e}}^x}} \,{\rm{d}}x\].
Ta có \(S = \int\limits_{ - 1}^1 {{{\rm{e}}^x}} \,{\rm{d}}x = \left. {{{\rm{e}}^x}} \right|_{ - 1}^1 = {\rm{e}} - \frac{1}{{\rm{e}}}\).
Thể tích khối tròn xoay khi quay hình phẳng đó quanh trục \(Ox\) là:
\[V = \pi \int\limits_{ - 1}^1 {{{\left( {{e^x}} \right)}^2}{\rm{d}}x} = \pi \int\limits_{ - 1}^1 {{e^{2x}}{\rm{d}}x = } \pi \left( {\left. {\frac{1}{2}{e^{2x}}} \right|_{ - 1}^1} \right) = \frac{1}{2}\pi \left( {{e^2} - \frac{1}{{{e^2}}}} \right)\].
Đáp án: a) Sai, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng.
Ta có \[F\left( x \right) = \int {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \int {\left( {\sin x - \cos x + \frac{2}{{{{\cos }^2}x}}} \right){\rm{d}}x} = - \cos x - \sin x + 2\tan x + C\].
Mà \[F\left( 0 \right) = 1 \Rightarrow - \cos 0 - \sin 0 + 2\tan 0 + C = 1 \Leftrightarrow C = 2 \Rightarrow F\left( x \right) = - \cos x - \sin x + 2\tan x + 2\].
\[ \Rightarrow F\left( \pi \right) = - \cos \pi - \sin \pi + 2\tan \pi + 2 = 3\].
Đáp án: \(3\).
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\int\limits_2^7 {\left[ {2f\left( x \right) + 3g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} = 1}\\{\int\limits_2^7 {\left[ {f\left( x \right) - 2g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x = 4} }\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2\int\limits_2^7 {f\left( x \right){\rm{d}}x + 3\int\limits_2^7 {g\left( x \right)} } \,{\rm{d}}x = 1}\\{\int\limits_2^7 {f\left( x \right){\rm{d}}x - 2\int\limits_2^7 {g\left( x \right){\rm{d}}x} = 4} }\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\int\limits_2^7 {f\left( x \right){\rm{d}}x = 2} }\\{\int\limits_2^7 {g\left( x \right){\rm{d}}x = - 1} }\end{array}} \right.\).
Khi đó, \(\int\limits_2^7 {f\left( x \right){\rm{d}}x} - 3\int\limits_7^2 {g\left( x \right)} \,{\rm{d}}x\)\( = \int\limits_2^7 {f\left( x \right){\rm{d}}x} + 3\int\limits_2^7 {g\left( x \right)} \,{\rm{d}}x\)\( = 2 + 3 \cdot \left( { - 1} \right) = - 1\).
Đáp án: \( - 1\).
Từ đồ thị ta có \(f\left( x \right) \ge 0,\forall x \in \left[ { - 2{\rm{;0}}} \right]\) và \(f\left( x \right) \le 0,\forall x \in \left[ {0{\rm{;}}\,\,{\rm{1}}} \right]\).
Do đó \[S = \int\limits_{ - 2}^1 {\left| {f\left( x \right)} \right|} \,{\rm{d}}x = \int\limits_{ - 2}^0 {\left| {f\left( x \right)} \right|} \,{\rm{d}}x + \int\limits_0^1 {\left| {f\left( x \right)} \right|} \,{\rm{d}}x = \int\limits_{ - 2}^0 {f\left( x \right)} \,{\rm{d}}x - \int\limits_0^1 {f\left( x \right)} \,{\rm{d}}x\]\( = 3 - \left( { - 1} \right) = 4\).
Đáp án: \(4\).
Thể tích cần tìm là: \[V = \pi \int\limits_0^3 {{{\left( {3x + {x^2}} \right)}^2}{\rm{d}}} x\]\[ = \frac{{2511\pi }}{{10}} \approx 789\].
Đáp án: \(789\).
\(2{F_1}\left( x \right) - {F_2}\left( x \right) + C\).
\({F_2}\left( x \right) - {F_1}\left( x \right) + C\).
\(2{F_2}\left( x \right) - {F_1}\left( x \right) + C\).
\(\left| {{F_1}\left( x \right) + {F_2}\left( x \right)} \right| + C\).
Ta có . Chọn C.
\(F'\left( x \right) = {5^x}\ln 5\).
\(F'\left( x \right) = {5^x} + C\).
\(F'\left( x \right) = - {5^x}\).
\(F'\left( x \right) = {5^x}\).
Do là một nguyên hàm của hàm số nên Chọn D.
\(\int {f\left( x \right){\rm{d}}x = } \frac{{{x^3}}}{3} - \frac{1}{x} + C\).
\(\int {f\left( x \right){\rm{d}}x = } \frac{{{x^3}}}{3} + \frac{2}{x} + C\).
\(\int {f\left( x \right){\rm{d}}x = } \frac{{{x^3}}}{3} + \frac{1}{x} + C\).
\(\int {f\left( x \right){\rm{d}}x = } \frac{{{x^3}}}{3} - \frac{2}{x} + C\).
\(f\left( x \right) = x\sin x\).
\(f\left( x \right) = - x\cos x\).
\(f\left( x \right) = - x\sin x\).
\(f\left( x \right) = x\cos x\).
Hàm số là một nguyên hàm của hàm số trên R. Chọn D.
\(F\left( x \right) = {x^2} + {e^x} + 2023\).
\(F\left( x \right) = {x^2} + {e^x} - 2023\).
\(F\left( x \right) = {x^2} + {e^x} + 2022\).
\(F\left( x \right) = {x^2} + {e^x} - 2024\).
Ta có: \(F\left( x \right) = \int {f\left( x \right){\rm{d}}x = \int {\left( {2x + {e^x}} \right){\rm{d}}x = {x^2} + {e^x}} } + C\).
\(F\left( 0 \right) = 2024 \Rightarrow C = 2023 \Rightarrow F\left( x \right) = {x^2} + {e^x} + 2023\). Chọn A.
\(\ln x - \cos x + C\).
\( - \frac{1}{{{x^2}}} - \cos x + C\).
\(\ln \left| x \right| + \cos x + C\).
\(\ln \left| x \right| - \cos x + C\).
Ta có . Chọn D.
\[2{e^x} + \tan x + C\].
\[2{e^x} - \tan x + C\].
\[2{e^x} - \frac{1}{{\cos x}} + C\].
\[2{e^x} + \frac{1}{{\cos x}} + C\].
Ta có: \[y = {e^x}\left( {2 + \frac{{{e^{ - x}}}}{{{{\cos }^2}x}}} \right) = 2{e^x} + \frac{1}{{{{\cos }^2}x}}\].
Khi đó, \[\int {y{\rm{d}}x = } \int {\left( {2{e^x} + \frac{1}{{{{\cos }^2}x}}} \right){\rm{d}}x = 2{e^x} + \tan x + C} \]. Chọn A.
\[{e^x} - \frac{1}{2}{e^{ - 2x}} + C\].
\[\frac{{{{25}^x}}}{{2\ln 5}} + 12{e^{ - \frac{x}{2}}} + C\].
\[{e^x} - 2{e^{ - 2x}} + C\].
\[\frac{{{e^{x + 1}}}}{{x + 1}} + \frac{{{e^{ - 2x + 1}}}}{{ - 2x + 1}} + C\].
Ta có \[\int {\left( {{5^{2x}} - 6{e^{ - \frac{x}{2}}}} \right){\rm{d}}x} = \int {{5^{2x}}{\rm{d}}x} - 6\int {{e^{ - \frac{x}{2}}}} {\rm{d}}x = \int {{{25}^x}} {\rm{d}}x - 6\int {{{\left( {{e^{ - \frac{1}{2}}}} \right)}^x}{\rm{d}}x} \]
\( = \frac{{{{25}^x}}}{{\ln 25}} - 6 \cdot \frac{{{{\left( {{e^{ - \frac{1}{2}}}} \right)}^x}}}{{\ln {e^{ - \frac{1}{2}}}}} + C = \frac{{{{25}^x}}}{{\ln 25}} + 12{e^{ - \frac{x}{2}}} + C\). Chọn B.
2.
6.
8.
4.
Khi đó . Chọn D.
\(\frac{{125}}{{49}}\).
\(\frac{{3125}}{{98}}\).
\(\frac{{2375}}{{392}}\).
\(\frac{{1125}}{{98}}\).
Gọi \(h\left( t \right)\) là độ cao của viên đạn bắn lên từ mặt đất sau \(t\) giây kể từ thời điểm đạn được bắn lên.
Khi đó \(h\left( t \right) = \int {v\left( t \right)} \,{\rm{d}}t = \int {\left( {25 - 9,8t} \right)} \,{\rm{d}}t = 25t - 4,9{t^2} + C\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).
Do \[h\left( 0 \right) = 0\] nên \(C = 0\)\( \Rightarrow h\left( t \right) = - 4,9{t^2} + 25t\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).
Vậy viên đạn đạt độ cao lớn nhất là \(h = - \frac{\Delta }{{4a}} = \frac{{3125}}{{98}}\,\,\left( m \right)\) khi \(t = - \frac{b}{{2a}} = \frac{{125}}{{49}}\) giây. Chọn B.
\(20\).
\(18\).
\(12\).
\(10\).
\(3\).
\(5\).
\(\frac{{13}}{3}\).
\(\frac{7}{3}\).
Ta có: . Chọn B.
\( - 1\).
\(\frac{1}{2}\).
\(4\).
\(5\).
\(J = \int\limits_{ - 1}^2 {f\left( x \right){\mathop{\rm d}\nolimits} x} = \int\limits_{ - 1}^1 {f\left( x \right){\mathop{\rm d}\nolimits} x} + \int\limits_1^2 {f\left( x \right){\mathop{\rm d}\nolimits} x} \).
Tính \({J_1} = \int\limits_{ - 1}^1 {f\left( x \right){\mathop{\rm d}\nolimits} x} = \int\limits_{ - 1}^1 {\left( {2x - 1} \right){\mathop{\rm d}\nolimits} x} = \left. {\left( {{x^2} - x} \right)} \right|_{ - 1}^1 = 0 - 2 = - 2\).
Tính \({J_2} = \int\limits_1^2 {f\left( x \right){\mathop{\rm d}\nolimits} x} = \int\limits_1^2 {1{\mathop{\rm d}\nolimits} x} = 2 - 1 = 1\).
Vậy \(J = - 2 + 1 = - 1\). Chọn A.
\(669\) m.
\(696\) m.
\(699\) m.
\(966\) m.
Quãng đường vật đó đi được từ giây thứ 4 đến giây thứ 10 là
(m). Chọn D.
\(\frac{a}{6} - 1.\)
\(\frac{{2a}}{3} + 1.\)
\(\frac{a}{6} + 1.\)
\(\frac{{2a}}{3} - 1.\)
Ta có , và .
Suy ra hàm số f(x) liên tục trên R.
Do đó
. Chọn A.
\({b^3} - {b^2}a - b\).
\({b^3} + {b^2}a + b\).
\({b^3} - b{a^2} - b\).
\(3{b^2} - 2ab - 1\).
Ta có . Chọn A.
\(I = \frac{1}{e}\).
\(I = \frac{1}{e} + 1\).
\(I = 1\).
\(I = e\).
Ta có: . Chọn A.
\(S = 7\).
\(S = 5\).
\(S = 8\).
\(S = 6\).
Ta có
Do đó Chọn A.
\(10\).
\(6\).
\(\frac{{22}}{3}\).
\(8\).
Ta có .
Suy ra và q = 2. Vậy . Chọn C.
\(S = \int\limits_a^c {f\left( x \right){\rm{d}}x + \int\limits_c^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} } .\)
\[S = \int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} .\]
\(S = - \int\limits_a^c {f\left( x \right){\rm{d}}x + \int\limits_c^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} } .\)
\[S = - \int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} .\]
Diện tích của hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị hàm số , trục hoành và hai đường thẳng x = a, x = b là:
. Chọn C.
\(S = a + b.\)
\(S = a - b.\)
\(S = - a - b.\)
\(S = b - a.\)
Ta có .
Chọn D.
\(V = \pi \int\limits_0^2 {{e^{2x}}} \;{\rm{d}}x\).
\(V = \int\limits_0^2 {{e^x}} \;{\rm{d}}x\).
\(V = \pi \int\limits_0^2 {{e^x}} \;{\rm{d}}x\).
\(V = \int\limits_0^2 {{e^{2x}}} \;{\rm{d}}x\).
Hình phẳng giới hạn bởi các đường quay quanh Ox tạo thành một khối tròn xoay có thể tích: . Chọn A.
\[f\left( c \right) > f\left( a \right) > f\left( b \right)\].
\[f\left( c \right) > f\left( b \right) > f\left( a \right)\].
\[f\left( a \right) > f\left( b \right) > f\left( c \right)\].
\[f\left( b \right) > f\left( a \right) > f\left( c \right)\].
Dựa vào đồ thị hàm số \[y = f'\left( x \right)\] ta có bảng biến thiên sau:
![Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đồ thị \[y = f'\left( x \right)\] cắt trục \[Ox\] tại ba điểm có hoành (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/01/blobid4-1736179290.png)
Dựa vào bảng biến thiên ta có: \[f\left( a \right) > f\left( b \right)\]; \[f\left( c \right) > f\left( b \right)\] \[\left( 1 \right)\].
Gọi \[{S_1}\] là diện tích giới hạn bởi đồ thị hàm số \[y = f'\left( x \right)\], trục hoành và các đường thẳng \[x = a;x = b\].
Gọi \[{S_2}\] là diện tích giới hạn bởi đồ thị hàm số \[y = f'\left( x \right)\], trục hoành và các đường thẳng \[x = b;x = c\].
![Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đồ thị \[y = f'\left( x \right)\] cắt trục \[Ox\] tại ba điểm có hoành (ảnh 3)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/01/blobid5-1736179300.png)
Ta có: \[{S_1} = \int\limits_a^b {\left( { - f'\left( x \right)} \right){\rm{d}}x} = \int\limits_b^a {f'\left( x \right){\rm{d}}x} = f\left( a \right) - f\left( b \right)\]; \[{S_2} = \int\limits_b^c {f'\left( x \right){\rm{d}}x} = f\left( c \right) - f\left( b \right)\].
Quan sát hình vẽ ta thấy \[{S_2} > {S_1} \Rightarrow f\left( c \right) - f\left( b \right) > f\left( a \right) - f\left( b \right) \Rightarrow f\left( c \right) > f\left( a \right){\rm{ }}\left( 2 \right)\].
Từ \[\left( 1 \right)\] và \[\left( 2 \right)\] ta có \[f\left( c \right) > f\left( a \right) > f\left( b \right)\]. Chọn A.
\(4\).
\(\frac{{20}}{3}\).
\(\frac{4}{3}\).
\(\frac{{16}}{3}\)
Diện tích hình phẳng cần tìm là . Chọn C.
\[V = \frac{7}{6}\].
\[V = \frac{{5\pi }}{6}\].
\[V = \frac{{7\pi }}{{11}}\].
\[V = \frac{{11\pi }}{6}\].
Thể tích của khối tròn xoay tạo thành là:
. Chọn D.
\(33\,750\,000\) đồng.
\(3\,750\,000\) đồng.
\(12\,750\,000\) đồng.
\(6\,750\,000\) đồng.

\[\frac{2}{3}\].
\[\frac{3}{4}\].
\[\frac{1}{2}\].
\[\frac{7}{{15}}\].
Diện tích hình vuông có cạnh bằng 1 là .
Gọi là diện tích phần tô đậm.
Ta có .
Vậy diện tích phần không được tô đậm trên viên gạch men bằng . Chọn C.
\[{V_1} = \frac{{2\sqrt 3 {R^3}}}{9}\].
\[{V_1} = \frac{{\sqrt 3 \pi {R^3}}}{{27}}\].
\[{V_1} = \frac{{\sqrt 3 \pi {R^3}}}{{18}}\].
\[{V_1} = \frac{{\sqrt 3 {R^3}}}{{27}}\].
Phương trình nửa đường tròn nằm phía trên trục Ox có r = 2 là: .
Thể tích cần tính là: . Chọn B.
\[\frac{{11\pi }}{3}\].
\[\frac{{22\pi }}{3}\].
\[\frac{{4\pi }}{3}\].
\[\frac{{22}}{3}\].
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f'\left( x \right)\).
Khi đó, \(f\left( x \right) = \int {f'\left( x \right){\rm{d}}x = \int {\left( {8{x^3} + \sin x} \right){\rm{d}}x = 2{x^4} - \cos x} } + {C_1}\).
Mà \(f\left( 0 \right) = 3 \Rightarrow {C_1} = 4 \Rightarrow f\left( x \right) = 2{x^4} - \cos x + 4\).
Ta có \(\int {f\left( x \right){\rm{d}}x = \int {\left( {2{x^4} - \cos x + 4} \right){\rm{d}}x = \frac{2}{5}{x^5} - \sin x + 4x} } + C\).
Vì \(F\left( x \right)\) là nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) thoả mãn \(F\left( 0 \right) = 2\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}F\left( x \right) = \frac{2}{5}{x^5} - \sin x + 4x + C\\F\left( 0 \right) = 2\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow C = 2 \Rightarrow F\left( x \right) = \frac{2}{5}{x^5} - \sin x + 4x + 2 \Rightarrow F\left( 1 \right) = \frac{{32}}{5} - \sin 1\).
Đáp án: a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Đúng.
Ta có \[Q\left( t \right) = \int {Q'\left( t \right){\rm{d}}t = \int {\left( {4{t^3} - 72{t^2} + 288t} \right){\rm{d}}t} } = {t^4} - 24{t^3} + 144{t^2} + C\].
Mà \[Q\left( 2 \right) = 500 \Rightarrow C = 100\]. Suy ra \[Q\left( t \right) = {t^4} - 24{t^3} + 144{t^2} + 100\].
Sau 5 giờ lượng khách tham quan là \[Q\left( 5 \right) = 1\,325\].
Ta có \(Q'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t = 0\) hoặc \(t = 6\) hoặc \(t = 12\).
Có \[Q\left( 0 \right) = 100,\,Q\left( 6 \right) = 1\,396,\,Q\left( {12} \right) = 100,Q\left( {13} \right) = 269\]. Vậy \[\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;\,13} \right]} Q\left( t \right) = Q\left( 6 \right) = 1396.\] có nghĩa là lượng khách tham quan lớn nhất là 1 296 người.
Để tìm thời điểm tốc độ thay đổi lượng khách tham quan lớn nhất, ta tìm thời điểm \(t\) để \(Q'\left( t \right)\) đạt giá trị lớn nhất trên đoạn \(\left[ {0;13} \right]\). Ta có \(Q''\left( t \right) = 12{t^2} - 144t + 288\).
\(Q''\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t = 6 + 2\sqrt 3 \) hoặc \(t = 6 - 2\sqrt 3 \).
Có \(Q'\left( 0 \right) = 0;\,Q'\left( {6 - 2\sqrt 3 } \right) \approx 332,56;\,\,Q'\left( {6 + 2\sqrt 3 } \right) \approx - 332,56;\,\,Q'\left( {13} \right) = 364\).
Khi đó, giá trị lớn nhất của hàm số \(Q'\left( t \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;13} \right]\) bằng \(364\) tại \(t = 13\).
Vậy tốc độ thay đổi lượng khách tham quan lớn nhất tại thời điểm \[t = 13\].
Đáp án: a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.
\(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right) = {\cos ^2}x\) thì \(F'\left( x \right) = {\cos ^2}x \Rightarrow F''\left( x \right) = - \sin 2x\).
Vì \(\int {f\left( x \right){\rm{d}}x = } \int {{{\cos }^2}x{\rm{d}}x = \int {\frac{{1 + \cos 2x}}{2}} } {\rm{d}}x = \frac{x}{2} + \frac{{\sin 2x}}{4} + C\). Nên \(F\left( x \right) = \frac{x}{2} + \frac{{\sin 2x}}{4} + C\).
Mà \(F\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow C = 0.\) Vậy \(F\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = \frac{\pi }{4}\).
Nếu \(F\left( 0 \right) = 1 \Rightarrow C = 1 \Rightarrow \int {F\left( x \right){\rm{d}}x = \int {\left( {\frac{x}{2} + \frac{{\sin 2x}}{4} + 1} \right){\rm{d}}x = } \frac{{{x^2}}}{4} - \frac{{\cos 2x}}{8} + x + C} \).
Đáp án: a) Sai, b) Sai, c) Đúng, d) Sai.
Hiệu số \(F\left( 3 \right) - F\left( 0 \right)\) gọi là tích phân từ \(0\) đến \(3\) của hàm số \(f\left( x \right)\).
Ta có \(\int\limits_0^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = F\left( 3 \right) - F\left( 0 \right)\).
Khi đó, \(\int\limits_0^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = - \int\limits_3^0 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = F\left( 3 \right) - F\left( 0 \right)\).
Ta có \(\int\limits_0^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \int\limits_0^3 {f\left( t \right){\rm{dt}}} \). Mà \(\int\limits_0^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \left. {F\left( x \right)} \right|_0^3 = F\left( 3 \right) - F\left( 0 \right) = 2 - 1 = 1\).
Suy ra \(\int\limits_0^3 {f\left( t \right){\rm{dt}}} = 1\).
Ta có hình thang cong giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 0,x = 3\) có diện tích \[S = \int\limits_0^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \left. {F\left( x \right)} \right|_0^3 = F\left( 3 \right) - F\left( 0 \right) = 2 - 1 = 1\].
Đáp án: a) Sai, b) Đúng, c) Đúng, d) Đúng.
Ta có \[v\left( t \right) = \int {a\left( t \right){\rm{d}}t} = \int {\left( {2t - 7} \right){\rm{d}}t} = {t^2} - 7t + C\].
Mà \(v\left( 0 \right) = 6 \Rightarrow C = 6\). Vậy \(v\left( t \right) = {t^2} - 7t + 6\) (m/s).
Ta có \(v\left( 7 \right) = {7^2} - 7 \cdot 7 + 6 = 6\) (m/s).
Độ dịch chuyển của vật trong khoảng thời gian \(1 \le t \le 7\) là
\(S = \int\limits_1^7 {v\left( t \right){\rm{d}}t} = \int\limits_1^7 {\left( {{t^2} - 7t + 6} \right){\rm{d}}t} = \left. {\left( {\frac{{{t^3}}}{3} - \frac{{7{t^2}}}{2} + 6t} \right)} \right|_1^7 = - 18\).
Tọa độ của chất điểm tại thời điểm \(t\) là \(x\left( t \right) = \int {v\left( t \right){\rm{d}}t} = \int {\left( {{t^2} - 7t + 6} \right){\rm{d}}t} = \frac{{{t^3}}}{3} - \frac{{7{t^2}}}{2} + 6t + C'\).
Ta cần tìm thời điểm \(t\) để \(x\left( t \right)\) đạt giá trị lớn nhất với \(t \in \left[ {0;\,8} \right]\).
Ta có \(x'\left( t \right) = v\left( t \right) = 0\) khi \(t = 1\) hoặc \(t = 6\).
Lại có \(x\left( 0 \right) = C'\), \(x\left( 1 \right) = \frac{{17}}{6} + C'\), \(x\left( 6 \right) = - 18 + C'\), \(x\left( 8 \right) = - \frac{{16}}{3} + C'\).
Vậy giá trị lớn nhất của \(x\left( t \right)\) với \(t \in \left[ {0;\,8} \right]\) đạt được khi \(t = 1\).
Đáp án: a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.
Quãng đường người thứ nhất di chuyển sau khi va chạm được biểu diễn bởi hàm số
\({s_1}\left( t \right) = \int {{v_1}\left( t \right){\rm{d}}t} = \int {\left( {6 - 3t} \right)} \,{\rm{d}}t = 6t - \frac{{3{t^2}}}{2} + \,\,C\,\,(\;{\rm{m}})\).
Quãng đường người thứ hai di chuyển sau khi va chạm được biểu diễn bởi hàm số
\({s_2}\left( t \right) = \int {{v_2}\left( t \right){\rm{d}}t} = \int {\left( {12 - 4t} \right)} \,{\rm{d}}t = 12t - 2{t^2} + \,\,C'\,\,(\;{\rm{m}})\).
Thời gian người thứ nhất di chuyển sau khi va chạm đến khi dừng hẳn là: \(6 - 3t = 0\)\( \Leftrightarrow t = 2\) giây.
Quãng đường người thứ nhất di chuyển sau khi va chạm đến khi dừng hẳn là:
\({S_1} = \int\limits_0^2 {\left( {6 - 3t} \right){\rm{d}}t} \)\( = \left. {\left( {6t - \frac{{3{t^2}}}{2}} \right)} \right|_0^2\)\( = 6\) mét.
Thời gian người thứ hai di chuyển sau khi va chạm đến khi dừng hẳn là: \(12 - 4t = 0\)\( \Leftrightarrow t = 3\) giây.
Quãng đường người thứ hai di chuyển sau khi va chạm đến khi dừng hẳn là:
\({S_2} = \int\limits_0^3 {\left( {12 - 4t} \right){\rm{d}}t} \)\( = \left. {\left( {12t - 2{t^2}} \right)} \right|_0^3\)\( = 18\) mét.
Khoảng cách hai xe khi đã dừng hẳn là: \(S = {S_1} + {S_2}\)\( = 6 + 18 = 24\) mét.
Đáp án: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.
Quãng đường người thứ nhất di chuyển sau khi va chạm được biểu diễn bởi hàm số
\({s_1}\left( t \right) = \int {{v_1}\left( t \right){\rm{d}}t} = \int {\left( {6 - 3t} \right)} \,{\rm{d}}t = 6t - \frac{{3{t^2}}}{2} + \,\,C\,\,(\;{\rm{m}})\).
Quãng đường người thứ hai di chuyển sau khi va chạm được biểu diễn bởi hàm số
\({s_2}\left( t \right) = \int {{v_2}\left( t \right){\rm{d}}t} = \int {\left( {12 - 4t} \right)} \,{\rm{d}}t = 12t - 2{t^2} + \,\,C'\,\,(\;{\rm{m}})\).
Thời gian người thứ nhất di chuyển sau khi va chạm đến khi dừng hẳn là: \(6 - 3t = 0\)\( \Leftrightarrow t = 2\) giây.
Quãng đường người thứ nhất di chuyển sau khi va chạm đến khi dừng hẳn là:
\({S_1} = \int\limits_0^2 {\left( {6 - 3t} \right){\rm{d}}t} \)\( = \left. {\left( {6t - \frac{{3{t^2}}}{2}} \right)} \right|_0^2\)\( = 6\) mét.
Thời gian người thứ hai di chuyển sau khi va chạm đến khi dừng hẳn là: \(12 - 4t = 0\)\( \Leftrightarrow t = 3\) giây.
Quãng đường người thứ hai di chuyển sau khi va chạm đến khi dừng hẳn là:
\({S_2} = \int\limits_0^3 {\left( {12 - 4t} \right){\rm{d}}t} \)\( = \left. {\left( {12t - 2{t^2}} \right)} \right|_0^3\)\( = 18\) mét.
Khoảng cách hai xe khi đã dừng hẳn là: \(S = {S_1} + {S_2}\)\( = 6 + 18 = 24\) mét.
Đáp án: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.
Công thức tính diện tích hình phẳng (H) là: .
Diện tích hình phẳng (H) là .
Công thức tính thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng (H) xung quanh trục Ox là: .
Thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng (H) xung quanh trục Ox là:
Đáp án: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.
+) Tính theo thứ tự từ các gia đình nghèo nhất đến giàu nhất, tổng thu nhập của \[60\% \] các gia đình đầu tiên chiếm tỷ lệ trong tổng thu nhập là: \[f\left( {60} \right) = 27,321529\,\,\left( \% \right)\].
+) Nếu sắp xếp các gia đình theo thứ tự từ nghèo đến giàu, rồi chia thành \[10\] nhóm bằng nhau, mỗi nhóm chiếm \[10\% \] số gia đình của Hoa Kỳ.
Tổng thu nhập của \[30\% \] số gia đình (là các gia đình thuộc nhóm \[1,2,3\]) chiếm tỷ lệ trong tổng thu nhập của tất cả các gia đình là: \[f\left( {30} \right) = 8,561476\,\,\left( \% \right)\].
Tổng thu nhập của \[20\% \] số gia đình (là các gia đình thuộc nhóm \[1,2\]) chiếm tỷ lệ trong tổng thu nhập của tất cả các gia đình là: \[f\left( {20} \right) = 5,774409\,\,\,\left( \% \right)\].
\[ \Rightarrow \] Tỷ lệ của tổng thu nhập các gia đình nhóm thứ \[3\] so với toàn bộ các gia đình là:
\[f\left( {30} \right) - f\left( {20} \right) = 2,787067\,\,\left( \% \right)\].
+) Sự bất bình đẳng về thu nhập của Hoa Kì vào năm \[2005\] là diện tích hình phẳng \[S\] giới hạn bởi các đồ thị \[y = x\]; \[y = {\left( {0,00061{x^2} + 0,0218x + 1,723} \right)^2}\] và hai đường thẳng \(x = 0;x = 100\).
\[ \Rightarrow S = \int\limits_0^{100} {\left| {{{\left( {0,00061{x^2} + 0,0218x + 1,723} \right)}^2} - x} \right|{\rm{d}}x} \].
Để bỏ dấu giá trị tuyệt đối, ta sử dụng một trong hai cách sau:
Cách 1. Sử dụng máy tính cầm tay, ta thấy phương trình \[{\left( {0,00061{x^2} + 0,0218x + 1,723} \right)^2} - x = 0\] có hai nghiệm \[x = a\,;x = b\,\,\left( {a < b} \right)\] thuộc \[\left[ {0\,;100} \right]\].
Xét dấu biểu thức \[g\left( x \right) = {\left( {0,00061{x^2} + 0,0218x + 1,723} \right)^2} - x\] ta được:
Vậy \[S = \int\limits_0^{100} {\left| {g\left( x \right)} \right|{\rm{d}}x} = \int\limits_0^a {\left| {g\left( x \right)} \right|{\rm{d}}x} + \int\limits_a^b {\left| {g\left( x \right)} \right|{\rm{d}}x} + \int\limits_b^{100} {\left| {g\left( x \right)} \right|{\rm{d}}x} \]\[ = \int\limits_0^a {g\left( x \right){\rm{d}}x} - \int\limits_a^b {g\left( x \right){\rm{d}}x} + \int\limits_b^{100} {g\left( x \right){\rm{d}}x} \].
Cách 2.
Sử dụng máy tính cầm tay ta được: \[S = \int\limits_0^{100} {\left| {{{\left( {0,00061{x^2} + 0,0218x + 1,723} \right)}^2} - x} \right|{\rm{d}}x} \approx 2068,9\].
Kiểm tra phép tính của đề bài, ta có: \[\int\limits_0^{100} {\left[ {x - {{\left( {0,00061{x^2} + 0,0218x + 1,723} \right)}^2}} \right]{\rm{d}}x} = 2059,3131\].
Sự bất bình đẳng thu nhập của Hoa Kỳ năm \(2005\) là:
\[S = \int\limits_0^{100} {\left| {{{\left( {0,00061{x^2} + 0,0218x + 1,723} \right)}^2} - x} \right|{\rm{d}}x} \approx 2068,9 > 2000\].
Đáp án: a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Đúng.
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.
![Cho đồ thị hàm số \(y = {{\rm{e}}^x}\) và hình được tô màu như hình bên. a) Hình phẳng được tô màu giới hạn bởi \[3\] đường. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/01/blobid0-1735917286.png)

![Diện tích của hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] như vẽ hình bên, trục hoành và hai (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/01/blobid0-1736178868.png)

![Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đồ thị \[y = f'\left( x \right)\] cắt trục \[Ox\] tại ba điểm có hoành (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/01/blobid2-1736179204.png)

![Cho một vật thể bằng gỗ có dạng hình trụ với chiều cao và bán kính đáy cùng bằng \[R\] (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/01/blobid8-1736179875.png)


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)











