45 bài tập Xác suất có lời giải
25 câu hỏi
Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 5 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên không chia hết cho 5, gồm 4 chữ số khác nhau?
120.
72.
69.
54.
Gọi số tự nhiên cần tìm là \(\overline {abcd} \), từ yêu cầu bài toán ta có:
\(d \in \left\{ {1;2;3} \right\}\): có 3 cách chọn
\(a\): có 3 cách chọn \(\left( {a \ne 0,a \ne d} \right)\)
Trong 3 số còn lại chọn ra 2 số lần lượt đặt vào các vị trí \(b,c\) có \(A_3^2\) cách.
Số các số thỏa yêu cầu bài toán là \(S = 3 \cdot 3 \cdot A_3^2 = 54\) số. Chọn D.
Một hộp chứa 4 quả bóng được đánh số từ 1 đến 4. An lấy ngẫu nhiên một quả bóng, bỏ ra ngoài, rồi lấy tiếp một quả bóng nữa. Xét các biến cố:
\(A\): “Quả bóng lấy ra lần đầu có số chẵn”;
\(B\): “Quả bóng lấy ra lần hai có số lẻ”.
Xác định biến cố \[C = B|A\]: “biến cố \(B\) với điều kiện biết \(A\) đã xảy ra”.
\[B|A = \left\{ {\left( {2,1} \right);\left( {2,3} \right);\left( {4,1} \right);\left( {4,3} \right)} \right\}\].
\[B|A = \left\{ {\left( {2,1} \right);\left( {2,3} \right);\left( {2,4} \right);\left( {4,1} \right);\left( {4,2} \right);\left( {4,3} \right)} \right\}\].
\[B|A = \left\{ {\left( {1,1} \right);\left( {1,3} \right);\left( {2,1} \right);\left( {2,3} \right);\left( {3,1} \right);\left( {3,3} \right);\left( {4,1} \right);\left( {4,3} \right)} \right\}\].
\[B|A = \left\{ {\left( {1,2} \right);\left( {1,3} \right);\left( {1,4} \right);\left( {2,1} \right);\left( {2,3} \right);\left( {2,4} \right);\left( {3,1} \right);\left( {3,2} \right);\left( {3,4} \right);\left( {4,1} \right);\left( {4,2} \right);\left( {4,3} \right)} \right\}\].
Ta có \(A = \left\{ {\left( {2,1} \right);\left( {2,3} \right);\left( {2,4} \right);\left( {4,1} \right);\left( {4,2} \right);\left( {4,3} \right)} \right\}\);
\(B = \left\{ {\left( {1,1} \right);\left( {1,3} \right);\left( {2,1} \right);\left( {2,3} \right);\left( {3,1} \right);\left( {3,3} \right);\left( {4,1} \right);\left( {4,3} \right)} \right\}\).
Khi đó, biến cố \[C = B|A\]\[ = A \cap B = \left\{ {\left( {2,1} \right);\left( {2,3} \right);\left( {4,1} \right);\left( {4,3} \right)} \right\}\]. Chọn A.
Một hộp chứa \[11\] quả cầu gồm \(5\) quả màu xanh và \(6\)quả cầu màu đỏ. Chọn ngẫu nhiên đồng thời \(2\)quả cầu từ hộp đó. Xác suất để \(2\) quả cầu chọn ra cùng màu bằng
\(\frac{5}{{22}}\).
\(\frac{6}{{11}}\).
\(\frac{5}{{11}}\).
\(\frac{8}{{11}}\).
Số cách lấy ra 2 quả cầu trong 11 quả là \(C_{11}^2\). Suy ra \(n\left( \Omega \right) = C_{11}^2\).
Gọi \(A\) là biến cố lấy được 2 quả cùng màu. Suy ra \(n\left( A \right) = C_5^2 + C_6^2\).
Xác suất của biến cố \(A\) là \(P\left( A \right) = \frac{{C_5^2 + C_6^2}}{{C_{11}^2}} = \frac{5}{{11}}\). Chọn C.
Cho hai biến cố \(A\) và \(B\) có\(\;P\left( A \right) = 0,2;\;P\left( B \right) = 0,6;P\left( {A|B} \right) = 0,3\). Tính \(\;P\left( {\overline A B} \right)\).
\(0,18\).
\(0,42\).
\(0,24\).
\(0,02\).
Theo công thức tính xác suất có điều kiện ta có:
\(\;P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}} \Rightarrow P\left( {AB} \right) = P\left( {A|B} \right) \cdot P\left( B \right) = 0,3 \cdot 0,6 = 0,18\).
Vì \(\;\overline A B\) và \(\;AB\) là hai biến cố xung khắc và \(\;\overline A B \cup AB = B\) nên theo tính chất của xác suất, ta có: \(\;P\left( {\overline A B} \right) + P\left( {AB} \right) = P\left( B \right) \Rightarrow P\left( {\overline A B} \right) = P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = 0,6 - 0,18 = 0,42\). Chọn B.
Một cuộc thi khoa học có 36 bộ câu hỏi, trong đó có 20 bộ câu hỏi về chủ đề tự nhiên và 16 bộ câu hỏi về chủ đề xã hội. Bạn An lấy ngẫu nhiên 1 bộ câu hỏi (lấy không hoàn lại), sau đó bạn Bình lấy ngẫu nhiên 1 bộ câu hỏi. Xác suất bạn Bình lấy được bộ câu hỏi về chủ đề xã hội bằng
\(\frac{{15}}{{35}}\).
\(\frac{{16}}{{35}}\).
\(\frac{4}{9}\).
\(\frac{5}{9}\).
Xét các biến cố:
\(A\): “Bạn An lấy được bộ câu hỏi về chủ đề tự nhiên”;
\(B\): “Bạn Bình lấy được bộ câu hỏi về chủ đề xã hội”.
Khi đó, \(P\left( A \right) = \frac{{20}}{{36}} = \frac{5}{9};\;\;P\left( {\bar A} \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - \frac{5}{9} = \frac{4}{9}\).
Nếu bạn An chọn được một bộ câu hỏi về chủ đề tự nhiên thì sau đó còn 35 bộ câu hỏi, trong đó có 16 bộ câu hỏi về chủ đề xã hội\( \Rightarrow P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{16}}{{35}}\).
Nếu bạn An chọn được một bộ câu hỏi về chủ đề xã hội thì sau đó còn 35 bộ câu hỏi, trong đó có 15 bộ câu hỏi về chủ đề xã hội\( \Rightarrow P\left( {B\mid \bar A} \right) = \frac{{15}}{{35}}\).
Theo công thức xác suất toàn phần, xác suất bạn Bình lấy được bộ câu hỏi về chủ đề xã hội là: \(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B\mid \bar A} \right) = \frac{5}{9} \cdot \frac{{16}}{{35}} + \frac{4}{9} \cdot \frac{{15}}{{35}} = \frac{4}{9}\). Chọn C.
Cho \(A,B\) là hai biến cố độc lập và \(P\left( A \right) = \frac{1}{4},P\left( B \right) = \frac{1}{3}\).
a) \(P\left( {AB} \right) = \frac{1}{2}\).
b) \(P\left( {A\bar B} \right) = \frac{1}{{16}}\).
c) \(P\left( {\bar A\bar B} \right) = \frac{1}{2}\).
d) \(P\left( {\bar AB} \right) = \frac{1}{4}\).
Ta có xác suất của các biến cố đối: \(P\left( {\bar A} \right) = \frac{3}{4},P\left( {\bar B} \right) = \frac{2}{3}\). Vì \(A,B\) là hai biến cố độc lập nên mỗi cặp biến cố lấy ra từ \(A,B,\bar A,\bar B\) đều là cặp biến cố độc lập.
Do vậy \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) = \frac{1}{4} \cdot \frac{1}{3} = \frac{1}{{12}},P\left( {\bar AB} \right) = P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( B \right) = \frac{3}{4} \cdot \frac{1}{3} = \frac{1}{4},\)
\(P\left( {A\bar B} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {\bar B} \right) = \frac{1}{4} \cdot \frac{2}{3} = \frac{1}{6},P\left( {\bar A\bar B} \right) = P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {\bar B} \right) = \frac{3}{4} \cdot \frac{2}{3} = \frac{1}{2}.\)
Đáp án: a) Sai, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng.
Lớp 10A có 35 học sinh, mỗi học sinh đều giỏi ít nhất một trong hai môn Toán hoặc Văn. Biết rằng có 23 học sinh giỏi môn Toán và 20 học sinh giỏi môn Văn. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của lớp 10A.
a) Xác suất để học sinh được chọn giỏi môn Toán biết rằng học sinh đó cũng giỏi môn Văn là \(\frac{2}{5}\).
b) Xác suất để học sinh được chọn giỏi môn Văn biết rằng học sinh đó cũng giỏi môn Toán là \(\frac{8}{{23}}\).
c) Xác suất để học sinh được chọn không giỏi môn Toán biết rằng học sinh đó giỏi môn Văn là \(\frac{{15}}{{23}}\).
d) Xác suất để học sinh được chọn không giỏi môn Văn biết rằng học sinh đó giỏi môn Toán là \(\frac{3}{5}\).
Gọi \(A\): “Học sinh được chọn giỏi môn Toán” và \(B\): “Học sinh được chọn giỏi môn Văn”.
Gọi \(C\): “Học sinh được chọn không giỏi môn Toán” và \(D\): “Học sinh được chọn không giỏi môn Văn”.
Số học sinh giỏi cả 2 môn là: \(23 + 20 - 35 = 8\).
Trong số 23 học sinh giỏi Toán, chỉ có đúng 8 học sinh giỏi Văn nên xác suất để học sinh được chọn giỏi môn Toán biết rằng học sinh đó cũng giỏi môn Văn là: \(P\left( {A|B} \right) = \frac{8}{{20}} = \frac{2}{5}\).
Trong số 20 học sinh giỏi Văn, chỉ có đúng 8 học sinh giỏi Toán nên xác suất để học sinh được chọn giỏi môn Văn biết rằng học sinh đó cũng giỏi môn Toán là: \(P\left( {B|A} \right) = \frac{8}{{23}}\).
Trong số 20 học sinh giỏi Văn, có đúng 8 học sinh giỏi cả Văn và Toán, nên số học sinh giỏi Văn mà không giỏi Toán là 12. Xác suất để học sinh được chọn không giỏi môn Toán biết rằng học sinh đó giỏi môn Văn là: \(P\left( {C|B} \right) = \frac{{12}}{{20}} = \frac{3}{5}\).
Trong số 23 học sinh giỏi Toán, có đúng 8 học sinh giỏi cả Toán và Văn nên số học sinh không giỏi Văn mà giỏi Toán là \(23 - 8 = 15\). Xác suất để học sinh được chọn không giỏi môn Văn biết rằng học sinh đó giỏi môn Toán là: \(P\left( {D|A} \right) = \frac{{15}}{{23}}\).
Đáp án: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.
Có hai hộp đựng các viên bi cùng kích thước và khối lượng. Hộp thứ nhất chứa 5 viên bi đỏ và 5 viên bi xanh, hộp thứ hai chứa 6 viên bi đỏ và 4 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai, sau đó lấy ra ngẫu nhiên một viên bi từ hộp thứ hai. Gọi \(A\) là biến cố “Viên bi được lấy ra từ hộp thứ hai là bi đỏ”, \(B\) là biến cố “Viên bi được lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bi đỏ”.
a) Xác suất của biến cố \(B\) là \(P\left( B \right) = 0,5\).
b) Giả sử viên bi lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bi đỏ thì khi đó \(P\left( {A|B} \right) = \frac{7}{{11}}.\)
c) Gọi \(\bar B\): “Viên bi được lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bi xanh” thì \(P\left( {A|\bar B} \right) = \frac{7}{{11}}\).
d) Xác suất để viên bi được lấy ra từ hộp thứ hai là viên bi đỏ là \(P\left( A \right) = \frac{{13}}{{22}}\).
\(B\) là biến cố “Viên bi được lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bi đỏ” nên \(P\left( B \right) = \frac{{n\left( B \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{5}{{10}} = 0,5\).
Giả sử viên bi lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bi đỏ thì sau khi chuyển, hộp thứ hai có 7 bi đỏ và 4 bi xanh nên \(P\left( {A|B} \right) = \frac{7}{{11}}\).
Gọi \(\bar B\): “Viên bi được lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bi xanh”.
Nếu viên bi được lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bi xanh thì sau khi chuyển, hộp thứ hai có 6 bi đỏ và 5 bi xanh. Khi đó \(P\left( {A|\bar B} \right) = \frac{6}{{11}}\).
Ta có: \(P\left( {\bar B} \right) = 1 - P\left( B \right) = 1 - 0,5 = 0,5\).
Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có xác suất để viên bi được lấy ra từ hộp thứ hai là viên bi đỏ là: \(P\left( A \right) = P\left( B \right) \cdot P\left( {A|B} \right) + P\left( {\bar B} \right) \cdot P\left( {A|\bar B} \right) = 0,5 \cdot \frac{7}{{11}} + 0,5 \cdot \frac{6}{{11}} = \frac{{13}}{{22}}\).
Đáp án: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.
Một chiếc hộp có chín thẻ đánh số từ 1 đến 9. Rút ngẫu nhiên hai thẻ rồi nhân hai số ghi trên hai thẻ với nhau. Tính xác suất để kết quả nhận được là một số chẵn (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Kết quả nhận được là số chẵn khi và chỉ khi trong hai thẻ có ít nhất một thẻ chẵn.
Gọi \(A\) là biến cố “Rút được một thẻ chẵn và một thẻ lẻ”, \(B\) là biến cố “Cả hai thẻ được rút là thẻ chẵn”. Khi đó biến cố “Tích hai số ghi trên hai thẻ là một số chẵn” là \(A \cup B\).
Do hai biến cố xung khắc \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\).
Vì có 4 thẻ chẵn và 5 thẻ lẻ nên ta có: \(P\left( A \right) = \frac{{C_5^1 \cdot C_4^1}}{{C_9^2}} = \frac{{20}}{{36}},P\left( B \right) = \frac{{C_4^2}}{{C_9^2}} = \frac{6}{{36}}\).
Do đó: \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) = \frac{{20}}{{36}} + \frac{6}{{36}} = \frac{{26}}{{36}} = \frac{{13}}{{18}} \approx 0,72\).
Đáp án: 0,72.
Có hai chuồng thỏ. Chuồng I có 5 con thỏ đen và 10 con thỏ trắng. Chuồng II có 7 con thỏ đen và 3 con thỏ trắng. Trước tiên, từ chuồng II lấy ra ngẫu nhiên 1 con thỏ rồi cho vào chuồng I. Sau đó, từ chuồng I lấy ra ngẫu nhiên 1 con thỏ. Tính xác suất để con thỏ được lấy ra là con thỏ trắng (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ 2).
Xét biến cố \[A\]: “Con thỏ được lấy ra từ chuồng II để cho vào chuồng I là con thỏ trắng”.
Và biến cố \[B\]: “Con thỏ được lấy ra từ chuồng I là con thỏ trắng”.
Ta có \[P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + {\rm{ }}P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B|\overline A } \right)\].
Ta có: \[P\left( A \right) = \frac{3}{{10}}\]; \[P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = \frac{7}{{10}}\]; \[P\left( {B|A} \right) = \frac{{11}}{{16}}\]; \[P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{{10}}{{16}}\].
Vậy \[P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + {\rm{ }}P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B|\overline A } \right){\rm{ }} = \frac{3}{{10}} \cdot \frac{{11}}{{16}} + \frac{7}{{10}} \cdot \frac{{10}}{{16}} = \frac{{103}}{{160}} \approx 0,64\].
Vậy xác suất để con thỏ được lấy ra là con thỏ trắng là \[0,64\].
Đáp án: 0,64.
Một lớp có 40 học sinh, trong đó có 20 học sinh nam và 20 học sinh nữ. Số cách chọn một ban cán sự lớp 4 người, trong đó có ít nhất một học sinh nữ là:
\(C_{40}^4\).
\(C_{20}^2 + C_{20}^2\).
\(C_{20}^3 + C_{20}^1\).
\(C_{40}^4 - C_{20}^4\).
Số cách chọn 4 học sinh từ 40 học sinh là \(C_{40}^4\).
Số cách chọn 4 học sinh nam từ 20 học sinh nam là \(C_{20}^4\).
Vây số cách chọn một ban cán sự lớp 4 người, trong đó có ít nhất một học sinh nữ là \(C_{40}^4 - C_{20}^4\). Chọn D.
Cho tập hợp \(S = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\). Số các số tự nhiên có 3 chữ số đôi một khác nhau thuộc tập hợp\(S\) và chia hết cho 3 có thể lập được là:
48.
18.
36.
24.
Các tập con của \(S\) gồm 3 phần tử có tổng chia hết cho 3 là:
\(\left\{ {1;2;3} \right\},\left\{ {1;2;6} \right\},\left\{ {1;3;5} \right\},\left\{ {1;5;6} \right\},\left\{ {2;3;4} \right\},\left\{ {2;4;6} \right\},\left\{ {3;4;5} \right\},\left\{ {4;5;6} \right\}.\;\)
Với mỗi tập con ở trên, có 3! cách lập số có 3 chữ số đôi một khác nhau mà chia hết cho 3.
Vậy số các số tự nhiên có 3 chữ số đôi một khác nhau thuộc tập hợp \(S\) và chia hết cho 3 có thể lập được là \(8 \cdot 3! = 48\). Chọn A.
Từ một nhóm có 10 học sinh nam và 8 học sinh nữ, có bao nhiêu cách chọn ra 5 học sinh trong đó có 3 học sinh nam và 2 học sinh nữ?
\(C_{10}^3C_8^2\).
\(A_{10}^3A_8^2\).
\(A_{10}^3 + A_8^2\).
\(C_{10}^3 + C_8^2\).
Số cách chọn ra 3 học sinh nam từ 10 học sinh nam là: \(C_{10}^3\).
Số cách chọn ra 2 học sinh nữ từ 8 học sinh nữ là: \(C_8^2\).
Vậy số cách chọn thỏa yêu cầu là: \(C_{10}^3C_8^2\). Chọn A.
Số các số gồm \[5\] chữ số khác nhau chia hết cho \[10\] là
\[5436\].
\[3024\].
\[3260\].
\[12070\].
Xét \[X = \left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9} \right\}\], \[\left| X \right| = 9\].
Gọi \[x = \overline {abcd0} \] là số cần lập \[(a,b,c,d \in X\] và đôi một khác nhau).
Mỗi số cần lập là một chỉnh hợp chập \[4\] của \[9\] phần tử nên số các số thỏa yêu cầu bài toán là \[A_9^4 = 3024\]. Chọn B.
Từ các số 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7 lập được bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số phân biệt trong đó có 2 chữ số lẻ và 2 chữ số chẵn?
144.
432.
696.
840.
+ Chọn 2 chữ số lẻ từ 7 chữ số đã cho có \[C_4^2\]cách.
+ Chọn 2 chữ số chẵn từ 7 chữ số đã cho có \[C_3^2\]cách.
+ Với 4 chữ số đã chọn ta xếp vào 4 vị trí có \[4!\] cách.
Do đó có \[C_4^2 \cdot C_3^2 \cdot 4! = 432\] số. Chọn B.
Cho hai biến cố \[A\] và \[B\]là hai biến cố độc lập, với \[P\left( A \right) = 0,2024\], \[P\left( B \right) = 0,2025\]. Tính \[P\left( {A|B} \right)\].
\[0,7976\].
\[0,7975\].
\[0,2025\].
\[0,2024\].
\[A\] và \[B\]là hai biến cố độc lập nên: \[P\left( {A|B} \right) = P\left( A \right) = 0,2024\]. Chọn D.
Một hộp đựng 12 viên bi có kích thước và khối lượng giống nhau, trong đó có 7 viên bi màu xanh và 5 viên bi màu vàng. Chọn ngẫu nhiên 5 viên bi từ hộp đó. Xác suất để trong 5 viên bi được chọn có ít nhất 2 viên bi màu vàng là:
\(\frac{{149}}{{198}}\).
\(\frac{{49}}{{198}}\).
\(\frac{{151}}{{198}}\).
\(\frac{{147}}{{198}}\).
Không gian mẫu có số phần tử là \(C_{12}^5 = 792\).
Xét biến cố A: “Trong 5 viên bi được chọn có ít nhất 2 viên bi màu vàng”.
Ta có số cách chọn 5 viên bi màu xanh, 0 viên bi màu vàng là \(C_7^5\);
Số cách chọn 5 viên bi gồm 4 viên bi màu xanh và 1 viên bi màu vàng là \(C_7^4 \cdot C_5^1\).
Suy ra số cách chọn 5 viên bi, trong đó có ít nhất 2 viên bi màu vàng là
\({\rm{ C}}_{12}^5 - {\rm{C}}_7^5 - {\rm{C}}_7^4 \cdot {\rm{C}}_5^1 = 596\).
Vậy xác suất của biến cố \(A\) là \(P\left( A \right) = \frac{{596}}{{792}} = \frac{{149}}{{198}}\). Chọn A.
Một nhóm học sinh gồm 5 bạn nam và 5 bạn nữ được xếp theo một hàng dọc. Xác suất để 5 bạn nữ đứng cạnh nhau là:
\(\frac{1}{{50}}\).
\(\frac{1}{{42}}\).
\(\frac{1}{{252}}\).
\(\frac{1}{{35}}\).
Không gian mẫu có số phần tử là \(10!\).
Xét biến cố A: “5 bạn nữ đứng cạnh nhau”.
Coi 5 bạn nữ đứng cạnh nhau là 1 vị trí. Như vậy, số cho 5 bạn nam và 1 vị trí chung cho 5 bạn nữ là \(6!\).
Số cách xếp 5 bạn nữ trong 1 vị trí là \(5!\).
Suy ra số cách xếp 5 bạn nam và 5 bạn nữ theo một hàng dọc để 5 bạn nữ đứng cạnh nhau là \(6! \cdot 5!\).
Vậy xác suất của biến cố A là: \(P\left( A \right) = \frac{{6! \cdot 5!}}{{10!}} = \frac{1}{{42}}\). Chọn B.
Một mảnh đất chia thành 2 khu vườn: Khu A có 300 cây ăn quả, khu B có 400 cây ăn quả. Trong đó, số cây cam ở khu A và khu B lần lượt là 200 cây và 250 cây. Chọn ngẫu nhiên 1 cây trong mảnh đất. Xác suất cây được chọn là cây cam, biết rằng cây đó ở khu B, là:
\(\frac{5}{{14}}\).
\(\frac{5}{9}\).
\(\frac{5}{8}\).
\(\frac{1}{2}\).
Xét các biến cốM: “Cây được chọn là cây cam”; N: “Cây được chọn ở khu B”.
Ta có: \(P\left( {M|N} \right) = \frac{{n\left( {M \cap N} \right)}}{{n\left( N \right)}} = \frac{{250}}{{400}} = \frac{5}{8}\). Chọn C.
Một thư viện có hai phòng riêng biệt, phòng A và phòng B. Xác suất chọn được một quyển sách về chủ đề Khoa học tự nhiên thuộc phòng A và thuộc phòng B lần lượt là \(0,25\) và \(0,5\). Chọn ngẫu nhiên 1 quyển sách của thư viện. Giả sử quyển sách được chọn về chủ đề Khoa học tự nhiên, xác suất quyển sách đó ở phòng A là:
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{1}{4}\).
\(\frac{1}{3}\).
Xét các biến cố:
M: “Quyển sách được chọn ở phòng A”;
N: “Quyển sách được chọn về chủ đề Khoa học tự nhiên”;
Q: “Quyển sách được chọn về chủ đề Khoa học tự nhiên và thuộc phòng A”;
R: “Quyển sách được chọn về chủ đề Khoa học tự nhiên và thuộc phòng B”.
Nhận thấy \(N = Q \cup R\) và \(Q,R\) là hai biến cố xung khắc nên
\(P\left( N \right) = P\left( Q \right) + P\left( R \right) = 0,25 + 0,5 = 0,75\).
Ta có: \(P\left( {M|N} \right) = \frac{{P\left( {M \cap N} \right)}}{{P\left( N \right)}} = \frac{{0,25}}{{0,75}} = \frac{1}{3}\).
Vậy xác suất quyển sách được chọn ở phòng A, biết rằng quyển sách đó về chủ đề Khoa học tự nhiên là \(\frac{1}{3}\). Chọn D.
Cho hai biến cố \(A,B\) với \(P\left( B \right) = 0,6;P\left( {A|B} \right) = 0,7\) và \(P\left( {A|\overline B } \right) = 0,4\). Khi đó \(P\left( A \right)\) bằng:
\(0,7\).
\(0,4\).
\(0,58\).
\(0,52\).
Ta có: \(P\left( {\overline B } \right) = 1 - P\left( B \right) = 1 - 0,6 = 0,4\).
Theo công thức xác suất toàn phần, ta có:
\(P\left( A \right) = P\left( B \right)\, \cdot P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right)\, \cdot \,P\left( {A|\overline B } \right) = 0,6\, \cdot 0,7 + 0,4 \cdot 0,4 = 0,58\). Chọn C.
Cho hai biến cố \(A,B\) thỏa mãn \(P\left( A \right) = 0,4;P\left( B \right) = 0,3;\,P\left( {A|B} \right) = 0,25\). Khi đó,\(P\left( {B|A} \right)\) bằng:
\(0,1875\).
\(0,48\).
\(0,333\).
\(0,95\).
Theo công thức Bayes, có: \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( B \right)\, \cdot P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,3\, \cdot 0,25}}{{0,4}} = 0,1875\). Chọn A.
Từ một hộp chứa \(10\)quả cầu màu đỏ và \[5\]quả cầu màu xanh, lấy ngẫu nhiên đồng thời\[3\]quả cầu. Xác suất để lấy được \[3\]quả cầu màu xanh bằng
\[\frac{2}{{91}}\].
\[\frac{{12}}{{91}}\].
\[\frac{1}{{12}}\].
\[\frac{{24}}{{91}}\].
Số phần tử không gian mẫu: \(n\left( \Omega \right) = C_{15}^3 = 455\) (phần tử).
Gọi \(A\) là biến cố: “lấy được \(3\) quả cầu màu xanh”. Khi đó, \(n\left( A \right) = C_5^3 = 10\) (phần tử).
Xác suất để lấy được \[3\] quả cầu màu xanh:\(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{C_5^3}}{{C_{15}^3}} = \frac{2}{{91}}\).Chọn A.
Hộp \(A\) có \[4\] viên bi trắng, \[5\] viên bi đỏ và \[6\] viên bi xanh. Hộp \(B\) có \[7\] viên bi trắng, \[6\] viên bi đỏ và \[5\] viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên mỗi hộp một viên bi, tính xác suất để hai viên bi được lấy ra có cùng màu.
\[\frac{{91}}{{135}}\].
\[\frac{{44}}{{135}}\].
\[\frac{{88}}{{135}}\].
\[\frac{{45}}{{88}}\].
Số phần tử của không gian mẫu: \[15 \cdot 18 = 270\].
Số cách chọn từ mỗi hộp 1 viên bi sau cho 2 viên bi cùng màu là: \[4 \cdot 7 + 5 \cdot 6 + 6 \cdot 5 = 88\].
Vậy xác suất cần tìm là \[\frac{{88}}{{270}} = \frac{{44}}{{135}}\]. Chọn B.
Trong một hộp có \(12\) bóng đèn, trong đó có \(4\) bóng đèn hỏng. Lấy ngẫu nhiên cùng lúc \(3\) bóng đèn. Tính xác suất để lấy được \(3\) bóng tốt.
\(\frac{{28}}{{55}}\).
\(\frac{{14}}{{55}}\).
\(\frac{1}{{55}}\).
\(\frac{{27}}{{55}}\).
Không gian mẫu của phép thử lấy ngẫu nhiên cùng lúc \(3\) bóng đèn từ hộp có \(12\) bóng đèn là\(n\left( \Omega \right) = C_{12}^3 = 220.\)
Gọi \(A\) là biến cố: “\(3\) bóng đèn lấy ra là \(3\) bóng tốt”. Ta có: \(n\left( A \right) = C_8^3 = 56.\)
Xác suất để lấy được \(3\) bóng tốt là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{56}}{{220}} = \frac{{14}}{{55}}.\)Chọn B.
