5 câu Trắc nghiệm Tiếng Anh 8 Unit 7 - Ngữ pháp: Câu phức với mệnh đề trạng ngữ thời gian   - Global success có đáp án
Đề thi

5 câu Trắc nghiệm Tiếng Anh 8 Unit 7 - Ngữ pháp: Câu phức với mệnh đề trạng ngữ thời gian - Global success có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 838 lượt thi
6 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

____ the seventh lunar month comes, Vietnamese people often celebrate Vu Lan festival (or Mother's day).

Because

Although

Whether

When

Xem đáp án

Because:  bởi vì                                  

Although: mặc dù                              

Whether: liệu, nếu

When: khi

Mở đầu trạng ngữ chỉ thời gian, ta dùng “when”

=> When the seventh lunar month comes, Vietnamese people often celebrate Vu Lan festival (or Mother's day). 

Tạm dịch: Khi tháng bảy âm lịch đến, người Việt Nam thường tổ chức lễ hội Vũ Lan (hay ngày của mẹ).

Đáp án cần chọn là: d

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

______ spring comes, many Vietnamese villages prepare for a new festival season.

While

When

Nevertheless

However

Xem đáp án

When: khi  

While: trong khi

However = Nevertheless: tuy nhiên

Mở đầu trạng ngữ chỉ thời gian, ta dùng “when”

=> When spring comes, many Vietnamese villages prepare for a new festival season.

Tạm dịch: Khi mùa xuân đến, nhiều ngôi làng Việt Nam chuẩn bị cho một mùa lễ hội mới.

Đáp án cần chọn là: b

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

______she was young, she believed in fairy tales.

When

As

After

Or

Xem đáp án

When: khi

As: vì

After: sau khi  

Or: hoặc

Mở đầu trạng ngữ chỉ thời gian, ta dùng “when”

=> When she was young, she believed in fairy tales.

Tạm dịch: Khi còn bé, cô tin vào những câu chuyện cổ tích.

Đáp án cần chọn là: a

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose correct answer.

 Three villages were chosen for the pilot project ______ the Asia Foundation had worked with local authorities.

until

while

after

when

Xem đáp án

Giải thích:

Until: cho đến khi                              

While: trong khi

After; sau khi                                     

When: khi

Xét đến trình tự của các hành động, ta nhận thấy hành động ở vế sau được xảy ra trước vế thứ nhất (do động từ ở vế sau chia ở thì quá khứ hoàn thành, còn động từ ở vế trước chia ở thì quá khứ đơn). Chú ý cách dùng thì quá khứ hoàn thành: dùng để chỉ một hành động xảy ra trước một hành động trong quá khứ.

=> Three villages were chosen for the pilot project after the Asia Foundation had worked with local authorities.

Tạm dịch:

Ba ngôi làng đã được chọn cho dự án thí điểm sau khi Quỹ châu Á đã làm việc với chính quyền địa phương.

Đáp án: C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose correct answer.

 _______ Viet Nam began integrating into the international economy a few decades ago, production in craft villages developed strongly, meeting demand for domestic decoration, and construction.

Whenever

While

When

Before

Xem đáp án

Giải thích:

Whenever: bất cứ khi nào                              

When: khi

While: trong khi                                             

Before: trước khi

Ta nhận thấy, vế trước là mệnh đề chỉ thời gian xảy ra hành động xảy ra ở vế sau => có thể dùng when/while, mà động từ ở vế trước được chia ở thì quá khứ đơn nên ta ưu tiên sử dụng When

(while thường được dùng với thì tiếp diễn)

When Viet Nam began integrating into the international economy a few decades ago, production in craft villages developed strongly, meeting demand for domestic decoration, and construction.

Tạm dịch:

Khi Việt Nam bắt đầu hội nhập vào nền kinh tế quốc tế vài thập kỷ trước, sản xuất tại các làng nghề phát triển mạnh mẽ, đáp ứng nhu cầu xây dựng và kiến thiết đất nước.

Đáp án: C

6. Tự luận
1 điểm

Make a complex sentence from each pair of sentences. Use the subordinator (

because, so that, beforealthough) to fill in the blank.

We’ll have to phone you organizing the trip.

Xem đáp án

Lời giải

Giải thích:

Dựa vào các từ nối chỉ thời gian: first (đầu tiên), then(sau đó), ta nhận thấy thứ tự xảy ra hảnh động là hành động ở vế 1 trước, hành động ở vế 2 sau. Ta nhận thấy 2 câu đồng chủ ngữ (we), nên khi nối 2 câu có thể lược bỏ chủ ngữ ở vế 2. Lưu ý: sau Before+V_ing

We’ll have to phone you before organizing the trip.

Tạm dịch:

Chúng tôi sẽ sẽ phải gọi cho bạn trước khi tổ chức chuyến đi.