5 câu Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài 1: Tập hợp có đáp án ( Nhận biết )
Đề thi

5 câu Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài 1: Tập hợp có đáp án ( Nhận biết )

A
Admin
ToánLớp 668 lượt thi
5 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Các viết tập hợp nào sau đây đúng?

A = [1; 2; 3; 4]

A = (1; 2; 3; 4)

A = {1, 2, 3, 4}

A = {1; 2; 3; 4}

Xem đáp án

Các phần tử của tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn { }, cách nhau bởi dấu “:”.

Nên cách viết đúng là A = {1; 2; 3; 4}.

Chọn đáp án D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho B = {a; b; c; d}. Chọn đáp án sai trong các đáp án sau?

a Cho B = {a; b; c; d}. Chọn đáp án sai trong các đáp án sau A.a thuộc B B.b thuộc B C.e không thuộc B (ảnh 9)B

b Cho B = {a; b; c; d}. Chọn đáp án sai trong các đáp án sau A.a thuộc B B.b thuộc B C.e không thuộc B (ảnh 10)B

e Cho B = {a; b; c; d}. Chọn đáp án sai trong các đáp án sau A.a thuộc B B.b thuộc B C.e không thuộc B (ảnh 11)B

g Cho B = {a; b; c; d}. Chọn đáp án sai trong các đáp án sau A.a thuộc B B.b thuộc B C.e không thuộc B (ảnh 12)B

Xem đáp án

Áp dụng cách sử dụng kí hiệu Cho B = {a; b; c; d}. Chọn đáp án sai trong các đáp án sau A.a thuộc B B.b thuộc B C.e không thuộc B      (ảnh 1); Cho B = {a; b; c; d}. Chọn đáp án sai trong các đáp án sau A.a thuộc B B.b thuộc B C.e không thuộc B      (ảnh 2):

+) 2 Cho B = {a; b; c; d}. Chọn đáp án sai trong các đáp án sau A.a thuộc B B.b thuộc B C.e không thuộc B      (ảnh 3)A đọc là 2 thuộc A hoặc là 2 thuộc phần tử của A.

+) 6 Cho B = {a; b; c; d}. Chọn đáp án sai trong các đáp án sau A.a thuộc B B.b thuộc B C.e không thuộc B      (ảnh 4)A đọc là 6 không thuộc A hoặc là 6 không là phần tử của A.

Ta thấy: B = {a; b; c; d}

Tập hợp B gồm các phần tử là a, b, c, d; do đó ta viết a Cho B = {a; b; c; d}. Chọn đáp án sai trong các đáp án sau A.a thuộc B B.b thuộc B C.e không thuộc B      (ảnh 5)B; b Cho B = {a; b; c; d}. Chọn đáp án sai trong các đáp án sau A.a thuộc B B.b thuộc B C.e không thuộc B      (ảnh 6)B     

Có g và e không là phần tử của tập hợp B nên ta viết e Cho B = {a; b; c; d}. Chọn đáp án sai trong các đáp án sau A.a thuộc B B.b thuộc B C.e không thuộc B      (ảnh 7)B; g Cho B = {a; b; c; d}. Chọn đáp án sai trong các đáp án sau A.a thuộc B B.b thuộc B C.e không thuộc B      (ảnh 8)B

Vậy đáp án sai là đáp án D.

Chọn đáp án D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cách viết sau: A = {a, b, c, d}; B = {2; 13; 45}; C = (1; 2; 3); D = 1. Có bao nhiêu cách viết tập hợp là đúng trong các cách viết trên?

1

2

3

4

Xem đáp án

Các phần tử của tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn { }, cách nhau bởi dấu “:”.

Nên cách viết đúng là B = {2; 13; 45}

Vậy có 1 cách viết đúng.

Chọn đáp án A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho M = {2; 3; b; c}. Chọn câu sai.

3 M

a M

d M

c M

Xem đáp án

Ta có: M = {2; 3; b; c}

Do đó ta thấy các phần tử 3, c thuộc tập hợp M nên ta viết 3 M; c M

Các phần tử a và d không thuộc tập hợp M nên ta viết a M; d M.

Vậy đáp án C sai.

Chọn đáp án C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp H gồm các phần tử là: cầu lông, bóng bàn, bóng chuyền, bóng đá, bóng rổ. Viết tập hợp H theo ta được:

H = cầu lông, bóng bàn, bóng chuyền, bóng đá, bóng rổ

H = {cầu lông, bóng bàn, bóng chuyền, bóng đá, bóng rổ}

H = {cầu lông; bóng bàn; bóng chuyền; bóng đá; bóng rổ}

H = [cầu lông; bóng bàn; bóng chuyền; bóng đá; bóng rổ]

Xem đáp án

Các phần tử của tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn { }, cách nhau bởi dấu “:”.

Tập hợp H gồm các phần tử là: cầu lông, bóng bàn, bóng chuyền, bóng đá, bóng rổ

Nên ta viết tập hợp H như sau:

H = {cầu lông; bóng bàn; bóng chuyền; bóng đá; bóng rổ}

Chọn đáp án C.