44 bài tập Đạo hàm và khảo sát hàm số có lời giải
44 câu hỏi
Đạo hàm của hàm số \(y = \sin 2x\) là
\(\cos 2x\).
\(2\cos 2x\).
\( - 2\cos 2x\).
\( - \cos 2x\).
Ta có: \[y' = {\left( {2x} \right)^\prime } \cdot cos2x = 2\cos 2x\]. Chọn B.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \sqrt {{x^2} + 3} \). Tính giá trị của biểu thức \(S = f\left( 1 \right) + 4f'\left( 1 \right)\).
\(S = 2\).
\(S = 4\).
\(S = 6\).
\(S = 8\).
Ta có: \(f\left( x \right) = \sqrt {{x^2} + 3} \)\( \Rightarrow f'\left( x \right) = \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 3} }}\).
Vậy \(S = f\left( 1 \right) + 4f'\left( 1 \right)\)\( = \sqrt {{1^2} + 3} + 4 \cdot \frac{1}{{\sqrt {{1^2} + 3} }}\)\( = 4\). Chọn B.
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào sau đây?
\(\left( {0;2} \right)\).
\(\left( {0; + \infty } \right)\).
\(\left( { - 2; - \infty } \right)\).
\(\left( {1;2} \right)\).
Quan sát bảng biến thiên, ta thấy hàm số \(f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;2} \right)\). Chọn D.
Giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right) = 2 + 2x - {e^x}\) trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) bằng
\(1\).
\(6 - {e^2}\).
\(\ln 2\).
\(2\ln 2\).
Ta có \(f'\left( x \right) = 2 - {e^x}\). Trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\), \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = \ln 2\).
\(f\left( 0 \right) = 1;\,f\left( {\ln 2} \right) = 2\ln 2;\,f\left( 2 \right) = 6 - {e^2}\). Vậy \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;2} \right]} f\left( x \right) = f\left( {\ln 2} \right) = 2\ln 2\). Chọn D.
Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} - x + 2}}{{x + 1}}\) có phương trình là
\(y = x - 2\).
\(y = x - 1\).
\(y = x + 1\).
\(x = - 1\).
Ta có \(y = \frac{{{x^2} - x + 2}}{{x + 1}} = x - 2 + \frac{4}{{x + 1}}\).
Suy ra đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận xiên là \(y = x - 2\). Chọn A.
Đường cong hình bên là của đồ thị hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\), khẳng định nào sau đây là đúng?

\(a > 0,\,d < 0\).
\(a < 0,\,d < 0\).
\(a < 0\,,\,d > 0\).
\(a > 0\,,d > 0\).
Dựa vào đồ thị ta thấy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - \infty \,\, \Rightarrow a < 0\).
Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm \(\left( {0;d} \right)\,\, \Rightarrow \,d < 0\). Chọn B.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

a) Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có tiệm cận đứng.
b) Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;3} \right)\).
c) Hàm số có hai giá trị cực trị là \( - 1\) và \(3\).
d) Giá trị lớn nhất của hàm số trên nửa đoạn \(\left( {1;2} \right]\) bằng \( - 2\).
Từ bảng biến thiên, ta có tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) là đường thẳng \(x = 1\).
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên các khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\) và \(\left( {1;3} \right)\), không đồng biến trên \(\left( { - 1;3} \right)\).
\( - 1\) và \(3\) là hai điểm cực trị của hàm số \(y = f\left( x \right)\), không phải giá trị cực trị.
Giá trị lớn nhất của hàm số trên nửa đoạn \(\left( {1;2} \right]\) bằng \(f\left( 2 \right)\) và \(f\left( 2 \right) < - 2\).
Đáp án: a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Sai.
Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} + x - 3}}{{x + 2}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\).
a) Hàm số luôn đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) và \(\left( { - 2; + \infty } \right)\).
b) Đồ thị \(\left( C \right)\) của hàm số đã cho có tiệm cận đứng \(x = - 2\).
c) Đồ thị \(\left( C \right)\) của hàm số đã cho có tiệm cận xiên \(y = x - 3\).
d) Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các điểm có tọa độ nguyên thuộc đồ thị \(\left( C \right)\). Khi đó, số phần tử của \(S\) là \(3\).
TXĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\). Ta có: \(y' = \frac{{{x^2} + 4x + 5}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}} > 0,\forall x \in D\).
Vậy hàm số luôn đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) và \(\left( { - 2; + \infty } \right)\).
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} \right)}^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} \right)}^ - }} \frac{{{x^2} + x - 3}}{{x + 2}} = + \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} \right)}^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} \right)}^ + }} \frac{{{x^2} + x - 3}}{{x + 2}} = - \infty \).
Vậy \(x = - 2\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Ta có: \(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{{x^2} + x - 3}}{{{x^2} + 2x}} = 1\) và \(b = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{{x^2} + x - 3}}{{x + 2}} - x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - x - 3}}{{x + 2}} = - 1\).
Vậy \(y = x - 1\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Ta có: \(y = \frac{{{x^2} + x - 3}}{{x + 2}} = \frac{{{x^2} + 2x - \left( {x + 2} \right) - 1}}{{x + 2}} = x - 1 - \frac{1}{{x + 2}}\).
Để \(x \in \mathbb{Z}\) và \(y \in \mathbb{Z}\) thì suy ra \(\frac{1}{{x + 2}} \in \mathbb{Z}\) suy ra \(\left[ \begin{array}{l}x + 2 = 1\\x + 2 = - 1\end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = - 3\end{array} \right.\).
Với \(x = - 1 \Rightarrow y = - 3\).
Với \(x = - 3 \Rightarrow y = - 3\).
Vậy có 2 điểm có tọa độ nguyên thuộc đồ thị \(\left( C \right)\), số phần tử của \(S\) là \(2\).
Đáp án: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{ax + 3}}{{bx + c}}\) \(\left( {a,b,c \in \mathbb{R}} \right)\) có bảng biến thiên như sau:

a) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là \(x = 2\).
b) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang là \(y = 2\).
c) \(f\left( { - 5} \right) < 0\).
d) Trong các số \(a,b\) và \(c\) chỉ có một số âm.
Từ bảng biến thiên suy ra đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là \(x = 2\), có đường tiệm cận ngang là \(y = 1\).
Từ bảng biến thiên suy ra trên khoảng \(\left( { - \infty ;\,2} \right)\), đồ thị hàm số luôn nằm phía trên so với đường thẳng \(y = 1 \Rightarrow f\left( x \right) > 1\,\,\forall \,\,x \in \left( { - \infty ;\,2} \right) \Rightarrow f\left( { - 5} \right) > 1 > 0\).
Ta có:
+ Đường tiệm cận ngang là \(y = 1 \Rightarrow \frac{a}{b} = 1 \Leftrightarrow a = b\).
+ Đường tiệm cận đứng là \(x = 2 \Rightarrow \frac{{ - c}}{b} = 2 \Leftrightarrow c = - 2b = - 2a\).
Mặt khác: \(f'\left( x \right) = \frac{{ac - 3b}}{{{{\left( {bx + c} \right)}^2}}} > 0\,\,\forall x \ne 2\).
\( \Rightarrow ac - 3b > 0 \Leftrightarrow - 2{a^2} - 3a > 0 \Rightarrow \frac{{ - 3}}{2} < a < 0 \Rightarrow b < 0,\,\,c > 0\).
Vậy trong các số \(a,b\) và \(c\) có hai số âm.
Đáp án: a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Sai.
Người ta dùng một thanh thép có chiều dài 4 m để uốn thành khung viền của một cửa sổ có dạng một hình chữ nhật ghép với nửa hình tròn có các kích thước được cho như hình bên.

a) Có thể biểu thị \(y\) theo công thức \(y = 2 - \frac{{\left( {\pi - 2} \right)x}}{2}\).
b) Diện tích của cửa sổ được tính bởi công thức \(S\left( x \right) = 4x - 2{x^2} - \frac{{\pi {x^2}}}{2}\) (m2).
c) Diện tích của cửa sổ lớn nhất khi \(x = \frac{4}{{\pi + 2}}\) (m).
d) Giá trị lớn nhất của diện tích cửa sổ là \(\frac{8}{{\pi + 4}}\) (m2).
Ta có \(2x + 2y + \pi x = 4\), suy ra \(y = 2 - \frac{{\left( {\pi + 2} \right)x}}{2}\).
\(S\left( x \right) = 2xy + \frac{{\pi {x^2}}}{2} = 2x\left( {2 - x - \frac{{\pi x}}{2}} \right) + \frac{{\pi {x^2}}}{2} = 4x - 2{x^2} - \frac{{\pi {x^2}}}{2}\) (m2).
Ta có \(x > 0\) và \(y > 0\), suy ra \(0 < x < \frac{4}{{\pi + 2}}\).
\(S'\left( x \right) = 4 - 4x - \pi x;\,\,S'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = \frac{4}{{\pi + 4}}\).
Bảng biến thiên

Vậy diện tích của cửa sổ lớn nhất khi \(x = \frac{4}{{\pi + 4}}\) (m). Giá trị lớn nhất là \(\frac{8}{{\pi + 4}}\) (m2).
Đáp án: a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = - 2{x^3} + x\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Tính hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) tại điểm có hoành độ bằng 1.
Ta có: \(f'\left( x \right) = {\left( { - 2{x^3} + x} \right)^\prime } = - 6{x^2} + 1\) nên hệ số góc của tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm có hoành độ bằng 1 là: \(f'\left( 1 \right) = - 6 \cdot {1^2} + 1 = - 5\).
Đáp án:\( - 5\).
Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m\) thuộc đoạn \(\left[ { - 5;5} \right]\), để đường thẳng \(d:y = mx + 1\) cắt đồ thị hàm số \(\left( C \right):y = \frac{{ - 2x + 1}}{{x - 1}}\) tại hai điểm phân biệt?
Điều kiện \(x \ne 1\). Phương trình hoành độ giao điểm của \(d\) và \(\left( C \right)\):
\[\frac{{ - 2x + 1}}{{x - 1}} = mx + 1 \Rightarrow \left( {mx + 1} \right)\left( {x - 1} \right) = - 2x + 1 \Leftrightarrow m{x^2} + \left( {3 - m} \right)x - 2 = 0\].
Đặt \[g\left( x \right) = m{x^2} + \left( {3 - m} \right)x - 2\]. \(d\) cắt \(\left( C \right)\) tại hai điểm phân biệt khi phương trình \(g\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm phân biệt khác 1.Điều này xảy ra khi và chỉ khi
\(\left\{ \begin{array}{l}a \ne 0\\\Delta > 0\\g\left( 1 \right) \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\{\left( {3 - m} \right)^2} + 8m > 0\\m + 3 - m - 2 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\{m^2} + 2m + 9 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow m \ne 0\).
Vì \(\left\{ \begin{array}{l}m \in \mathbb{Z}\\m \in \left[ { - 5;5} \right]\end{array} \right.\) nên \(m \in \left\{ { - 5; - 4; - 3; - 2; - 1;1;2;3;4;5} \right\}\). Vậy có \(10\) giá trị.
Đáp án:\(10\).
Một công ty chuyên sản xuất dụng cụ thể thao nhận được đơn đặt hàng sản xuất \(8000\) quả bóng rổ. Công ty có một số máy móc, mỗi máy có khả năng sản xuất \(30\) bóng rổ trong một giờ. Chi phí thiết lập mỗi máy là \(200\) nghìn đồng. Sau khi thiết lập, quá trình sản xuất sẽ diễn ra hoàn toàn tự động và chỉ cần có người giám sát. Chi phí trả cho người giám sát là \(192\) nghìn đồng mỗi giờ. Công ty cần sử dụng bao nhiêu máy móc để chi phí hoạt động đạt mức thấp nhất?
Gọi số máy móc công ty sử dụng để sản xuất là \(x\,\,\left( {x \in \mathbb{N},\,\,x > 0} \right)\).
Thời gian cần để sản xuất hết \(8000\) quả bóng là: \(\frac{{8000}}{{30x}}\) (giờ).
Tổng chi phí để sản xuất là: \(P\left( x \right) = 200x + \frac{{8000}}{{30x}} \cdot 192 = 200x + \frac{{51200}}{x}\).
Ta có: \(P'\left( x \right) = 200 - \frac{{51200}}{{{x^2}}} = 0 \Leftrightarrow {x^2} = 256 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 16\\x = - 16\left( L \right)\end{array} \right.\).
Bảng biến thiên:

Vậy công ty nên sử dụng \(16\) máy để chi phí hoạt động là thấp nhất.
Đáp án:\(16.\)
Đạo hàm của hàm số \(y = \sqrt {{x^2} + 2x} \)là
\(\sqrt {2x + 2} \).
\(\frac{x}{{2\sqrt {{x^2} + 2x} }}\).
\(\frac{1}{{2\sqrt {{x^2} + 2} }}\).
\(\frac{{x + 1}}{{\sqrt {{x^2} + 2x} }}\).
Đạo hàm của hàm số \(y = \frac{1}{2}\sin 2x + \cos x\)tại \({x_0} = \frac{\pi }{2}\)bằng
\( - 1\).
\(2\).
\(0\).
\( - 2\).
Ta có . Khi đó, . Chọn D.
Một chuyển động có phương trình \(s\left( t \right) = {t^2} - 2t + 3\) (trong đó \(s\) tính bằng mét, \(t\) tính bằng giây). Vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm \(t = 2s\) là
\(6 {\rm{m/s}}\).
\(4 {\rm{m/s}}\).
\(8 {\rm{m/s}}\).
\(2 {\rm{m/s}}\).
Ta có: \[v\left( t \right)\]\( = s\prime \left( t \right)\)\( = 2{t^2} - 2\), suy ra \(v\left( 2 \right) = 6 {\rm{m/s}}\). Chọn A.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^3} + \frac{b}{{{x^3}}} + c{x^2}\). Biết \(f\left( 2 \right) = \frac{{95}}{4}\), \[f'\left( 1 \right) = 16\], \[f'\left( { - 1} \right) = 8\]. Khi đó tổng \(a + b + c\) bằng
\(1\).
\(2\).
\(0\).
\(3\).
Ta có \(f'\left( x \right) = 3a{x^2} - \frac{{3b}}{{{x^4}}} + 2cx\).
\(f\left( 2 \right) = \frac{{95}}{4}\)\( \Leftrightarrow 8a + \frac{b}{8} + 4c = \frac{{95}}{4}\)(1)
\[f'\left( 1 \right) = 16\]\[ \Leftrightarrow 3a - 3b + 2c = 16\](2)
\[f'\left( { - 1} \right) = 8\]\[ \Leftrightarrow 3a - 3b - 2c = 8\](3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = - 2\\c = 2\end{array} \right.\]. Vậy \[a + b + c = 2\]. Chọn B.
Cho hàm số bậc ba\(y = f\left( x \right)\)có đồ thị là đường cong nhưtrong hình bên. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
\(\left( {0;2} \right)\).
\(\left( { - \infty ;0} \right)\).
\(\left( {1; + \infty } \right)\).
\(\left( { - 1;1} \right)\).
Từ đồ thị hàm số ta thấy trong khoảng tăng, y giảm (đồ thị hàm số đi xuống). Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng Chọn D.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ dưới.

Mệnh đề nào sau đây sai?
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\) .
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right)\).
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {2\,;\,5\,} \right)\).
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;\,2} \right)\).
Từ bảng biến thiên ta thấy mệnh đề: “Hàm số nghịch biến trên khoảng ” là sai vì hàm số không xác định tại x = 0. Chọn B.
Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 3}}\) là đường thẳng nào trong các đường thẳng dưới đây?
\(y = - 3\).
\(y = - 1\).
\(x = - 3\).
\(x = 2\).
Ta có: .
là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số. Chọn C.
Khẳng định nào sau đây đúng về tính đơn điệu của hàm số \[y = \frac{{2x + 4}}{{1 - x}}\]?
Hàm số đồng biến trên các khoảng \[\left( { - \infty ;1} \right)\] và \[\left( {1; + \infty } \right)\].
Hàm số nghịch biến trên các khoảng \[\left( { - \infty ;1} \right)\]\[ \cup \]\[\left( {1; + \infty } \right)\].
Hàm số nghịch biến trên các khoảng \[\left( { - \infty ;1} \right)\] và \[\left( {1; + \infty } \right)\].
Hàm số đồng biến trên các khoảng \[\left( { - \infty ; - 1} \right)\] và \[\left( { - 1; + \infty } \right)\].
Tập xác định .Ta có .
Vậy hàm số đồng biến trên các khoảng và . Chọn A.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \[\mathbb{R}\] và có bảng xét dấu của \(f'\left( x \right)\) như sau:
![Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \[\mathbb{R}\] và có bảng xét dấu của (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/01/blobid0-1735913032.png)
Tìm số điểm cực trị của hàm số đã cho.
\(1\).
\(2\).
\(3\).
\(0\).
Dựa vào bảng xét dấu của ta thấy đổi dấu 2 lần.
Vậy số điểm cực trị của hàm số là 2. Chọn B.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên.

Đồ thị hàm số đã cho có đường tiệm cận ngang là
\(y = - 1\).
\(x = 1\).
\(x = 0\).
\(y = 1\).
Từ hình vẽ ta thấy: đồ thị hàm số đã cho có một tiệm cận ngang . Chọn A.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\) như sau:
![Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\) như sau: (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/01/blobid2-1735913256.png)
Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\)trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\) là
\(4\).
\(1\).
\(0\).
\( - \;4\).
Từ bảng biến thiên suy ra giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn là đạt khi . Chọn D.
Giá trị cực tiểu của hàm số \[y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + x + 4}}{{x + 1}}\] là
\({y_{CT}} = - 5\).
\({y_{CT}} = 3\).
\({y_{CT}} = 1\).
\({y_{CT}} = - 3\).
Tập xác định .
Ta có: ; hoặc x = 1.
![Giá trị cực tiểu của hàm số \[y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + x + 4}}{{x + 1}}\] là (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/01/blobid3-1735913527.png)
Hàm số đạt cực đại tại và .
Hàm số đạt cực tiểu tại x = 1 và . Chọn B.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\), có đạo hàm \(f'\left( x \right) = 2x{\left( {x - 1} \right)^2}{\left( {2 - x} \right)^3}\). Tìm điểm cực tiểu của hàm số.
\(x = 1\).
\(x = 0\).
\(y = 0\).
\(x = 2\).
Ta có .
Bảng biến thiên:

Suy ra hàm số có điểm cực tiểu là x = 0. Chọn B.
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = x\left( {x - 1} \right){\left( {x + 4} \right)^3},\,\forall x \in \mathbb{R}\). Số điểm cực tiểu của hàm số đã cho là
\(2\).
\(3\).
\(4\).
\(1\).
Ta có: .
Bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số đã cho có 2 điểm cực tiểu. Chọn A.
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ { - 1;5} \right]\) và có đồ thị như hình vẽ bên. Gọi \(M\) và \(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số đã cho trên \(\left[ { - 1;5} \right]\). Giá trị của \(M - m\) bằng
![Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ { - 1;5} \right]\) và có đồ thị như hình vẽ bên (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/01/blobid6-1735914131.png)
\(1\).
\(6\).
\(5\).
\(4\).
Giá trị lớn nhất \(M\) của hàm số \[y = {x^3} + 3x\] trên đoạn \[\left[ {0;2} \right]\] bằng
\[M = 0\].
\[M = 4\].
\[M = 14\].
\[M = - 2\].
Ta có . Khi đó .
Vậy . Chọn C.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình bên. Mệnh đề nào dưới đây là đúng?
Hàm số có giá trị cực tiểu bằng \(2\).
Hàm số có ba điểm cực trị.
Hàm số có giá trị cực đại bằng \(0\).
Hàm số đạt cực đại tại \(x = 0\).
Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy:
Hàm số có giá trị cực tiểu bằng - 2. Suy ra đáp án A sai.
Hàm số có hai điểm cực trị. Suy ra đáp án B sai.
Hàm số có giá trị cực đại bằng 2. Suy ra đáp án C sai.
Hàm số có đạt cực đại tại . Suy ra đáp án D đúng. Chọn D.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình bên. Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

Hàm số có giá trị cực tiểu bằng \(2\).
Hàm số có ba điểm cực trị.
Hàm số có giá trị cực đại bằng \(0\).
Hàm số đạt cực đại tại \(x = 0\).
Nhìn vào bảng biến thiên ta thấy ngay đồ thị hàm số có tiệm cận đứng , tiệm cận ngang , suy ra loại đáp án A.
Nhìn vào bảng biến thiên thấy hàm số nghịch biến trên các khoảng và .
có . Loại đáp án B.
có . Loại đáp án D.
có . Chọn C.
Bảng biến thiên trong hình dưới là của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D. Hỏi hàm số đó là hàm số nào?

\(y = \frac{{x + 3}}{{x - 1}}\).
\(y = \frac{{ - x - 2}}{{x - 1}}\).
\(y = \frac{{ - x + 3}}{{x - 1}}\).
\(y = \frac{{ - x - 3}}{{x - 1}}\).
Ta có: .
Bảng biến thiên của hàm số trên nửa khoảng :

Vậy . Suy ra . Chọn B.
Bảng biến thiên sau là của hàm số nào trong các hàm số ở các đáp án A, B, C, D?

\(y = \frac{{{x^2} + 2x - 2}}{{x - 1}}\).
\(y = \frac{{{x^2} + 2x - 2}}{{x + 1}}\).
\(y = \frac{{{x^2} + 2x + 2}}{{x - 1}}\).
\(y = \frac{{{x^2} + 2x + 2}}{{x + 1}}\).
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng . Suy ra loại B và D.
Ta thấy đồ thị hàm số đi qua điểm x = 1 nên loạiC.
Vậy bảng biến thiên đề bài cho là của hàm số . Chọn A.
Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = x + \frac{9}{x}\) trên đoạn \(\left[ {2\,;\,4} \right]\) là
\(\mathop {\min }\limits_{\left[ {2\,;\,4} \right]} y = 6\).
\(\mathop {\min }\limits_{\left[ {2\,;\,4} \right]} y = \frac{{13}}{2}\).
\(\mathop {\min }\limits_{\left[ {2\,;\,4} \right]} y = \frac{{25}}{4}\).
\(\mathop {\min }\limits_{\left[ {2\,;\,4} \right]} y = - 6\).
Tập xác định . Ta có . Khi đó, .
, , . Vậy . Chọn A.
Giá trị cực tiểu của hàm số \(y = {x^2}\ln x\) là
\(\frac{1}{e}\).
\( - \frac{1}{e}\).
\( - \frac{1}{{2e}}\).
\(\frac{1}{{2e}}\).
Tập xác định của hàm số là \(D = \left( {0\,;\, + \infty } \right)\).
Ta có: \(y' = 2x\ln x + x = x\left( {2\ln x + 1} \right)\), \(y' = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0 \notin D\\2\ln x + 1 = 0\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \ln x = - \frac{1}{2}\)\( \Leftrightarrow x = {e^{ - \frac{1}{2}}}\).
Lập bảng biến thiên của hàm số:

Từ bảng biến thiên, ta suy ra hàm số có giá trị cực tiểu là \( - \frac{1}{{2e}}\) tại \(x = {e^{ - \frac{1}{2}}}\). Chọn C.
Để hàm số\(y = - {x^4} + 6{x^2} + m\)đạt giá trị lớn nhất trên đoạn \(\left[ { - 1;1} \right]\) bằng 5 thì giá trị của tham số \(m\)bằng
\(0\).
\(5\).
\( - 5\).
\(1\).
Ta có . Lại có .
Vậy . Chọn A.
Cho hàm số bậc ba \(f\left( x \right)\) có bảng biến thiên sau.

Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m\) để phương trình \(f\left( x \right) = 2m + 1\) có ba nghiệm phân biệt?
2.
3.
1.
4.
Dựa vào bảng biến thiên, phương trình có ba nghiệm phân biệt khi
. Vì m nguyên nên . Chọn C.
Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) (với \(a,b,c,d\) là số thực) có đồ thị như hình bên. Giá trị biểu thức \(T = \frac{{a - 2b + 3d}}{c}\) bằng
\(2\).
\(6\).
\( - 8\).
\(0\).
Dựa vào đồ thị hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\), ta có:
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là \(y = - 1 = \frac{a}{c}\,\, \Rightarrow \,\,a\, = - c\,\,\left( 1 \right)\).
Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là \(x = 1 = - \frac{d}{c}\,\, \Rightarrow \,\,d\, = - c\,\,\,\left( 2 \right)\).
Đồ thị hàm số đi qua \(A\left( { - \frac{b}{a};0} \right)\) hay \(A\left( {2;0} \right)\) \( \Rightarrow \, - \frac{b}{a} = 2\,\,\, \Rightarrow \,b = - 2a = 2c\,\,\left( 3 \right)\).
Từ \(\left( 1 \right)\,,\,\left( 2 \right)\,\)và \(\left( 3 \right)\) ta có \(T = \frac{{a - 2b + 3d}}{c} = \frac{{ - c - 4c - 3c}}{c} = - 8\). Chọn C.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Bảng biến thiên trên là hàm số nào sau đây?
\(y = \frac{4}{9}{x^3} - 2{x^2} + 2\).
\(y = - \frac{4}{9}{x^3} + {x^2} + 2\).
\(y = {x^4} + 3{x^2} + 2\).
\(y = \frac{{x + 1}}{{x - 2}}\).
Đây là dáng điệu của hàm số bậc ba nên ta loại \(y = {x^4} + 3{x^2} + 2\) và \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 2}}\).
Từ bảng biến thiên ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = + \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = - \infty \). Lại có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{4}{9}{x^3} - 2{x^2} + 2} \right) = + \infty ;\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\frac{4}{9}{x^3} - 2{x^2} + 2} \right) = - \infty \) nên đáp án \(y = \frac{4}{9}{x^3} - 2{x^2} + 2\) thỏa mãn. Chọn A.
Cho hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình bên. Khẳng định nào sau đây đúng?

\(a < 0,b < 0,c < 0,d < 0\).
\(a < 0,b > 0,c > 0,d > 0\).
\(a < 0,b > 0,c < 0,d > 0\).
\(a < 0,b > 0,c > 0,d < 0\).
Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = - \infty \Rightarrow a < 0\).
Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ âm, suy ra \(d < 0\).
Ta có (do \(a < 0\)).
Vậy \(a < 0,b > 0,c > 0,d < 0\).Chọn D.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m\) với \(m \in \left( { - 3\,;\,2024} \right]\) để phương trình \(2f\left( x \right) - m = 0\) có một nghiệm?
\(2019\).
\(2020\).
\(2018\).
\(2021\).
Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = - \infty \Rightarrow a < 0\).
Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ âm, suy ra \(d < 0\).
Ta có (do \(a < 0\)).
Vậy \(a < 0,b > 0,c > 0,d < 0\).Chọn D.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để hàm số \(y = \frac{{x + 2}}{{x + 5m}}\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 10} \right)?\)
\(0\).
\(1\).
\(3\).
\(2\).
ĐKXĐ: \(x \ne - 5m\). Ta có \(y' = \frac{{5m - 2}}{{{{\left( {x + 5m} \right)}^2}}}\). Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 10} \right)\) khi và chỉ khi \(y' > 0,\forall x \in \left( { - \infty ; - 10} \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}5m - 2 > 0\\ - 5m \ge - 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > \frac{2}{5}\\m \le 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \frac{2}{5} < m \le 2.\)
Do \(m \in \mathbb{Z}\) nên \[m \in \left\{ {1;2} \right\}\]. Chọn D.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = x - \sin 2x\).
a)\(f'\left( x \right) = 1 + 2\cos 2x\).
b)\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \cos 2x = - \frac{1}{2}\).
c)Trên đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\), phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có đúng một nghiệm \(\frac{{5\pi }}{6}\).
d)Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\) là \(\frac{{5\pi }}{6} + \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Ta có \(f'\left( x \right) = {\left( {x - \sin 2x} \right)^\prime } = 1 - 2\cos 2x\).
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 1 - 2\cos 2x = 0 \Leftrightarrow \cos 2x = \frac{1}{2}\)\[ \Leftrightarrow 2x = \pm \frac{\pi }{3} + 2k\pi \Leftrightarrow x = \pm \frac{\pi }{6} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
Với \(x \in \left[ {0;\pi } \right]\) thì phương trình\(f'\left( x \right) = 0\) có nghiệm\[x = \frac{\pi }{6}\] hoặc \[x = \frac{{5\pi }}{6}\].
Có \(f\left( 0 \right) = 0\);\(f\left( {\frac{\pi }{6}} \right) = \frac{\pi }{6} - \frac{{\sqrt 3 }}{2};\,\,f\left( {\frac{{5\pi }}{6}} \right) = \frac{{5\pi }}{6} + \frac{{\sqrt 3 }}{2};\,\,f\left( \pi \right) = \pi \).
Vậy giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\) là \(\frac{{5\pi }}{6} + \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Đáp án: a) Sai, b) Sai, c) Sai, d) Đúng.
Cho hàm số \[y = {x^3} - 3x + 2\].
a) Tập xác định của hàm số đã cho là \[\left( {0\,;\, + \infty } \right)\].
b) Đồ thị của hàm số đã cho đi qua điểm \[\left( {0\,;2} \right)\].
c) Hàm số đạt cực trị tại \[x = 0\].
d) Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn \[\left[ {0;2} \right]\] bằng \[4\].
Tập xác định của hàm số đã cho là \[\mathbb{R}\].
Thay \[x = 0\] vào hàm số ta được \[y = 2\]. Do đó, đồ thị của hàm số đã cho đi qua điểm \[\left( {0\,;2} \right)\].
Ta có \[y' = 3{x^2} - 3\]. Ta thấy \[y'\left( 0 \right) = - 3 \ne 0\]. Suy ra hàm số không đạt cực trị tại điểm \[x = 0\].
Trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\), \[y' = 0 \Leftrightarrow x = 1\]. Có \[y\left( 0 \right) = 2;y\left( 2 \right) = 4;y\left( 1 \right) = 0\].
Vậy giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn \[\left[ {0;2} \right]\] bằng \[4\].
Đáp án: a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.
