440 Bài tập Hệ Sinh Thái (Sinh học 12) cực hay có lời giải (P2)
Đề thi

440 Bài tập Hệ Sinh Thái (Sinh học 12) cực hay có lời giải (P2)

A
Admin
Sinh họcLớp 1232 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể thì

Mức sinh sản của quần thể và tỉ lệ sống sót của các con non đều giảm

kích thuớc quần thể tăng lên nhanh chóng

Các cá thể trong quần thể tăng cường hỗ trợ lẫn nhau

Mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể giảm

Xem đáp án

Đáp án A

Khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể thì các cá thể cạnh tranh gay gắt, mức sinh sản giảm, tỉ lệ sống sót của các con non giảm → số lượng cá thể giảm

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên mô tả sự biến động số lựợng cá thể của quần thể thỏ (con mồi) và số lượng cá thể của quần thể mèo rừng Canađa (sinh vật ăn thịt). Phân tích hình này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I) Nếu số lượng thỏ đang tăng thì chắc chắn số lượng mèo rừng cũng đang tăng và khi số lượng thỏ đang giảm thì số lượng mèo rừng cũng đang giảm.

(II) Khi kích thước quần thể mèo rừng đạt tối đa thì kích thước quần thể thỏ giảm xuống, mức tối thiểu.

(III) Khi kích thước quần thể thỏ đạt tối đa thì kích thước quần thể mèo rừng cũng đạt mức tối đa.

(IV) Số lượng cá thể của quần thể thỏ luôn lớn hơn số lượng cá thể của quần thể mèo rừng.

1

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án A

Ta thấy số lượng con mồi luôn biến động trước số lượng vật ăn thịt

I sai, có những thời điểm số lượng thỏ tăng; số lượng cá thể mèo rừng giảm

II sai, khi kích thước quần thể mèo rừng đạt tối đa thì kích thước quần thể thỏ giảm, nhưng chưa phải là tối thiểu

III sai, thường số lượng thỏ đạt tối đa sau đó số lượng mèo mới đạt tối đa do thỏ là thức ăn của mèo

IV đúng

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về cầu trúc tuổi của quần thể?

Cấu trúc tuổi của quần thể không ổn định, thường thay dổi theo mùa, theo năm

Cấu trúc tuổi của quần thể là tổ hợp các nhóm tuổi của quần thể

Cấu trúc tuổi của quần thể thường ổn định, không phụ thuộc vào môi trường

Cấu trúc tuổi của quần thể ảnh hưởng đến kích thước quần thể

Xem đáp án

Đáp án C

Phát biểu sai về cấu trúc tuổi của quần thể là C. Cấu trúc tuổi phụ thuộc vào môi trường và luôn thay đổi.

SGK trang 162

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trật tự nào sau đây của chuỗi thức ăn là không đúng?

Lúa → Chuột→ Mèo→ Diều hâu

Lúa → Rắn→ Chim→ Diều hâu

Lúa → Chuột→ Rắn→ Diều hâu

Lúa → Chuột→ Cú→ Diều hâu

Xem đáp án

Đáp án B

Chuỗi thức ăn có trật tự không đúng là B, rắn không ăn lúa

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở động vật biến nhiệt, nhiệt độ môi trường càng cao thì chu kỳ sống của chúng

càng dài

không đổi

luôn thay đổi

càng ngắn

Xem đáp án

Đáp án D

Ở động vật biến nhiệt, nhiệt độ môi trường càng cao thì chu kỳ sống của chúng càng ngắn

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cá chép có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +20C đến 440C. Cá rô phi có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +5,60C đến +420C. Dựa vào các số liệu trên, hãy cho biết nhận định nào sau đây về sự phân bố của hai loài cá trên là đúng?

Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn

Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn cá chép vì có giới hạn chịu nhiệt dưới cao hơn

Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn cá chép vì có giới hạn chịu nhiệt hẹp hơn

Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt dưới thấp hơn

Xem đáp án

Đáp án A

Kết luận đúng là cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dữ kiện sau:

I. Một đầm nước mới xây dựng.

II. Các vùng đất quanh đầm bị xói mòn, làm cho đáy đầm bị nông dần. Các loài sinh vật nổi ít dần, các loài động vật chuyển vào sống trong lòng đầm ngày một nhiều.

III. Trong đầm nước có nhiều loài thủy sinh ở các tầng nước khác nhau, các loài rong rêu và cây cỏ mọc ven bờ đầm.

IV. Đầm nước nông biến thành vùng đất trũng. Cỏ và cây bụi dần dần đến sống trong đầm.

V. Hình thành cây bụi và cây gỗ.

Sơ đồ nào sau đây thể hiện diễn thế ở đầm nước nông?

I→III → II →IV→V

I →III→II→V →IV

I→II→III→IV→V

I→II→III→V→IV

Xem đáp án

Đáp án A

Sơ đồ nào sau đây thể hiện diễn thế ở đầm nước nông là: I→III → II →IV→V

I. Một đầm nước mới xây dựng.

III. Trong đầm nước có nhiều loài thủy sinh ở các tầng nước khác nhau, các loài rong rêu và cây cỏ mọc ven bờ đầm.

II. Các vùng đất quanh đầm bị xói mòn, làm cho đáy đầm bị nông dần. Các loài sinh vật nổi ít dần, các loài động vật chuyển vào sống trong lòng đầm ngày một nhiều.

IV. Đầm nước nông biến thành vùng đất trũng. Cỏ và cây bụi dần dần đến sống trong đầm.

V. Hình thành cây bụi và cây gỗ.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các ví dụ dưới đây, có bao nhiêu ví dụ nói về sự biến động cá thể trong quần thể theo chu kì?

(1) Ếch, nhái có nhiều vào mùa mưa.

(2) Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát và ếch nhái giảm vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8oC.

(3) Số lượng bò sát, chim nhỏ, thú thuộc bộ Gặm nhắm thường giảm mạnh sau những trận lụt ở miền Bắc và miền Trung ở nước ta.

(4) Rừng tràm U Minh Thượng bị cháy vào tháng 3 năm 2002 đã xua đuổi và giết chết rất nhiều sinh vật rừng.

(5) Số lượng cá thể của các loài thực vật nổi tăng vào ban ngày, giảm vào ban đêm.

(6) Ở đồng rêu phương Bắc, theo chu kì 3-4 năm/lần, số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó lại giảm, đúng theo chu kì biến động của chuột lemmut (con mồi chủ yếu của cáo)

(7) Cá cơm ở vùng biển Pêru có chu kì biến động khoảng 10-12 năm, khi có dòng nước nóng chảy về làm cá chết hàng loạt.

(8) Số lượng cá thu giảm mạnh do sự đánh bắt quá mức của ngư dân ven biển.

(9) Số lượng thỏ ở Australia giảm vì bệnh u nhầy.

6

5

7

4

Xem đáp án

Đáp án D

Biến động số lượng cá thể của quần thể là sự tăng hoặc giảm số lượng cá thể của quần thể.

- Biến động số lượng cá thể của quần thể theo chu kì là biến động xảy ra do những thay đổi có tính chu kì của điều kiện môi trường.

- Biến động số lượng cá thể của quần thể không theo chu kì là biến động mà số lượng cá thể của quần thể tăng hoặc giảm một cách đột ngột do điều kiện bất thường của thời tiết như lũ lụt, bão, cháy rừng, dịch bệnh,…hay do hoạt động khái thác tài nguyên quá mức của con người gây nên.

Do đó những ví dụ nói về sự biến động cá thể trong quần thể theo chu kì là: (1), (5), (6), (7).

(2), (3), (4), (9) biến động số lượng do sự cố bất thường không theo chu kỳ.

(8) biến động số lượng do sự khai thác quá mức của con người.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thống kê tỉ lệ cá đánh bắt trong các mẻ lưới ở 3 vùng khác nhau, người ta thu được kết quả như sau:

Kết luận được rút ra về hiện trạng khai thác cá ở 3 vùng trên là:

Vùng A: Chưa khai thác hết tiềm năng; vùng B: Khai thác quá mức; vùng C: Khai thác hợp lý

Vùng A: Khai thác quá mức; vùng B: Khai thác hợp lý; vùng C: Khai thác chưa hết tiềm năng

Vùng A: Khai thác hợp lý; vùng B: Chưa khai thác hết tiềm năng; vùng C: Khai thác hợp lý

Vùng A: Chưa khai thác hết tiềm năng; vùng B: Khai thác hợp lý; vùng C: Khai thác quá mức

Xem đáp án

Đáp án B

Khi đánh cá, nếu nhiều mẻ lưới đều có tỉ lệ cá lớn chiếm ưu thế, cá bé rất ít thì ta hiểu rằng nghề cá chưa khai thác hết tiềm năng cho phép. Ngược lại, nếu mẻ lưới chủ yếu chỉ có cá con, cá lớn rất ít thì có nghĩa nghề cá đã rơi vào tình trạng khai thác quá mức. Khi đó, nếu tiếp tục đánh bắt cá với mức độ lớn, quần thể sẽ rơi vào trạng thái suy kiệt.

* Phân tích:

Căn cứ vào nhóm tuổi sau sinh sản ở các vùng ta thấy:

+ Tỉ lệ cá sau sinh sản đánh bắt được ở vùng A là rất ít nên vùng A khai thác quá mức.

+ Tỉ lệ cá sau sinh sản đánh bắt được ở vùng C rất nhiều nên vùng C khai thác chưa hết tiềm năng

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về giới hạn sinh thái?

Sinh vật sống được ngoài khoảng giới hạn sinh thái khi gặp điều kiện thuận lợi

Trong khoảng chống chịu, nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật

Giới hạn sinh thái chỉ đúng với các nhân tố vô sinh

Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị của nhiều nhân tố thái mà ở đó sinh vật phát triển ổn định theo thời gian

Xem đáp án

Đáp án B

Phát biểu đúng về giới hạn sinh thái là B

A sai, ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không tồn tại được

C sai, giới hạn sinh thái đúng với mọi nhân tố sinh thái

D sai, giới hạn sinh thái là khoảng giá trị của một nhân tố thái mà ở đó sinh vật phát triển ổn định theo thời gian

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ suy thoái và dễ bị diệt vong. Giải thích nào sau đây không đúng về nguyên nhân dẫn đến hiện tượng trên?

Xác suất gặp nhau giữa các cá thể đực, cái trong mùa sinh sản giảm

Xảy ra hiện tượng giao phối gần dẫn đến các gen lặn có hại biểu hiện

Giảm hiệu quả nhóm

Các cá thể không kiếm đủ thức ăn

Xem đáp án

Đáp án C

Nếu kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ suy thoái và dễ bị diệt vong, giải thích không đúng là C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ổ sinh thái?

Ổ sinh thái biểu hiện cách sống của loài đó

Nơi ở là ổ sinh thái của sinh vật

Sinh vật chỉ có thể tồn tại và phát triển ổn định trong ổ sinh thái

Hai loài trùng ổ sinh thái về dinh dưỡng sẽ dẫn đến cạnh tranh

Xem đáp án

Đáp án B

Phát biểu sai về ổ sinh thái là B, ổ sinh thái khác nơi ở.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về kích thước quần thề.

(1) Được tính bằng số lượng hoặc khối lượng hoặc năng lượng của tất cả các cá thể trong quần thể.

(2) Kích thước tối đa là số lượng các thể tối đa mà quần thể có thể đạt được.

(3) Khi kích thước quần thể vượt mức đạt tối đa thì cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể diễn ra gay gắt.

(4) Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn đến diệt vong.

(5) Kích thước quần thể là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích.

Số phát biểu đúng

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

Số phát biểu đúng về kích thước quần thể là :1,3,4

2- sai, kích thước tối đa của quần thể là số lượng các thể tối đa mà quần thể có thể đạt được phù hợp với khả năng cung cấp của môi trường

5- sai, đây là mật độ cá thể

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các nhân tố vô sinh gây biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, nhân tố nào sau đây ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất?

Nhân tố khí hậu

Các chất hữu cơ

Các chất vô cơ

Mật độ cá thể

Xem đáp án

Đáp án A

Nhân tố khí hậu ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất tới sự biến động số lượng cá thể của quần thể

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân bố đồng đều giữa các cá thể trong quần thể thường gặp khi

điều kiện sống phân bố một cách đồng đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

điều kiện sống phân bố không đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

các cá thể của quần thể sống thành bầy đàn ở những nơi có nguồn sống dồi dào nhất

điều kiện sống trong môi trường phân bố đồng đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

Xem đáp án

Đáp án A

Phân bố đồng đều giữa các cá thể trong quần thể thường gặp khi điều kiện sống phân bố một cách đồng đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Mối quan hệ hợp tác chặt chẽ hai bên cùng có lợi thể hiện ở hai loài nào sau đây?

Chim mỏ đỏ và linh dương

Hải quỳ và cua

Chim sáo và trâu rừng

Phong lan và cây gỗ

Xem đáp án

Đáp án B

Mối quan hệ hợp tác chặt chẽ hai bên cùng có lợi là mối quan hệ cộng sinh được thể hiện giữa hải quỳ và cua

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng liền rễ ở các cây thông nhựa mọc gần nhau thể hiện mối quan hệ

Hỗ trợ khác loài

Cộng sinh

Hỗ trợ cùng loài

Cạnh tranh cùng loài

Xem đáp án

Đáp án C

Đây là ví dụ về mối quan hệ hỗ trợ cùng loài

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật nào sau đây thường có tổng sinh khối lớn nhất

Sinh vật tiêu thụ bậc 2

Sinh vật phân giải

Sinh vật sản xuất

Sinh vật tiêu thụ bậc 1

Xem đáp án

Đáp án C

Trong một hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật thường có tổng sinh khối lớn nhất là sinh vật sản xuất

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cá rô phi ở nước ta có giới hạn về nhiệt độ là: 5,6oC đến 42oC, cá chép có giới hạn về nhiệt độ là: 2oC đến 44oC. Phát biểu nào sau đây đúng?

Cá chép có khả năng phân bố hẹp hơn cá rô phi

Cả hai loài này đều sinh trưởng tốt nhất vào mùa đông

Cả hai loài đều có khả năng phân bố rộng

Cá chép có khả năng phân bố rộng hơn cá rô phi

Xem đáp án

Đáp án D

Phát biểu đúng là D vì giới hạn nhiệt độ của cá chép rộng hơn cá rô phi

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hình sau đây mô tả tháp sinh khối của các hệ sinh thái dưới nước và trên cạn

Nhận xét nào sau đây đúng?

Hình tháp 3 và 4 là hình tháp biểu hiện bậc dinh dưỡng hệ sinh thái trên cạn

Hình tháp 2 và 4 biểu hiện bền vững nhất

Hình tháp 1 và 2 là hình tháp biểu hiện bậc dinh dưỡng hệ sinh thái dưới nước

Hình tháp 1 và 4 là hình tháp bền vững

Xem đáp án

Đáp án D

Phát biểu đúng là D: Hình tháp 1 và 4 là hình tháp bền vững vì sinh khối của sinh vật sản xuất lớn

A sai, tháp số 3 không phải của hệ sinh thái trên cạn vì sinh khối của sinh vật tiêu thụ bậc 1, bậc 2 khá lớn

B sai, tháp số 2 có sinh khối của sinh vật sản xuất nhỏ, có thể tồn tại 1 thời gian ngắn (HST dưới nước)

C sai, HST 1 là hệ sinh thái trên cạn

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một ao nuôi cá mè, thực vật nổi là nguồn thức ăn trực tiếp của các loài giáp xác. Mè hoa và rất nhiều cá tạp như cá mương, cá thong dong, cân cấn coi giáp xác là thức ăn yêu thích. Vật dữ đầu bảng trong ao là cá quả chuyên ăn các loài cá mương, thong dong, cân cấn nhưng số lượng rất ít ỏi. Để nâng cao hiệu quả kinh tế trong ao biển pháp sinh học đơn giản nhất là

Giảm cá mè hoa

Thêm cá thong dong

Thả thêm cá quả

Thêm thực vật nổi

Xem đáp án

Đáp án C

Biện pháp đơn giản nhất là thả thêm cá quả vào để cá quả ăn cá mương, thong dong, cân cấn, giảm đi sự cạnh tranh giữa các loài cá tạp với cá mè

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng khi nói về quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật

Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể trong quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể

Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể

Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể

Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể

Xem đáp án

Đáp án B

Phát biểu sai là B, cạnh tranh làm giảm sức sinh sản → số lượng cá thể giảm

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào sai khi nói về quan hệ giữa các cá thể trong quần thể?

Nhờ có cạnh tranh mà mà số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp

Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể

Khi thiếu thức ăn, một số động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau có thể dẫn đến tiêu diệt loài

Ở thực vật, những cây sống theo nhóm hạn chế sự thoát hơi nước tốt hơn những cây sống riêng rẽ

Xem đáp án

Đáp án C

Các câu A, B, D đều đúng (Bài 36 SGK), Câu C sai: ăn thịt đồng loại là trường hợp ít gặp, cạnh tranh cùng loài không tiêu diệt loài mà làm cho số lượng cá thể của quần thể ổn định, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát hình dưới, cho biết mức độ đánh bắt cá ở quần thể này và biện pháp khai thác sau đó

Quần thể bị đánh bắt quá mức, cần ngừng khai thác ngay

Quần thể được đánh bắt vừa phải, cần tiếp tục khai thác

Quần thể bị đánh bắt quá mức, cần khai thác hợp lý hơn

Quần thể chưa được khai thác đúng mức, cần khai thác và bảo vệ

Xem đáp án

Đáp án D

Mẻ lưới nhiều cá lớn, ít cá con chứng tỏ quần thể chưa được khai thác hết tiềm năng, cần tăng cường khai thác và bảo vệ.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các yếu tố sau đây:

I: Sức sinh sản và mức độ tử vong của quần thể.

II: Mức độ nhập cư và xuất cư của các cá thể và hoặc ra khỏi quần thể .

III: Tác động của các nhân tố sinh thái và lượng thức ăn trong môi trường.

IV: Sự tăng giảm lượng cá thể của kẻ thù, mức độ phát sinh bệnh tật trong quần thể. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi kích thước của quần thể là

I và II

I, II và III

I, II và IV

I, II, III và IV

Xem đáp án

Đáp án D

Những yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi kích thước của quần thể là tất cả I,II,III,IV

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã vì

có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, có sự cạnh tranh mạnh

có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh

tuy có số lượng cá thể nhỏ, nhưng hoạt động mạnh

tuy có sinh khối nhỏ nhưng hoạt động mạnh

Xem đáp án

Đáp án B

A sai vì cạnh tranh mạnh có thể xảy ra ở tất cả các loài khi môi trường thiếu hụt nguồn sống, không phải chỉ là đặc điểm riêng của loài ưu thế.

C,D đều sai vì chưa đủ ý như B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?

Kích thước của quần thể không phụ thuộc vào điều kiện môi trường

Sự phân bố cá thể không ảnh hưởng tới khả năng khai thác nguồn sống trong môi trường

Mật độ cá thể của mỗi quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm

Khi kích thước quần thể đạt mức tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể bắt đầu có xu hướng giảm

Xem đáp án

Đáp án D

A sai vì kích thước của quần thể có phụ thuộc vào điều kiện môi trường.

B sai vì sự phân bố cá thể có ảnh hưởng tới khả năng khai thác nguồn sống trong môi trường.

C sai vì mật độ cá thể của mỗi quần thể vẫn có thể thay đổi theo mùa, theo năm.

D đúng vì khi kích thước quần thể đạt mức tối đa thì tăng cạnh tranh, tăng dịch bệnh và ô nhiễm → tốc độ tăng trưởng của quần thể bắt đầu có xu hướng giảm.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu câu đúng khi nói về nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể?

I. Các nhân tố sinh thái vô sinh tác động lên quần thể phụ thuộc mật độ quần thể.

II. Trong các nhân tố vô sinh, nhân tố khí hậu có ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất.

III. Ở chim, sự cạnh tranh nơi làm tổ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản và nở của trứng.

IV. Những loài ít có khả năng bảo vệ vùng sống như cá, hươu, nai…thì sự sống sót của con non phụ thuộc rất nhiều vào số lượng kẻ thù ăn thịt.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

Các câu II, III, IV đều đúng.

Câu I sai. Các nhân tố sinh thái vô sinh tác động lên quần thể không phụ thuộc mật độ quần thể, chúng là các nhân tố không phụ thuộc mật độ.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về kích thước quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?

Kích thước quần thể là số lượng cá thể hoặc khối lượng hoặc năng lượng tích lũy trong các cá thể của quần thể

Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa

Nhiều loài động vật bị săn bắt quá mức dễ có nguy cơ tuyệt chủng do kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu

Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về nơi ở mà quần thể có thể đạt được

Xem đáp án

Đáp án D

Các câu A, B, C đều đúng.

Câu D sai. Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, cân bằng với sức chứa của môi trường.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các tập hợp các cá thể sinh vật sau:

(1) Cá trắm cỏ trong ao;

(2) Cá rô phi đơn tính trong hồ;

(3) Bèo trên mặt ao;

(4) Các cây ven hồ;

(5) Ốc bươu vàng ở ruộng lúa;

(6) Chim ở lũy tre làng;

(7) Sen trong đầm;

(8) Cá Cóc Tam đảo Ba Vì.

Có bao nhiêu tập hợp sinh trên được coi là quần thể?

2

4

3

5

Xem đáp án

Đáp án C

Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thế cùng loài, sinh sống trong một khoáng không gian nhất định, ở một thời điếm nhất định. Những cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.

Các ví dụ về quần thể là : 1,5,7

3,4,6 : có thể gồm nhiều loài sinh vật

2-không tạo được thế hệ sau

8- không cùng 1 sinh cảnh

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về tác động của các nhân tố sinh thái là không đúng?

Các nhân tố sinh thái vừa tác động trực tiếp lại vừa có thể tác động gián tiếp đến sinh vật thông qua các nhân tố khác

Các nhân tố vật lí, hóa học khi tác động lên quần thể sinh vật không phụ thuộc vào mật độ cá thể của quần thể

Khi giới hạn của các nhân tố sinh thái đối với một loài sinh vật bị thu hẹp sẽ làm cho vùng phân bố của loài bị thu hẹp

Các loài sinh vật có thể chủ động biến đổi để thích nghi trước sự biến đổi của các nhân tố sinh thái

Xem đáp án

Đáp án D

Phát biểu sai về tác động của các nhân tố sinh thái là D, các loài sinh vật biến đổi khi có tác động, có sự biến đổi của các nhân tố sinh thái

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm loài có vai trò quyết định chiều hướng phát triển của quần xã là

loài chủ chốt

loài ngẫu nhiên

loài đặc trưng

loài ưu thế

Xem đáp án

Đáp án D

Nhóm loài có vai trò quyết định chiều hướng phát triển của quần xã là loài ưu thế (SGK trang 176)

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Chuỗi thức ăn dưới nước thường có ít mắt xích hơn chuỗi trên cạn

Quá trình biến đổi vật chất luôn đi kèm với biến đổi năng lượng

Vật chất được tuần hoàn còn năng lượng thì không được tái sử dụng

Năng lượng hao phí chủ yếu qua quá trình hô hấp của sinh vật

Xem đáp án

Đáp án A

Phát biểu sai là : A , chuỗi thức ăn dưới nước dài hơn trên cạn vì năng lượng thất thoát ít hơ

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định đúng về vai trò của mối quan hệ cạnh tranh của sinh vật là

cạnh tranh là động lực tiến hóa

cạnh tranh làm giảm đa dạng sinh học, do làm chết nhiều loài

mối quan hệ cạnh tranh chỉ xảy ra đối với những loài khác nhau, không có sự cạnh tranh cùng loài

cạnh tranh là hiện tượng hiếm gặp, do sinh vật luôn có tính quần tụ

Xem đáp án

Đáp án A

Vai trò của cạnh tranh là động lực tiến hóa

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các thông tin sau về sinh trưởng và biến động số lượng cá thể của quần thể, có bao nhiêu thông tin đúng?

1 - Các quần thể có kích thước cơ thể nhỏ, tuổi thọ ngắn, sinh sản nhiều, sử dụng ít nguồn sống có thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học.

2 - Tăng trưởng của quần thể luôn bị ảnh hưởng bởi nguồn thức ăn, nơi ở, kẻ thù, lượng chất thải tạo ra.

3 - Dịch bệnh ở các đối tượng động vật, thực vật là dạng biến động theo chu kì.

4 - Các quần thể tăng trưởng theo đồ thị hình chữ S có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất khi kích thước quần thể đạt tối đa.

2

4

1

3

Xem đáp án

Đáp án A

1- Đúng

2- đúng

3- sai, dịch bệnh là dạng biến động không  theo chu kỳ

4- sai, tốc độ tăng trương nhanh nhất ở trước điểm uốn của đồ thị.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Môi trường sống của ấu trùng muỗi vằn là :

môi trường sinh vật

môi trường đất

môi trường nước

môi trường trên cạn

Xem đáp án

Đáp án C

Môi trường sống của ấu trùng muỗi vằn là nước, muỗi đẻ trứng vào nước

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Về mặt lí thuyết, những loài sống ở các vùng nào sau đây có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng nhất ?

Vùng hàn đới

Vùng sa mạc

Vùng nhiệt đới

Vùng ôn đới

Xem đáp án

Đáp án D

Ở vùng ôn đới, giới hạn về nhiệt độ sẽ rộng nhất

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan hệ giữa cây phong lan và cây thân gỗ mà cây phong lan bám trên đó là dạng quan hệ nào sau đây?

Cộng sinh

Kí sinh

Hợp tác

Hội sinh

Xem đáp án

Đáp án D

Quan hệ giữa cây phong lan và cây thân gỗ mà cây phong lan bám trên đó là quan hệ hội sinh, cây phong lan được lợi, cây gỗ không bị hại nhưng cũng không có lợi.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Kiểu phân bố nào sau đây của các cá thể trong quần thể có ý nghĩa giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng của môi trường?

Phân bố theo nhóm

Phân bố ngẫu nhiên

Phân bố đồng đều

Phân bố phân tầng theo chiều thẳng đứng

Xem đáp án

Đáp án B

Phân bố ngẫu nhiên có ý nghĩa giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng của môi trường

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về diễn thế sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Diễn thế sinh thái xảy ra do sự thay đổi các điều kiên tự nhiên, khí hậu,… hoặc do sự cạnh tranh gay gắt giữa

các loài trong quần xã, hoặc do hoạt động khai thác tài nguyên của con người.

II. Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có quần xã sinh vật từng sống và thường dẫn đến hình thành một quần xã ổn định.

III. Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường.

IV. Nghiên cứu diễn thế giúp chúng ta có thể khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên và khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường.

1

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án A

Các phát biểu đúng về diễn thế sinh thái là: I, III,IV

II sai, diễn thế nguyên sinh diễn ra ở môi trường chưa có sinh vật.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về cạnh tranh cùng loài, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Khi các cá thể sống trong môi trường đồng nhất và giữa chúng diễn ra cạnh tranh khốc liệu thì các cá thể có xu hướng phân bố đồng đều trong khu phân bố của quần thể.

II. Cạnh tranh cùng loài thường diễn ra khi kích thước quần thể thấp hơn kích thước tối đa.

III. Cạnh tranh cùng loài làm tăng tỉ lệ tử vong dẫn đến kích thước quần thể liên tục giảm.

IV. Hiện tượng liền rễ ở các cây thông nhựa là một biểu hiện của cạnh tranh cùng loài.

4

1

2

3

Xem đáp án

Đáp án B

Các phát biểu đúng về cạnh tranh cùng loài là:

I đúng

II sai, cạnh tranh xảy ra khi kích thước quần thể> kích thước tối đa

III sai, cạnh tranh cùng loài duy trì kích thước quần thể ổn định, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

IV sai, đây là ví dụ về hỗ trợ cùng loài.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái quy định sự tồn tại và phát triển ổn định lâu dài của loài gọi là?

Nơi ở của loài

Ổ sinh thái

Giới hạn sinh thái

Khoảng chống chịu

Xem đáp án

Đáp án B

Khoảng không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái quy định sự tồn tại và phát triển ổn định lâu dài của loài gọi là ổ sinh thái

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật nào sau đây thường có tổng sinh khối lớn nhất

Sinh vật phân hủy

Động vật ăn thực vật

Động vật ăn thịt

Sinh vật sản xuất

Xem đáp án

Đáp án D

Trong một hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật sản xuất thường có tổng sinh khối lớn nhất.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chu trình tuần hoàn vật chất, nhóm sinh vật có vai trò phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ trả lại cho môi trường là:

Sinh vật phân giải

Sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất

Sinh vật tiêu thụ bậc I

Sinh vật sản xuất

Xem đáp án

Đáp án A

Trong chu trình tuần hoàn vật chất, nhóm sinh vật có vai trò phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ trả lại cho môi trường là sinh vật phân giải.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai loài trùng cỏ Paramecium caudatum và P. aurelia cùng sử dụng nguồn thức ăn là vi sinh vật. Khi nuôi hai loài này trong cùng một bể, sau một thời gian mật độ cả hai loài đều giảm nhưng loài Paramecium caudatum giảm hẳn. Hiện tượng này thể hiện mối quan hệ:

Vật ăn thịt và con mồi

Ức chế - cảm nhiễm

Hợp tác

Cạnh tranh khác loài

Xem đáp án

Đáp án D

Hai loài này trùng nhau về nguồn dinh dưỡng nên xảy ra cạnh tranh khác loài.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Dây tơ hồng sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng quốc gia Cúc Phương thuộc mối quan hệ nào sau đây

Hội sinh

Kí sinh

Cộng sinh

Cạnh tranh

Xem đáp án

Đáp án B

Dây tơ hồng sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng quốc gia Cúc Phương thuộc mối quan hệ kí sinh vì dây tơ hồng hút chất dinh dưỡng của cây gỗ.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khu rừng lớn bị chặt hết cây. Những loài có đặc điểm nào sau đây nhanh chóng tới định cư trên vùng đất rừng đó?

(1) Loài lâu năm.

(2) Loài sinh sản nhanh.

(3) Loài sinh trưởng nhanh.

(4) Loài phát tán mạnh.

(5) Loài có khả năng tự vệ cao chống lại kẻ thù tự nhiên hoặc chống lại loài ăn thịt.

Chỉ 2, 3, 4

Chỉ 3, 4, 5

Chỉ 1, 4, 5

Chỉ 1, 2, 5

Xem đáp án

Đáp án A

Những loài 2, 3, 4 có khả năng sinh sống trên vùng đất rừng trống đó

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Cá đực bảy màu nước ngọt (Poecilia Reticulata) có các chấm sáng lớn trên thân hấp dẫn cá cái nhiều hơn do vậy làm tăng khả năng sinh sản. Đồng thời, cá đực cũng dễ dàng bị kẻ thù phát hiện trong tự nhiên, làm tăng khả năng bị ăn thịt. Xem xét cá đực từ 3 dòng sông khác nhau: X, Y và Z. Cá đực từ X có các chấm sáng lớn nhất, cá đực từ Y có chấm sáng trung bình và cá đực từ Z có chấm sáng nhỏ nhất. Mô tả nào sau đây về cá trong 3 dòng sông là đúng?

Mật độ động vật ăn thịt cá ở sông Z là cao hơn so với các sông khác

Mật độ cá đực ở sông X cao hơn các sông khác

Mật độ cá đực ở sông Z cao hơn các sông khác

Mật độ động vật ăn thịt cá ở sông X là cao hơn so với các sông khác

Xem đáp án

Đáp án D

A sai, mật độ động vật ăn thịt ở sông Z thấp hơn các sông khác vì con đực có chấm sáng nhỏ nhất

B,C chưa thể kết luận được.

D đúng, vì cá đực ở sống X có chấm sáng to → kẻ thù dễ phát hiện , số lượng kẻ thù nhiều.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu biện pháp sau đây góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái?

I. Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp.

II. Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh.

III. Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí.

IV. Bảo vệ các loài thiên địch.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

Các biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái là: I,III,IV

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quần thể, kiểu phân bố ngẫu nhiên có ý nghĩa sinh thái

các cá thể hỗ trợ nhau chống lại với điều kiện bất lợi của môi trường

tăng hiệu quả sinh sản của các các thể trong quần thể

giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường

Xem đáp án

Đáp án D

Trong quần thể, kiểu phân bố ngẫu nhiên có ý nghĩa sinh thái sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.