47 câu Trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức Bài 18 có đáp án (Phần 2)
47 câu hỏi
Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo
Thời gian.
Độ cao và hướng địa hình.
Vĩ độ.
Khoảng cách gần hay xa đại dương.
Khái niệm: quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ.
Đáp án cần chọn là: c
Sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ gọi là
Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí.
Quy luật đai cao.
Quy luật địa đới.
Quy luật địa ô.
Khái niệm: Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ.
Đáp án cần chọn là: c
Nguyên nhân dẫn tới quy luật địa đới là
Sự thay đổi lượng bức xạ mặt trời tới trái đất theo mùa.
Sự luân phiên ngày và đêm liên tục diễn ra trên trái đất.
Sự chênh lệch thời gian chiếu sáng trong năm theo vĩ độ.
Góc chiếu của tia sáng mặt trời (góc nhập xạ) đến bề mặt đất thay đổi theo vĩ độ.
Nguyên nhân dẫn tới quy luật địa đới là do dạng hình cầu của Trái Đất và bức xạ mặt trời. Dạng hình cầu của Trái Đất làm cho góc chiếu của tia sáng mặt trời (góc nhập xạ) đến bề mặt đất thay đổi theo vĩ độ.
Đáp án cần chọn là: d
Số lượng các vành đai nhiệt trên Trái Đất là:
Năm vòng đai
Sáu vòng đai
Bảy vòng đai
Bốn vòng đai
Số lượng các vành đai nhiệt từ Bắc cực đến Nam cực là bảy vòng đai: vòng đai nóng ở giữa, hai vòng đai ôn hòa, hai vòng đai lạnh, hai vòng đai băng giá vĩnh cửu.
Đáp án cần chọn là: c
Vòng đai nóng trên trái đất có vị trí
Nằm từ chí tuyến Nam đến chí tuyến Bắc.
Nằm giữa các vĩ tuyến 50B và 50N.
Nằm giữa các vĩ tuyến 300B và 300N.
Nằm giữa 2 đường đẳng nhiệt + 200C của tháng nóng nhất.
Vòng đai nóng trên trái đất có vị trí nằm giữa các vĩ tuyến 300B và 300N.
Đáp án cần chọn là: c
Nằm giữa các vĩ tuyến 300B và 300N là vòng đai nào dưới đây?
Vòng đai băng giá vĩnh cửu.
Vòng đai lạnh.
Vòng đai nóng.
Vòng đai ôn hòa.
Vòng đai nóng trên Trái Đất có vị trí nằm giữa các vĩ tuyến 300B và 300N.
Đáp án cần chọn là: c
Nguyên nhân sâu xa tạo nên quy luật phi địa đới là
Sự chuyển động của các dòng biển nóng, lạnh ngoài đại dương đã ảnh hưởng tới khí hậu của các vùng đất ven bờ.
Độ dốc và hướng phơi của địa hình làm thay đổi lượng bức xạ mặt trời ở các vùng núi.
Năng lượng bên trong trái đất đã phân chia trái đất ra lục địa, đại dương và địa hình núi cao.
Năng lượng bên ngoài trái đất đã sinh ra ngoại lực làm hình thành nhiều dạng địa hình khác nhau trên bề mặt trái đất.
Nguyên nhân hình thành quy luật phi địa đới là do nguồn năng lượng bên trong trái đất đã phân chia trái đất ra lục địa, đại dương và địa hình núi cao.
Đáp án cần chọn là: c
Nguyên nhân tạo nên các đai cao ở miền núi là
Sự giảm nhanh nhiệt độ và sự thay đổi độ ẩm và lượng mưa theo độ cao.
Sự giảm nhanh lượng bức xạ mặt trời tiếp nhận theo độ cao.
Sự giảm nhanh nhiệt độ, khí áp và mật độ không khí theo độ cao.
Sự giảm nhanh nhiệt độ, độ ẩm và mật độ không khí theo độ cao .
Nguyên nhân hình thành quy luật đai cao là do sự giảm nhanh nhiệt độ và sự thay đổi độ ẩm và lượng mưa theo độ cao
Đáp án cần chọn là: a
Do sự giảm nhanh nhiệt độ và sự thay đổi độ ẩm và lượng mưa theo độ cao nên đã hình thành nên
Quy luật địa đới.
Quy luật đai cao.
Quy luật phi địa đới.
Quy luật địa mạo.
Nguyên nhân hình thành quy luật đai cao là do sự giảm nhanh nhiệt độ và sự thay đổi độ ẩm và lượng mưa theo độ cao.
Đáp án cần chọn là: b
Biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao là
Sự phân bố của các vành đai nhiệt theo độ cao.
Sự phân bố của các vành đai khí áp theo độ cao.
Sự phân bố của các vành đai khí hậu theo độ cao.
Sự phân bố của các vành đai đất và thực vật theo độ cao.
Biểu hiện rõ rệt của quy luật đai cao là sự phân bố của các vành đai đất và thực vật theo độ cao.
Đáp án cần chọn là: d
Biểu hiện rõ rệt của quy luật địa ô là
Sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm theo kinh độ.
Sự thay đổi của lượng mưa theo kinh độ.
Sự thay đổi các kiểu thực vật theo kinh độ.
Sự thay đổi các nhóm đất theo kinh độ.
Biểu hiện rõ rệt của quy luật địa ô là sự thay đổi các kiểu thực vật theo kinh độ
Đáp án cần chọn là: c
Các loại gió nào dưới đây biểu hiện cho quy luật địa đới ?
Gió mậu dịch, gió mùa, gió tây ôn đới .
Gió mùa, gió tây ôn đới, gió fơn.
Gió mậu dịch, gió đông cực, gió fơn.
Gió mậu dịch, gió tây ôn đới, gió đông cực.
Biểu hiện cho quy luật địa đới là các đới gió chính trên Trái Đất, gồm 6 đới gió: 2 đới gió mậu dịch, 2 đới gió ôn đới (gió Tây ôn đới), 2 đới gió Đông cực.
- Gió mùa là gió thổi theo mùa, gió phơn là gió địa phương -> không phải là đới gió chính thổi quanh năm trên Trái Đất.
Đáp án cần chọn là: d
Quy luật địa đới có biểu hiện nào dưới đây ?
Vòng tuần hoàn của nước.
Các hoàn lưu trên đại dương.
Các đai khí áp và các đới gió trên trái đất.
Các vành đai đất và thực vật theo độ cao.
- Biểu hiện của quy luật địa đới là các nhóm đất và các kiểu thảm thực vật: có 10 nhóm đất từ cực đến xích đạo và 10 kiểu thảm thực vật từ cực đến xích đạo
=> Nhận xét C đúng
- Các vanh đai đất và thực vật theo độ cao là biểu hiện của quy luật đai cao => Loại.
Đáp án cần chọn là: c
Đâu không phải là biểu hiện của quy luật địa đới?
Các vòng đai nhiệt trên trái đất.
Các đới khí hậu trên trái đất.
Các đai khí áp và các đới gió trên trái đất.
Các vành đai đất và thực vật theo độ cao.
- Biểu hiện của quy luật địa đới là sự phân bố các vòng đai nhiệt trên trái đất, các đai khí áp và các đới gió trên trái đất, các đới khí hậu trên trái đất, các nhóm đất và các kiểu thảm thực vật => Các ý A, B và C đúng.
- Nhận xét D: Các vanh đai đất và thực vật theo độ cao là biểu hiện của quy luật đai cao không phải biểu hiện của quy luật địa đới.
Đáp án cần chọn là: d
Cho hình sau:

Hình 17.1. Các thảm thực vật trên Trái Đất
Dựa vào hình 17.1, ở lục địa Bắc Mĩ theo vĩ tuyến 400 B từ đông sang tây lần lượt là các kiểu thảm thực vật:
Rừng rộng và hỗn hợp ôn đới; thảo nguyên, cây bụi chịu hạn và đồng cỏ núi cao và rừng lá kim.
Rừng lá rộng và hỗn hợp ôn đới; rừng lá kim; thảo nguyên, cây bụi chịu hạn và đồng cỏ núi cao.
Rừng lá kim; thảo nguyên, cây bụi chịu hạn và đồng cỏ núi cao, rừng lá rộng và hỗn hợp ôn đới.
Rừng lá rộng và hỗn hợp ôn đới; thảo nguyên, cây bụi chịu hạn và đồng cỏ núi cao; xavan, cây bụi.
B1. Quan sát bảng chú giải, xác định kí hiệu các thảm thực vật.
B2. Xác định kinh tuyến 40 độ Bắc chạy qua lục địa Bắc Mĩ -> Đọc tên các thảm thực vật từ đông sang tây:Gồm: Rừng rộng và hỗn hợp ôn đới; thảo nguyên, cây bụi chịu hạn và đồng cỏ núi cao và rừng lá kim
Đáp án cần chọn là: a
Sự thay đổi của thảm thực vật từ đông sang tây ở vĩ tuyến 400B trên lục địa Bắc Mĩ là biểu hiện của
Quy luật địa đới.
Quy luật đai cao.
Quy luật địa ô.
Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh lớp vỏ địa lí.
Xác định từ khóa: Sự thay đổi từ đông sang tây -> là sự thay đổi của thảm thực vật theo kinh độ.
=> Đây là biểu hiện của quy luật địa ô.
Đáp án cần chọn là: c
Nguyên nhân của sự thay đổi các kiểu thảm thực vật từ đông sang tây trên lục địa Bắc Mĩ là
Do sự phân bố đất liền và biển và đại dương kết hợp dãy núi chạy hướng kinh tuyến.
Do ảnh hưởng của các dãy núi chạy hướng đông – tây kết hợp gió mùa.
Do ảnh hưởng của dòng biển lạnh kết hợp độ cao địa hình.
Do ảnh hưởng của vị trí địa lí kết hợp gió mùa.
Có sự phân bố của các kiểu thảm thực vật này là do ảnh hưởng của sự phân bố lục địa, đại dương kết hợp với dãy núi Coóc-đi-e chạy theo hướng Bắc - Nam, làm cho khí hậu có sự phân hóa từ đông sang tây.
- Khu vực ven bờ Đại Tây Dương và Thái Bình Dương khí hậu được điều hòa bởi các khối khí biển ấm và ẩm, ngoài ra còn có dòng biển nóng chảy qua. => xuất hiện cảnh quan rừng lá rộng, rừng hỗn hợp và rừng lá kim
- Càng vào sâu bên trong lãnh thổ tính lục địa càng tăng nên khí hậu khô hạn hơn.=> xuất hiện cảnh quan thảo nguyên, cây bụi chịu hạn...
- Khu vực Bồn địa Lớn tuy gần Thái Bình Dương nhưng bị dãy núi Cooc-đi-e ở phía Tây chắn gió từ biển vào nên khí hậu cũng khô hạn. => xuất hiện cảnh quan thảo nguyên và cây bụi chịu hạn
Đáp án cần chọn là: a
Sự phân bố đất liền, biển và đại dương kết hợp dãy núi chạy hướng kinh tuyến là nguyên nhân khiến cho thảm thực vật ở lục địa Bắc Mĩ có sự thay đổi nào dưới đây?
Thay đổi theo quy luật đai cao.
Thay đổi theo quy luật địa đới.
Thay đổi theo quy luật địa ô.
Thay đổi theo quy luật địa mạo.
Có sự phân bố của các kiểu thảm thực vật này là do ảnh hưởng của sự phân bố lục địa, đại dương kết hợp với dãy núi Coóc-đi-e chạy theo hướng Bắc - Nam, làm cho khí hậu có sự phân hóa từ đông sang tây.
- Khu vực ven bờ Đại Tây Dương và Thái Bình Dương khí hậu được điều hòa bởi các khối khí biển ấm và ẩm, ngoài ra còn có dòng biển nóng chảy qua.
- Càng vào sâu bên trong lãnh thổ tính lục địa càng tăng nên khí hậu khô hạn hơn.
- Khu vực Bồn địa Lớn tuy gần Thái Bình Dương nhưng bị dãy núi Cooc-đi-e ở phía Tây chắn gió từ biển vào nên khí hậu cũng khô hạn.
=> Do vậy khí hậu ở Bắc Mĩ thay đổi từ đông sang tây khiến thảm thực vật thay đổi. Sự thay đổi này là sự thay đổi theo quy luật địa ô.
Đáp án cần chọn là: c
“Theo chiều Bắc – Nam, lãnh thổ nước ta phân hóa thành 2 phần: lãnh thổ phía Bắc từ dãy Bạch Mã (160B) trở ra, thiên nhiên đặc trưng của vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh; lãnh thổ phía Nam từ dãy Bạch Mã (160B) trở vào, thiên nhiên mang sắc thái của khí hậu cận xích đạo gió mùa”. Đây là biểu hiện của
Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh địa lí.
Quy luật địa đới.
Quy luật đai cao.
Quy luật địa ô.
Xác định từ khóa: theo chiều Bắc – Nam -> là chiều thay đổi của vĩ độ địa lí
=> Lãnh thổ nước ta trải dài trên 15 vĩ độ, theo chiều Bắc – Nam (do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc kết hợp bức chắn địa hình là dãy Bạch Mã), thiên nhiên nước ta phân hóa làm 2 phần (ranh giới là dãy Bạch Mã – 160B):- Phần lãnh thổ phía Bắc: do chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa đông bắc hạ thấp nền nhiệt nên vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
- Phần lãnh thổ phía Nam:ảnh hưởng của gió mùa đông bắc suy yếu và hầu như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã, không còn thời tiết lạnh, khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa.
=> Đây là biểu hiện của quy luật địa đới
Có thể thấy rõ rõ biểu hiện của quy luật địa đới trên lãnh thổ nước ta thông qua bảng số liệu sau:
Nhiệt độ trung bình năm của một số địa điểm ở nước ta theo thứ tự từ Bắc vào Nam

Đáp án cần chọn là:
b
Cho biết chè là loại cây cận nhiệt, vùng Tây Nguyên nước ta có thể trồng được cây chè nhờ vào
đất đỏ badan thích hợp
khí hậu các cao nguyên trên 1000m mát mẻ
độ cao của các cao nguyên thích hợp
có một mùa đông nhiệt độ giảm thấp
Vùng Tây Nguyên nước ta có các cao nguyên badan đồ sộ với độ cao trên 1000m (cao nguyên Lâm Đồng, Di Linh)
=> Càng lên cao nhiệt độ càng giảm -> do vậy ở các cao nguyên trên 1000m đã hình thành nên kiểu khí hậu mát mẻ, ôn hòa của vùng cận nhiệt -> thích hợp với đặc điểm sinh thái của cây chè. => Vùng Tây Nguyên nước ta có thể trồng được cây chè nhờ vào khí hậu các cao nguyên trên 1000m mát mẻ. Đây là biểu hiện của quy luật đai cao.
Đáp án cần chọn là: b
Đâu là không phải là ý nghĩa của quy luật địa đới?
Phân bố nhiệt, ẩm trên Trái Đất, thiên nhiên phân hóa đa dạng,phong phú,...
Giúp con người định hướng và có hoạt động phù hợp.
Con người cần có biện pháp bảo quản, vệ sinh nơi ở
Nhiệt đới hóa trong công nghiệp chế tạo máy móc,..
Phân bố nhiệt, ẩm trên Trái Đất, thiên nhiên phân hóa đa dạng,phong phú,... đây là ý nghĩa của quy luật phi địa đới chứ không phải của quy luật địa đới.
Đáp án cần chọn là: a
Đâu là ý nghĩa thực tiễn của quy luật phi địa đới ?
Phân bố nhiệt, ẩm trên Trái Đất, thiên nhiên phân hóa đa dạng,phong phú,...
Giúp con người định hướng và có hoạt động phù hợp.
Con người cần có biện pháp bảo quản, vệ sinh nơi ở
Nhiệt đới hóa trong công nghiệp chế tạo máy móc,..
Phân bố nhiệt, ẩm trên Trái Đất, thiên nhiên phân hóa đa dạng,phong phú,... chính là ý nghĩa thực tiễn của quy luật phi địa đới
Đáp án cần chọn là: a
Nguyên nhân tạo nên quy luật phi địa đới là do
nguồn năng lượng bên trong Trái Đất.
sự vận động tự quay của Trái Đất.
dạng hình cầu của Trái Đất và bức xạ mặt trời.
các tác nhân ngoại lực như gió, mưa.
Nguyên nhân tạo nên quy luật phi địa đới là do nguồn năng lượng bên trong Trái Đất
Đáp án cần chọn là: a
Quy luật phi địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo
Thời gian.
Độ cao và hướng địa hình.
Vĩ độ.
Khoảng cách gần hay xa đại dương
Quy luật phi địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo độ cao và hướng địa hình.
Đáp án cần chọn là: b
Từ cực về Xích đạo, lần lượt các đới đất có sự phân bố ra sao?
Đài nguyên, pốt dôn, thảo nguyên, hoang mạc, đỏ vàng cận nhiệt và feralit.
Đài nguyên, pốt dôn, hoang mạc, thảo nguyên, đỏ vàng cận nhiệt và feralit.
Pốt dôn đài nguyên, thảo nguyên, hoang mạc, đỏ vàng cận nhiệt và feralit.
Pốt dôn đài nguyên, thảo nguyên, hoang mạc, đỏ vàng cận nhiệt và feralit.
Từ cực về Xích đạo, lần lượt các đới đất có sự phân bố đài nguyên, pốt dôn, thảo nguyên, hoang mạc, đỏ vàng cận nhiệt và feralit
Đáp án cần chọn là: a
Trên bề mặt Trái Đất, ở mỗi bán cầu, từ cực về Xích đạo có các loại gió được phân bố theo thứ tự như thế nào?
Gió Đông, gió Tây ôn đới, gió Tín phong.
Gió cực, gió ôn đới, gió nhiệt đới.
Gió Đông, gió Tây, gió Đông.
Gió cực, gió Tây, gió Tín phong.
Trên bề mặt Trái Đất, ở mỗi bán cầu, từ cực về Xích đạo có các loại gió được phân bố theo thứ tự Gió Đông, gió Tây ôn đới, gió Tín phong

Đáp án cần chọn là: a
Trên bề mặt Trái Đất, ở mỗi bán cầu, từ cực về Xích đạo có các đai khí áp phân bố theo thứ tự như thế nào?
Áp cao cực, áp thấp ôn đới, áp cao chí tuyến, áp thấp xích đạo.
Áp cao cực, áp cao ôn đới, áp thấp chí tuyến, áp thấp xích đạo.
Áp thấp cực, áp thấp ôn đới, áp cao chí tuyến, áp cao xích đạo.
Áp cao cực, áp thấp ôn đới, áp cao chí tuyến, áp cao xích đạo.
Trên bề mặt Trái Đất, ở mỗi bán cầu, từ cực về Xích đạo có các đai khí áp phân bố theo thứ tự Áp cao cực, áp thấp ôn đới, áp cao chí tuyến, áp thấp xích đạo.

Đáp án cần chọn là: a
Nguyên nhân chính gây ra tính địa đới là
Trái Đất hình cầu, lượng bức xạ mặt trời giảm dần từ Xích đạo về hai cực.
Sự phân bố theo đới của lượng bức xạ mặt trời.
Sự phân phối không đều của lượng bức xạ mặt trời trên Trái Đất.
Sự thay đổi theo mùa của lượng bức xạ mặt trời.
Nguyên nhân chính gây ra tính địa đới là Trái Đất hình cầu, lượng bức xạ mặt trời giảm dần từ Xích đạo về hai cực.
Đáp án cần chọn là: a
Quy luật địa ô sự thay đổi có quy luật của các đối tượng địa lí theo
vĩ độ.
Độ cao
kinh độ.
Các mùa
Quy luật địa ô sự thay đổi có quy luật của các đối tượng địa lí theo kinh độ
Đáp án cần chọn là: c
Sự phân bố nhiệt trên Trái Đất được phân biệt bởi các vòng đai:
Vòng đai nóng, hai vòng đai ôn hòa, hai vòng đai lạnh.
Vòng đai nóng, vòng đai ôn hòa, vòng đai lạnh.
Hai vòng đai nóng, hai vòng đai ôn hòa, hai vòng đai lạnh.
Hai vòng đai nóng, vòng đai ôn hòa, hai vòng đai lạnh.
Sự phân bố nhiệt trên Trái Đất được phân biệt bởi các vòng đai vòng đai nóng, hai vòng đai ôn hòa, hai vòng đai lạnh

Đáp án cần chọn là: a
Vòng đai nóng trên Trái Đất
nằm giữa các đường đẳng nhiệt +200 của tháng nóng nhất.
nằm từ chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam.
nằm trong khoảng từ vĩ tuyến 50 B đến vĩ tuyến 50N
nằm giữa hai đường đẳng nhiệt năm +200 của hai bán cầu.
Vòng đai nóng trên Trái Đất nằm giữa các đường đẳng nhiệt +200 của tháng nóng nhất
Đáp án cần chọn là: a
Vòng đai lạnh trên trái đất có vị trí
Nằm giữa đường đẳng nhiệt + 10oC và 0oC của tháng nóng nhất .
Nằm giữa đường đẳng nhiệt + 10oC và 0oC.
Nằm từ vĩ tuyến 50o đến vĩ tuyến 70o.
Nằm từ vòng cực đến vĩ tuyến 70o.
Vòng đai lạnh trên trái đất có vị trí nằm giữa đường đẳng nhiệt + 10oC và 0oC của tháng nóng nhất .
Đáp án cần chọn là: a
Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo
vĩ độ.
kinh độ.
độ cao địa hình.
vị trí gần hay xa đại dương.
Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ.
Đáp án cần chọn là: a
Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí không theo
Vành đai nhiệt.
Vành đai khí áp.
Vĩ độ.
Khoảng cách gần hay xa đại dương.
Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ, vành đại nhiệt hay khí áp chứ không phải là khoảng cách gần hay xa đại dương.
Đáp án cần chọn là: d
Biểu hiện rõ rệt của quy luật địa ô là
Sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm theo kinh độ.
Sự thay đổi của lượng mưa theo kinh độ.
Sự thay đổi các kiểu thực vật theo kinh độ.
Sự thay đổi các nhôm đất theo kinh độ.
Biểu hiện rõ rệt của quy luật địa ô là sự thay đổi các kiểu thực vật theo kinh độ.
Đáp án cần chọn là: c
Đâu là biểu hiện rõ nhất của quy luật địa ô?
sự thay đổi các kiểu thảm thực vật theo kinh độ.
sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm theo kinh độ.
sự thay đổi lượng mưa theo kinh độ.
sự thay đổi các nhóm đất theo kinh độ.
Biểu hiện rõ nhất của quy luật địa ô là sự thay đổi các kiểu thảm thực vật theo kinh độ (tùy theo mức độ xa bờ đại dương đến trung tâm lục địa)
Đáp án cần chọn là: a
Nguyên nhân chính tạo nên quy luật địa ô là
ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo chiều kinh tuyến.
sự phân bố đất liền và biển, đại dương.
Sự hình thành của các vanh đai đảo, quần đảo ven các lục địa.
Các loại gió thổi theo chiều vĩ tuyến đưa ẩm từ biển vào đất liền.
Nguyên nhân chính tạo nên quy luật địa ô là sự phân bố đất liền và biển, đại dương
Đáp án cần chọn là: b
Đâu là nguyên nhân của quy luật địa ô ?
Sự phân bố đất liền và biển
Núi chạy theo hướng kinh tuyến
Giảm nhanh nhiệt độ theo độ cao
Càng vào lục địa tính chất lục địa tăng
Nguyên nhân của quy luật địa ô là sự giảm nhanh nhiệt độ theo độ cao , sự thay đổi độ ẩm, lượng mưa.
Đáp án cần chọn là: a
Biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao là
Sự phân bố của các vanh đai nhiệt theo độ cao.
Sự phân bố của các vanh đai khí áp theo độ cao.
Sự phân bố của các vanh đai khí hậu theo độ cao.
Sự phân bố của cac vanh đai đất và thực vật theo độ cao
Biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao là sự phân bố của các vành đai đất và thực vật theo độ cao
Đáp án cần chọn là: d
Nguyên nhân tạo nên các đai cao ở miền núi là
Sự giảm nhanh nhiệt độ và sự thay đổi độ ẩm và lượng mưa theo độ cao.
Sự giảm nhanh lượng bức xạ mặt trời tiếp nhận theo độ cao.
Sự giảm nhanh nhiệt độ, khí áp và mật độ không khí theo độ cao.
Sự giảm nhanh nhiệt độ, độ ẩm và mật độ không khí theo độ cao .
Nguyên nhân tạo nên các đai cao ở miền núi là sự giảm nhanh nhiệt độ và sự thay đổi độ ẩm và lượng mưa theo độ cao
Đáp án cần chọn là: a
Nguyên nhân sâu xa tạo nên quy luật phi địa đới là
Sự chuyển động của các dòng biển nóng, lạnh ngoài đại dương đã ảnh hưởng tới khí hậu của các vùng đất ve bờ.
Độ dốc và hướng phơi của địa hình làm thay đổi lượng bức xạ mặt trời ở các vùng núi.
Năng lượng bên trong trái đất đã phân chia trái đất ra lục địa, đại dương và địa hình núi cao.
Năng lượng bên ngoai trái đất đã sinh ra ngoại lực làm hình thành nhiều dạng địa hình khác nhau trên bề mặt trái đất.
Nguyên nhân sâu xa tạo nên quy luật phi địa đới là năng lượng bên trong trái đất đã phân chia trái đất ra lục địa, đại dương và địa hình núi cao.
Đáp án cần chọn là: c
Nguyên nhân chính nào tạo nên quy luật địa ô?
Do sự phân bố đất liền và biển, đại dương.
Sự thay đổi lượng bức xạ mặt trời theo vĩ độ.
Ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến.
Hoạt động của các đới gió thổi thường xuyên trên Trái Đất
Nguyên nhân chính nào tạo nên quy luật địa ô do sự phân bố đất liền và biển, đại dương.
Đáp án cần chọn là: a
Quy luật địa đới có biểu hiện nào dưới đây ?
Vòng tuần hoàn của nước.
Các hoàn lưu trên đại dương.
Các đai khí áp và các đới gió trên trái đất.
Các vanh đai đất và thực vật theo độ cao.
Các đai khí áp và các đới gió trên trái đất
Sự phân bố các vòng đai nhiệt trên Trái Đất
Các đới khí hậu trên Trái Đất
Chỉ có đáp án C là đúng nhất
Đáp án cần chọn là: c
Các đới gió nào sau đây không phải biểu hiện quy luật địa đơĩ?
Gió đất, gió biển, gió mùa.
Gió đông cực, gió mậu dịch
Gió mậu dịch, gió ôn đới.
Gió Đông cực, gió Tây ôn đới, gió Mậu dịch.
Gió đất, gió biển, gió mùa không phải biểu hiện quy luật địa đới
Đáp án cần chọn là: a
Sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí từ Xích đạo đên cực là biểu hiện của quy luật
địa đới.
địa ô.
thống nhất.
đai cao.
Sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí từ Xích đạo đên cực là biểu hiện của quy luật địa đới.
Đáp án cần chọn là: a
quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của các đối tượng địa lí theo
vĩ độ.
độ cao
kinh độ.
Các mùa
quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của các đối tượng địa lí theo vĩ độ đọc kĩ phần khái niệm về quy luật.
Đáp án cần chọn là: a
Các loại gió nào dưới đây biểu hiện cho quy luật địa đới ?
Gió mậu dịch, gió mùa, gió tây ôn đới .
Gió mùa, gió tây ôn đới, gió fơn.
Gió mậu dịch, gió đông cực, gió fơn.
Gió mậu dịch, gió tây ôn đới, gió đông cực.
Gió mậu dịch, gió tây ôn đới, gió đông cực là biểu hiện cho quy luật địa đới.

Đáp án cần chọn là: d


