45 bài tập Vectơ và phương pháp tọa độ trong không gian có lời giải
Đề thi

45 bài tập Vectơ và phương pháp tọa độ trong không gian có lời giải

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT73 lượt thi
45 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\]. Vectơ có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\] và bằng vectơ \(\overrightarrow {AD} \)

Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\]. Vectơ có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của hình lập phương (ảnh 1)

 

\[\overrightarrow {B'C'} \].

\[\overrightarrow {DA} \].

\[\overrightarrow {CB} \].

\[\overrightarrow {AB} \].

Xem đáp án

Do \[ABCD.A'B'C'D'\] là hình lập phương nên ta có \(AD = B'C'\)\(AD\,{\rm{//}}\,B'C'\).

Ta thấy \(\overrightarrow {AD} \)\[\overrightarrow {B'C'} \] cùng hướng. Vậy \(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {B'C'} \). Chọn A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai vectơ \[\overrightarrow u ,\overrightarrow v \]\[\left| {\overrightarrow u } \right| = 3,\left| {\overrightarrow v } \right| = 4\] và góc giữa hai vectơ \[\overrightarrow u ,\overrightarrow v \] bằng \[60^\circ \]. Tích vô hướng \[\overrightarrow u \cdot \overrightarrow v \] bằng

\[12\].

\[6\].

\[ - 12\].

\[ - 6\].

Xem đáp án

Ta có \[\overrightarrow u \cdot \overrightarrow v = \left| {\overrightarrow u } \right| \cdot \left| {\overrightarrow v } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right) = 3 \cdot 4 \cdot \cos 60^\circ = 6\]. Chọn B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho vectơ \(\overrightarrow a = 3\overrightarrow i + 4\overrightarrow j - \overrightarrow k \). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow a \)

\(\left( {3\;;\;4\;;\;1} \right)\).

\(\left( {3\;;\;0\;;\;1} \right)\).

\(\left( {3\;;\;4\;;\; - 1} \right)\).

\(\left( {3\;;\;0\;;\;0} \right)\).

Xem đáp án

Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow a \)\(\left( {3\;;\;4\;;\; - 1} \right)\). Chọn C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), mặt phẳng đi qua điểm \(K\left( {1;\,\,1;\,\,1} \right)\) nhận \(\vec u = \left( {1;0;1} \right)\), \(\vec v = \left( {1;1;0} \right)\) là cặp vectơ chỉ phương có phương trình tng quát là

\(x + y + z - 3 = 0\).

\(x - y + z - 1 = 0\).

\(x + y - z - 1 = 0\).

\( - x + y + z - 1 = 0\).

Xem đáp án

Ta có: \(\left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right] = \left( { - 1\;;\;1\;;\;1} \right)\)một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng cần tìm nên chỉ có phương án D thỏa mãn.Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(\Delta \) có phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - t\\y = - 1\\z = 3t\end{array} \right.{\rm{ }}\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\). Vectơ nào sau đây là vectơ chỉ phương của \(\Delta \)?

\({\vec u_1} = \left( {3; - 1;3} \right)\).

\({\vec u_2} = \left( {3; - 1;0} \right)\).

\({\vec u_3} = \left( { - 1; - 1;3} \right)\).

\({\vec u_4} = \left( { - 1;0;3} \right)\).

Xem đáp án

\(\Delta \): \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - t\\y = - 1\\z = 3t\end{array} \right.{\rm{ }}\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\) có một vectơ chỉ phương là \({\vec u_4} = \left( { - 1;0;3} \right)\). Chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có cạnh đáy bằng \(a\sqrt 2 ,\) chiều cao bằng \(2a\) và \(O\) là tâm của đáy. Bằng cách thiết lập hệ trục tọa độ \(Oxyz\) như hình vẽ bên, ta tính được khoảng cách từ điểm \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) bằng

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có cạnh đáy bằng \(a\sqrt 2 ,\) chiều cao bằng \(2a\) và \(O\) là tâm của đáy. (ảnh 1)

\(\frac{{2a}}{3}.\)

\(\frac{{2a}}{{\sqrt {17} }}.\)

\(\frac{{4a}}{{\sqrt {17} }}.\)

\(\frac{{4a}}{3}.\)

Xem đáp án

\(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều nên \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\)\(ABCD\) là hình vuông.

Suy ra \(OA = OB = OC = \frac{{AC}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 \cdot \sqrt 2 }}{2} = a.\)

Dựa vào hình vẽ, ta có \(C\left( {a;0;0} \right),B\left( {0;a;0} \right),A\left( { - a;0;0} \right),S\left( {0;0;2a} \right).\)

Suy ra \(\overrightarrow {AS} = \left( {a;0;2a} \right),\overrightarrow {BS} = \left( {0; - a;2a} \right).\)

Mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) có một cặp vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( {1;0;2} \right)\)\(\vec v = \left( {0; - 1;2} \right)\) nên có vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \left[ {\vec u,\vec v} \right] = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{c}}0&2\\{ - 1}&2\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}2&1\\2&0\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}1&0\\0&{ - 1}\end{array}} \right|} \right) = \left( {2; - 2; - 1} \right).\)

Suy ra mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) có phương trình là \(2x - 2y - z + 2a = 0.\)

Vậy \(d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = \frac{{\left| {2 \cdot a - 2 \cdot 0 - 2 \cdot 0 + 2a} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{4a}}{3}.\) Chọn D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), mặt cầu tâm \(I\left( { - 6; - 9;15} \right)\), đường kính bằng 10 có phương trình là:

\({\left( {x + 6} \right)^2} + {\left( {y + 9} \right)^2} + {\left( {z - 15} \right)^2} = 100\).

\({\left( {x + 6} \right)^2} + {\left( {y + 9} \right)^2} + {\left( {z - 15} \right)^2} = 25\).

\({\left( {x - 6} \right)^2} + {\left( {y - 9} \right)^2} + {\left( {z + 15} \right)^2} = 100\).

\({\left( {x - 6} \right)^2} + {\left( {y - 9} \right)^2} + {\left( {z + 15} \right)^2} = 25\).

Xem đáp án

Do mặt cầu có đường kính bằng 10 nên bán kính bằng 5.

Phương trình mặt cầu tâm\(I\left( { - 6; - 9;15} \right)\),đường kính bằng 10 có phương trình là:

\({\left( {x + 6} \right)^2} + {\left( {y + 9} \right)^2} + {\left( {z - 15} \right)^2} = 25\).Chọn B.

8. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(a\). Đặt \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow x ;\,\overrightarrow {AD}  = \overrightarrow y ;\,\overrightarrow {AA'}  = \overrightarrow z \).

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(a\). Đặt \(\overrightarrow {AB} (ảnh 1)

a) \(\overrightarrow {AC'}  = \overrightarrow x  + \overrightarrow y  + \overrightarrow z \).

b) \(\overrightarrow {A'B}  = \overrightarrow x  + \overrightarrow z \).

c) Góc giữa vectơ \(\overrightarrow {BA'} \) và vectơ \(\overrightarrow {A'C'} \) bằng \(60^\circ \).

d) Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\). Khi đó, độ dài vectơ \(\overrightarrow {A'M} \) bằng \(\frac{{3a}}{2}\).

Xem đáp án

Theo quy tắc hình hộp ta có \(\overrightarrow {AC'}  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {AA'}  = \overrightarrow x  + \overrightarrow y  + \overrightarrow z \).

Theo quy tắc 3 điểm ta có \(\overrightarrow {A'B}  = \overrightarrow {AB}  - \overrightarrow {AA'}  = \overrightarrow x  - \overrightarrow z \).

Vì hình lập phương có cạnh bằng \(a\) nên \(A'B = A'C' = C'B = a\sqrt 2 \), do đó tam giác \(A'BC'\) đều, nên \[\widehat {BA'C'} = 60^\circ  \Rightarrow \left( {\overrightarrow {BA'} ,\,\overrightarrow {A'C'} } \right) = 180^\circ  - 60^\circ  = 120^\circ \].

Dễ thấy \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình lập phương nên \(AA' \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow AA' \bot AM \Rightarrow \)tam giác \(AA'M\) vuông tại \(A\).

 Có \(\left| {\overrightarrow {A'M} } \right| = A'M = \sqrt {A{{A'}^2} + A{M^2}}  = \sqrt {A{{A'}^2} + A{B^2} + B{M^2}} \)\( = \sqrt {{a^2} + {a^2} + \frac{{{a^2}}}{4}}  = \frac{{3a}}{2}\).

Đáp án:       a) Đúng,      b) Sai,                   c) Sai,                    d) Đúng.

9. Tự luận
1 điểm

Trong hệ trục tọa độ \[Oxyz\], cho ba điểm \(A\left( {0;\, - 2;\,1} \right);\,B\left( { - 2;\, - 2;\, - 1} \right);\,C\left( {3;\,1;\, - 2} \right)\).

a) Hình chiếu của \[A\] lên mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) là \(A'\left( {0;0;1} \right)\).

b) Ba điểm \[A,B,C\] lập thành tam giác vuông tại điểm \(A\).

c) Tứ giác \[ABCD\] là hình bình hành thì tọa độ của \(D\left( {5;1;4} \right)\).

d) Trọng tâm của tam giác \[ABC\] là \(G\left( {\frac{1}{3};1;\frac{{ - 2}}{3}} \right)\).

Xem đáp án

Hình chiếu của \[A\] lên mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) là \(A'\left( {0;0;1} \right)\).

Ta có: \(\overrightarrow {AC}  = \left( {3;\,3;\, - 3} \right)\,;\,\,\overrightarrow {AB}  = \left( { - 2;\,0;\, - 2} \right)\).

Khi đó \[\overrightarrow {AC}  \cdot \overrightarrow {AB}  = 3 \cdot \left( { - 2} \right) + 3 \cdot 0 + \left( { - 3} \right)\, \cdot \left( { - 2} \right) = 0\,\, \Rightarrow AC \bot AB\].

Giả sử \(D\left( {x;y;z} \right)\). Ta có: \(\overrightarrow {BA}  = \left( {2;\,0;\,2} \right)\,;\,\,\,\,\overrightarrow {CD}  = \left( {x - 3;\,y - 1;\,z + 2} \right)\).

Để \(ABCD\) là hình bình hành thì  \(\overrightarrow {BA}  = \overrightarrow {CD} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 3 = 2\\y - 1 = 0\\z + 2 = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 5\\y = 1\\z = 0\end{array} \right.\). Vậy \(D\left( {5;1;0} \right)\).

Trọng tâm của tam giác \[ABC\] là \(G\left( {\frac{1}{3}; - 1;\frac{{ - 2}}{3}} \right)\).

Đáp án:       a) Đúng,      b) Đúng,     c) Sai,                    d) Sai.

10. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho đường thẳng \[\Delta :\frac{{x - 2024}}{2} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 2025}}{{ - 2}}\] và mặt phẳng \[\left( P \right):2x + 2y - z + 1 = 0\]. Xét các vectơ \[\overrightarrow u  = \left( {2;1; - 2} \right)\], \[\overrightarrow n  = \left( {2;2; - 1} \right)\].

a) \[\overrightarrow u \] là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \[\Delta \].

b) \[\overrightarrow n \] là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \[\left( P \right)\].

c) \[\cos \left( {\Delta ,\left( P \right)} \right) = \frac{8}{9}\].

d) Góc giữa đường thẳng \[\Delta \] và mặt phẳng \[\left( P \right)\] xấp xỉ bằng \[63^\circ \].

Xem đáp án

Do \[\Delta :\frac{{x - 2024}}{2} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 2025}}{{ - 2}}\] nên \[\overrightarrow u  = \left( {2;1; - 2} \right)\] là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \[\Delta \].

Do \[\left( P \right):2x + 2y - z + 1 = 0\] nên \[\overrightarrow n  = \left( {2;2; - 1} \right)\] là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \[\left( P \right)\].

Ta có \[\sin \left( {\Delta ,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow u  \cdot \overrightarrow n } \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right| \cdot \left| {\overrightarrow n } \right|}} = \frac{{\left| {2 \cdot 2 + 1 \cdot 2 - 2 \cdot \left( { - 1} \right)} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}}  \cdot \sqrt {{2^2} + {2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{8}{9}\].

\[{\cos ^2}\left( {\Delta ,\left( P \right)} \right) = 1 - {\sin ^2}\left( {\Delta ,\left( P \right)} \right) = 1 - \frac{{64}}{{81}} = \frac{{17}}{{81}} \Rightarrow \cos \left( {\Delta ,\left( P \right)} \right) = \frac{{\sqrt {17} }}{9}\].

Suy ra \[\left( {\Delta ,\left( P \right)} \right) \approx 63^\circ \].

Đáp án:       a) Đúng,      b) Đúng,     c) Sai,                    d) Đúng.

11. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với một hệ trục tọa độ cho trước (đơn vị tính bằng mét). Bạn Huyền quan sát và phát hiện một con chim đang bay với tốc độ và hướng không đổi từ điểm \(A\left( {20;40;30} \right)\) đến điểm \(B\left( {40;50;50} \right)\) trong vòng 4 phút. Nếu con chim bay tiếp tục giữ nguyên vận tốc và hướng bay thì sau 2 phút con chim ở vị trí \(C\left( {a;b;c} \right)\). Tổng \(a + b + c\) bằng bao nhiêu?

Trong không gian với một hệ trục tọa độ cho trước (đơn vị tính bằng mét). Bạn Huyền quan sát và phát hiện một con chim (ảnh 1)
Xem đáp án

Vì hướng bay và vận tốc bay của con chim không đổi nên hai vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {BC} \) cùng hướng.

Mặt khác do thời gian bay từ \(A\) đến \(B\) gấp đôi thời gian bay từ \(B\) đến \(C\) nên \(\overrightarrow {AB} = 2\overrightarrow {BC} \)

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{40 - 20 = 2\left( {a - 40} \right)}\\{50 - 40 = 2\left( {b - 50} \right)}\\{50 - 30 = 2\left( {c - 50} \right)}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 50}\\{b = 55}\\{c = 60}\end{array} \Rightarrow a + b + c = 165} \right.} \right.\).

Đáp án:\(165\).

12. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \({\Delta _1}:\frac{{x + 24}}{3} = \frac{{y - 25}}{4} = \frac{z}{{ - 5}}\)\({\Delta _2}:\frac{{x - 26}}{5} = \frac{y}{3} = \frac{z}{4}\). Góc giữa hai đường thẳng \({\Delta _1},\,{\Delta _2}\) bằng bao nhiêu độ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Hai đường thẳng \({\Delta _1}\)\({\Delta _2}\) lần lượt có vectơ chỉ phương là \({\vec u_1} = \left( {3;\,4;\, - 5} \right)\)\({\vec u_2} = \left( {5;\,3;\,4} \right)\).

Тa có\(\cos \left( {{\Delta _1},{\Delta _2}} \right) = \frac{{\left| {3 \cdot 5 + 4 \cdot 3 + \left( { - 5} \right) \cdot 4} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2} + {{\left( { - 5} \right)}^2}} \cdot \sqrt {{5^2} + {3^2} + {4^2}} }} = \frac{7}{{50}}\).

Suy ra\(\left( {{\Delta _1},{\Delta _2}} \right) \approx 82^\circ \).

Đáp án:\(82\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\), khi đó \(\overrightarrow {BD}  - \overrightarrow {BC} \) bằng

\(\overrightarrow {DC} .\)

\(\overrightarrow {BA} .\)

\(\overrightarrow {CD} .\)

\(\overrightarrow {DB} .\)

Xem đáp án

\(\overrightarrow {BD} - \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {CD} \). Chọn C.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Mệnh đề nào sau đây đúng? (ảnh 1)

\(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AA'} .\)

\(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} .\)

\(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AA'} .\)

\(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AC} .\)

Xem đáp án

Áp dụng quy tắc hình hộp, ta có: \(\overrightarrow {AC'}  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {AA'} .\) Chọn B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'.\) Đặt \(\vec a = \overrightarrow {AA'} ,\vec b = \overrightarrow {AB} ,\vec c = \overrightarrow {AC} .\) Hãy biểu diễn vectơ \(\overrightarrow {B'C} \) theo các vectơ \(\vec a,\vec b,\vec c.\)

Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'.\) Đặt \(\vec a = \overrightarrow {AA'} ,\vec b = \overrightarrow {AB} (ảnh 1)

\(\overrightarrow {B'C} = \vec a + \vec b - \vec c.\)

\(\overrightarrow {B'C} = - \vec a + \vec b - \vec c.\)

\(\overrightarrow {B'C} = \vec a + \vec b + \vec c.\)

\(\overrightarrow {B'C} = - \vec a - \vec b + \vec c.\)

Xem đáp án

Ta có: \(\overrightarrow {B'C} = \overrightarrow {B'B} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {A'A} + \left( {\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} } \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {B'C} = - \vec a - \vec b + \vec c.\) Chọn D.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Gọi \(O\) là tâm của hình lập phương. Khẳng định nào dưới đây là đúng?

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Gọi \(O\) là tâm của hình lập phương. Khẳng định nào dưới đây là đúng? (ảnh 1)

\(\overrightarrow {AO} = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} } \right).\)

\(\overrightarrow {AO} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} } \right).\)

\(\overrightarrow {AO} = \frac{1}{4}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} } \right).\)

\(\overrightarrow {AO} = \frac{2}{3}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} } \right).\)

Xem đáp án

Ta có: \(\overrightarrow {AO} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AC'} \)\( = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} } \right)\) (quy tắc hình hộp). Chọn B.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) có tâm \(O\). Đặt \(\overrightarrow {AB} = \vec a;\overrightarrow {BC} = \vec b,M\) là điểm xác định bởi \(\overrightarrow {OM} = \frac{1}{2}\left( {\vec a - \vec b} \right).\) Khẳng định nào sau đây đúng?

\(M\) là tâm hình bình hành \(ABB'A'.\)

\(M\) là tâm hình bình hành \(BCC'B'.\)

\(M\) là trung điểm \(BB'.\)

\(M\) là trung điểm \(CC'.\)

Xem đáp án

Ta phân tích: \(\overrightarrow {OM} = \frac{1}{2}\left( {\vec a - \vec b} \right) = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {BC} } \right) = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} } \right) = \frac{1}{2}\overrightarrow {DB} .\)

\( \Rightarrow M\) là trung điểm của \(BB'\). Chọn C.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian cho hai vectơ \(\vec u,\vec v\) tạo với nhau một góc \(60^\circ ,\,\,\left| {\vec u} \right| = 1\)\(\left| {\vec v} \right| = 2.\) Tích vô hướng \(\vec u \cdot \vec v\) bằng

1.

2.

\(\sqrt 3 .\)

3.

Xem đáp án

Ta có \[\overrightarrow u \cdot \overrightarrow v = \left| {\overrightarrow u } \right| \cdot \left| {\overrightarrow v } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right) = 1 \cdot 2 \cdot \cos 60^\circ = 1\]. Chọn A.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai vectơ \(\vec a\) và \(\vec b\) thỏa mãn \(\left| {\vec a} \right| = 3,\,\left| {\vec b} \right| = 2\) và \(\vec a \cdot \vec b =  - 3.\) Xác định góc \(\alpha \) giữa hai vectơ \(\vec a\) và \(\vec b.\)

\(\alpha = 30^\circ .\)

\(\alpha = 45^\circ .\)

\(\alpha = 60^\circ .\)

\(\alpha = 120^\circ .\)

Xem đáp án

Ta có \(\vec a \cdot \overrightarrow b  = \left| {\vec a} \right| \cdot \left| {\vec b} \right| \cdot \cos \left( {\vec a,\vec b} \right) \Rightarrow \cos \left( {\vec a,\vec b} \right) = \frac{{\vec a \cdot \vec b}}{{\left| {\vec a} \right| \cdot \left| {\vec b} \right|}} = \frac{{ - 3}}{{3 \cdot 2}} =  - \frac{1}{2}\).

\( \Rightarrow \left( {\vec a,\vec b} \right) = 120^\circ \). Chọn D.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) cạnh \(a\). Góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {AC} \) và \(\overrightarrow {DA'} \) bằng

\(45^\circ .\)

\(90^\circ .\)

\(60^\circ .\)

\(120^\circ .\)

Xem đáp án

Dễ thấy tam giác \(A'C'D\) là tam giác đều cạnh \(a\sqrt 2 \) nên \(\widehat {C'A'D} = 60^\circ \).

Ta có \(\left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {DA'} } \right) = \left( {\overrightarrow {A'C'} ,\overrightarrow {DA'} } \right) = 180^\circ - \left( {\overrightarrow {A'C'} ,\overrightarrow {A'D} } \right) = 180^\circ - 60^\circ \)\( = 120^\circ \). Chọn D.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai vectơ \(\vec a,\vec b\) sao cho \(\left| {\vec a} \right| = \sqrt 2 ,\left| {\vec b} \right| = 2\) và hai vectơ \(\vec x = \vec a + \vec b,\) \(\vec y = 2\vec a - \vec b\) vuông góc với nhau. Tính góc giữa hai vectơ \(\vec a\) và \(\vec b.\)

\(120^\circ .\)

\(60^\circ .\)

\(90^\circ .\)

\(30^\circ .\)

Xem đáp án

Vì hai vectơ \(\vec x = \vec a + \vec b,\vec y = 2\vec a - \vec b\) vuông góc với nhau nên

\(\left( {\vec a + \vec b} \right) \cdot \left( {2\vec a - \vec b} \right) = 0 \Leftrightarrow 2{\vec a^2} - {\overrightarrow b ^2} + \vec a \cdot \vec b = 0\)\( \Leftrightarrow 2 \cdot {\left| {\vec a} \right|^2} - {\left| {\vec b} \right|^2} + \left| {\vec a} \right| \cdot \left| {\vec b} \right| \cdot \cos \left( {\vec a,\vec b} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow 2 \cdot {\left( {\sqrt 2 } \right)^2} - {2^2} + \sqrt 2  \cdot 2 \cdot \cos \left( {\vec a,\vec b} \right) = 0 \Leftrightarrow \cos \left( {\vec a,\vec b} \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {\vec a,\vec b} \right) = 90^\circ \). Chọn C.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian cho hai vectơ \(\vec u\) và \(\vec v\) tạo với nhau một góc \(120^\circ \) và \(\left| {\vec u} \right| = 2,\,\,\left| {\vec v} \right| = 5.\) Tính \(\left| {\vec u + \vec v} \right|.\)

\(\sqrt {19} .\)

\( - 5\).

7.

\(\sqrt {39} .\)

Xem đáp án

Ta có \({\left| {\vec u + \vec v} \right|^2} = {\left| {\vec u} \right|^2} + {\left| {\vec v} \right|^2} + 2\left| {\vec u} \right| \cdot \left| {\vec v} \right| \cdot \cos 120^\circ  = 4 + 25 + 2 \cdot 2 \cdot 5 \cdot \frac{{ - 1}}{2} = 19\).

\( \Rightarrow \left| {\vec u + \vec v} \right| = \sqrt {19} \). Chọn A.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện đều \(ABCD\) có các cạnh bằng \(a\), \(M\) là trung điểm của cạnh \(BC\). Tính \(\overrightarrow {AM}  \cdot \overrightarrow {AD} .\)

\(\frac{1}{6}{a^2}.\)

\(\frac{1}{4}{a^2}.\)

\(\frac{1}{2}{a^2}.\)

\({a^2}.\)

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {AM} \cdot \overrightarrow {AD} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right) \cdot \overrightarrow {AD} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {AD} } \right)\)

\[ = \frac{1}{2}\left[ {\left| {\overrightarrow {AB} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {AD} } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AD} } \right) + \left| {\overrightarrow {AC} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {AD} } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AD} } \right)} \right] = \frac{1}{2}\left( {{a^2} \cdot \frac{1}{2} + {a^2} \cdot \frac{1}{2}} \right) = \frac{1}{2}{a^2}\].

Chọn C.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện đều \(ABCD\) có các cạnh bằng \(a\). Gọi \(M,\,N\) lần lượt là trung điểm các cạnh \(AB\) và \(CD\). Tính tích vô hướng \(\overrightarrow {CM}  \cdot \overrightarrow {AN} .\)

 

\( - \frac{1}{3}{a^2}.\)

\( - \frac{1}{6}{a^2}.\)

\( - \frac{1}{2}{a^2}.\)

\( - \frac{1}{8}{a^2}.\)

Xem đáp án

Ta có: \[\overrightarrow {CM} \cdot \overrightarrow {AN} = \left( {\overrightarrow {AM} - \overrightarrow {AC} } \right) \cdot \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} } \right)\]

\( = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AM} \cdot \overrightarrow {AC} - {{\overrightarrow {AC} }^2} + \overrightarrow {AM} \cdot \overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {AD} } \right)\)\( = \frac{1}{2}\left( {\frac{{{a^2}}}{4} - {a^2} + \frac{{{a^2}}}{4} - \frac{{{a^2}}}{2}} \right) = \frac{{ - 1}}{2}{a^2}\). Chọn C.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho đoạn thẳng \(AB\) có \(A\left( {3\;;\;1\;;\; - 1} \right)\)và \(B\left( { - 1\;;\;5\;;\;7} \right)\). Tọa độ trung điểm \(M\)của \(AB\) là

\(M\left( {2\;;\;6\;;\;6} \right)\).

\(M\left( {1\;;\;3\;;\;3} \right)\).

\(M\left( { - 1\;;\;3\;;\; - 3} \right)\).

\(M\left( { - 2\;;\; - 6\;;\; - 6} \right)\).

Xem đáp án

Tọa độ trung điểm \(M\)của \(AB\)là \(M\left( {1\;;\;3\;;\;3} \right)\). Chọn B.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho \(\vec a = \left( {2; - 3;3} \right)\), \(\vec b = \left( {0;2; - 1} \right)\), \(\vec c = \left( {3; - 1;5} \right)\). Tìm tọa độ của vectơ \(\vec u = 2\vec a + 3\vec b - 2\vec c\).

\(\left( {10; - 2;13} \right)\).

\(\left( { - 2;2; - 7} \right)\).

\(\left( { - 2; - 2;7} \right)\).

\(\left( { - 2;2;7} \right)\).

Xem đáp án

Ta có: \(2\vec a = \left( {4; - 6;6} \right)\), \(3\vec b = \left( {0;6; - 3} \right)\), \( - 2\vec c = \left( { - 6;2; - 10} \right)\).

Suy ra \(\vec u = 2\vec a + 3\vec b - 2\vec c = \left( { - 2;2; - 7} \right)\). Chọn B.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\) biết \(A\left( {0;\, - 2;\,1} \right),\,\,B\left( {1;\,3;\, - 2} \right),\,\,C\left( {1;\,0;\,0} \right)\). Tìm tọa độ điểm \(D\) để tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành.

\(D\left( {0;\, - 5;\,3} \right)\).

\(D\left( {0;\,5;\,3} \right)\).

\(D\left( {1;\,5;\, - 3} \right)\).

\(D\left( {0;\, - 5;\, - 3} \right)\).

Xem đáp án

Gọi tọa độ điểm \(D\) là: \(D\,\left( {x;y;z} \right)\). Để tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành thì \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \).

Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( {1\,;\,5\,;\, - 3} \right)\); \(\overrightarrow {DC} = \left( {1 - x\,;\, - y\,;\, - z} \right)\).

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 - x = 1\\ - y = 5\\ - z = - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = - 5\\z = 3\end{array} \right. \Rightarrow D\left( {0;\, - 5;\,3} \right)\).

Vậy điểm \(D\left( {0;\, - 5;\,3} \right)\)thì tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành. Chọn A.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho \[\overrightarrow {OM}  = \left( {1;5;2} \right)\], \[\overrightarrow {ON}  = \left( {3;7; - 4} \right)\], \(K\left( { - 1;3;1} \right)\). Gọi \[P\] là điểm đối xứng với \[M\] qua \[N\]. Tìm tọa độ vectơ \[\overrightarrow {KP} \].

\(\overrightarrow {KP} = \left( {6;6; - 11} \right)\).

\[\overrightarrow {KP} = \left( {8;6; - 11} \right)\].

\[\overrightarrow {KP} = \left( {6;6; - 4} \right)\].

\[\overrightarrow {KP} = \left( {3;3; - 2} \right)\].

Xem đáp án

Ta có: \[\overrightarrow {OM} = \left( {1;5;2} \right) \Rightarrow M\left( {1;5;2} \right)\], \[\overrightarrow {ON} = \left( {3;7; - 4} \right) \Rightarrow N\left( {3;7; - 4} \right)\].

\[P\] là điểm đối xứng với \[M\]qua \[N\] nên \[N\] là trung điểm của \(MP\), ta suy ra được

\(\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {NP} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_N} - {x_M} = {x_P} - {x_N}\\{y_N} - {y_M} = {y_P} - {y_N}\\{z_N} - {z_M} = {z_P} - {z_N}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_P} = 5\\{y_P} = 9\\{z_P} = - 10\end{array} \right. \Rightarrow P\left( {5;9; - 10} \right)\).

Khi đó \[\overrightarrow {KP} = \left( {6;6; - 11} \right)\]. Chọn A.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho hai điểm \(A\left( { - 1; - 1;0} \right),B\left( {3;1; - 1} \right).\) Điểm \(M\) thuộc trục \(Oy\) và cách đều hai điểm \(A,\,B\) có tọa độ là

\(M\left( {0; - \frac{9}{4};0} \right).\)

\(M\left( {0;\frac{9}{2};0} \right).\)

\(M\left( {0; - \frac{9}{2};0} \right).\)

\(M\left( {0;\frac{9}{4};0} \right).\)

Xem đáp án

Ta có điểm \(M \in Oy \Rightarrow M\left( {0;y;0} \right)\).

\(\overrightarrow {AM}  = \left( {1;y + 1;0} \right) \Rightarrow AM = \sqrt {1 + {{\left( {y + 1} \right)}^2}} ;\overrightarrow {BM}  = \left( { - 3;y - 1;1} \right)\)\( \Rightarrow BM = \sqrt {10 + {{\left( {y - 1} \right)}^2}} \).

Ta có điểm \(M\) cách đều hai điểm \(A\) và \(B \Rightarrow AM = BM\)

\( \Leftrightarrow \sqrt {1 + {{\left( {y + 1} \right)}^2}}  = \sqrt {10 + {{\left( {y - 1} \right)}^2}}  \Leftrightarrow 1 + {\left( {y + 1} \right)^2} = 10 + {\left( {y - 1} \right)^2}\)\( \Leftrightarrow 4y = 9 \Leftrightarrow y = \frac{9}{4}\).

Vậy \(M\left( {0;\frac{9}{4};0} \right)\). Chọn D.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho \(A\left( {2;1; - 1} \right),B\left( {3;0;1} \right).\) Tìm điểm \(C \in Oz\) sao cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\).

\(C\left( {0;\frac{3}{2};0} \right).\)

\(C\left( {0;0;\frac{5}{2}} \right).\)

\(C\left( {0;0;3} \right).\)

\(C\left( {0;0;5} \right).\)

Xem đáp án

Ta có \(C \in Oz \Rightarrow C\left( {0;0;a} \right)\).Ta có \(\overrightarrow {BA} = \left( { - 1;1; - 2} \right),\overrightarrow {BC} = \left( { - 3;0;a - 1} \right)\).

Vì tam giác \(ABC\) vuông tại \(B \Rightarrow \overrightarrow {BA} \cdot \overrightarrow {BC} = 0\)\( \Leftrightarrow 3 - 2a + 2 = 0 \Leftrightarrow a = \frac{5}{2} \Rightarrow C\left( {0;0;\frac{5}{2}} \right)\). Chọn B.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho ba điểm \(A\left( {1;3; - 2} \right),\)\(B\left( {0; - 1;3} \right),C\left( {m;n;8} \right)\) (với \(m,\,n\) là tham số). Tìm tất cả các giá trị của \(m,\,n\) để ba điểm \(A,\,B,\,C\) thẳng hàng.

\(m = 3,n = 11.\)

\(m = - 1,n = - 5.\)

\(m = - 1,n = 5.\)

\(m = 1,n = 5.\)

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 1; - 4;5} \right),\overrightarrow {AC}  = \left( {m - 1;n - 3;10} \right)\).

Ba điểm \(A,\,B,\,C\) thẳng hàng khi \(k \cdot \overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {AC}  \Leftrightarrow \frac{{m - 1}}{{ - 1}} = \frac{{n - 3}}{{ - 4}} = \frac{{10}}{5} = 2\)\( \Rightarrow m =  - 1;n =  - 5\).

Chọn B.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho \(\overrightarrow a = \,\left( { - 2;\,3;\,1} \right)\), \(\,\overrightarrow b = \left( {2;\, - 3;\,\,5} \right)\). Tìm tọa độ của \(\overrightarrow x = 2\overrightarrow a - 3\overrightarrow b \).

\(\overrightarrow x = \left( { - 10;\,\,15;\,\, - 13} \right)\).

\[\overrightarrow x = \left( {10;\,\, - 15;\,\,13} \right)\].

\(\overrightarrow x = \left( {2;\,\, - 3;\,\,17} \right)\).

\(\overrightarrow x = \left( { - 2;\,\,3;\,\, - 17} \right)\).

Xem đáp án

Ta có: \(2\overrightarrow a = \left( { - 4;\,\,6;\,\,2} \right)\), \( - 3\overrightarrow b = \left( { - 6;\,\,\,9;\,\, - 15} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow x = 2\overrightarrow a - 3\overrightarrow b = \)\(\left( { - 10;\,\,15;\,\, - 13} \right)\). Chọn A.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian\(Oxyz\), cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {1; - 1;2} \right)\), \(B\left( {2; - 1;3} \right)\), \(C\left( {2;3;1} \right)\). Gọi \(G\)là trọng tâm tam giác \(ABC\), tọa độ điểm \(G\) là

\(G\left( {\frac{5}{3};\frac{1}{3}; - 2} \right)\).

\(G\left( {\frac{5}{2};\frac{1}{2};3} \right)\).

\(G\left( {5;1;6} \right)\).

\(G\left( {\frac{5}{3};\frac{1}{3};2} \right)\).

Xem đáp án

Gọi \(G\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_0} = \frac{{1 + 2 + 2}}{3} = \frac{5}{3}\\{y_0} = \frac{{ - 1 + \left( { - 1} \right) + 3}}{3} = \frac{1}{3}\\{z_0} = \frac{{2 + 3 + 1}}{3} = 2\end{array} \right. \Rightarrow G\left( {\frac{5}{3};\frac{1}{3};2} \right)\). Chọn D.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), vectơ nào sau đây là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right):x + 3y - 4z + 5 = 0\)?

\({\vec n_1} = \left( {3;4;5} \right)\).

\({\vec n_2} = \left( {1;3; - 4} \right)\).

\({\vec n_3} = \left( {1;3;4} \right)\).

\({\vec n_4} = \left( {3; - 4;5} \right)\).

Xem đáp án

Mặt phẳng \(\left( P \right):x + 3y - 4z + 5 = 0\)có một VTPT là \({\vec n_2} = \left( {1;3; - 4} \right)\). Chọn B.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {3;\,2;\,1} \right),\,B\left( { - 1;\,4;\,1} \right),\,C\left( {3;\, - 2;\,5} \right)\). Tọa độ nào sau đây là tọa độ vectơ pháp tuyến của của mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\)?

\(\left( {1;\,2;\,2} \right)\).

\(\left( {8;\, - 16;\,16} \right)\).

\(\left( { - 1;\,2;\, - 2} \right)\).

\(\left( {1;\,4;\,4} \right)\).

Xem đáp án

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {AB}  = \left( { - 4;2;0} \right)\\\overrightarrow {AC}  = \left( {0; - 4;4} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \vec n = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {8;\,16;\,16} \right)\). Chọn \({\vec n_{\left( {ABC} \right)}} = \frac{1}{8}\vec n = \left( {1;2;2} \right)\).

Chọn A.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), mặt phẳng nào sau đây đi qua gốc tọa độ?

\(x + 20 = 0\).

\(x - 2024 = 0\).

\(y + 2025 = 0\).

\(2x + 5y - 8z = 0\).

Xem đáp án

Thế \(O\left( {0;0;0} \right)\)vào mặt phẳng \(x + 20 = 0\) ta được \(0 + 20 = 0\) (không thỏa). Do đó mặt phẳng \(x + 20 = 0\)không đi qua gốc tọa độ.

Thế \(O\left( {0;0;0} \right)\)vào mặt phẳng \(x - 2024 = 0\) ta được \(0 - 2024 = 0\) (không thỏa). Do đó mặt phẳng \(x - 2024 = 0\)không đi qua gốc tọa độ.

Thế \(O\left( {0;0;0} \right)\)vào mặt phẳng \(y + 2025 = 0\) ta được \(0 + 2025 = 0\) (không thỏa). Do đó mặt phẳng \(y + 2025 = 0\)không đi qua gốc tọa độ.

Thế \(O\left( {0;0;0} \right)\)vào mặt phẳng \(2x + 5y - 8z = 0\) ta được \(0 + 0 + 0 = 0\) (thỏa). Do đó mặt phẳng \(2x + 5y - 8z = 0\)đi qua gốc tọa độ. Chọn D.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt phẳng \[\left( P \right):\,2x + y - 2z + 4 = 0\]. Mặt phẳng nào sau đây vuông góc với \(\left( P \right)\)?

\(2x + y - 2z + 5 = 0\).

\(x + 2y + 2z - 5 = 0\).

\(x + 3y - z + 1 = 0\).

\(x + y + z - 6 = 0\).

Xem đáp án

Mặt phẳng \[\left( P \right):\,2x + y - 2z + 4 = 0\] có VTPT \(\vec n = \left( {2;1; - 2} \right)\).

Mặt phẳng \(2x + y - 2z + 5 = 0\) có VTPT \({\vec n_1} = \left( {2;1; - 2} \right)\).

Ta có \({\vec n_1} = \vec n\) nên hai mặt phẳng không vuông góc.

Mặt phẳng \(x + 2y + 2z - 5 = 0\) có VTPT \({\vec n_2} = \left( {1;2;2} \right)\).

Ta có \({\vec n_2} \cdot \vec n = 0\) nên hai mặt phẳng vuông góc.

Mặt phẳng \(x + 3y - z + 1 = 0\) có VTPT \({\vec n_3} = \left( {1;3; - 1} \right)\).

Ta có \({\vec n_3} \cdot \vec n = 7 \ne 0\) nên hai mặt phẳng không vuông góc.

Mặt phẳng \(x + y + z - 6 = 0\) có VTPT \({\vec n_4} = \left( {1;1;1} \right)\).

Ta có \({\vec n_4} \cdot {\rm{ }}\vec n = 1 \ne 0\) nên hai mặt phẳng không vuông góc. Chọn B.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), khoảng cách từ \(M\left( {1;2; - 3} \right)\) đến \(\left( P \right):x + 2y + 2z - 10 = 0\)

\(3\).

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{4}{3}\).

\(\frac{{11}}{3}\).

Xem đáp án

\(d\left( {M,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {1 + 4 - 6 - 10} \right|}}{{\sqrt {1 + 4 + 4} }} = \frac{{11}}{3}\). Chọn D.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] cho \[A\left( {0;1;1} \right);\,B\left( {1;2;3} \right)\]. Viết phương trình mặt phẳng \[\left( P \right)\] đi qua \[A\] và vuông góc với đường thẳng \[AB.\]

\[\left( P \right):x + y + 2z - 3 = 0\].

\[\left( P \right):x + y + 2z - 6 = 0\].

\[\left( P \right):x + 3y + 4z - 7 = 0\].

\[\left( P \right):x + 3y + 4z - 26 = 0\].

Xem đáp án

Ta có .

\[ \Rightarrow \left( P \right):1\left( {x - 0} \right) + 1\left( {y - 1} \right) + 2\left( {z - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left( P \right):x + y + 2z - 3 = 0.\] Chọn A.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho ba điểm\[A\left( {3; - 2; - 2} \right)\],\[B\left( {3;2;0} \right)\],\[C\left( {0;2;1} \right)\]. Phương trình mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] là

\[2x - 3y + 6z + 12 = 0\].

\(2x + 3y - 6z - 12 = 0\).

\(2x - 3y + 6z = 0\).

\(2x + 3y + 6z + 12 = 0\).

Xem đáp án

Ta có: \[\overrightarrow {AB}  = \left( {0;\,4;\,2} \right)\], \[\overrightarrow {AC}  = \left( { - 3;\,4;\,3} \right)\], \[\vec n = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {4;\, - 6;\,12} \right)\].

Ta có \[\vec n = \left( {4;\, - 6;\,12} \right)\] cùng phương \[{\vec n_1} = \left( {2;\, - 3;\,6} \right)\].

Mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] đi qua điểm \[C\left( {0;2;1} \right)\] và có một vectơ pháp tuyến \[{\vec n_1} = \left( {2;\, - 3;\,6} \right)\] nên \[\left( {ABC} \right)\]có phương trình là: \(2\left( {x - 0} \right) - 3\left( {y - 2} \right) + 6\left( {z - 1} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 2x - 3y + 6z = 0\).

Vậy phương trình mặt phẳng cần tìm là: \(2x - 3y + 6z = 0\). Chọn C.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho điểm \(A\left( {2; - 1; - 3} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):3x - 2y + 4z - 5 = 0.\) Mặt phẳng \[\left( Q \right)\] đi qua \[A\] và song song với mặt phẳng \[\left( P \right)\] có phương trình:

\(\left( Q \right):3x - 2y + 4z - 4 = 0.\)

\(\left( Q \right):3x - 2y + 4z + 4 = 0.\)

\(\left( Q \right):3x - 2y + 4z + 5 = 0.\)

\(\left( Q \right):3x + 2y + 4z + 8 = 0.\).

Xem đáp án

Do \[\left( Q \right)\] song song với \[\left( P \right)\] nên \[\left( Q \right)\] có vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \left( {3; - 2;4} \right)\).

Phương trình mặt phẳng \[\left( Q \right)\]: \(3\left( {x - 2} \right) - 2\left( {y + 1} \right) + 4\left( {z + 3} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 3x - 2y + 4z + 4 = 0\). Chọn B.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), mặt phẳng cắt ba trục tọa độ tại ba điểm \(D\left( {3;0;0} \right)\), \(E\left( {0; - 2;0} \right),\) \(G\left( {0;0; - 7} \right)\) có phương trình chính tắc là:

\(\frac{x}{3} - \frac{y}{2} - \frac{z}{7} + 1 = 0\).

\(\frac{x}{3} + \frac{y}{2} + \frac{z}{7} = 1\).

\(\frac{x}{3} - \frac{y}{2} - \frac{z}{7} = 1\).

\(\frac{x}{3} - \frac{y}{2} + \frac{z}{7} = 1\).

Xem đáp án

Phương trình mặt phẳng đã cho là: \(\frac{x}{3} - \frac{y}{2} - \frac{z}{7} = 1\). ChọnC.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), vectơ nào sau đây là vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 5}}{8} = \frac{{y - 9}}{6} = \frac{{z - 12}}{3}\).

\({\vec u_1} = \left( {8;6;3} \right)\).

\({\vec u_2} = \left( {8;6; - 3} \right)\).

\({\vec u_3} = \left( { - 8;6; - 3} \right)\).

\({\vec u_4} = \left( {5;9;12} \right)\).

Xem đáp án

Đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 5}}{8} = \frac{{y - 9}}{6} = \frac{{z - 12}}{3}\) một VTCP là \(\overrightarrow u = \left( {8;\;6\;;\;3} \right)\). ChọnA.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), phương trình chính tắc của đường thẳng \(AB\) với \(A\left( {1;1;2} \right)\) và \(B\left( { - 4;3; - 2} \right)\) là:

\(\frac{{x + 4}}{1} = \frac{{y - 3}}{{ - 2}} = \frac{{z + 2}}{{ - 2}}\).

\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 2}} = \frac{{z - 2}}{{ - 2}}\).

\(\frac{{x + 1}}{{ - 5}} = \frac{{y + 1}}{2} = \frac{{z + 2}}{{ - 4}}\).

\(\frac{{x + 4}}{{ - 5}} = \frac{{y - 3}}{2} = \frac{{z + 2}}{{ - 4}}\).

Xem đáp án

Đường thẳng \(AB\) đi qua điểm \(B\left( { - 4;3; - 2} \right)\), nhận \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 5;2; - 4} \right)\) làm vectơ chỉ phương, có phương trình chính tắc là: \(\frac{{x + 4}}{{ - 5}} = \frac{{y - 3}}{2} = \frac{{z + 2}}{{ - 4}}\). Chọn D.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {2;0; - 1} \right)\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y + z + 3 = 0\) là:

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = - t\\z = - 1 + t\end{array} \right.{\rm{ }}\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = - 1\\z = 1 - t\end{array} \right.{\rm{ }}\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = - 1\\z = - 1 + t\end{array} \right.{\rm{ }}\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = - t\\z = 1 - t\end{array} \right.{\rm{ }}\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

Xem đáp án

Đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {2;0; - 1} \right)\), nhận \[{\vec n_{\left( P \right)}} = \left( {2; - 1;1} \right)\] làm vectơ chỉ phương, có phương trình tham số là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y =  - t\\z =  - 1 + t\end{array} \right.{\rm{ }}\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\). Chọn A.