50 bài tập Hình học không gian có lời giải
50 câu hỏi
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Góc giữa hai đường thẳng SB và AD bằng góc giữa hai đường thẳng
SBvà AC.
SBvà BC.
SAvà AD.
SCvà AD.
Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AD\,{\rm{//}}\,BC\). Do đó, \(\left( {SB,AD} \right) = \left( {SB,BC} \right)\). Chọn B.
Trong không gian cho mặt phẳng (P) và điểm M. Có tất cả bao nhiêu đường thẳng đi qua M và vuông góc với mặt phẳng (P)?
0.
1.
2.
Vô số.
Ta có tính chất: Có duy nhất một đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một mặt phẳng cho trước.Chọn B.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\).Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(d\left( {D,\left( {SAB} \right)} \right) = SD\).
\(d\left( {D,\left( {SAB} \right)} \right) = DC\).
\(d\left( {D,\left( {SAB} \right)} \right) = AD\).
\(d\left( {D,\left( {SAB} \right)} \right) = DB\).
Ta có . Chọn C.
Cho hình lăng trụ tam giác có \(AA' \bot AB,AA' \bot AC\) và tất cả các cạnh đều bằng \(a\). Gọi \(M\) và \(N\) lần lượt là trung điểm của \(AA'\) và \(AC\).
a) \(\left( {A'B,C'C} \right) = \widehat {AA'B}\).
b) \(\left( {A'B,C'C} \right) = 45^\circ \).
c) \(\left( {A'C,MB} \right) = \widehat {BAN}\).
d) \(\widehat {BMN} \approx 42,6^\circ \).Ta có: \(A'A{\rm{//}}C'C \Rightarrow \left( {A'B,C'C} \right) = \left( {A'B,A'A} \right) = \widehat {AA'B}\).
Mà \(\Delta A'AB\) vuông cân tại \[A\] nên \(\widehat {AA'B} = 45^\circ \).
Vì \(M\) và \(N\) lần lượt là trung điểm của \(AA'\) và \(AC\) nên \(MN\) là đường trung bình của \[\Delta AA'C\].
Do đó, \(A'C\,{\rm{//}}\,MN \Rightarrow \left( {A'C,MB} \right) = \left( {MN,MB} \right) = \widehat {BMN}\).
Xét \(\Delta MNB\) có: \(MB = \sqrt {{a^2} + {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 5 }}{2},\,MN = \sqrt {{{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\,,\,BN = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
\(\cos \widehat {BMN} = \frac{{{{\left( {\frac{{a\sqrt 5 }}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}}{{2 \cdot \frac{{a\sqrt 5 }}{2} \cdot \frac{{a\sqrt 2 }}{2}}} = \frac{{\sqrt {10} }}{5} \Rightarrow \widehat {BMN} \approx 50,8^\circ \).
Đáp án: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật với \(AB = a\sqrt 2 \), \(AC = a\sqrt 3 \). Cạnh bên \(SA = 2a\) và vuông góc với mặt đáy \(\left( {ABCD} \right)\). Khi đó:
a) \(AD\,{\rm{//}}\,\left( {SBC} \right)\).
b) Khoảng cách từ \(D\) đến mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).
c) Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SD,AB\) bằng \(\frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\).
d) Thể tích khối chóp \(S.ABCD\) bằng \(\frac{{\sqrt 2 {a^3}}}{3}\).
Ta có: \(AD\,{\rm{//}}\,BC \Rightarrow AD\,{\rm{//}}\,\,\left( {SBC} \right) \Rightarrow d\left( {D,\left( {SBC} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right)\).
Trong mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\), kẻ \(AH \bot SB\) tại \(H\). (1)
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot AB}\\{BC \bot SA}\end{array} \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow AH \bot BC} \right.\). (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(AH \bot \left( {SBC} \right)\) hay \(d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = AH\).
Tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\) có đường cao \(AH\) nên:

\(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} \Rightarrow AH = \frac{{SA \cdot AB}}{{\sqrt {S{A^2} + A{B^2}} }} = \frac{{2a \cdot a\sqrt 2 }}{{\sqrt {4{a^2} + 2{a^2}} }} = \frac{{2a\sqrt 3 }}{3}{\rm{. }}\)
Vậy \(d\left( {D,\left( {SBC} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = AH = \frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\).
Trong mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\), kẻ \(AK \bot SD\) tại \(K\). (3)
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AB \bot SA}\\{AB \bot AD}\end{array} \Rightarrow AB \bot \left( {SAD} \right) \Rightarrow AB \bot AK} \right.\).(4)
Từ (3) và (4) suy ra \(AK\) là đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau \(AB,SD\).
Tam giác \(ACD\) vuông tại \(D\) nên \(AD = \sqrt {A{C^2} - C{D^2}} = \sqrt {3{a^2} - 2{a^2}} = a\).
Tam giác \(SAD\) vuông tại \(A\) có đường cao \(AK\) nên
\(\frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}} \Rightarrow AK = \frac{{SA \cdot AD}}{{\sqrt {S{A^2} + A{D^2}} }} = \frac{{2a \cdot a}}{{\sqrt {4{a^2} + {a^2}} }} = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}{\rm{. }}\)
Vậy \(d\left( {AB,SD} \right) = AK = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\).
Diện tích đáy hình chóp là: \({S_{ABCD}} = a \cdot a\sqrt 2 = {a^2}\sqrt 2 \).
Thể tích khối chóp cần tìm là: \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SA \cdot {S_{ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot 2a \cdot {a^2}\sqrt 2 = \frac{{2\sqrt 2 {a^3}}}{3}{\rm{ }}\)(đơn vị thể tích).
Đáp án: a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Sai.
Người ta cần xây dựng công trình đê để ngăn nước lũ của sông. Mặt cắt của đê được thiết kế với số đo như trong hình vẽ dưới đây.

Tổng thể tích vật liệu cần dùng để xây dựng đoạn đê đó bằng bao nhiêu mét khối (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)? Biết rằng đoạn đê thẳng và dài 100m.
Chia mặt cắt đoạn đê thành các hình tam giác vuông, hình chữ nhật, hình thang như hình vẽ sau.

Đoạn đê được ghép bởi bốn khối lăng trụ đứng có cùng chiều cao \(100{\rm{\;m}}\) và có đáy lần lượt là tam giác vuông \(ABC\), hình chữ nhật \(ACDI\), các hình thang vuông \(DEHI\) và \(EFGH\).
Theo giả thiết, ta có:
+ Tam giác vuông \(ABC\) có kích thước hai cạnh góc vuông là \(9\)m và \(6,5\) m.
+ Hình chữ nhật \(ACDI\) có hai kích thước là\(5\) m và \(6,5\) m.
+ Hình thang vuông \(DEHI\) có đáy lớn dài \(6,5\) m, đáy nhỏ dài \(3\) m và chiều cao \(4,5\) m.
+ Hình thang vuông \(EFGH\) có đáy lớn đài \(6\) m, đáy nhỏ dài \(1\) m và chiều cao \(3\) m.
Thể tích của khối lăng trụ đứng có đáy là tam giác vuông \(ABC\) bằng:
\({V_1} = \left( {\frac{1}{2} \cdot 9 \cdot 6,5} \right) \cdot 100 = 2925\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right).\)
Thể tích của khối lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật \(ACDI\) bằng:
\({V_2} = \left( {5 \cdot 6,5} \right) \cdot 100 = 3\,250\,\,\left( {{{\rm{m}}^3}} \right).\)
Thể tích của khối lăng trụ đứng có đáy là hình thang vuông \(DEHI\) bằng:
\({V_3} = \frac{1}{2}\left( {6,5 + 3} \right) \cdot 4,5 \cdot 100 = 2137,5\,\,\left( {{{\rm{m}}^3}} \right).\)
Thể tích của khối lăng trụ đứng có đáy là hình thang vuông \(DEHI\) bằng:
\({V_4} = \frac{1}{2}\left( {6 + 1} \right) \cdot 3 \cdot 100 = 1050\,\,\left( {{{\rm{m}}^3}} \right).\)
Vậy thể tích vật liệu cần dùng để xây dựng đoạn đê đó bằng:
\(V = {V_1} + {V_2} + {V_3} + {V_4} = 2925 + 3250 + 2137,5 + 1050 = 9362,5 \approx 9\,363\,\,\left( {{{\rm{m}}^3}} \right).\)
Đáp án:\(9\,363\).
Cho ba đường thẳng \(a\), \(b\) và \(c\) thỏa mãn \(a\,{\rm{//}}\,b\). Chọn mệnh đề sai trong các mệnh đề dưới đây?
Góc giữa hai đường thẳng \(b\) và \(c\) là chính góc giữa hai đường thẳng \(c\) và \(a\).
Góc giữa hai đường thẳng \(a\) và \(c\) là chính góc giữa hai đường thẳng \(b\) và \(c\).
Góc giữa hai đường thẳng \(a\) và \(b\) bằng \(0^\circ \).
Góc giữa hai đường thẳng \(a\) và \(c\) là chính góc giữa hai đường thẳng \(a\) và \(b\).
Mệnh đề “Góc giữa hai đường thẳng \(a\) và \(c\) là chính góc giữa hai đường thẳng \(a\) và \(b\)” là mệnh đề sai. Chọn D.
Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) như hình vẽ bên. Góc giữa hai đường thẳng \(AA'\) và \(BC\) là góc
\(\left( {AA',AB} \right)\).
\(\left( {CC',AC} \right)\).
\(\left( {BB',BC} \right)\).
\(\left( {BB',AB} \right)\).
Hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có \(AA'\,{\rm{//}}\,BB'\,{\rm{//}}\,CC'\).
Do đó, \(\left( {AA',BC} \right) = \left( {BB',BC} \right) = \left( {CC',BC} \right)\). Chọn C.
Cho hình lăng trụ \(ABCD.A'B'C'D'\) như hình vẽ. Góc giữa hai đường thẳng \(BB'\) và \(AC\) là góc nào dưới đây?
\(\left( {CC',AC} \right)\).
\(\left( {CC',CD} \right)\).
\(\left( {AA',AD} \right)\).
\(\left( {AB,AC} \right)\).
Hình lăng trụ \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(AA'\,{\rm{//}}\,BB'\,{\rm{//}}\,CC'\,{\rm{//}}\,DD'\).
Do đó, \(\left( {BB',AC} \right) = \left( {CC',AC} \right) = \left( {DD',AC} \right) = \left( {AA',AC} \right)\). Chọn A.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành, tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\). Góc giữa hai đường thẳng \(SA\) và \(CD\) bằng bao nhiêu?
\(45^\circ \).
\(30^\circ \).
\(60^\circ \).
\(90^\circ \).

Tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\) nên \(SA \bot AB\) hay \(\left( {SA,AB} \right) = \widehat {SAB} = 90^\circ \).
Tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AB\,{\rm{//}}\,CD\).
Do đó, \(\left( {SA,CD} \right) = \left( {SA,AB} \right) = 90^\circ \). Chọn D.Cho hình chóp \(S.ABC\) có \[SA \bot \left( {ABC} \right)\] và \(AB \bot BC.\) Số các mặt của hình chóp \(S.ABC\) là tam giác vuông là
\(1.\)
\(3.\)
\(2.\)
\(4.\)
Ta có \(AB \bot BC \Rightarrow \Delta ABC\) là tam giác vuông tại \(B.\)
![Cho hình chóp \(S.ABC\) có \[SA \bot \left( {ABC} \right)\] và \(AB \bot BC.\) Số các mặt của hình chóp \(S.ABC\) là tam giác vuông là (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/01/blobid4-1736515921.png)
Ta có \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}SA \bot AB\\SA \bot AC\end{array} \right. \Rightarrow \Delta SAB,\Delta SAC\) là các tam giác vuông tại \(A.\)
Mặt khác \(\left\{ \begin{array}{l}AB \bot BC\\SA \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot SB \Rightarrow \Delta SBC\) là tam giác vuông tại \(B.\)Vậy hình chóp \(S.ABC\)có bốn mặt đều là tam giác vuông. Chọn D.
Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy\(ABCD\) là hình vuông, \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(AB \bot \left( {SAD} \right)\).
\(AB \bot \left( {SAC} \right)\).
\(AB \bot \left( {SBC} \right)\).
\(AB \bot \left( {SCD} \right)\).
Ta có: \(AB \bot AD\) và \(AB \bot SA\)\(\left( {SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\).
Vậy \(AB \bot \left( {SAD} \right)\). Chọn A.
Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) và \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(S\) lên \(BC\). Hãy chọn khẳng định đúng.

\(BC \bot SC\).
\(BC \bot AC\).
\(BC \bot AB\).
\(BC \bot AH\).
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot SH\,\,\left( {{\rm{gt}}} \right)\\BC \bot SA\,\,\left( {{\rm{do}}\,SA \bot \left( {ABC} \right)} \right)\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot AH\). Chọn D.
Cho tứ diện \(SABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(B\) và \(SA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\). Gọi \(M\),\(N\)lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(A\) trên cạnh \(SB\) và \(SC\). Khẳng định nào sau đây sai?

\[AM \bot SC\].
\[AM \bot MN\].
\[SA \bot BC\].
\[AN \bot SB\].
Ta có \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot BC\) mà \(BC \bot AB\)\( \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\), \(AM \subset \left( {SAB} \right)\)
\( \Rightarrow BC \bot AM\).
Vì \(\left\{ \begin{array}{l}AM \bot SB\\AM \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow AM \bot \left( {SBC} \right)\)\( \Rightarrow AM \bot SC\) nên đáp án A đúng.
Vì \(\left\{ \begin{array}{l}AM \bot \left( {SBC} \right)\\MN \subset \left( {SBC} \right)\end{array} \right. \Rightarrow AM \bot MN\) nên đáp án B đúng.
Lại có \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot BC\) nên đáp án C đúng.
Giả sử \(AN \bot SB \Rightarrow AN \bot \left( {SBC} \right) \Rightarrow AN \bot BC\).
Mà \(BC \bot SA\) nên \(BC \bot \left( {SAC} \right) \Rightarrow BC \bot AC\) mâu thuẫn do trong một tam giác không thể có 2 góc vuông. Vậy \(AN \bot SB\) là sai. Chọn D.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật tâm \(O\), cạnh \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi \(H\) và \(K\) lần lượt là hình chiếu của \(A\) lên \(SB\) và \(SD\). Hỏi đường thẳng \(SC\) vuông góc với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau đây?

\(\left( {AHD} \right)\).
\(\left( {SBD} \right)\).
\(\left( {AKB} \right)\).
\(\left( {AHK} \right)\).
Ta có \[CD \bot SA,CD \bot AD \Rightarrow CD \bot \left( {SAD} \right) \Rightarrow CD \bot AK.\]
Lại có \[AK \bot CD,AK \bot SD \Rightarrow AK \bot \left( {SCD} \right) \Rightarrow AK \bot SC\].
Chứng minh tương tự ta được \(AH \bot \left( {SBC} \right) \Rightarrow AH \bot SC\).
Từ đó suy ra \(SC \bot \left( {AHK} \right)\). Chọn D.
Cho hình chóp \(S.ABCD\)có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), \(SA = 2\sqrt 6 \). Đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh bằng \(2\). Số đo góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng

\(30^\circ \).
\(60^\circ \).
\(45^\circ \).
\(75^\circ \).
Ta có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), suy ra \[AC\] là hình chiếu vuông góc của \(SC\) trên \(\left( {ABCD} \right)\).
Suy ra góc giữa \(SC\) và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng góc giữa \(SC\) và \(AC\).
Vì tam giác \[SAC\] vuông tại \[A\] nên \(\widehat {SCA}\) là góc nhọn.
Có \(\tan \widehat {SCA} = \frac{{SA}}{{AC}} = \frac{{2\sqrt 6 }}{{2\sqrt 2 }} = \sqrt 3 \Rightarrow \widehat {SCA} = 60^\circ \).
Vậy góc giữa \(SC\) và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng góc giữa \(SC\) và \(AC\) và bằng \(\widehat {SCA} = 60^\circ \). Chọn B.
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) và \(SA = a\), đáy \[ABCD\] là hình vuông cạnh bằng \[a\]. Góc giữa đường thẳng \[SC\] và mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\] bằng góc nào trong các góc dưới đây?
![Cho hình chóp \[S.ABCD\] có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) và \(SA = a\), đáy \[ABCD\] là hình vuông cạnh bằng (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/01/blobid10-1736516466.png)
\(\widehat {BSC}\).
\(\widehat {SCB}\).
\(\widehat {SCA}\).
\(\widehat {ASC}\).
Có \[\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\] hay \[SB\] là hình chiếu vuông góc của \[SC\] lên \[\left( {SAB} \right)\].
Vậy \[\widehat {BSC}\] là góc giữa \[SC\] và \[\left( {SAB} \right)\]. Chọn A.
Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy \[ABC\] là tam giác vuông cân tại \[B\], \[SA \bot \left( {ABC} \right)\]. Tính số đo theo đơn vị độ của góc nhị diện \[\left[ {B,SA,C} \right]\].
![Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy \[ABC\] là tam giác vuông cân tại \[B\], \[SA \bot \left( {ABC} \right)\]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/01/blobid11-1736516551.png)
\(60^\circ \).
\(75^\circ \).
\(30^\circ \).
\(45^\circ \).
Ta có: \(SA \bot \left( {ABC} \right)\)nên\(\left\{ \begin{array}{l}AB \bot SA\\AC \bot SA\end{array} \right.\). Suy ra \[\widehat {BAC}\] là một góc phẳng nhị diện của góc nhị diện \[\left[ {B,SA,C} \right]\]. Mà \[\widehat {BAC} = 45^\circ \] nên số đo của góc nhị diện \[\left[ {B,SA,C} \right]\] bằng \(45^\circ \). Chọn D.

\(30^\circ \).
\(60^\circ \).
\(45^\circ \).
\(90^\circ \).
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\\\left( {SAD} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\\\left( {SAB} \right) \cap \left( {SAD} \right) = SA\end{array} \right.\)\( \Rightarrow SA \bot \left( {ABCD} \right)\).
\( \Rightarrow \)\(A\) là hình chiếu vuông góc của \(S\) trên mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\).
\( \Rightarrow \)\(AC\) là hình chiếu vuông góc của \(SC\) trên mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\).
Do đó, góc giữa \(SC\)và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là góc \(SCA\).
Ta có \(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = a\sqrt 5 \). Khi đó,\[\tan \widehat {SCA} = \frac{{SA}}{{AC}} = \sqrt 3 \]\( \Rightarrow \widehat {SCA} = 60^\circ \). Chọn B.
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình vuông, hai đường thẳng \[AC\] và \[BD\] cắt nhau tại \[O\], \[SO \bot \left( {ABCD} \right)\], tam giác \[SAC\] là tam giác đều. Gọi \[M\] là trung điểm của cạnh \[AB\]. Tính số đo của góc nhị diện \[\left[ {M,SO,D} \right]\].
![Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình vuông, hai đường thẳng \[AC\] và \[BD\] cắt nhau tại \[O\] (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/01/blobid13-1736516787.png)
\(175^\circ \).
\(135^\circ \).
\(45^\circ \).
\(90^\circ \).
Vì \[SO \bot \left( {ABCD} \right)\] nên suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}SO \bot OD\\SO \bot OM\end{array} \right.\]. Suy ra số đo của góc nhị diện \[\left[ {M,SO,D} \right]\] bằng số đo của \[\widehat {MOD}\].
Vì tứ giác \[ABCD\] là hình vuông nên \[AC \bot BD\], suy ra \[\widehat {AOD} = 90^\circ \] và \[\widehat {MOA} = 45^\circ \].
Khi đó \[\widehat {MOD} = \widehat {AOD} + \widehat {MOA} = 135^\circ \].
Vậy góc nhị diện \[\left[ {M,SO,D} \right]\] có số đo bằng \[135^\circ \]. Chọn B.
Nếu hai mặt phẳng cắt nhau và cùng vuông góc với mặt phẳng thứ ba thì giao tuyến của chúng có quan hệ gì với mặt phẳng thứ ba?
Song song với mặt phẳng thứ ba.
Nằm trong với mặt phẳng thứ ba.
Cắt nhưng không vuông góc với mặt phẳng thứ ba.
Vuông góc với mặt phẳng thứ ba.
Nếu hai mặt phẳng cắt nhau và cùng vuông góc với mặt phẳng thứ ba thì giao tuyến của chúng vuông góc với mặt phẳng thứ ba đó. Chọn D.
Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\]. Mệnh đề nào sau đây đúng ?
![Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\]. Mệnh đề nào sau đây đúng ? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/01/blobid14-1736516938.png)
\[\left( {ADD'A'} \right) \bot \left( {BCC'D'} \right)\].
\[\left( {ADD'A'} \right) \bot \left( {ACC'A'} \right)\].
\[\left( {ADD'A'} \right) \bot \left( {BDD'B'} \right)\].
\[\left( {ADD'A'} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\].
Ta có \[AA' \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow \left( {ADD'A'} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\]. Chọn D.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(\sqrt 2 a\), \(O = AC \cap BD, \)\(SO \bot \left( {ABCD} \right)\), tam giác \(SAC\) vuông cân tại \(S\). Khoảng cách từ điểm \(S\) đến mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng
\(a\).
\(a\sqrt 2 \).
\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
\(2a\).
Ta có \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(d\left( {S,\left( {ABCD} \right)} \right) = SO\).
Vì tam giác \(SAC\) vuông cân tại \(S\) nên \(SO = \frac{{AC}}{2} = \frac{{\sqrt 2 a \cdot \sqrt 2 }}{2} = a\). Chọn A.
Cho hình chóp tam giác \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(\left( {SBC} \right) \bot \left( {SAC} \right)\).
\(\left( {SBC} \right) \bot \left( {SCD} \right)\).
\(\left( {SBC} \right) \bot \left( {SAB} \right)\).
\(\left( {SBC} \right) \bot \left( {SBD} \right)\).
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow \left( {SBC} \right) \bot \left( {SAB} \right)\). Chọn C.
Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right), SA = a\). Tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\), cạnh \(AB = a\sqrt 2 \). Tính khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\).
\(\sqrt 3 a\).
\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}a\).
\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}a\).
\(\sqrt 2 a\).
Trong mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) kẻ \(AI \bot BC\), khi đó \(I\) là trung điểm \(BC\). Trong mp\(\left( {SAI} \right)\) kẻ \(AH \bot SI\).
Ta có \(AI \bot BC, BC \bot SA \Rightarrow BC \bot \left( {SAI} \right) \Rightarrow \left( {SBC} \right) \bot \left( {SAI} \right)\).

Ta có :
Khi đó, \[AH = \frac{{AI \cdot SA}}{{\sqrt {A{I^2} + S{A^2}} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}a. \] Chọn C.
Cho hình chóp \(S.ABCD\), đáy \(ABCD\) là hình thang vuông tại \(A,D\). Góc giữa \(SB\) và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(45^\circ \). Biết rằng \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), \(SA = 2AD = 2DC = 2a\). Khoảng cách từ \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) bằng
\[\frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\].
\[\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\].
\[\frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\].
\[\frac{{a\sqrt 5 }}{5}\].
Góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là \(\widehat {SBA} = 45^\circ \).

Do đó \(AB = SA = 2a\). Ta suy ra được \(AC \bot CB\).
Kẻ \(AH \bot SC\) tại \(H\), ta chứng minh được \(AH \bot \left( {SBC} \right)\).
Ta có \(AC = \sqrt {A{D^2} + D{C^2}} = a\sqrt 2 \).
Vậy \(d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = AH = \frac{{AC.SA}}{{\sqrt {A{C^2} + S{A^2}} }} = \frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\).Chọn A.
Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\). Đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau \(AB\) và \(B'C'\) là

\(BC\).
\(BB'\).
\(CC'\).
\(A'B'\).
Ta có: \(BB' \bot AB\) tại \(B\), \(BB' \bot B'C'\) tại \(B'\)nên \(BB'\) là đường vuông góc chung của hai đường thẳng \(AB\) và \(B'C'\). Chọn B.
Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(AA' = 2a\), \(A'B' = 2a\), \(A'D' = a\). Khoảng cách từ đường thẳng \(AA'\) đến mặt phẳng \(\left( {BDD'B'} \right)\) bằng:
\(\frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\).
\(a\sqrt 2 \).
\(\frac{a}{2}\).
\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
Gọi \(H\) là hình chiếu của \(A\) trên \(BD\).

Do \(AA'\,{\rm{//}}\,\left( {BDD'B'} \right)\) nên khoảng cách từ đường thẳng \(AA'\) đến mặt phẳng \(\left( {BDD'B'} \right)\) bằng khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {BDD'B'} \right)\).
Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{AH \bot BD}\\{AH \bot BB'}\end{array}} \right. \Rightarrow AH\, \bot \,\left( {BDD'B'} \right)\).Do đó \(d\left( {AA',\left( {BDD'B'} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {BDD'B'} \right)} \right) = AH\).
Xét tam giác \(ABD\) vuông tại \(A\), ta có \(AH\) là đường cao.
\(AH = \frac{1}{{\sqrt {\frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}}} }} = \frac{1}{{\sqrt {\frac{1}{{{{\left( {2a} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}}} }} = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\).
Vậy, \(d\left( {AA',\left( {BDD'B'} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {BDD'B'} \right)} \right) = AH = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\). Chọn A.
Cho hình chóp \(S.ABCD\), đáy \(ABCD\) là hình thoi cạnh \(a\), \(\widehat {BAD} = 60^\circ \). Hình chiếu vuông góc của \(S\) trên mặt phẳng đáy là giao điểm \(O\) của \(AC\) và \(BD\). Góc nhị diện \(\left[ {S,CD,A} \right]\) có số đo bằng \(60^\circ \). Khoảng cách giữa \(AB\) và \(SC\) bằng
\(\frac{a}{2}\).
\(\frac{{3a}}{4}\).
\(\frac{a}{4}\).
\(\frac{{2a}}{3}\).
Do \(ABCD\) là hình thoi cạnh \(a\), \(\widehat {BAD} = 60^\circ \) nên tam giác \(ABD\) và \(BCD\) là các tam giác đều cạnh \(a\). Kẻ \(OE \bot CD\) tại \(E\) và \(M\) là trung điểm của \(CD\). Khi đó, góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,CD,A} \right]\) là \(\widehat {SEO}\) và bằng \(60^\circ \).
Ta có \(OE = \frac{1}{2}BM = \frac{{a\sqrt 3 }}{4}\).

Kẻ \(OH \bot SE\) tại \(H\), ta có \(OH \bot \left( {SCD} \right)\)\( \Rightarrow d\left( {O,\left( {SCD} \right)} \right) = OH = OE \cdot \sin 60^\circ = \frac{{3a}}{8}\).
Vậy \(d\left( {AB,SC} \right) = d\left( {AB,\left( {SCD} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = 2d\left( {O,\left( {SCD} \right)} \right) = 2OH = \frac{{3a}}{4}\). Chọn B.
Một hình chóp tứ giác đều có thể tích \[200\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\], chiều cao \[12\,{\rm{cm}}\]. Diện tích đáy của hình chóp bằng:
\(25\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).
\(50\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).
\(75\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).
\(\frac{{50}}{3}\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).
Thể tích của hình chóp là \(V = \frac{1}{3}S \cdot h\).
Diện tích đáy của hình chóp là:\(\,S = \frac{{3V}}{h} = \frac{{3 \cdot 200}}{{12}} = 50\,\,{\rm{(c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\). Chọn B.
Cho khối hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(AA' = a,{\rm{ }}AB = 3a,{\rm{ }}AC = 5a\). Thể tích khối hộp đã cho là
\(5{a^3}\).
\(4{a^3}\).
\(12{a^3}\).
\(15{a^3}\).
Tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\)nên \(B{C^2} + A{B^2} = A{C^2} \Leftrightarrow BC = \sqrt {A{C^2} - A{B^2}} = 4a.\)
Vậy thể tích khối hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) là \(V = AA' \cdot {S_{ABCD}} = AA' \cdot AB \cdot BC = a \cdot 3a \cdot 4a = 12{a^3}.\)
ChọnC.
Hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) có cạnh đáy bằng \(3a\), cạnh bên bằng \(2\sqrt 3 a\). Gọi \[G\] là trọng tâm của tam giác \[ABC\], tính độ dài đoạn thẳng \[SG\].
\(SG = a\).
\(SG = 3a\).
\(SG = \frac{{3a}}{2}\).
\(SG = a\sqrt 3 \).
Hình chóp \[S.ABC\] là hình chóp đều nên \[SG \bot \left( {ABC} \right)\]. Gọi \[M\] là trung điểm \[BC\].

Ta có \[AG = \frac{2}{3}AM = \frac{2}{3}.3a.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \].
Tam giác \[SGA\] vuông tại \[G\] nên
\[SG = \sqrt {S{A^2} - A{G^2}} = \sqrt {12{a^2} - 3{a^2}} = 3a\]. Chọn B.Cho hình chóp đều \[S.ABC\] có cạnh đáy bằng \[a\], cạnh bên bằng \[\frac{{a\sqrt {21} }}{6}\]. Tính theo \(a\) thể tích \(V\) của khối chóp \[S.ABC\].
\[V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{8}\].
\[V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\].
\[V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{24}}\].
\[V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\].
![Cho hình chóp đều \[S.ABC\] có cạnh đáy bằng \[a\], cạnh bên bằng \[\frac{{a\sqrt {21} }}{6}\]= (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/01/blobid7-1736863746.png)
Gọi \[I\] là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC.\]
Vì \[S.ABC\] là khối chóp đều nên suy ra\[\,\,SI \bot \left( {ABC} \right).\]
Gọi \[M\] là trung điểm của \[BC\,\, \Rightarrow \,\,AI = \frac{2}{3}AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\].
Tam giác \[SAI\] vuông tại \[I\], có
\(SI = \sqrt {S{A^2} - A{I^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{a\sqrt {21} }}{6}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{3}} \right)}^2}} = \frac{a}{2}\).
Diện tích tam giác \[ABC\] là \[{S_{\Delta ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\].
Vậy thể tích khối chóp \[{V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}{S_{\Delta ABC}} \cdot SI = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{24}}\]. Chọn C.
Tính thể tích \[V\] của khối lăng trụ tam giác đều có cạnh đáy bằng \[a\] và tổng diện tích các mặt bên bằng \[3{a^2}.\]
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\).
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\).
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{3}\).
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).
Xét khối lăng trụ \[ABC.A'B'C'\] có đáy \[ABC\] là tam giác đều và \[AA' \bot \left( {ABC} \right).\]
![Tính thể tích \[V\] của khối lăng trụ tam giác đều có cạnh đáy bằng \[a\] và tổng diện tích các mặt bên bằng \[3{a^2}.\] (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/01/blobid8-1736863799.png)
Diện tích xung quanh lăng trụ là \[{S_{xq}} = 3 \cdot {S_{ABB'A'}}\]
\[ \Leftrightarrow 3{a^2} = 3 \cdot \left( {AA' \cdot AB} \right) \Leftrightarrow 3{a^2} = 3 \cdot \left( {AA' \cdot a} \right) \Rightarrow AA' = a.\]
Diện tích tam giác \[ABC\] là \[{S_{\Delta ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}.\]Vậy thể tích khối lăng trụ là \[{V_{ABC.A'B'C'}} = {S_{\Delta ABC}} \cdot AA' = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\]. Chọn D.
Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi có cạnh bằng \(2a\) và góc \(\widehat {ABC} = 60^\circ \), cạnh bên \(AA'\)bằng \(\frac{{4a}}{{\sqrt 3 }}\); \(A'\) cách đều các đỉnh\(A,B,C\). Tính theo \(a\) thể tích của khối hộp \(ABCD.A'B'C'D'\).
\(4{a^3}\sqrt 3 \).
\(2{a^3}\sqrt 3 \).
\(16{a^3}\sqrt 3 \).
\(8{a^3}\sqrt 3 \).

Tam giác \[ABC\] đều cạnh \(2a\), gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \[ABC\], khi đó
\(AG = \frac{2}{3} \cdot \frac{{\left( {2a} \right) \cdot \sqrt 3 }}{2} = \frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\).
Ta có \(AA' = A'B = A'C\) nên \(A'G \bot \left( {ABC} \right)\).Suy ra \(\Delta \,A'AG\) vuông tại \(G\)\( \Rightarrow A'G = \sqrt {{{\left( {\frac{{4a}}{{\sqrt 3 }}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{2a\sqrt 3 }}{3}} \right)}^2}} = 2a\).
Thể tích cần tìm là \(V = A'G \cdot {S_{ABCD}} = A'G \cdot 2{S_{ABC}}\) \( = 2a \cdot 2\, \cdot \,\frac{{{{\left( {2a} \right)}^2} \cdot \sqrt 3 }}{4} = 4{a^3}\sqrt 3 \). Chọn A.
Cho hình chóp cụt tam giác, trong đó 2 mặt đáy là 2 tam giác đều có cạnh lần lượt là \(4\;{\rm{cm}}\) và \(2\;{\rm{cm}}\), chiều cao hình chóp là \(6\;{\rm{cm}}\). Thể tích của hình chóp cụt đó bằng:
\(14\sqrt 3 \,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
\(2\sqrt 3 \,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
\(3\sqrt 3 \,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
\(8\sqrt 3 \,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
Diện tích của 2 tam giác đáy là: \({S_1} = {4^2} \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{4} = 4\sqrt 3 \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right);\,\,\,{S_2} = {2^2} \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{4} = \sqrt 3 \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).
Áp dụng công thức tính thể tích hình chóp cụt ta có:
\(V = \frac{1}{3} \cdot 6 \cdot \left( {4\sqrt 3 + \sqrt {4\sqrt 3 \cdot \sqrt 3 } + \sqrt 3 } \right) = 14\sqrt 3 \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\). Chọn A.
Tính thể tích của hình chóp cụt đều có đáy lớn là hình vuông, cạnh \(6\;\,{\rm{cm}}\), đáy nhỏ là hình vuông cạnh \(3\;\,{\rm{cm}}\) và chiều cao của hình chóp cụt là \(4\,\;{\rm{cm}}\).
\(84\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
\(32\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
\(12\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
\(96\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
Diện tích của 2 đáy lần lượt là: \({S_1} = {6^2} = 36\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right);\,\,{S_2} = {3^2} = 9\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).
Áp dụng công thức tính thể tích hình chóp cụt ta có: \(V = \frac{1}{3} \cdot 4 \cdot \left( {36 + \sqrt {36 \cdot 9} + 9} \right) = 84\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).
Chọn A.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), mặt bên \(SAB\) là tam giác cân tại \(S\) và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy; góc giữa \(SC\) và mặt phẳng đáy bằng \(45^\circ \). Thể tích khối chóp \(S.ABCD\)bằng:
\[\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\].
\[\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{9}\].
\[\frac{{{a^3}\sqrt 5 }}{{24}}\].
\[\frac{{{a^3}\sqrt 5 }}{6}\].

Gọi \(H\) là trung điểm của \(AB\), \(\Delta SAB\) cân tại \(S\)
\( \Rightarrow SH \bot AB\).
Ta có \(\left. \begin{array}{l}\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\\\left( {SAB} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = AB\\SH \subset \left( {SAB} \right);SH \bot AB\end{array} \right\} \Rightarrow SH \bot \left( {ABCD} \right)\).
Do đó, \(\left( {SC,\left( {ABCD} \right)} \right) = \widehat {SCH} = 45^\circ \).
\( \Rightarrow \Delta SHC\) vuông cân tại \(H\).\( \Rightarrow SH = HC = \sqrt {B{C^2} + B{H^2}} = \sqrt {{a^2} + \frac{{{a^2}}}{4}} = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\); \({S_{ABCD}} = A{B^2} = {a^2}\).
\( \Rightarrow {V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot {S_{ABCD}} \cdot SH = \frac{1}{3}{a^2} \cdot \frac{{a\sqrt 5 }}{2} = \frac{{{a^3}\sqrt 5 }}{6}\). Chọn D.
Cho lăng trụ đều \(ABC.A'B'C'\). Biết rằng góc nhị diện \(\left[ {A,BC,A'} \right]\) có số đobằng \(30^\circ \), tam giác \(A'BC\)có diện tích bằng \(8\). Thể tích khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) bằng
\(8\sqrt 3 \).
\(8\).
\(3\sqrt 3 \).
\(8\sqrt 2 \).
![Cho lăng trụ đều \(ABC.A'B'C'\). Biết rằng góc nhị diện \(\left[ {A,BC,A'} \right]\) có số đo bằng \(30^\circ \), tam giác (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/01/blobid12-1736864060.png)
Đặt \(AB = x,\left( {x > 0} \right)\), gọi \(M\) là trung điểm \(BC\).
Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}AM \bot BC\\A'M \bot BC\end{array} \right.\], suy ra \(\widehat {A'MA}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện \(\left[ {A,BC,A'} \right]\)\[ \Rightarrow \widehat {A'MA} = 30^\circ \].Xét \(\Delta A'AM\), có \[A'M = \frac{{AM}}{{cos30^\circ }} = \frac{{x\sqrt 3 }}{2} \cdot \frac{2}{{\sqrt 3 }} = x\].
\({S_{A'BC}} = 8 \Leftrightarrow \frac{1}{2}A'M \cdot BC = 8 \Leftrightarrow {x^2} = 16 \Rightarrow x = 4\).
Suy ra \(A'A = AM \cdot \tan 30^\circ = \frac{{4 \cdot \sqrt 3 }}{2} \cdot \frac{1}{{\sqrt 3 }} = 2\); \({S_{ABC}} = \frac{{16 \cdot \sqrt 3 }}{4} = 4\sqrt 3 \).
Vậy \({V_{ABC.A'B'C'}} = A'A \cdot {S_{ABC}} = 2 \cdot 4\sqrt 3 = 8\sqrt 3 \). Chọn A.
Cho tứ diện \(ABCD\) có \(AB = AC = AD = 1\) và \(\widehat {BAC} = \widehat {BAD} = 60^\circ ,\widehat {CAD} = 90^\circ \). Gọi \(I\) và \(J\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(CD\).

a) \(CD = \sqrt 2 \).
b) Tam giác \(BCD\) vuông cân tại \(C\).
c) \(IJ \bot AB\).
d) \(IJ \bot CD\).Các tam giác \(ABC\) và \(ABD\) cân tại\(A\) và có góc \(60^\circ \) nên hai tam giác\(ABC\) và \(ABD\) đều cạnh bằng 1.
Tam giác \(ACD\) vuông cân tại \(A\)có: \(CD = \sqrt {{1^2} + {1^2}} = \sqrt 2 \).
Tam giác \(BCD\) có: \(B{C^2} = 1,B{D^2} = 1,C{D^2} = 2\,\,{\rm{hay}}\,B{C^2} + B{D^2} = C{D^2}\), suy ra tam giác \(BCD\) vuông cân tại \(B\).
Ta có: \(AJ = BJ = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) nên tam giác \(JAB\) cân tại \(J\).
Mặt khác \(I\) là trung điểm \(AB\) nên \(IJ \bot AB\).
Tam giác \(ABC\) và \(ABD\) đều cạnh 1 nên \(CI = DI = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Vì vậy tam giác \(ICD\) cân tại \(I\), mà \(J\) là trung điểm \(CD\) nên \(IJ \bot CD\).
Đáp án: a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng.
Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right),AB \bot BC\), \(SA = AB = a,AC = a\sqrt 3 \).

a) \(BC \bot \left( {SAB} \right)\).
b) Góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) bằng \(\widehat {CSA}\).
c) \({\rm{tan}}\widehat {CSB} = 1\).d) Góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) bằng \(60^\circ \).
Vì \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(SA \bot BC\). Mà \(BC \bot AB\) nên \(BC \bot \left( {SAB} \right)\).
Vì \(BC \bot \left( {SAB} \right)\) nên góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) bằng \(\widehat {CSB}\).
Tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) có \(BC = \sqrt {A{C^2} - A{B^2}} = a\sqrt 2 \), tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\) có \(SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}} = a\sqrt 2 \).
Xét tam giác \(SBC\) vuông tại \(B\) có \({\rm{tan}}\widehat {CSB} = \frac{{BC}}{{SB}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{{a\sqrt 2 }} = 1\).
Vì \({\rm{tan}}\widehat {CSB} = 1\)nên \(\widehat {CSB} = 45^\circ \). Vậy góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) bằng \(45^\circ \).
Đáp án: a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Sai.
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) và \(SA \bot \left( {ABC} \right)\).

a) \(\left( {SAC} \right) \bot \left( {ABC} \right)\).
b) Gọi \(H\) là hình chiếu của \(A\) trên \(BC\). Khi đó \(\left( {SAH} \right) \bot \left( {SBC} \right)\).
c) \(\left( {AB,SC} \right) = 60^\circ \).
d) Gọi \(K\) là hình chiếu của \(A\) trên \(SC\). Khi đó \(\left( {\left( {ABK} \right),\left( {SBC} \right)} \right) = 60^\circ \).
Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{SA \bot \left( {ABC} \right)}\\{\left( {SAC} \right) \supset SA}\end{array} \Rightarrow \left( {SAC} \right) \bot \left( {ABC} \right)} \right.\). Dễ thấy \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot \left( {SAH} \right)}\\{\left( {SBC} \right) \supset BC}\end{array} \Rightarrow \left( {SBC} \right) \bot \left( {SAH} \right)} \right.\). Do \(AK \bot SC\) và \(AB \bot \left( {SAC} \right) \Rightarrow AB \bot SC\), nên \(SC \bot \left( {ABK} \right)\). Suy ra \(SC \bot AB\). Do đó, \(\left( {AB,SC} \right) = 90^\circ \). Lại có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{SC \bot \left( {ABK} \right)}\\{\left( {SBC} \right) \supset SC}\end{array} \Rightarrow \left( {SBC} \right) \bot \left( {ABK} \right)} \right.\). Vậy \(\left( {\left( {ABK} \right),\left( {SBC} \right)} \right) = 90^\circ \).
Đáp án: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.
Cho hình chóp \(S.ABC\) có mặt bên \(\left( {SAB} \right)\) vuông góc với mặt đáy và tam giác \(SAB\) đều cạnh \(2a\). Biết tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\) và cạnh \(AC = a\sqrt 3 \).
a) \(SH \bot \left( {ABC} \right)\) với \(H\) là trung điểm của \(AB\).
b) \(d\left( {S,\left( {ABC} \right)} \right) = a\sqrt 3 \).
c) \(d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).
d) Thể tích của khối chóp \(S.ABC\) bằng \(\frac{{{a^3}}}{6}\).

Ta có \(H\) là trung điểm của \(AB\), mà tam giác \(SAB\) đều nên \(SH \bot AB\).
Ngoài ra \(\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(SH \bot \left( {ABC} \right)\).
Ta có: \(d\left( {S,\left( {ABC} \right)} \right) = SH = \frac{{2a \cdot \sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \) (do tam giác \(SAB\) đều cạnh \(2a)\).
Kẻ đường cao \(CK\) của tam giác \(ABC\).
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{CK \bot AB}\\{CK \bot SH}\end{array} \Rightarrow CK \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = CK} \right.\).
Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\) có: \(BC = \sqrt {A{B^2} - A{C^2}} = \sqrt {4{a^2} - 3{a^2}} = a\).
Có \(CK = \frac{{CA \cdot CB}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt 3 \cdot a}}{{2a}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\). Vậy \(d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = CK = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Diện tích đáy hình chóp là: \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AC \cdot BC = \frac{1}{2}a\sqrt 3 \cdot a = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).
Thể tích khối chóp là: \({V_{S \cdot ABC}} = \frac{1}{3}SH \cdot {S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{3} \cdot a\sqrt 3 \cdot \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2} = \frac{{{a^3}}}{2}\).
Đáp án: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật với \(AB = 2a\), \(AD = a\). Hình chiếu của \(S\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là trung điểm \(H\) của \(AB\) và \(\widehat {SCH} = 45^\circ \).
a) \(BC \bot \left( {SAB} \right)\).
b) \(d\left( {H,\left( {SBC} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).
c) Gọi \(K\) là trung điểm \(CD\). Khi đó \(CD \bot \left( {SHK} \right)\).
d) \(d\left( {H,\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot AB}\\{BC \bot SH{\rm{ }}\left( {{\rm{do }}SH \bot \left( {ABCD} \right)} \right)}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot HE\). (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(HE \bot \left( {SBC} \right)\).
Suy ra \(d\left( {H,\left( {SBC} \right)} \right) = HE\).
Tam giác \(BCH\) vuông tại \(B\) có: \(CH = \sqrt {B{C^2} + B{H^2}} = \sqrt {{a^2} + {a^2}} = a\sqrt 2 \).
Tam giác \(SCH\) vuông tại \(H\) có: \(\tan \widehat {SCH} = \frac{{SH}}{{CH}} \Rightarrow SH = a\sqrt 2 {\rm{. }}\)
Tam giác \(SBH\) vuông tại \(H\) có đường cao \(HE\) nên \(\frac{1}{{H{E^2}}} = \frac{1}{{S{H^2}}} + \frac{1}{{B{H^2}}}\).
Suy ra \(HE = \frac{{SH \cdot BH}}{{\sqrt {S{H^2} + B{H^2}} }} = \frac{{a\sqrt 2 \cdot a}}{{\sqrt {2{a^2} + {a^2}} }} = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}.\) Vậy \(d\left( {H,\left( {SBC} \right)} \right) = HE = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).
Vì \(K\) là trung điểm \(CD\) nên \(HK\) là đường trung bình của hình chữ nhật \(ABCD\), từ đó suy ra \(HK\,{\rm{//}}\,BC\,{\rm{//}}\,AD \Rightarrow HK \bot CD\).
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{CD \bot HK}\\{CD \bot SH}\end{array} \Rightarrow CD \bot \left( {SHK} \right)} \right.\).
Kẻ đường cao \(HI\) của tam giác \(SHK\).
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{HI \bot SK}\\{HI \bot CD\,\,\,\left( {{\rm{do }}CD \bot \left( {SHK} \right),HI \subset \left( {SHK} \right)} \right)}\end{array} \Rightarrow HI \bot \left( {SCD} \right)} \right.\).
Tam giác \(SHK\) vuông tại \(H\) có đường cao \(HI\) nên
\(\frac{1}{{H{I^2}}} = \frac{1}{{S{H^2}}} + \frac{1}{{H{K^2}}} \Rightarrow HI = \frac{{SH \cdot HK}}{{\sqrt {S{H^2} + H{K^2}} }} = \frac{{a\sqrt 2 \cdot a}}{{\sqrt {2{a^2} + {a^2}} }} = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}.\)
Vậy \(d\left( {H,\left( {SCD} \right)} \right) = HI = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).
Đáp án: a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai.
Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(AB = a,AD = b,AA' = c\).
a) \(AB \bot \left( {ADD'A'} \right)\).
b) Khoảng cách từ điểm \(A\) đến đường thẳng \(BD'\) bằng: \(\frac{{\sqrt {{b^2} + {c^2}} }}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }}\).
c) Gọi \(I,J\) theo thứ tự là tâm của các hình chữ nhật \(ADD'A',BCC'B'\). Khi đó \(IJ\) là đường vuông góc chung của hai đường thẳng \(AD'\) và \(B'C\).
d) Khoảng cách hai đường thẳng \(AD'\) và \(B'C\) bằng \(2a\).

Vì \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình hộp chữ nhật nên \(AB \bot \left( {ADD'A'} \right)\), suy ra \(AB \bot AD'\) hay tam giác \(ABD'\) vuông tại \(A\).
Kẻ đường cao \(AH\) trong tam giác \(ABD'\), suy ra \(d\left( {A,BD'} \right) = AH\).
Tam giác \(ADD'\) vuông tại \(D\) có:
\(AD' = \sqrt {A{D^2} + D{{D'}^2}} = \sqrt {{b^2} + {c^2}} \).Tam giác \(ABD'\) vuông tại \(A\) có đường cao \(AH\) nên
\(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{{D'}^2}}} \Rightarrow AH = \frac{{AB \cdot AD'}}{{\sqrt {A{B^2} + A{{D'}^2}} }} = \frac{{a\sqrt {{b^2} + {c^2}} }}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }}\)
Vậy \(d\left( {A,BD'} \right) = \frac{{a\sqrt {{b^2} + {c^2}} }}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }}\).
Vì \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình hộp chữ nhật nên \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AB\,{\rm{//}}\,C'D'}\\{AB = C'D'}\end{array}} \right.\]\( \Rightarrow ABC'D'\) là hình bình hành.
Dễ thấy \(I,J\) lần lượt là trung điểm của \(AD'\) và \(BC'\) suy ra \(IJ\) là đường trung bình của hình bình hành \(ABC'D' \Rightarrow IJ\,{\rm{//}}\,AB\), mà \(AB \bot AD'\) nên \(IJ \bot AD'\). (1)
Ta có: \(AB \bot \left( {BCC'B'} \right) \Rightarrow AB \bot B'C \Rightarrow IJ \bot B'C\). (2)
Mặt khác \(IJ\) cắt cả hai đường thẳng \(AD',B'C\). (3)
Từ (1), (2), (3) suy ra \(IJ\) là đường vuông góc chung của hai đường thẳng \(AD'\) và \(B'C\).
Ta có \(IJ = AB = a\). Vậy khoảng cách hai đường thẳng \(AD'\) và \(B'C\) bằng \(a\).
Đáp án: a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Sai.
Cho lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có \(AC = a,BC = 2a,\widehat {ACB} = 120^\circ \). Gọi \(M\) là trung điểm của \(BB'\).
a) \(d\left( {CC',\left( {ABB'A'} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).
b) \(d\left( {CC',AM} \right) = \frac{{a\sqrt {21} }}{{12}}\).
c) \(AA' \bot \left( {ABC} \right),AA' \bot \left( {A'B'C'} \right)\).
d) Biết khoảng cách giữa hai mặt đáy lăng trụ bằng \(2a\). Khi đó thể tích khối lăng trụ là \({a^3}\sqrt 3 \).

Ta có: \(CC'\,{\rm{//}}\,BB' \Rightarrow CC'{\rm{//}}\left( {ABB'A'} \right)\) nên
\(d\left( {CC',\left( {ABB'A'} \right)} \right) = d\left( {C,\left( {ABB'A'} \right)} \right)\).
Trong mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\), kẻ \(CH \bot AB\) tại \(H\). (1)
Vì \(ABC.A'B'C'\) là hình lăng trụ đứng nên
\(AA' \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow CH \bot AA'\). (2)
Từ (1) và (2) suy ra
\(CH \bot \left( {ABB'A'} \right) \Rightarrow d\left( {C,\left( {ABB'A'} \right)} \right) = CH\).Xét tam giác \(ABC\), có \(A{B^2} = C{A^2} + C{B^2} - 2CA \cdot CB \cdot \cos 120^\circ = 7{a^2}\)\( \Rightarrow AB = a\sqrt 7 \).
Diện tích tam giác \(ABC\) là: \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}CA \cdot CB \cdot \sin C = \frac{1}{2}AB \cdot CH\)
\( \Rightarrow CH = \frac{{CA \cdot CB \cdot \sin 120^\circ }}{{AB}} = \frac{{a \cdot 2a \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2}}}{{a\sqrt 7 }} = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\). Vậy \(d\left( {CC',\left( {ABB'A'} \right)} \right) = CH = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).
Ta có \(AM\) và \(CC'\) là hai đường thẳng chéo nhau, mà \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{CC'\,{\rm{//}}\left( {ABB'A'} \right)}\\{AM \subset \left( {ABB'A'} \right)}\end{array}} \right.\) nên
\(d\left( {CC',AM} \right) = d\left( {CC',\left( {ABB'A'} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).
Vì \(ABC.A'B'C'\) là hình lăng trụ đứng nên \(AA' \bot \left( {ABC} \right),AA' \bot \left( {A'B'C'} \right)\).
Do vậy \(d\left( {\left( {ABC} \right),\left( {A'B'C'} \right)} \right) = AA' = 2a\).
Khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có chiều cao \(h = AA' = 2a\), diện tích đáy là:
\(S = {S_{ABC}} = \frac{1}{2}CA \cdot CB \cdot \sin 120^\circ = \frac{1}{2}a \cdot 2a \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}.\)
Thể tích khối lăng trụ là: \(V = Sh = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2} \cdot 2a = {a^3}\sqrt 3 \).
Đáp án: a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng.
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) có \(AB = 1,\widehat {ACB} = 30^\circ \). Biết \(SA\) vuông góc với mặt đáy và \(SA = 2\). Gọi \(H\) là hình chiếu của \(A\) trên \(SB\).
a) \(d\left( {A,SB} \right) = AH = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).
b) \(d\left( {B,\left( {SAC} \right)} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
c) \(BC = \sqrt 3 \).
d) Thể tích khối chóp \(S.ABC\) bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{6}\).

Vì \(AH \bot SB\) nên \(d\left( {A,SB} \right) = AH\).
Tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\) nên \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}}\).
\( \Rightarrow AH = \frac{{SA \cdot AB}}{{\sqrt {S{A^2} + A{B^2}} }} = \frac{{2 \cdot 1}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2}} }} = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).
Trong mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\], kẻ \(BI \bot AC\) tại \(I\).
Mặt khác \(BI \bot SA\) \(\left( {{\rm{do}}\,\,SA \bot \left( {ABC} \right),BI \subset \left( {ABC} \right)} \right)\).Vì vậy \(BI \bot \left( {SAC} \right)\) hay \(d\left( {B,\left( {SAC} \right)} \right) = BI\).
Tam giác \(ABI\) vuông tại \(I\) có: \(\sin \widehat {BAC} = \frac{{BI}}{{AB}}\)\( \Rightarrow BI = AB \cdot \sin 60^\circ = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Vậy \(d\left( {B,\left( {SAC} \right)} \right) = BI = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) có: \(\tan \widehat {ACB} = \frac{{AB}}{{BC}}\)\( \Rightarrow BC = \frac{{AB}}{{\tan 30^\circ }} = \sqrt 3 \).
Diện tích đáy \(ABC\) của hình chóp \(S.ABC\) là: \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}BA \cdot BC = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Chiều cao hình chóp \(S.ABC\) là \(h = SA = 2\).
Thể tích khối chóp \(S.ABC\) là: \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}Sh = \frac{1}{3} \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} \cdot 2 = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
Đáp án: a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Sai.
Cho hình lăng trụ tam giác đều \(ABC.A'B'C'\) có cạnh đáy bằng \(2a\), khoảng cách từ điểm \(A'\) đến mặt phẳng \(\left( {AB'C'} \right)\) bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
a) Trong mặt phẳng \(\left( {A'B'C'} \right)\), kẻ \(A'H \bot B'C'\) tại \(H\). Khi đó \(B'C' \bot \left( {AA'H} \right)\).
b) \(d\left( {\left( {ABC} \right),\left( {A'B'C'} \right)} \right) = a\).
c) Diện tích đáy của lăng trụ là \({a^2}\sqrt 5 \).
d) Thể tích khối lăng trụ là \({a^3}\sqrt 3 \).
Trong mặt phẳng \(\left( {AA'H} \right)\) , kẻ \(A'K \bot AH\) tại \(K\). (1)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}B'C' \bot A'H\\B'C' \bot AA'\,\,\,\left( {{\rm{do}}\,AA' \bot \left( {A'B'C'} \right)} \right)\end{array} \right.\).
\[ \Rightarrow B'C' \bot \left( {AA'H} \right) \Rightarrow A'K \bot B'C'\,\,\,(2)\].
Từ (1) và (2) suy ra \(A'K \bot \left( {AB'C'} \right)\) hay
\(d\left( {A',\left( {AB'C'} \right)} \right) = A'K = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Tam giác \(A'B'C'\) đều có đường cao \(A'H = \frac{{2a \cdot \sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \).
Tam giác \(AA'H\) vuông tại \(A'\) có đường cao \(A'K\) nên
\(\frac{1}{{A'{K^2}}} = \frac{1}{{A'{H^2}}} + \frac{1}{{A'{A^2}}} \Rightarrow \frac{1}{{\frac{{3{a^2}}}{4}}} = \frac{1}{{3{a^2}}} + \frac{1}{{A'{A^2}}} \Rightarrow A'A = a{\rm{. }}\)
Hai mặt đáy lăng trụ song song với nhau và có khoảng cách là: \(d\left( {\left( {ABC} \right),\left( {A'B'C'} \right)} \right) = AA' = a{\rm{. }}\)
Diện tích đáy của lăng trụ (đáy là tam giác đều) là: \({S_{\Delta A'B'C'}} = \frac{{{{\left( {2a} \right)}^2} \cdot \sqrt 3 }}{4} = {a^2}\sqrt 3 \).
Thể tích khối lăng trụ là: \(V = AA' \cdot {S_{\Delta A'B'C'}} = a \cdot {a^2}\sqrt 3 = {a^3}\sqrt 3 \).
Đáp án: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.
Cho tứ diện \(ABCD\) có \(AB,AC,AD\) đôi một vuông góc với nhau. Biết rằng \(AB = AC = a,AD = a\sqrt 3 \).
a) \[AC \bot \left( {ABD} \right)\].
d) \(\left( {CD,\left( {ABD} \right)} \right) = 30^\circ \).
c) Góc nhị diện \[\left[ {A,BC,D} \right]\] có số đo bằng \[87,79^\circ \].
d) Số đo của góc nhị diện \(\left[ {C,AB,D} \right]\) bằng \(90^\circ \).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AC \bot AB}\\{AC \bot AD}\end{array} \Rightarrow AC \bot \left( {ABD} \right)} \right.\).
Khi đó \(AD\) là hình chiếu của \(CD\) trên \(\left( {ABD} \right)\).
Ta có: \(\left( {CD,\left( {ABD} \right)} \right) = \left( {CD,AD} \right) = \widehat {CDA}\).
Tam giác \(ACD\) vuông tại \(A\) có:
\(\tan \widehat {CDA} = \frac{{AC}}{{AD}} = \frac{a}{{a\sqrt 3 }} = \frac{1}{{\sqrt 3 }} \Rightarrow \widehat {CDA} = 30^\circ \).
Vậy \(\left( {CD,\left( {ABD} \right)} \right) = \widehat {CDA} = 30^\circ \).Gọi \(M\) là trung điểm \(BC\) thì \(AM \bot BC\) (do \(AB = AC\)).
Vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AD \bot AB}\\{AD \bot AC}\end{array}} \right. \Rightarrow AD \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow AD \bot BC.\)
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot AM}\\{BC \bot AD}\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow BC \bot \left( {ADM} \right)\)\( \Rightarrow BC \bot DM{\rm{.}}\)
Khi đó: \(\left( {AM,DM} \right) = \widehat {AMD}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện \(\left[ {A,BC,D} \right]\).
Tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\) nên đường cao \(AM = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
Tam giác \(ADM\) vuông tại \(A\) có: \(\tan \widehat {AMD} = \frac{{AD}}{{AM}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{{\frac{{a\sqrt 2 }}{2}}} = \sqrt 6 \Rightarrow \widehat {AMD} \approx 67,79^\circ \).
Vì \(AB \bot AC,AB \bot AD\) nên \(\left( {AC,AD} \right) = \widehat {CAD}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện \(\left[ {C,AB,D} \right]\) và \(\widehat {CAD} = 90^\circ \).
Đáp án: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành tâm \(O\). Biết \(\widehat {SAD} = \widehat {SCD} = 90^\circ \). Số đo góc giữa hai đường thẳng \(SB\) và \(AC\) bằng bao nhiêu độ?

Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(SD\).
Khi đó \(OM\) là đường trung bình của tam giác \(SBD\) nên \(OM\,{\rm{//}}\,SB\). Do vậy \(\left( {SB,AC} \right) = \left( {OM,AC} \right)\).
Tam giác \(SAD\) vuông tại \(A\) có trung tuyến \(AM = \frac{{SD}}{2}\);
Tam giác \(SCD\) vuông tại \(C\) có trung tuyến \(CM = \frac{{SD}}{2}\).
Suy ra tam giác \(MAC\) cân tại \(M\), mà \(O\) là trung điểm \(AC\) nên \(OM \bot AC\) hay \(\left( {OM,AC} \right) = 90^\circ .\)
Vậy \(\left( {SB,AC} \right) = 90^\circ \) hay \(SB \bot AC\).
Đáp án: \(90\).
