50 bài tập Hình học không gian có lời giải
Đề thi

50 bài tập Hình học không gian có lời giải

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT118 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Góc giữa hai đường thẳng SB và AD bằng góc giữa hai đường thẳng

SBvà AC.

SBvà BC.

SAvà AD.

SCvà AD.

Xem đáp án

\(ABCD\) là hình bình hành nên \(AD\,{\rm{//}}\,BC\). Do đó, \(\left( {SB,AD} \right) = \left( {SB,BC} \right)\). Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian cho mặt phẳng (P) và điểm M. Có tất cả bao nhiêu đường thẳng đi qua M và vuông góc với mặt phẳng (P)?

0.

1.

2.

Vô số.

Xem đáp án

Ta có tính chất: Có duy nhất một đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một mặt phẳng cho trước.Chọn B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\).Mệnh đề nào sau đây đúng?

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\).  (ảnh 1)

 

\(d\left( {D,\left( {SAB} \right)} \right) = SD\).

\(d\left( {D,\left( {SAB} \right)} \right) = DC\).

\(d\left( {D,\left( {SAB} \right)} \right) = AD\).

\(d\left( {D,\left( {SAB} \right)} \right) = DB\).

Xem đáp án

Ta có ADAB    ABCD  là hcnADSA     SAABCDADSABdD,SAB=AD. Chọn C.

4. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A'B'C' có \(AA' \bot AB,AA' \bot AC\) và tất cả các cạnh đều bằng \(a\). Gọi \(M\) và \(N\) lần lượt là trung điểm của \(AA'\) và \(AC\).

a) \(\left( {A'B,C'C} \right) = \widehat {AA'B}\).

b) \(\left( {A'B,C'C} \right) = 45^\circ \).

c) \(\left( {A'C,MB} \right) = \widehat {BAN}\).

d) \(\widehat {BMN} \approx 42,6^\circ \).
Xem đáp án

Ta có: \(A'A{\rm{//}}C'C \Rightarrow \left( {A'B,C'C} \right) = \left( {A'B,A'A} \right) = \widehat {AA'B}\).

\(\Delta A'AB\) vuông cân tại \[A\] nên \(\widehat {AA'B} = 45^\circ \).

\(M\)\(N\) lần lượt là trung điểm của \(AA'\)\(AC\) nên \(MN\) là đường trung bình của \[\Delta AA'C\].

Do đó, \(A'C\,{\rm{//}}\,MN \Rightarrow \left( {A'C,MB} \right) = \left( {MN,MB} \right) = \widehat {BMN}\).

Xét \(\Delta MNB\) có: \(MB = \sqrt {{a^2} + {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 5 }}{2},\,MN = \sqrt {{{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\,,\,BN = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

\(\cos \widehat {BMN} = \frac{{{{\left( {\frac{{a\sqrt 5 }}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}}{{2 \cdot \frac{{a\sqrt 5 }}{2} \cdot \frac{{a\sqrt 2 }}{2}}} = \frac{{\sqrt {10} }}{5} \Rightarrow \widehat {BMN} \approx 50,8^\circ \).

Đáp án:       a) Đúng,      b) Đúng,     c) Sai,                    d) Sai.

5. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật với \(AB = a\sqrt 2 \), \(AC = a\sqrt 3 \). Cạnh bên \(SA = 2a\) và vuông góc với mặt đáy \(\left( {ABCD} \right)\). Khi đó:

a) \(AD\,{\rm{//}}\,\left( {SBC} \right)\).

b) Khoảng cách từ \(D\) đến mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

c) Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SD,AB\) bằng \(\frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\).

d) Thể tích khối chóp \(S.ABCD\) bằng \(\frac{{\sqrt 2 {a^3}}}{3}\).

Xem đáp án

Ta có: \(AD\,{\rm{//}}\,BC \Rightarrow AD\,{\rm{//}}\,\,\left( {SBC} \right) \Rightarrow d\left( {D,\left( {SBC} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right)\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\), kẻ \(AH \bot SB\) tại \(H\). (1)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot AB}\\{BC \bot SA}\end{array} \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow AH \bot BC} \right.\). (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(AH \bot \left( {SBC} \right)\) hay \(d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = AH\).

Tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\) có đường cao \(AH\) nên:

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật với \(AB = a\sqrt 2 \), \(AC = a\sqrt 3 \). (ảnh 1)

\(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} \Rightarrow AH = \frac{{SA \cdot AB}}{{\sqrt {S{A^2} + A{B^2}} }} = \frac{{2a \cdot a\sqrt 2 }}{{\sqrt {4{a^2} + 2{a^2}} }} = \frac{{2a\sqrt 3 }}{3}{\rm{. }}\)

Vậy \(d\left( {D,\left( {SBC} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = AH = \frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\), kẻ \(AK \bot SD\) tại \(K\). (3)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AB \bot SA}\\{AB \bot AD}\end{array} \Rightarrow AB \bot \left( {SAD} \right) \Rightarrow AB \bot AK} \right.\).(4)

Từ (3) và (4) suy ra \(AK\) là đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau \(AB,SD\).

Tam giác \(ACD\) vuông tại \(D\) nên \(AD = \sqrt {A{C^2} - C{D^2}} = \sqrt {3{a^2} - 2{a^2}} = a\).

Tam giác \(SAD\) vuông tại \(A\) có đường cao \(AK\) nên

\(\frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}} \Rightarrow AK = \frac{{SA \cdot AD}}{{\sqrt {S{A^2} + A{D^2}} }} = \frac{{2a \cdot a}}{{\sqrt {4{a^2} + {a^2}} }} = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}{\rm{. }}\)

Vậy \(d\left( {AB,SD} \right) = AK = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\).

Diện tích đáy hình chóp là: \({S_{ABCD}} = a \cdot a\sqrt 2 = {a^2}\sqrt 2 \).

Thể tích khối chóp cần tìm là: \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SA \cdot {S_{ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot 2a \cdot {a^2}\sqrt 2 = \frac{{2\sqrt 2 {a^3}}}{3}{\rm{ }}\)(đơn vị thể tích).

Đáp án:       a) Đúng,      b) Sai,                    c) Đúng,      d) Sai.

6. Tự luận
1 điểm

Người ta cần xây dựng công trình đê đ ngăn nước lũ của sông. Mặt cắt của đê được thiết kế với số đo như trong hình vẽ dưới đây.

Người ta cần xây dựng công trình đê để ngăn nước lũ của sông. Mặt cắt của đê được thiết kế với số đo như  (ảnh 1)

Tng thể tích vật liệu cần dùng để xây dựng đoạn đê đó bằng bao nhiêu mét khối (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)? Biết rằng đoạn đê thẳng và dài 100m.

Xem đáp án

Chia mặt cắt đoạn đê thành các hình tam giác vuông, hình chữ nhật, hình thang như hình vẽ sau.

Người ta cần xây dựng công trình đê để ngăn nước lũ của sông. Mặt cắt của đê được thiết kế với số đo như  (ảnh 2)

Đoạn đê được ghép bởi bốn khối lăng trụ đứng có cùng chiều cao \(100{\rm{\;m}}\) và có đáy lần lượt là tam giác vuông \(ABC\), hình chữ nhật \(ACDI\), các hình thang vuông \(DEHI\)\(EFGH\).

Theo giả thiết, ta có:

+ Tam giác vuông \(ABC\) có kích thước hai cạnh góc vuông là \(9\)m và \(6,5\) m.

+ Hình chữ nhật \(ACDI\) có hai kích thước là\(5\) m\(6,5\) m.

+ Hình thang vuông \(DEHI\) có đáy lớn dài \(6,5\) m, đáy nhỏ dài \(3\) m và chiều cao \(4,5\) m.

+ Hình thang vuông \(EFGH\) có đáy lớn đài \(6\) m, đáy nhỏ dài \(1\) m và chiều cao \(3\) m.

Thtích của khối lăng trụ đứng có đáy là tam giác vuông \(ABC\) bằng:

\({V_1} = \left( {\frac{1}{2} \cdot 9 \cdot 6,5} \right) \cdot 100 = 2925\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right).\)

Th tích của khối lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật \(ACDI\) bằng:

\({V_2} = \left( {5 \cdot 6,5} \right) \cdot 100 = 3\,250\,\,\left( {{{\rm{m}}^3}} \right).\)

Thể tích của khối lăng trụ đứng có đáy là hình thang vuông \(DEHI\) bằng:

\({V_3} = \frac{1}{2}\left( {6,5 + 3} \right) \cdot 4,5 \cdot 100 = 2137,5\,\,\left( {{{\rm{m}}^3}} \right).\)

Thể tích của khối lăng trụ đứng có đáy là hình thang vuông \(DEHI\) bằng:

\({V_4} = \frac{1}{2}\left( {6 + 1} \right) \cdot 3 \cdot 100 = 1050\,\,\left( {{{\rm{m}}^3}} \right).\)

Vậy thể tích vật liệu cần dùng để xây dựng đoạn đê đó bằng:

\(V = {V_1} + {V_2} + {V_3} + {V_4} = 2925 + 3250 + 2137,5 + 1050 = 9362,5 \approx 9\,363\,\,\left( {{{\rm{m}}^3}} \right).\)

Đáp án:\(9\,363\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba đường thẳng \(a\), \(b\)\(c\) thỏa mãn \(a\,{\rm{//}}\,b\). Chọn mệnh đề sai trong các mệnh đề dưới đây?

Góc giữa hai đường thẳng \(b\) và \(c\) là chính góc giữa hai đường thẳng \(c\) và \(a\).

Góc giữa hai đường thẳng \(a\) và \(c\) là chính góc giữa hai đường thẳng \(b\) và \(c\).

Góc giữa hai đường thẳng \(a\) và \(b\) bằng \(0^\circ \).

Góc giữa hai đường thẳng \(a\) và \(c\) là chính góc giữa hai đường thẳng \(a\) và \(b\).

Xem đáp án

Mệnh đề “Góc giữa hai đường thẳng \(a\)\(c\) là chính góc giữa hai đường thẳng \(a\)\(b\) là mệnh đề sai. Chọn D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) như hình vẽ bên. Góc giữa hai đường thẳng \(AA'\)\(BC\) là góc

 

\(\left( {AA',AB} \right)\).

\(\left( {CC',AC} \right)\).

\(\left( {BB',BC} \right)\).

\(\left( {BB',AB} \right)\).

Xem đáp án

Hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\)\(AA'\,{\rm{//}}\,BB'\,{\rm{//}}\,CC'\).

Do đó, \(\left( {AA',BC} \right) = \left( {BB',BC} \right) = \left( {CC',BC} \right)\). Chọn C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ \(ABCD.A'B'C'D'\) như hình vẽ. Góc giữa hai đường thẳng \(BB'\)\(AC\) là góc nào dưới đây?

 

\(\left( {CC',AC} \right)\).

\(\left( {CC',CD} \right)\).

\(\left( {AA',AD} \right)\).

\(\left( {AB,AC} \right)\).

Xem đáp án

Hình lăng trụ \(ABCD.A'B'C'D'\)\(AA'\,{\rm{//}}\,BB'\,{\rm{//}}\,CC'\,{\rm{//}}\,DD'\).

Do đó, \(\left( {BB',AC} \right) = \left( {CC',AC} \right) = \left( {DD',AC} \right) = \left( {AA',AC} \right)\). Chọn A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành, tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\). Góc giữa hai đường thẳng \(SA\)\(CD\) bằng bao nhiêu?

\(45^\circ \).

\(30^\circ \).

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành, tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\) (ảnh 1)

Tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\) nên \(SA \bot AB\) hay \(\left( {SA,AB} \right) = \widehat {SAB} = 90^\circ \).

Tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AB\,{\rm{//}}\,CD\).

Do đó, \(\left( {SA,CD} \right) = \left( {SA,AB} \right) = 90^\circ \). Chọn D.
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\)\[SA \bot \left( {ABC} \right)\]\(AB \bot BC.\) Số các mặt của hình chóp \(S.ABC\) là tam giác vuông

\(1.\)

\(3.\)

\(2.\)

\(4.\)

Xem đáp án

Ta có \(AB \bot BC \Rightarrow \Delta ABC\) là tam giác vuông tại \(B.\)

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \[SA \bot \left( {ABC} \right)\] và \(AB \bot BC.\) Số các mặt của hình chóp \(S.ABC\) là tam giác vuông là (ảnh 1)

Ta có \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}SA \bot AB\\SA \bot AC\end{array} \right. \Rightarrow \Delta SAB,\Delta SAC\) là các tam giác vuông tại \(A.\)

Mặt khác \(\left\{ \begin{array}{l}AB \bot BC\\SA \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot SB \Rightarrow \Delta SBC\) là tam giác vuông tại \(B.\)

Vậy hình chóp \(S.ABC\)có bốn mặt đều là tam giác vuông. Chọn D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy\(ABCD\) là hình vuông, \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy\(ABCD\) là hình vuông, \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy.  (ảnh 1)

 

\(AB \bot \left( {SAD} \right)\).

\(AB \bot \left( {SAC} \right)\).

\(AB \bot \left( {SBC} \right)\).

\(AB \bot \left( {SCD} \right)\).

Xem đáp án

Ta có: \(AB \bot AD\) \(AB \bot SA\)\(\left( {SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\).

Vậy \(AB \bot \left( {SAD} \right)\). Chọn A.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\)\(SA \bot \left( {ABC} \right)\)\(H\) là hình chiếu vuông góc của \(S\) lên \(BC\). Hãy chọn khẳng định đúng.

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) và \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(S\) lên \(BC\). (ảnh 1)

 

\(BC \bot SC\).

\(BC \bot AC\).

\(BC \bot AB\).

\(BC \bot AH\).

Xem đáp án

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot SH\,\,\left( {{\rm{gt}}} \right)\\BC \bot SA\,\,\left( {{\rm{do}}\,SA \bot \left( {ABC} \right)} \right)\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot AH\). Chọn D.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(SABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(B\)\(SA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\). Gọi \(M\),\(N\)lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(A\) trên cạnh \(SB\)\(SC\). Khẳng định nào sau đây sai?

Cho tứ diện \(SABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(B\) và \(SA\) vuông góc với mặt phẳng (ảnh 1)

 

\[AM \bot SC\].

\[AM \bot MN\].

\[SA \bot BC\].

\[AN \bot SB\].

Xem đáp án

Ta có \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot BC\)\(BC \bot AB\)\( \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\), \(AM \subset \left( {SAB} \right)\)

\( \Rightarrow BC \bot AM\).

\(\left\{ \begin{array}{l}AM \bot SB\\AM \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow AM \bot \left( {SBC} \right)\)\( \Rightarrow AM \bot SC\) nên đáp án A đúng.

\(\left\{ \begin{array}{l}AM \bot \left( {SBC} \right)\\MN \subset \left( {SBC} \right)\end{array} \right. \Rightarrow AM \bot MN\) nên đáp án B đúng.

Lại có \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot BC\) nên đáp án C đúng.

Giả sử \(AN \bot SB \Rightarrow AN \bot \left( {SBC} \right) \Rightarrow AN \bot BC\).

\(BC \bot SA\) nên \(BC \bot \left( {SAC} \right) \Rightarrow BC \bot AC\) mâu thuẫn do trong một tam giác không thể có 2 góc vuông. Vậy \(AN \bot SB\) là sai. Chọn D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật tâm \(O\), cạnh \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi \(H\) và \(K\) lần lượt là hình chiếu của \(A\) lên \(SB\) và \(SD\). Hỏi đường thẳng \(SC\) vuông góc với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau đây?

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật tâm \(O\), cạnh \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy (ảnh 1)

 

\(\left( {AHD} \right)\).

\(\left( {SBD} \right)\).

\(\left( {AKB} \right)\).

\(\left( {AHK} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \[CD \bot SA,CD \bot AD \Rightarrow CD \bot \left( {SAD} \right) \Rightarrow CD \bot AK.\]

Lại có \[AK \bot CD,AK \bot SD \Rightarrow AK \bot \left( {SCD} \right) \Rightarrow AK \bot SC\].

Chứng minh tương tự ta được \(AH \bot \left( {SBC} \right) \Rightarrow AH \bot SC\).

Từ đó suy ra \(SC \bot \left( {AHK} \right)\). Chọn D.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\)\(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), \(SA = 2\sqrt 6 \). Đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh bằng \(2\). Số đo góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), \(SA = 2\sqrt 6 \). Đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh bằng (ảnh 1)

 

\(30^\circ \).

\(60^\circ \).

\(45^\circ \).

\(75^\circ \).

Xem đáp án

Ta có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), suy ra \[AC\] là hình chiếu vuông góc của \(SC\) trên \(\left( {ABCD} \right)\).

Suy ra góc giữa \(SC\)\(\left( {ABCD} \right)\) bằng góc giữa \(SC\)\(AC\).

Vì tam giác \[SAC\] vuông tại \[A\] nên \(\widehat {SCA}\) là góc nhọn.

\(\tan \widehat {SCA} = \frac{{SA}}{{AC}} = \frac{{2\sqrt 6 }}{{2\sqrt 2 }} = \sqrt 3 \Rightarrow \widehat {SCA} = 60^\circ \).

Vậy góc giữa \(SC\)\(\left( {ABCD} \right)\) bằng góc giữa \(SC\)\(AC\) và bằng \(\widehat {SCA} = 60^\circ \). Chọn B.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\]\(SA \bot \left( {ABCD} \right)\)\(SA = a\), đáy \[ABCD\] là hình vuông cạnh bằng \[a\]. Góc giữa đường thẳng \[SC\] và mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\] bằng góc nào trong các góc dưới đây?

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) và \(SA = a\), đáy \[ABCD\] là hình vuông cạnh bằng (ảnh 1)

 

\(\widehat {BSC}\).

\(\widehat {SCB}\).

\(\widehat {SCA}\).

\(\widehat {ASC}\).

Xem đáp án

\[\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\] hay \[SB\] là hình chiếu vuông góc của \[SC\] lên \[\left( {SAB} \right)\].

Vậy \[\widehat {BSC}\] là góc giữa \[SC\]\[\left( {SAB} \right)\]. Chọn A.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy \[ABC\] là tam giác vuông cân tại \[B\], \[SA \bot \left( {ABC} \right)\]. Tính số đo theo đơn vị độ của góc nhị diện \[\left[ {B,SA,C} \right]\].

Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy \[ABC\] là tam giác vuông cân tại \[B\], \[SA \bot \left( {ABC} \right)\]. (ảnh 1)

\(60^\circ \).

\(75^\circ \).

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

Xem đáp án

Ta có: \(SA \bot \left( {ABC} \right)\)nên\(\left\{ \begin{array}{l}AB \bot SA\\AC \bot SA\end{array} \right.\). Suy ra \[\widehat {BAC}\] là một góc phẳng nhị diện của góc nhị diện \[\left[ {B,SA,C} \right]\]. Mà \[\widehat {BAC} = 45^\circ \] nên số đo của góc nhị diện \[\left[ {B,SA,C} \right]\] bằng \(45^\circ \). Chọn D.

19. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật có cạnh \(AB = a;BC = 2a\). Hai mặt bên \(SAB\)\(SAD\) cùng vuông góc với mặt phẳng đáy \(ABCD\), cạnh \(SA = a\sqrt {15} \). Tính góc tạo bởi đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\).
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật có cạnh \(AB = a;BC = 2a\). (ảnh 1)

\(30^\circ \).

\(60^\circ \).

\(45^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\\\left( {SAD} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\\\left( {SAB} \right) \cap \left( {SAD} \right) = SA\end{array} \right.\)\( \Rightarrow SA \bot \left( {ABCD} \right)\).

\( \Rightarrow \)\(A\) là hình chiếu vuông góc của \(S\) trên mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\).

\( \Rightarrow \)\(AC\) là hình chiếu vuông góc của \(SC\) trên mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\).

Do đó, góc giữa \(SC\)và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là góc \(SCA\).

Ta có \(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = a\sqrt 5 \). Khi đó,\[\tan \widehat {SCA} = \frac{{SA}}{{AC}} = \sqrt 3 \]\( \Rightarrow \widehat {SCA} = 60^\circ \). Chọn B.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình vuông, hai đường thẳng \[AC\]\[BD\] cắt nhau tại \[O\], \[SO \bot \left( {ABCD} \right)\], tam giác \[SAC\] là tam giác đều. Gọi \[M\] là trung điểm của cạnh \[AB\]. Tính số đo của góc nhị diện \[\left[ {M,SO,D} \right]\].

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình vuông, hai đường thẳng \[AC\] và \[BD\] cắt nhau tại \[O\] (ảnh 1)

 

\(175^\circ \).

\(135^\circ \).

\(45^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

\[SO \bot \left( {ABCD} \right)\] nên suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}SO \bot OD\\SO \bot OM\end{array} \right.\]. Suy ra số đo của góc nhị diện \[\left[ {M,SO,D} \right]\] bằng số đo của \[\widehat {MOD}\].

Vì tứ giác \[ABCD\] là hình vuông nên \[AC \bot BD\], suy ra \[\widehat {AOD} = 90^\circ \]\[\widehat {MOA} = 45^\circ \].

Khi đó \[\widehat {MOD} = \widehat {AOD} + \widehat {MOA} = 135^\circ \].

Vậy góc nhị diện \[\left[ {M,SO,D} \right]\] có số đo bằng \[135^\circ \]. Chọn B.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu hai mặt phẳng cắt nhau và cùng vuông góc với mặt phẳng thứ ba thì giao tuyến của chúng có quan hệ gì với mặt phẳng thứ ba?

Song song với mặt phẳng thứ ba.

Nằm trong với mặt phẳng thứ ba.

Cắt nhưng không vuông góc với mặt phẳng thứ ba.

Vuông góc với mặt phẳng thứ ba.

Xem đáp án

Nếu hai mặt phẳng cắt nhau và cùng vuông góc với mặt phẳng thứ ba thì giao tuyến của chúng vuông góc với mặt phẳng thứ ba đó. Chọn D.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\]. Mệnh đề nào sau đây đúng ?

Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\]. Mệnh đề nào sau đây đúng ? (ảnh 1)

\[\left( {ADD'A'} \right) \bot \left( {BCC'D'} \right)\].

\[\left( {ADD'A'} \right) \bot \left( {ACC'A'} \right)\].

\[\left( {ADD'A'} \right) \bot \left( {BDD'B'} \right)\].

\[\left( {ADD'A'} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\].

Xem đáp án

Ta có \[AA' \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow \left( {ADD'A'} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\]. Chọn D.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(\sqrt 2 a\), \(O = AC \cap BD, \)\(SO \bot \left( {ABCD} \right)\), tam giác \(SAC\) vuông cân tại \(S\). Khoảng cách từ điểm \(S\) đến mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng

\(a\).

\(a\sqrt 2 \).

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

\(2a\).

Xem đáp án

Ta có \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(d\left( {S,\left( {ABCD} \right)} \right) = SO\).

Vì tam giác \(SAC\) vuông cân tại \(S\) nên \(SO = \frac{{AC}}{2} = \frac{{\sqrt 2 a \cdot \sqrt 2 }}{2} = a\). Chọn A.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tam giác \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

Cho hình chóp tam giác \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). (ảnh 1)

 

\(\left( {SBC} \right) \bot \left( {SAC} \right)\).

\(\left( {SBC} \right) \bot \left( {SCD} \right)\).

\(\left( {SBC} \right) \bot \left( {SAB} \right)\).

\(\left( {SBC} \right) \bot \left( {SBD} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow \left( {SBC} \right) \bot \left( {SAB} \right)\). Chọn C.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\)\(SA \bot \left( {ABC} \right), SA = a\). Tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\), cạnh \(AB = a\sqrt 2 \). Tính khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\).

\(\sqrt 3 a\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}a\).

\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}a\).

\(\sqrt 2 a\).

Xem đáp án

Trong mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) kẻ \(AI \bot BC\), khi đó \(I\) là trung điểm \(BC\). Trong mp\(\left( {SAI} \right)\) kẻ \(AH \bot SI\).

Ta có \(AI \bot BC, BC \bot SA \Rightarrow BC \bot \left( {SAI} \right) \Rightarrow \left( {SBC} \right) \bot \left( {SAI} \right)\).

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right), SA = a\). Tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\) (ảnh 1)

AHSBCdA,SBC=AH

Ta có : AI=BC2=AB22=a222=a

Khi đó, \[AH = \frac{{AI \cdot SA}}{{\sqrt {A{I^2} + S{A^2}} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}a. \] Chọn C.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\), đáy \(ABCD\) là hình thang vuông tại \(A,D\). Góc giữa \(SB\)\(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(45^\circ \). Biết rằng \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), \(SA = 2AD = 2DC = 2a\). Khoảng cách từ \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) bằng

\[\frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\].

\[\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\].

\[\frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\].

\[\frac{{a\sqrt 5 }}{5}\].

Xem đáp án

Góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là \(\widehat {SBA} = 45^\circ \).

Cho hình chóp \(S.ABCD\), đáy \(ABCD\) là hình thang vuông tại \(A,D\). Góc giữa \(SB\) và \(\left( {ABCD} \right)\) (ảnh 1)

Do đó \(AB = SA = 2a\). Ta suy ra được \(AC \bot CB\).

Kẻ \(AH \bot SC\) tại \(H\), ta chứng minh được \(AH \bot \left( {SBC} \right)\).

Ta có \(AC = \sqrt {A{D^2} + D{C^2}}  = a\sqrt 2 \).

Vậy  \(d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = AH = \frac{{AC.SA}}{{\sqrt {A{C^2} + S{A^2}} }} = \frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\).

Chọn A.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình  hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\). Đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau \(AB\) và \(B'C'\) là

Cho hình  hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\). Đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau \(AB\) và \(B'C'\) là (ảnh 1)

 

\(BC\).

\(BB'\).

\(CC'\).

\(A'B'\).

Xem đáp án

Ta có: \(BB' \bot AB\) tại \(B\), \(BB' \bot B'C'\) tại \(B'\)nên \(BB'\) là đường vuông góc chung của hai đường thẳng \(AB\)\(B'C'\). Chọn B.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\)\(AA' = 2a\), \(A'B' = 2a\), \(A'D' = a\). Khoảng cách từ đường thẳng \(AA'\) đến mặt phẳng \(\left( {BDD'B'} \right)\) bằng:

\(\frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\).

\(a\sqrt 2 \).

\(\frac{a}{2}\).

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Xem đáp án

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(A\) trên \(BD\).

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(AA' = 2a\), \(A'B' = 2a\), \(A'D' = a\). Khoảng cách từ đường  (ảnh 1)

Do \(AA'\,{\rm{//}}\,\left( {BDD'B'} \right)\) nên khoảng cách từ đường thẳng \(AA'\) đến mặt phẳng \(\left( {BDD'B'} \right)\) bằng khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {BDD'B'} \right)\).

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{AH \bot BD}\\{AH \bot BB'}\end{array}} \right. \Rightarrow AH\, \bot \,\left( {BDD'B'} \right)\).

Do đó \(d\left( {AA',\left( {BDD'B'} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {BDD'B'} \right)} \right) = AH\).

Xét tam giác \(ABD\) vuông tại \(A\), ta có \(AH\) là đường cao.

\(AH = \frac{1}{{\sqrt {\frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}}} }} = \frac{1}{{\sqrt {\frac{1}{{{{\left( {2a} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}}} }} = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\).

Vậy, \(d\left( {AA',\left( {BDD'B'} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {BDD'B'} \right)} \right) = AH = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\). Chọn A.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\), đáy \(ABCD\) là hình thoi cạnh \(a\), \(\widehat {BAD} = 60^\circ \). Hình chiếu vuông góc của \(S\) trên mặt phẳng đáy là giao điểm \(O\) của \(AC\)\(BD\). Góc nhị diện \(\left[ {S,CD,A} \right]\) có số đo bằng \(60^\circ \). Khoảng cách giữa \(AB\)\(SC\) bằng

\(\frac{a}{2}\).

\(\frac{{3a}}{4}\).

\(\frac{a}{4}\).

\(\frac{{2a}}{3}\).

Xem đáp án

Do \(ABCD\) là hình thoi cạnh \(a\), \(\widehat {BAD} = 60^\circ \) nên tam giác \(ABD\) và \(BCD\) là các tam giác đều cạnh \(a\). Kẻ \(OE \bot CD\) tại \(E\) và \(M\) là trung điểm của \(CD\). Khi đó, góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,CD,A} \right]\) là \(\widehat {SEO}\) và bằng \(60^\circ \).

Ta có \(OE = \frac{1}{2}BM = \frac{{a\sqrt 3 }}{4}\).

Cho hình chóp \(S.ABCD\), đáy \(ABCD\) là hình thoi cạnh \(a\), \(\widehat {BAD} = 60^\circ \). Hình chiếu vuông (ảnh 1)

Kẻ \(OH \bot SE\) tại \(H\), ta có \(OH \bot \left( {SCD} \right)\)\( \Rightarrow d\left( {O,\left( {SCD} \right)} \right) = OH = OE \cdot \sin 60^\circ  = \frac{{3a}}{8}\).

Vậy \(d\left( {AB,SC} \right) = d\left( {AB,\left( {SCD} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = 2d\left( {O,\left( {SCD} \right)} \right) = 2OH = \frac{{3a}}{4}\). Chọn B.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chóp tứ giác đều có thể tích \[200\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\], chiều cao \[12\,{\rm{cm}}\]. Diện tích đáy của hình chóp bằng:

\(25\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(50\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(75\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(\frac{{50}}{3}\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

Xem đáp án

Thể tích của hình chóp là \(V = \frac{1}{3}S \cdot h\).

Diện tích đáy của hình chóp là:\(\,S = \frac{{3V}}{h} = \frac{{3 \cdot 200}}{{12}} = 50\,\,{\rm{(c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\). Chọn B.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\)\(AA' = a,{\rm{ }}AB = 3a,{\rm{ }}AC = 5a\). Thể tích khối hộp đã cho là

\(5{a^3}\).

\(4{a^3}\).

\(12{a^3}\).

\(15{a^3}\).

Xem đáp án

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\)nên \(B{C^2} + A{B^2} = A{C^2} \Leftrightarrow BC = \sqrt {A{C^2} - A{B^2}} = 4a.\)

Vậy thể tích khối hộp \(ABCD.A'B'C'D'\)\(V = AA' \cdot {S_{ABCD}} = AA' \cdot AB \cdot BC = a \cdot 3a \cdot 4a = 12{a^3}.\)

ChọnC.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) có cạnh đáy bằng \(3a\), cạnh bên bằng \(2\sqrt 3 a\). Gọi \[G\] là trọng tâm của tam giác \[ABC\], tính độ dài đoạn thẳng \[SG\].

\(SG = a\).

\(SG = 3a\).

\(SG = \frac{{3a}}{2}\).

\(SG = a\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Hình chóp \[S.ABC\] là hình chóp đều nên \[SG \bot \left( {ABC} \right)\]. Gọi \[M\] là trung điểm \[BC\].

Hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) có cạnh đáy bằng \(3a\), cạnh bên bằng \(2\sqrt 3 a\).  (ảnh 1)

Ta có \[AG = \frac{2}{3}AM = \frac{2}{3}.3a.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \].

Tam giác \[SGA\] vuông tại \[G\] nên

\[SG = \sqrt {S{A^2} - A{G^2}}  = \sqrt {12{a^2} - 3{a^2}}  = 3a\]. Chọn B.
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp đều \[S.ABC\] có cạnh đáy bằng \[a\], cạnh bên bằng \[\frac{{a\sqrt {21} }}{6}\]. Tính theo \(a\) thể tích \(V\) của khối chóp \[S.ABC\].

\[V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{8}\].

\[V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\].

\[V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{24}}\].

\[V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\].

Xem đáp án
Cho hình chóp đều \[S.ABC\] có cạnh đáy bằng \[a\], cạnh bên bằng \[\frac{{a\sqrt {21} }}{6}\]= (ảnh 1)

Gọi \[I\] là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC.\]

Vì \[S.ABC\] là khối chóp đều nên suy ra\[\,\,SI \bot \left( {ABC} \right).\]

Gọi \[M\] là trung điểm của \[BC\,\, \Rightarrow \,\,AI = \frac{2}{3}AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\].

Tam giác \[SAI\] vuông tại \[I\], có

\(SI = \sqrt {S{A^2} - A{I^2}}  = \sqrt {{{\left( {\frac{{a\sqrt {21} }}{6}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{3}} \right)}^2}}  = \frac{a}{2}\).

Diện tích tam giác \[ABC\] là \[{S_{\Delta ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\].

Vậy thể tích khối chóp \[{V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}{S_{\Delta ABC}} \cdot SI = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{24}}\]. Chọn C.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính thể tích \[V\] của khối lăng trụ tam giác đều có cạnh đáy bằng \[a\] và tổng diện tích các mặt bên bằng \[3{a^2}.\]

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\).

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\).

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{3}\).

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).

Xem đáp án

Xét khối lăng trụ \[ABC.A'B'C'\] có đáy \[ABC\] là tam giác đều và \[AA' \bot \left( {ABC} \right).\]

Tính thể tích \[V\] của khối lăng trụ tam giác đều có cạnh đáy bằng \[a\] và tổng diện tích các mặt bên bằng \[3{a^2}.\] (ảnh 1)

Diện tích xung quanh lăng trụ là \[{S_{xq}} = 3 \cdot {S_{ABB'A'}}\]

\[ \Leftrightarrow 3{a^2} = 3 \cdot \left( {AA' \cdot AB} \right) \Leftrightarrow 3{a^2} = 3 \cdot \left( {AA' \cdot a} \right) \Rightarrow AA' = a.\]

Diện tích tam giác \[ABC\] là \[{S_{\Delta ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}.\]

Vậy thể tích khối lăng trụ là \[{V_{ABC.A'B'C'}} = {S_{\Delta ABC}} \cdot AA' = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\]. Chọn D.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi có cạnh bằng \(2a\) và góc \(\widehat {ABC} = 60^\circ \), cạnh bên \(AA'\)bằng \(\frac{{4a}}{{\sqrt 3 }}\); \(A'\) cách đều các đỉnh\(A,B,C\). Tính theo \(a\) thể tích của khối hộp \(ABCD.A'B'C'D'\).

\(4{a^3}\sqrt 3 \).

\(2{a^3}\sqrt 3 \).

\(16{a^3}\sqrt 3 \).

\(8{a^3}\sqrt 3 \).

Xem đáp án
Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi có cạnh bằng \(2a\) và góc \(\widehat {ABC} = 60^\circ \) (ảnh 1)

Tam giác \[ABC\] đều cạnh \(2a\), gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \[ABC\], khi đó

 \(AG = \frac{2}{3} \cdot \frac{{\left( {2a} \right) \cdot \sqrt 3 }}{2} = \frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\).

Ta có \(AA' = A'B = A'C\) nên \(A'G \bot \left( {ABC} \right)\).

Suy ra \(\Delta \,A'AG\) vuông tại \(G\)\( \Rightarrow A'G = \sqrt {{{\left( {\frac{{4a}}{{\sqrt 3 }}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{2a\sqrt 3 }}{3}} \right)}^2}}  = 2a\).

Thể tích cần tìm là \(V = A'G \cdot {S_{ABCD}} = A'G \cdot 2{S_{ABC}}\) \( = 2a \cdot 2\, \cdot \,\frac{{{{\left( {2a} \right)}^2} \cdot \sqrt 3 }}{4} = 4{a^3}\sqrt 3 \). Chọn A.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp cụt tam giác, trong đó 2 mặt đáy là 2 tam giác đều có cạnh lần lượt là \(4\;{\rm{cm}}\)\(2\;{\rm{cm}}\), chiều cao hình chóp là \(6\;{\rm{cm}}\). Thể tích của hình chóp cụt đó bằng:

\(14\sqrt 3 \,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

\(2\sqrt 3 \,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

\(3\sqrt 3 \,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

\(8\sqrt 3 \,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

Xem đáp án

Diện tích của 2 tam giác đáy là: \({S_1} = {4^2} \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{4} = 4\sqrt 3 \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right);\,\,\,{S_2} = {2^2} \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{4} = \sqrt 3 \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Áp dụng công thức tính thể tích hình chóp cụt ta có:

\(V = \frac{1}{3} \cdot 6 \cdot \left( {4\sqrt 3 + \sqrt {4\sqrt 3 \cdot \sqrt 3 } + \sqrt 3 } \right) = 14\sqrt 3 \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\). Chọn A.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính thể tích của hình chóp cụt đều có đáy lớn là hình vuông, cạnh \(6\;\,{\rm{cm}}\), đáy nhỏ là hình vuông cạnh \(3\;\,{\rm{cm}}\) và chiều cao của hình chóp cụt là \(4\,\;{\rm{cm}}\).

\(84\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

\(32\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

\(12\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

\(96\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

Xem đáp án

Diện tích của 2 đáy lần lượt là: \({S_1} = {6^2} = 36\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right);\,\,{S_2} = {3^2} = 9\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Áp dụng công thức tính thể tích hình chóp cụt ta có: \(V = \frac{1}{3} \cdot 4 \cdot \left( {36 + \sqrt {36 \cdot 9} + 9} \right) = 84\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).

Chọn A.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), mặt bên \(SAB\) là tam giác cân tại \(S\) và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy; góc giữa \(SC\) và mặt phẳng đáy bằng \(45^\circ \). Thể tích khối chóp \(S.ABCD\)bằng:

\[\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\].

\[\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{9}\].

\[\frac{{{a^3}\sqrt 5 }}{{24}}\].

\[\frac{{{a^3}\sqrt 5 }}{6}\].

Xem đáp án
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), mặt bên \(SAB\) là tam giác cân tại  (ảnh 1)

Gọi \(H\) là trung điểm của \(AB\), \(\Delta SAB\) cân tại \(S\)

 \( \Rightarrow SH \bot AB\).

Ta có \(\left. \begin{array}{l}\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\\\left( {SAB} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = AB\\SH \subset \left( {SAB} \right);SH \bot AB\end{array} \right\} \Rightarrow SH \bot \left( {ABCD} \right)\).

Do đó, \(\left( {SC,\left( {ABCD} \right)} \right) = \widehat {SCH} = 45^\circ \).

\( \Rightarrow \Delta SHC\) vuông cân tại \(H\).

\( \Rightarrow SH = HC = \sqrt {B{C^2} + B{H^2}}  = \sqrt {{a^2} + \frac{{{a^2}}}{4}}  = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\); \({S_{ABCD}} = A{B^2} = {a^2}\).

\( \Rightarrow {V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot {S_{ABCD}} \cdot SH = \frac{1}{3}{a^2} \cdot \frac{{a\sqrt 5 }}{2} = \frac{{{a^3}\sqrt 5 }}{6}\). Chọn D.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lăng trụ đều \(ABC.A'B'C'\). Biết rằng góc nhị diện \(\left[ {A,BC,A'} \right]\) có số đobằng \(30^\circ \), tam giác \(A'BC\)có diện tích bằng \(8\). Thể tích khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) bằng

\(8\sqrt 3 \).

\(8\).

\(3\sqrt 3 \).

\(8\sqrt 2 \).

Xem đáp án
Cho lăng trụ đều \(ABC.A'B'C'\). Biết rằng góc nhị diện \(\left[ {A,BC,A'} \right]\) có số đo bằng \(30^\circ \), tam giác  (ảnh 1)

Đặt \(AB = x,\left( {x > 0} \right)\), gọi \(M\) là trung điểm \(BC\).

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}AM \bot BC\\A'M \bot BC\end{array} \right.\], suy ra \(\widehat {A'MA}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện \(\left[ {A,BC,A'} \right]\)\[ \Rightarrow \widehat {A'MA} = 30^\circ \].

Xét \(\Delta A'AM\), có \[A'M = \frac{{AM}}{{cos30^\circ }} = \frac{{x\sqrt 3 }}{2} \cdot \frac{2}{{\sqrt 3 }} = x\].

\({S_{A'BC}} = 8 \Leftrightarrow \frac{1}{2}A'M \cdot BC = 8 \Leftrightarrow {x^2} = 16 \Rightarrow x = 4\).

Suy ra \(A'A = AM \cdot \tan 30^\circ  = \frac{{4 \cdot \sqrt 3 }}{2} \cdot \frac{1}{{\sqrt 3 }} = 2\); \({S_{ABC}} = \frac{{16 \cdot \sqrt 3 }}{4} = 4\sqrt 3 \).

Vậy \({V_{ABC.A'B'C'}} = A'A \cdot {S_{ABC}} = 2 \cdot 4\sqrt 3  = 8\sqrt 3 \). Chọn A.

40. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\)\(AB = AC = AD = 1\)\(\widehat {BAC} = \widehat {BAD} = 60^\circ ,\widehat {CAD} = 90^\circ \). Gọi \(I\)\(J\) lần lượt là trung điểm của \(AB\)\(CD\).

Cho tứ diện \(ABCD\) có \(AB = AC = AD = 1\) và \(\widehat {BAC} = \widehat {BAD} = 60^\circ ,\widehat  (ảnh 1)

a) \(CD = \sqrt 2 \).

b) Tam giác \(BCD\) vuông cân tại \(C\).

c) \(IJ \bot AB\).

d) \(IJ \bot CD\).
Xem đáp án

Các tam giác \(ABC\)\(ABD\) cân tại\(A\) và có góc \(60^\circ \) nên hai tam giác\(ABC\)\(ABD\) đều cạnh bằng 1.

Tam giác \(ACD\) vuông cân tại \(A\)có: \(CD = \sqrt {{1^2} + {1^2}} = \sqrt 2 \).

Tam giác \(BCD\) có: \(B{C^2} = 1,B{D^2} = 1,C{D^2} = 2\,\,{\rm{hay}}\,B{C^2} + B{D^2} = C{D^2}\), suy ra tam giác \(BCD\) vuông cân tại \(B\).

Ta có: \(AJ = BJ = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) nên tam giác \(JAB\) cân tại \(J\).

Mặt khác \(I\) là trung điểm \(AB\) nên \(IJ \bot AB\).

Tam giác \(ABC\)\(ABD\) đều cạnh 1 nên \(CI = DI = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Vì vậy tam giác \(ICD\) cân tại \(I\), mà \(J\) là trung điểm \(CD\) nên \(IJ \bot CD\).

Đáp án:       a) Đúng,      b) Sai,                   c) Đúng,      d) Đúng.

41. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right),AB \bot BC\), \(SA = AB = a,AC = a\sqrt 3 \).

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right),AB \bot BC\), \(SA = AB = a,AC = a\sqrt 3 \). (ảnh 1)

a) \(BC \bot \left( {SAB} \right)\).

b) Góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) bằng \(\widehat {CSA}\).

c) \({\rm{tan}}\widehat {CSB} = 1\).

d) Góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) bằng \(60^\circ \).

Xem đáp án

\(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(SA \bot BC\). Mà \(BC \bot AB\) nên \(BC \bot \left( {SAB} \right)\).

\(BC \bot \left( {SAB} \right)\) nên góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) bằng \(\widehat {CSB}\).

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\)\(BC = \sqrt {A{C^2} - A{B^2}} = a\sqrt 2 \), tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\)\(SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}} = a\sqrt 2 \).

Xét tam giác \(SBC\) vuông tại \(B\)\({\rm{tan}}\widehat {CSB} = \frac{{BC}}{{SB}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{{a\sqrt 2 }} = 1\).

\({\rm{tan}}\widehat {CSB} = 1\)nên \(\widehat {CSB} = 45^\circ \). Vậy góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) bằng \(45^\circ \).

Đáp án:       a) Đúng,      b) Sai,                   c) Đúng,      d) Sai.

42. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) và \(SA \bot \left( {ABC} \right)\).

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) và \(SA \bot \left( {ABC} \right)\). (ảnh 1)

a) \(\left( {SAC} \right) \bot \left( {ABC} \right)\).

b) Gọi \(H\) là hình chiếu của \(A\) trên \(BC\). Khi đó \(\left( {SAH} \right) \bot \left( {SBC} \right)\).

c) \(\left( {AB,SC} \right) = 60^\circ \).

d) Gọi \(K\) là hình chiếu của \(A\) trên \(SC\). Khi đó \(\left( {\left( {ABK} \right),\left( {SBC} \right)} \right) = 60^\circ \).

 

Xem đáp án

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{SA \bot \left( {ABC} \right)}\\{\left( {SAC} \right) \supset SA}\end{array} \Rightarrow \left( {SAC} \right) \bot \left( {ABC} \right)} \right.\). Dễ thấy \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot \left( {SAH} \right)}\\{\left( {SBC} \right) \supset BC}\end{array} \Rightarrow \left( {SBC} \right) \bot \left( {SAH} \right)} \right.\). Do \(AK \bot SC\) và \(AB \bot \left( {SAC} \right) \Rightarrow AB \bot SC\), nên \(SC \bot \left( {ABK} \right)\). Suy ra \(SC \bot AB\). Do đó, \(\left( {AB,SC} \right) = 90^\circ \). Lại có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{SC \bot \left( {ABK} \right)}\\{\left( {SBC} \right) \supset SC}\end{array} \Rightarrow \left( {SBC} \right) \bot \left( {ABK} \right)} \right.\). Vậy \(\left( {\left( {ABK} \right),\left( {SBC} \right)} \right) = 90^\circ \).

Đáp án:       a) Đúng,      b) Đúng,     c) Sai,                    d) Sai.

43. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có mặt bên \(\left( {SAB} \right)\) vuông góc với mặt đáy và tam giác \(SAB\) đều cạnh \(2a\). Biết tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\) và cạnh \(AC = a\sqrt 3 \).

a) \(SH \bot \left( {ABC} \right)\) với \(H\) là trung điểm của \(AB\).

b) \(d\left( {S,\left( {ABC} \right)} \right) = a\sqrt 3 \).

c) \(d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

d) Thể tích của khối chóp \(S.ABC\) bằng \(\frac{{{a^3}}}{6}\).

Xem đáp án
Cho hình chóp \(S.ABC\) có mặt bên \(\left( {SAB} \right)\) vuông góc với mặt đáy và tam giác \(SAB\) đều cạnh \(2a\). (ảnh 1)

Ta có \(H\) là trung điểm của \(AB\), mà tam giác \(SAB\) đều nên \(SH \bot AB\).

Ngoài ra \(\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(SH \bot \left( {ABC} \right)\).

Ta có: \(d\left( {S,\left( {ABC} \right)} \right) = SH = \frac{{2a \cdot \sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \) (do tam giác \(SAB\) đều cạnh \(2a)\).

Kẻ đường cao \(CK\) của tam giác \(ABC\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{CK \bot AB}\\{CK \bot SH}\end{array} \Rightarrow CK \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = CK} \right.\).

Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\) có: \(BC = \sqrt {A{B^2} - A{C^2}}  = \sqrt {4{a^2} - 3{a^2}}  = a\).

Có \(CK = \frac{{CA \cdot CB}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt 3  \cdot a}}{{2a}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\). Vậy \(d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = CK = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Diện tích đáy hình chóp là: \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AC \cdot BC = \frac{1}{2}a\sqrt 3  \cdot a = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).

Thể tích khối chóp là: \({V_{S \cdot ABC}} = \frac{1}{3}SH \cdot {S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{3} \cdot a\sqrt 3  \cdot \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2} = \frac{{{a^3}}}{2}\).

Đáp án:       a) Đúng,      b) Đúng,     c) Sai,                    d) Sai.

44. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật với \(AB = 2a\), \(AD = a\). Hình chiếu của \(S\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là trung điểm \(H\) của \(AB\)\(\widehat {SCH} = 45^\circ \).

a) \(BC \bot \left( {SAB} \right)\).

b) \(d\left( {H,\left( {SBC} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).

c) Gọi \(K\) là trung điểm \(CD\). Khi đó \(CD \bot \left( {SHK} \right)\).

d) \(d\left( {H,\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}\).

Xem đáp án
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật với \(AB = 2a\), \(AD = a\). Hình chiếu của (ảnh 1)
Kẻ đường cao \(HE\) trong tam giác \(SBH\). (1)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot AB}\\{BC \bot SH{\rm{ }}\left( {{\rm{do }}SH \bot \left( {ABCD} \right)} \right)}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot HE\). (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(HE \bot \left( {SBC} \right)\).

Suy ra \(d\left( {H,\left( {SBC} \right)} \right) = HE\).

Tam giác \(BCH\) vuông tại \(B\) có: \(CH = \sqrt {B{C^2} + B{H^2}}  = \sqrt {{a^2} + {a^2}}  = a\sqrt 2 \).

Tam giác \(SCH\) vuông tại \(H\) có: \(\tan \widehat {SCH} = \frac{{SH}}{{CH}} \Rightarrow SH = a\sqrt 2 {\rm{. }}\)

Tam giác \(SBH\) vuông tại \(H\) có đường cao \(HE\) nên \(\frac{1}{{H{E^2}}} = \frac{1}{{S{H^2}}} + \frac{1}{{B{H^2}}}\).

Suy ra \(HE = \frac{{SH \cdot BH}}{{\sqrt {S{H^2} + B{H^2}} }} = \frac{{a\sqrt 2  \cdot a}}{{\sqrt {2{a^2} + {a^2}} }} = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}.\) Vậy \(d\left( {H,\left( {SBC} \right)} \right) = HE = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).

Vì \(K\) là trung điểm \(CD\) nên \(HK\) là đường trung bình của hình chữ nhật \(ABCD\), từ đó suy ra \(HK\,{\rm{//}}\,BC\,{\rm{//}}\,AD \Rightarrow HK \bot CD\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{CD \bot HK}\\{CD \bot SH}\end{array} \Rightarrow CD \bot \left( {SHK} \right)} \right.\).

Kẻ đường cao \(HI\) của tam giác \(SHK\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{HI \bot SK}\\{HI \bot CD\,\,\,\left( {{\rm{do }}CD \bot \left( {SHK} \right),HI \subset \left( {SHK} \right)} \right)}\end{array} \Rightarrow HI \bot \left( {SCD} \right)} \right.\).

Tam giác \(SHK\) vuông tại \(H\) có đường cao \(HI\) nên

\(\frac{1}{{H{I^2}}} = \frac{1}{{S{H^2}}} + \frac{1}{{H{K^2}}} \Rightarrow HI = \frac{{SH \cdot HK}}{{\sqrt {S{H^2} + H{K^2}} }} = \frac{{a\sqrt 2  \cdot a}}{{\sqrt {2{a^2} + {a^2}} }} = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}.\)

Vậy \(d\left( {H,\left( {SCD} \right)} \right) = HI = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).

Đáp án:       a) Đúng,      b) Đúng,     c) Đúng,      d) Sai.

45. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\)\(AB = a,AD = b,AA' = c\).

a) \(AB \bot \left( {ADD'A'} \right)\).

b) Khoảng cách từ điểm \(A\) đến đường thẳng \(BD'\) bằng: \(\frac{{\sqrt {{b^2} + {c^2}} }}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }}\).

c) Gọi \(I,J\) theo thứ tự là tâm của các hình chữ nhật \(ADD'A',BCC'B'\). Khi đó \(IJ\) là đường vuông góc chung của hai đường thẳng \(AD'\)\(B'C\).

d) Khoảng cách hai đường thẳng \(AD'\)\(B'C\) bằng \(2a\).

Xem đáp án
Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(AB = a,AD = b,AA' = c\). (ảnh 1)

Vì \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình hộp chữ nhật nên \(AB \bot \left( {ADD'A'} \right)\), suy ra \(AB \bot AD'\) hay tam giác \(ABD'\) vuông tại \(A\).

Kẻ đường cao \(AH\) trong tam giác \(ABD'\), suy ra \(d\left( {A,BD'} \right) = AH\).

Tam giác \(ADD'\) vuông tại \(D\) có:

\(AD' = \sqrt {A{D^2} + D{{D'}^2}}  = \sqrt {{b^2} + {c^2}} \).

Tam giác \(ABD'\) vuông tại \(A\) có đường cao \(AH\) nên

\(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{{D'}^2}}} \Rightarrow AH = \frac{{AB \cdot AD'}}{{\sqrt {A{B^2} + A{{D'}^2}} }} = \frac{{a\sqrt {{b^2} + {c^2}} }}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }}\)

Vậy \(d\left( {A,BD'} \right) = \frac{{a\sqrt {{b^2} + {c^2}} }}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }}\).

Vì \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình hộp chữ nhật nên \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AB\,{\rm{//}}\,C'D'}\\{AB = C'D'}\end{array}} \right.\]\( \Rightarrow ABC'D'\) là hình bình hành.

Dễ thấy \(I,J\) lần lượt là trung điểm của \(AD'\) và \(BC'\) suy ra \(IJ\) là đường trung bình của hình bình hành \(ABC'D' \Rightarrow IJ\,{\rm{//}}\,AB\), mà \(AB \bot AD'\) nên \(IJ \bot AD'\). (1)

Ta có: \(AB \bot \left( {BCC'B'} \right) \Rightarrow AB \bot B'C \Rightarrow IJ \bot B'C\). (2)

Mặt khác \(IJ\) cắt cả hai đường thẳng \(AD',B'C\). (3)

Từ (1), (2), (3) suy ra \(IJ\) là đường vuông góc chung của hai đường thẳng \(AD'\) và \(B'C\).

Ta có \(IJ = AB = a\). Vậy khoảng cách hai đường thẳng \(AD'\) và \(B'C\) bằng \(a\).

Đáp án:       a) Đúng,      b) Sai,                   c) Đúng,      d) Sai.

46. Tự luận
1 điểm

Cho lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\)\(AC = a,BC = 2a,\widehat {ACB} = 120^\circ \). Gọi \(M\) là trung điểm của \(BB'\).

a) \(d\left( {CC',\left( {ABB'A'} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).

b) \(d\left( {CC',AM} \right) = \frac{{a\sqrt {21} }}{{12}}\).

c) \(AA' \bot \left( {ABC} \right),AA' \bot \left( {A'B'C'} \right)\).

d) Biết khoảng cách giữa hai mặt đáy lăng trụ bằng \(2a\). Khi đó thể tích khối lăng trụ là \({a^3}\sqrt 3 \).

Xem đáp án
Cho lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có \(AC = a,BC = 2a,\widehat {ACB} = 120^\circ \). Gọi \(M\) là trung điểm của \(BB'\). (ảnh 1)

Ta có: \(CC'\,{\rm{//}}\,BB' \Rightarrow CC'{\rm{//}}\left( {ABB'A'} \right)\) nên

\(d\left( {CC',\left( {ABB'A'} \right)} \right) = d\left( {C,\left( {ABB'A'} \right)} \right)\).

Trong mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\), kẻ \(CH \bot AB\) tại \(H\). (1)

Vì \(ABC.A'B'C'\) là hình lăng trụ đứng nên

\(AA' \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow CH \bot AA'\). (2)

Từ (1) và (2) suy ra

\(CH \bot \left( {ABB'A'} \right) \Rightarrow d\left( {C,\left( {ABB'A'} \right)} \right) = CH\).

Xét tam giác \(ABC\), có \(A{B^2} = C{A^2} + C{B^2} - 2CA \cdot CB \cdot \cos 120^\circ  = 7{a^2}\)\( \Rightarrow AB = a\sqrt 7 \).

Diện tích tam giác \(ABC\) là: \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}CA \cdot CB \cdot \sin C = \frac{1}{2}AB \cdot CH\)

 \( \Rightarrow CH = \frac{{CA \cdot CB \cdot \sin 120^\circ }}{{AB}} = \frac{{a \cdot 2a \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2}}}{{a\sqrt 7 }} = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\). Vậy \(d\left( {CC',\left( {ABB'A'} \right)} \right) = CH = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).

Ta có \(AM\) và \(CC'\) là hai đường thẳng chéo nhau, mà \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{CC'\,{\rm{//}}\left( {ABB'A'} \right)}\\{AM \subset \left( {ABB'A'} \right)}\end{array}} \right.\) nên

\(d\left( {CC',AM} \right) = d\left( {CC',\left( {ABB'A'} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).

Vì \(ABC.A'B'C'\) là hình lăng trụ đứng nên \(AA' \bot \left( {ABC} \right),AA' \bot \left( {A'B'C'} \right)\).

Do vậy \(d\left( {\left( {ABC} \right),\left( {A'B'C'} \right)} \right) = AA' = 2a\).

Khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có chiều cao \(h = AA' = 2a\), diện tích đáy là:

\(S = {S_{ABC}} = \frac{1}{2}CA \cdot CB \cdot \sin 120^\circ  = \frac{1}{2}a \cdot 2a \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}.\)

Thể tích khối lăng trụ là: \(V = Sh = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2} \cdot 2a = {a^3}\sqrt 3 \).

Đáp án:       a) Đúng,      b) Sai,                   c) Đúng,      d) Đúng.

47. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\)\(AB = 1,\widehat {ACB} = 30^\circ \). Biết \(SA\) vuông góc với mặt đáy và \(SA = 2\). Gọi \(H\) là hình chiếu của \(A\) trên \(SB\).

a) \(d\left( {A,SB} \right) = AH = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).

b) \(d\left( {B,\left( {SAC} \right)} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

c) \(BC = \sqrt 3 \).

d) Thể tích khối chóp \(S.ABC\) bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{6}\).

Xem đáp án
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) có \(AB = 1,\widehat {ACB} = 30^\circ \). Biết (ảnh 1)

Vì \(AH \bot SB\) nên \(d\left( {A,SB} \right) = AH\).

Tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\) nên \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}}\).

\( \Rightarrow AH = \frac{{SA \cdot AB}}{{\sqrt {S{A^2} + A{B^2}} }} = \frac{{2 \cdot 1}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2}} }} = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).

Trong mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\], kẻ \(BI \bot AC\) tại \(I\).

Mặt khác \(BI \bot SA\) \(\left( {{\rm{do}}\,\,SA \bot \left( {ABC} \right),BI \subset \left( {ABC} \right)} \right)\).

Vì vậy \(BI \bot \left( {SAC} \right)\) hay \(d\left( {B,\left( {SAC} \right)} \right) = BI\).

Tam giác \(ABI\) vuông tại \(I\) có: \(\sin \widehat {BAC} = \frac{{BI}}{{AB}}\)\( \Rightarrow BI = AB \cdot \sin 60^\circ  = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Vậy \(d\left( {B,\left( {SAC} \right)} \right) = BI = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) có: \(\tan \widehat {ACB} = \frac{{AB}}{{BC}}\)\( \Rightarrow BC = \frac{{AB}}{{\tan 30^\circ }} = \sqrt 3 \).

Diện tích đáy \(ABC\) của hình chóp \(S.ABC\) là: \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}BA \cdot BC = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Chiều cao hình chóp \(S.ABC\) là \(h = SA = 2\).

Thể tích khối chóp \(S.ABC\) là: \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}Sh = \frac{1}{3} \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} \cdot 2 = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

Đáp án:       a) Đúng,      b) Sai,                   c) Đúng,      d) Sai.

48. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác đều \(ABC.A'B'C'\) có cạnh đáy bằng \(2a\), khoảng cách từ điểm \(A'\) đến mặt phẳng \(\left( {AB'C'} \right)\) bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

a) Trong mặt phẳng \(\left( {A'B'C'} \right)\), kẻ \(A'H \bot B'C'\) tại \(H\). Khi đó \(B'C' \bot \left( {AA'H} \right)\).

b) \(d\left( {\left( {ABC} \right),\left( {A'B'C'} \right)} \right) = a\).

c) Diện tích đáy của lăng trụ là \({a^2}\sqrt 5 \).

d) Thể tích khối lăng trụ là \({a^3}\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Trong mặt phẳng \(\left( {AA'H} \right)\) , kẻ \(A'K \bot AH\) tại \(K\). (1)

Cho hình lăng trụ tam giác đều \(ABC.A'B'C'\) có cạnh đáy bằng \(2a\), khoảng cách từ điểm \(A'\) đến mặt  (ảnh 1)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}B'C' \bot A'H\\B'C' \bot AA'\,\,\,\left( {{\rm{do}}\,AA' \bot \left( {A'B'C'} \right)} \right)\end{array} \right.\).

\[ \Rightarrow B'C' \bot \left( {AA'H} \right) \Rightarrow A'K \bot B'C'\,\,\,(2)\].

Từ (1) và (2) suy ra \(A'K \bot \left( {AB'C'} \right)\) hay

\(d\left( {A',\left( {AB'C'} \right)} \right) = A'K = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Tam giác \(A'B'C'\) đều có đường cao \(A'H = \frac{{2a \cdot \sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \).

Tam giác \(AA'H\) vuông tại \(A'\) có đường cao \(A'K\) nên

\(\frac{1}{{A'{K^2}}} = \frac{1}{{A'{H^2}}} + \frac{1}{{A'{A^2}}} \Rightarrow \frac{1}{{\frac{{3{a^2}}}{4}}} = \frac{1}{{3{a^2}}} + \frac{1}{{A'{A^2}}} \Rightarrow A'A = a{\rm{. }}\)

Hai mặt đáy lăng trụ song song với nhau và có khoảng cách là: \(d\left( {\left( {ABC} \right),\left( {A'B'C'} \right)} \right) = AA' = a{\rm{. }}\)

Diện tích đáy của lăng trụ (đáy là tam giác đều) là: \({S_{\Delta A'B'C'}} = \frac{{{{\left( {2a} \right)}^2} \cdot \sqrt 3 }}{4} = {a^2}\sqrt 3 \).

Thể tích khối lăng trụ là: \(V = AA' \cdot {S_{\Delta A'B'C'}} = a \cdot {a^2}\sqrt 3  = {a^3}\sqrt 3 \).

Đáp án:       a) Đúng,      b) Đúng,     c) Sai,                    d) Đúng.

49. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\)\(AB,AC,AD\) đôi một vuông góc với nhau. Biết rằng \(AB = AC = a,AD = a\sqrt 3 \).

a) \[AC \bot \left( {ABD} \right)\].

d) \(\left( {CD,\left( {ABD} \right)} \right) = 30^\circ \).

c) Góc nhị diện \[\left[ {A,BC,D} \right]\] có số đo bằng \[87,79^\circ \].

d) Số đo của góc nhị diện \(\left[ {C,AB,D} \right]\) bằng \(90^\circ \).

Xem đáp án
Cho tứ diện \(ABCD\) có \(AB,AC,AD\) đôi một vuông góc với nhau. Biết rằng \(AB = AC = a,AD = a\sqrt 3 \). (ảnh 1)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AC \bot AB}\\{AC \bot AD}\end{array} \Rightarrow AC \bot \left( {ABD} \right)} \right.\).

Khi đó \(AD\) là hình chiếu của \(CD\) trên \(\left( {ABD} \right)\).

Ta có: \(\left( {CD,\left( {ABD} \right)} \right) = \left( {CD,AD} \right) = \widehat {CDA}\).

Tam giác \(ACD\) vuông tại \(A\) có:

\(\tan \widehat {CDA} = \frac{{AC}}{{AD}} = \frac{a}{{a\sqrt 3 }} = \frac{1}{{\sqrt 3 }} \Rightarrow \widehat {CDA} = 30^\circ \).

Vậy \(\left( {CD,\left( {ABD} \right)} \right) = \widehat {CDA} = 30^\circ \).

Gọi \(M\) là trung điểm \(BC\) thì \(AM \bot BC\) (do \(AB = AC\)).

Vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AD \bot AB}\\{AD \bot AC}\end{array}} \right. \Rightarrow AD \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow AD \bot BC.\)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot AM}\\{BC \bot AD}\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow BC \bot \left( {ADM} \right)\)\( \Rightarrow BC \bot DM{\rm{.}}\)

Khi đó: \(\left( {AM,DM} \right) = \widehat {AMD}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện \(\left[ {A,BC,D} \right]\).

Tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\) nên đường cao \(AM = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Tam giác \(ADM\) vuông tại \(A\) có: \(\tan \widehat {AMD} = \frac{{AD}}{{AM}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{{\frac{{a\sqrt 2 }}{2}}} = \sqrt 6  \Rightarrow \widehat {AMD} \approx 67,79^\circ \).

Vì \(AB \bot AC,AB \bot AD\) nên \(\left( {AC,AD} \right) = \widehat {CAD}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện \(\left[ {C,AB,D} \right]\) và \(\widehat {CAD} = 90^\circ \).

Đáp án:       a) Đúng,      b) Đúng,     c) Sai,                    d) Đúng.

50. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành tâm \(O\). Biết \(\widehat {SAD} = \widehat {SCD} = 90^\circ \). Số đo góc giữa hai đường thẳng \(SB\)\(AC\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành tâm \(O\). Biết \(\widehat {SAD} = \widehat {SCD} = 90^\circ \).  (ảnh 1)

Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(SD\).

Khi đó \(OM\) là đường trung bình của tam giác \(SBD\) nên \(OM\,{\rm{//}}\,SB\). Do vậy \(\left( {SB,AC} \right) = \left( {OM,AC} \right)\).

Tam giác \(SAD\) vuông tại \(A\) có trung tuyến \(AM = \frac{{SD}}{2}\);

Tam giác \(SCD\) vuông tại \(C\) có trung tuyến \(CM = \frac{{SD}}{2}\).

Suy ra tam giác \(MAC\) cân tại \(M\), mà \(O\) là trung điểm \(AC\) nên \(OM \bot AC\) hay \(\left( {OM,AC} \right) = 90^\circ .\)

Vậy \(\left( {SB,AC} \right) = 90^\circ \) hay \(SB \bot AC\).

Đáp án: \(90\).