5 câu Trắc nghiệm Toán 10 chân trời sáng tạo Quy tắc cộng và quy tắc nhân (Vận dụng) có đáp án
Đề thi

5 câu Trắc nghiệm Toán 10 chân trời sáng tạo Quy tắc cộng và quy tắc nhân (Vận dụng) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 10103 lượt thi
5 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các chữ số 1; 2; 3; 4; 5; 6, có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên bé hơn 100?

36;

62;

54;

42.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Các số bé hơn 100 là các số có một chữ số và các số có hai chữ số.

Việc lập các số bé hơn 100 từ các chữ số 1; 2; 3; 4; 5; 6 có hai phương án thực hiện:

Phương án 1: Lập số có một chữ số từ các chữ số 1; 2; 3; 4; 5; 6.

Khi đó có thể lập được 6 số.

Phương án 2: Lập số có hai chữ số từ các chữ số 1; 2; 3; 4; 5; 6.

Gọi ab¯ là số cần tìm.

Chọn số ở vị trí a, có 6 cách chọn.

Chọn số ở vị trí b, có 6 cách chọn.

Theo quy tắc nhân, ta có 6.6 = 36 cách lập một số có hai chữ số từ các chữ số 1; 2; 3; 4; 5; 6.

Vậy theo quy tắc cộng, ta có tất cả 6 + 36 = 42 số tự nhiên bé hơn 100.

Do đó ta chọn phương án D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạng đường giao thông nối các tỉnh A, B, C, D, E, F và G như hình vẽ, trong đó chữ số được viết trên mỗi cạnh là số con đường có thể đi từ tỉnh này đến tỉnh kia, chẳng hạn chữ số 2 viết trên cạnh AB có nghĩa là có 2 con đường nối A và B,...

Một mạng đường giao thông nối các tỉnh A, B, C, D, E, F và G như hình vẽ (ảnh 1)

Số con đường từ A đến G là:

101;

2538;

38;

1462.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta thấy để đi từ A đến G, ta bắt buộc phải đi qua D.

Bước 1: Đi từ A đến D.

Phương án 1: Đi từ A, qua B, đến D thì có 2.3 = 6 con đường.

Phương án 2: Đi từ A, qua C, đến D thì có 8.6 = 48con đường.

Theo quy tắc cộng, ta có số cách đi từ A đến D là 6 + 48 = 54 con đường.

Bước 2: Đi từ D đến G.

Phương án 1: Đi từ D, qua E, đến G thì có 5.7 = 35 con đường.

Phương án 2: Đi từ D, qua F, đến G thì có 3.4 = 12 con đường.

Theo quy tắc cộng, ta có số cách đi từ D đến G là 35 + 12 = 47 con đường.

Vậy theo quy tắc nhân, ta có số cách đi từ A đến G là 54.47 = 2538 con đường.

Do đó ta chọn phương án B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Biển số xe máy của tỉnh A (không gồm kí hiệu địa phương đăng kí xe và seri đăng kí) thì có 5 kí tự, mỗi kí tự là một chữ số thuộc tập hợp {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9} và không có biển số xe 000.01. Hỏi nếu hai kí tự đầu tiên đều không nhỏ hơn 7 thì tỉnh A có thể làm được nhiều nhất bao nhiêu biển số xe máy?

4 000;

34;

36;

9 000.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Việc chọn một biển số xe gồm 4 công đoạn:

Công đoạn 1: chọn kí tự ở vị trí đầu tiên, có 2 cách chọn một chữ số không nhỏ hơn 7 là 8; 9.

Công đoạn 2: chọn kí tự ở vị trí thứ hai, có 2 cách chọn một chữ số không nhỏ hơn 7 là 8; 9.

Công đoạn 3: chọn kí tự ở vị trí thứ ba, có 10 cách chọn một chữ số thuộc tập hợp {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}.

Công đoạn 4: chọn kí tự ở vị trí thứ tư, có 10 cách chọn một chữ số thuộc tập hợp {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}.

Công đoạn 5: chọn kí tự ở vị trí thứ năm, có 10 cách chọn một chữ số thuộc tập hợp {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}.

Theo quy tắc nhân, ta có tất cả 2.2.10.10.10 = 4 000 cách chọn một biển số xe.

Vậy ta chọn phương án A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số 253125000 có bao nhiêu ước số tự nhiên?

160;

240;

180;

120.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có 253125000 = 23.34.58.

Do đó mỗi ước số tự nhiên của số 253125000 đều có dạng 2m.3n.5p, trong đó 0 ≤ m ≤ 3, 0 ≤ n ≤ 4, 0 ≤ p ≤ 8 và m, n, p ℕ.

Khi đó:

m có 4 cách chọn;

n có 5 cách chọn;

p có 9 cách chọn.

Theo quy tắc nhân, ta có tất cả 4.5.9 = 180 ước số tự nhiên.

Vậy ta chọn phương án C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp A = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7}. Hỏi từ tập A có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 5 chữ số đôi một khác nhau sao cho một trong 3 chữ số đầu tiên có chữ số 1?

2802;

65;

2520;

2280.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Gọi abcde¯ là số cần tìm.

Trường hợp 1: a = 1.

Khi đó bcó 7cách chọn, c có 6 cách chọn, d có 5 cách chọn và e có 4 cách chọn.

Do đó theo quy tắc nhân, ta có 7.6.5.4 = 840 sốđược lập.

Trường hợp 2: b = 1 hoặc c = 1 thì có 2 cách.

Khi đó a có 6 cách chọn (vì a ≠ 0 và a ≠ 1).

Ba vị trí còn lại lần lượt có 6, 5, 4 cách chọn.

Do đó theo quy tắc nhân, ta có 2.6.6.5.4 = 1 440 số được lập.

Vậy theo quy tắc cộng, ta có tất cả 840 + 1 440 = 2280 số được lập.

Do đó ta chọn phương án D.