44 bài tập Cấp số cộng và cấp số nhân có lời giải
Đề thi

44 bài tập Cấp số cộng và cấp số nhân có lời giải

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT91 lượt thi
44 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng un  có số hạng tổng quát là un=3n2 . Tìm công sai d  của cấp số cộng.

d=3 .

d=2 .

d=-2 .

d=3 .

Xem đáp án

Ta có un+1un=3n+123n+2=3. Chọn A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số sau đây, dãy số nào là cấp số cộng?

un=3n2+2017.

un=3n+2018.

un=  3n.

un=3n+1 .

Xem đáp án

Xét dãy số un=3n+2018, ta có un+1un=3n+1+20183n+2018=3un+1=un+3.

Vậy dãy số trên là cấp số cộng có công sai d = 3. Chọn B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng 7 số hạng đầu của cấp số nhân un với u1=3 và công bội q=12 bằng

38164.

18932.

6332.

88964 .

Xem đáp án

Ta có: S7=31127112=38164. Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_2} = 2,\,{u_5} = 16\). Công bội của cấp số nhân đó là

\(4\).

\(2\).

\( \pm 2\).

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân: \({u_n} = {u_1} \cdot {q^{n - 1}}\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_2} = 2\\{u_5} = 16\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} \cdot q = 2\\{u_1} \cdot {q^4} = 16\end{array} \right. \Rightarrow {q^3} = 8 \Rightarrow q = 2\). Chọn B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_2} = 2,\,{u_5} = 16\). Công bội của cấp số nhân đó là

\(4\).

\(2\).

\( \pm 2\).

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân: \({u_n} = {u_1} \cdot {q^{n - 1}}\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_2} = 2\\{u_5} = 16\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} \cdot q = 2\\{u_1} \cdot {q^4} = 16\end{array} \right. \Rightarrow {q^3} = 8 \Rightarrow q = 2\). Chọn B.

6. Tự luận
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = \frac{3}{2}\), công sai \(d = \frac{1}{2}\).

a) Công thức cho số hạng tổng quát \({u_n} = 1 + \frac{n}{3}\).

b) 5 là số hạng thứ 8 của cấp số cộng đã cho.

c)\(\frac{{15}}{4}\) một số hạng của cấp số cộng đã cho.

d) Tổng 100 số hạng đầu của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) bằng \(2620\).

Xem đáp án

Số hạng tổng quát \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = \frac{3}{2} + \left( {n - 1} \right) \cdot \frac{1}{2} = 1 + \frac{n}{2}\) với mọi \(n \ge 2\).

Xét \(5 = 1 + \frac{n}{2} \Rightarrow n = 8 \in {\mathbb{N}^*}\); suy ra 5 là số hạng thứ 8 của cấp số cộng đã cho.

Xét \(\frac{{15}}{4} = 1 + \frac{n}{2} \Rightarrow n = \frac{{11}}{2} \notin {\mathbb{N}^*};\) suy ra \(\frac{{15}}{4}\) không là một số hạng của cấp số cộng đã cho.

Tổng 100 số hạng đầu của cấp số cộng là: \({S_{100}} = \frac{{100\left[ {2 \cdot \frac{3}{2} + \left( {100 - 1} \right) \cdot \frac{1}{2}} \right]}}{2} = 2625.\)

Đáp án:       a) Sai,                    b) Đúng,     c) Sai,                    d) Sai.

7. Tự luận
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với công bội \(q < 0\)\({u_2} = 4,{u_4} = 9\).

a) Số hạng đầu \({u_1} = - \frac{8}{3}\).

b) Số hạng \({u_5} = \frac{{27}}{2}\).

c)\( - \frac{{2187}}{{32}}\) là số hạng thứ 8.

d) Tổng 5 số hạng đầu của cấp số nhân là \(\frac{{55}}{6}\).

Xem đáp án

Ta có: \({u_2} = {u_1}q = 4,{u_4} = {u_1}{q^3} = 9 \Rightarrow \frac{{{u_4}}}{{{u_2}}} = \frac{{{u_1}{q^3}}}{{{u_1}q}} \Rightarrow \frac{9}{4} = {q^2} \Rightarrow q = - \frac{3}{2}\,\,\left( {q < 0} \right)\).

Thay \(q = - \frac{3}{2}\) vào \({u_2}\), ta được: \({u_1}\left( { - \frac{3}{2}} \right) = 4 \Rightarrow {u_1} = - \frac{8}{3}\).

Vậy cấp số nhân đã cho có số hạng đầu \({u_1} = - \frac{8}{3}\) và công bội \(q = - \frac{3}{2}\).

Khi đó số hạng tổng quát \({u_n} = - \frac{8}{3} \cdot {\left( { - \frac{3}{2}} \right)^{n - 1}}\). Do đó, \({u_5} = - \frac{{27}}{2}\).

\( - \frac{{2187}}{{32}} \ne - \frac{8}{3} \cdot {\left( { - \frac{3}{2}} \right)^7}\) nên \( - \frac{{2187}}{{32}}\) không phải là số hạng thứ 8.

Tổng 5 số hạng đầu của cấp số nhân là \({S_5} = \frac{{ - \frac{8}{3} \cdot \left[ {1 - {{\left( { - \frac{3}{2}} \right)}^5}} \right]}}{{1 - \left( { - \frac{3}{2}} \right)}} = - \frac{{55}}{6}\).

Đáp án:       a) Đúng,      b) Sai,                   c) Sai,                    d) Sai.

8. Tự luận
1 điểm

Trong một khán phòng có tất cả 30 dãy ghế, dãy đầu tiên có 15 ghế, các dãy liền sau nhiều hơn dãy trước đó 4 ghế, hỏi khán phòng đó có tất cả bao nhiêu ghế?

Xem đáp án

Gọi \({u_1},{u_2}, \ldots ,{u_{30}}\) lần lượt là số ghế của dãy ghế thứ nhất, dãy ghế thứ hai, ..., dãy ghế thứ 30.

Khi đó, \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số cộng có số hạng đầu \({u_1} = 15\), công sai \(d = 4\) (trong đó \(1 \le n \le 30\)).

Gọi \({S_{30}}\) là tổng số ghế trong khán phòng.

Ta có: \({S_{30}} = {u_1} + {u_2} + \ldots + {u_{30}} = \frac{{30}}{2}\left[ {2{u_1} + \left( {30 - 1} \right)d} \right] = 15\left( {2 \cdot 15 + 29 \cdot 4} \right) = 2190\).

Đáp án:\(2190\).

9. Tự luận
1 điểm

Chu kì bán rã của Iôt phóng xạ \({}_{53}^{131}{\rm{I}}\) dùng trong y tế\(8\) ngày (nghĩa là sau \(8\) ngày khối lượng của nguyên tố đó chỉ còn một nửa). Khối lượng còn lại của \(200\) gam Iôt phóng xạ \({}_{53}^{131}{\rm{I}}\) sau \(80\) ngày là bao nhiêu gam (làm tròn kết quả đến hàng phần nghìn).

Xem đáp án

Kí hiệu \({u_n}\) (gam) là khối lượng còn lại của \(200\) gam Iôt phóng xạ \({}_{53}^{131}{\rm{I}}\) sau \(n\) chu kì bán rã.

Ta có \(80\) ngày gồm \(\frac{{80}}{8} = 10\) chu kì bán rã.

Như thế, khối lượng còn lại của \(200\) gam Iôt phóng xạ \({}_{53}^{131}{\rm{I}}\) sau \(80\) ngày (\(10\) chu kì)\({u_{10}}\).

Vì cứ sau một chu kì thì khối lượng của Iôt phóng xạ \({}_{53}^{131}{\rm{I}}\) chỉ còn một nửa nên ta suy ra dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)là một cấp số nhân với số hạng đầu \({u_1} = \frac{{200}}{2} = 100\)và công bội \(q = \frac{1}{2}\).

Do đó \({u_{10}} = 100 \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^9} \approx 0,195\) (gam).

Đáp án: \(0,195\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số sau, dãy số nào là một cấp số cộng?

\(1; - 2; - 4; - 6; - 8\).

\(1; - 3; - 6; - 9; - 12\).

\(1; - 3; - 7; - 11; - 15\).

\(1; - 3; - 5; - 7; - 9\).

Xem đáp án

Dãy số un có tính chất un+1=un+d với d không đổi thì được gọi là một cấp số cộng.

Ta thấy dãy số: 1;3;7;11;15 là một cấp số cộng có số hạng đầu u1=1 và công sai d=4.

Chọn C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 2\)\({u_2} = 8\). Công sai của cấp số cộng đã cho bằng

\(10\).

\(6\).

\(4\).

\( - 6\).

Xem đáp án

un là cấp số cộng nên ta có u2=u1+dd=u2u1=82=6. Chọn B.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\], biết: \[{u_1} = 3\],\[{u_2} = - 1\]. Chọn đáp án đúng.

\[{u_3} = 4\].

\[{u_3} = 7\].

\[{u_3} = 2\].

\[{u_3} = - 5\].

Xem đáp án

Ta có un là cấp số cộng nên 2u2=u1+u3, suy ra u3=2u2u1=5. Chọn D.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hạng đầu \[{u_1}\] và công sai \[d\] của cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\]\({u_9} = 5{u_2}\)\({u_{13}} = 2{u_6} + 5\)

\[{u_1} = 3\]\[d = 4\].

\[{u_1} = 3\]\[d = 5\].

\[{u_1} = 4\]\[d = 5\].

\[{u_1} = 4\]\[d = 3\].

Xem đáp án

Ta có: un=u1+n1d. Theo đề bài ta có:

u9=5u2u13=2u6+5u1+8d=5u1+du1+12d=2u1+5d+54u13d=0u12d=5u1=3d=4. Chọn A.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\]\[{u_1} = 3\] và công sai \[d = 7\]. Kể từ số hạng nào trở đi thì các số hạng của \(\left( {{u_n}} \right)\) đều lớn hơn \(2018\)?

\(287\).

\(289\).

\(288\).

\(286\).

Xem đáp án

Ta có: un=u1+n1d=3+7n1=7n4;

un>20187n4>2018n>20227. Vậy n=289. Chọn B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\]\({u_1} = 1\) và công sai \(d = 2\). Tổng \({S_{10}} = {u_1} + {u_2} + {u_3}..... + {u_{10}}\) bằng

\({S_{10}} = 110\).

\({S_{10}} = 100\).

\({S_{10}} = 21\).

\({S_{10}} = 19\).

Xem đáp án

Áp dụng công thức Sn=nun+u12=n2u1+n1d2 ta được:

S10=102+10122=100. Chọn B.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \({S_n}\) là tổng \(n\) số hạng đầu tiên trong cấp số cộng \(\left( {{a_n}} \right).\) Biết \({S_6} = {S_9},\) tỉ số \(\frac{{{a_3}}}{{{a_5}}}\) bằng:

\(\frac{9}{5}\).

\(\frac{5}{9}\).

\(\frac{5}{3}\).

\(\frac{3}{5}\).

Xem đáp án

Ta có S6=S962a1+5d2=92a1+8d212a1+30d=18a1+72da1=7d.

a3a5=a1+2da1+4d=7d+2d7d+4d=53. Chọn C.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết ba số xen giữa \[2\]\[22\] để ta được một cấp số cộng có \[5\] số hạng?

\(6\), \[12\], \[18\].

\(8\), \[13\], \[18\].

\(7\), \[12\], \[17\].

\(6\), \[10\], \[14\].

Xem đáp án
Viết ba số xen giữa \[2\] và \[22\] để ta được một cấp số cộng có \[5\] số hạng?   (ảnh 1)
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số cộng có \({u_1} = 3\) và công sai \(d = 4\). Biết tổng \(n\) số hạng đầu của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)\({S_n} = 253\). Tìm \(n\).

\[9\].

\[11\].

\[12\].

\[10\].

Xem đáp án

Ta có Sn=n2u1+n1d2n23+n142=253

4n2+2n506=0n=11      (TM)n=232  L. Vậy n=11. Chọn B
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tam giác vuông có chu vi bằng \(3\) và độ dài các cạnh lập thành một cấp số cộng. Độ dài các cạnh của tam giác đó là:

\(\frac{1}{3};1;\frac{5}{3}\).

\(\frac{1}{4};1;\frac{7}{4}\).

\(\frac{3}{4};1;\frac{5}{4}\).

\(\frac{1}{2};1;\frac{3}{2}\).

Xem đáp án
Một tam giác vuông có chu vi bằng \(3\) và độ dài các cạnh lập thành một cấp số cộng (ảnh 1)
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số \(\frac{1}{3},\,\frac{{ - 1}}{6},\,\frac{1}{{12}},\,\frac{{ - 1}}{{24}},\,\frac{1}{{48}}\) là một cấp số nhân với công bội \(q\):

\(\frac{{ - 1}}{2}\).

\( - 2\).

\(\frac{1}{4}\).

\(\frac{1}{2}\)

Xem đáp án

Ta có: 1613=11216=124112=148124=12 nên dãy số đã cho là một cấp số nhân với công bội q=12.Chọn A.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_1} = - 6\)\(q = - 2\). Tổng \(n\) số hạng đầu tiên của cấp số nhân đã cho bằng 2046. Tìm \(n.\)

\(n = 9\).

\(n = 10\).

\(n = 11\).

\(n = 12\).

Xem đáp án

Ta có 2046=Sn=u11qn1q=612n12=22n12n=1024n=10.

Chọn B.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \[{u_1} = 2\], \({u_4} = 16\)\({u_n} = 2048\). Tính tổng \(n\) số hạng của cấp số nhân này.

\[{S_n} = 2046\].

\[{S_n} = 4094\].

\[{S_n} = 4043\].

\[{S_n} = 4096\].

Xem đáp án

Lập tỉ số u4u1=u1q3u1=162q3=8, ta được q = 2.

Áp dụng công thức số hạng tổng quát: un=u1qn1.

Ta có: 2048=22n12n1=1024=210n1=10n=11.

Khi đó, S11=2121112=22047=4094. Chọn B.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \[\left( {{u_n}} \right)\]\[{u_4} = \frac{1}{{32}}\]\[{u_5} = \frac{1}{{128}}.\]Khi đó, số hạng đầu \[{u_1}\] và công bội \[q\]lần lượt là:

\[{u_1} = 3,q = - 5\].

\[{u_1} = - 2,q = \frac{{ - 1}}{4}\].

\[{u_1} = - 2,q = \frac{1}{2}\].

\[{u_1} = 2,q = \frac{1}{4}\].

Xem đáp án

Ta có: u4=u1q3 u5=u1q4. Chia vế theo vế hai đẳng thức trên, ta được

u4u5=u1q3u1q4=1q12832=1qq=14.

Khi đó, u4=u1q3132=u1143u1=2.

Vậy cấp số nhân un có số hạng đầu u1=2 q=14. Chọn D.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng 10 số hạng đầu cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \[{u_1} = \frac{1}{2}\] và công bội \[q = 3\]:

\[14762\].

\[\frac{{9841}}{2}\].

\[\frac{{3069}}{{512}}\].

\[1640\].

Xem đáp án

Ta có: S10=12.131013=14762. Chọn A.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_2} = 2,\,{u_6} = 32\). Công bội của cấp số nhân đó là:

\(2\).

\( \pm 2\).

\( - 2\).

\( \pm \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân: un=u1qn1.

Ta có: u2=2u6=32u1q=2u1q5=32q4=16q=±2. Chọn B.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \[\left( {{u_n}} \right)\]\[{u_4} = - 108\]\[{u_5} = - 324.\]Khi đó, số hạng đầu \[{u_1}\] và công bội \[q\] lần lượt là

\[{u_1} = 3,q = - 5\].

\[{u_1} = - 3,q = 5\].

\[{u_1} = 4,q = - 3\].

\[{u_1} = - 4,q = 3\].

Xem đáp án

Ta có: u4=u1q3 u5=u1q4. Chia vế theo vế hai đẳng thức trên, ta được

u4u5=u1q3u1q4=1q108324=1qq=3.

Khi đó, u4=u1q3108=u133u1=4.

Vậy cấp số nhân un có số hạng đầu u1=4 q=3. Chọn D.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \[\left( {{u_n}} \right)\]\[{u_1} = 5\]\[{u_2} = \frac{5}{2}.\] Tổng 8 số hạng đầu tiên của cấp số nhân trên là

\(\frac{{123}}{{23}}\).

\(\frac{{342}}{{67}}\).

\(\frac{{1275}}{{128}}\).

\(\frac{{654}}{{231}}\).

Xem đáp án

Theo công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân, có:u2=u1q52=5qq=12.

Vậy cấp số nhân un có số hạng đầu u1=5 q=12. Gọi S là tổng 8 số hạng đầu của cấp số nhân trên. Ta được S=51128112=1275128. Chọn C.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_1} = - 3\)\(q = 2\). Tổng \(n\) số hạng đầu tiên của cấp số nhân đã cho bằng \( - 1\,533\). Tìm \(n.\)

\(n = 9\).

\(n = 10\).

\(n = 11\).

\(n = 12\).

Xem đáp án

Ta có 1533=Sn=u11qn1q=312n12=312n2n=512=29n=9.

Chọn A.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cơ sở khoan giếng có đơn giá như sau: giá của mét khoan đầu tiên là \(50{\rm{ }}000\) đồng và kể từ mét khoan thứ hai, giá của mỗi mét khoan sau tăng thêm \(2,5\% \) so với giá của mét khoan ngay trước đó. Số tiền mà chủ nhà phải trả cho cơ sở khoan giếng để khoan được \(45\,\,{\rm{m}}\) giếng gần nhất số nào sau đây (đơn vị: đồng)?

\[3\,927\,617\].

\(4\,075\,807\).

\(4\,227\,702\).

\(4\,383395\).

Xem đáp án

Đặt S1 là giá của mét khoan đầu tiên thì S1=50000 đồng.

Kể từ mét khoan thứ hai, giá của mỗi mét khoan sau tăng thêm 2,5% so với giá của mét khoan ngay trước đó.

Suy ra S2=S1+S12,5%=S11+0,025.

Tương tự S3=S2+S22,5%=S21+0,025.

Vậy các giá trị S1,S2,...,S45 lập thành một cấp số nhân có số hạng đầu S1=50000 và công bội

q=1+0,025.

Gọi T là tổng số tiền mà chủ nhà phải thanh toán khi khoan 45 m giếng, ta có:

T=S1+S2+...+S45=50 0001+0,0254511+0,02514075807 (đồng).Chọn B

30. Tự luận
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\), biết rằng: \({u_1} = - 3,{u_6} = 27\).

a) Công sai của cấp số cộng bằng \(7\).

b) Số hạng \({u_{10}} = 52\).

c)Số hạng \({u_{85}} = 501\).

d) Tổng của 85 số hạng đầu \({S_{85}} = 21165\).

Xem đáp án

Ta có: u6=u1+5d27=3+5dd=6.

Vậy un=u1+n1d=3+n16=9+6n.

Khi đó, u10=9+610=51,  u85=9+685=501 S85=85u1+u852=853+5012=21  165.

Đáp án:       a) Sai,                    b) Sai,                   c) Đúng,      d) Đúng.

31. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có tổng \(n\) số hạng đầu được tính bởi công thức \({S_n} = 2{n^2} - 4n\).

a) Số hạng đầu \({u_1} = - 2\), số hạng thứ hai \({u_2} = 2\).

b) Với \(n \ge 2\) thì \({S_n} - {S_{n - 1}} = 4n - 6\).

c) Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số cộng có công sai là \( - 6\).

d) Tổng \({u_2} + {u_4} + {u_6} + \ldots + {u_{100}}\)\(5000\).

Xem đáp án
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có tổng \(n\) số hạng đầu được tính bởi công thức \({S_n} = 2{n^2} - 4n\). (ảnh 1)
32. Tự luận
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có công sai \(d < 0\) thoả mãn \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} + {u_7} = 26}\\{u_2^2 + u_6^2 = 466}\end{array}} \right.\).

a) Số hạng đầu \({u_1} = 25\).

b) Công sai \(d = - 3\).

c) Số hạng tổng quát là \({u_n} = 29 - 4n\).

d) Số hạng \({u_{2024}} = - 8067\).

Xem đáp án

Ta có: u1+u7=26u22+u62=4662u1+6d=26u1+d2+u1+5d2=466u1=133d(1)u1+d2+u1+5d2=466(2).

Thay (1) vào (2), ta được: 132d2+13+2d2=4668d2+338=466d=4d=4.

d<0 nên ta nhận d=4, khi đó u1=25.

Ta có: un=u1+n1d=25+n14=294n. Khi đó, u2024=8067.

Đáp án:       a) Đúng,      b) Sai,                   c) Đúng,      d) Đúng.

33. Tự luận
1 điểm

Một cầu thang lên một đỉnh tháp có 268 bậc, độ cao của bậc thứ nhất (bậc thấp nhất) so với mặt đất là 15 cm. Từ bậc thứ hai trở lên, độ cao của mỗi bậc (so với bậc ở liền phía dưới) cũng bằng 15 cm. Gọi \({{\rm{u}}_{\rm{n}}}\) là độ cao của bậc thứ \(n\) so với mặt đất (tính bằng centimét).

a)\({u_2} = 15.\)

b) Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) lập thành cấp số cộng với công sai \(d = 15.\)

c) Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) thoả mãn \({u_n} = 15n - 15\) với \(n\) là số nguyên dương, \(1 < n \le 268.\)

d) Bạn Dũng đang sắp đi lên đến đỉnh tháp thì nhìn thấy mình còn bước đúng 2 bậc nữa là đứng ở bậc cao nhất. Bạn Dũng ở độ cao so với mặt đất là \(39,9\;\,{\rm{m}}\).

Xem đáp án
Một cầu thang lên một đỉnh tháp có 268 bậc, độ cao của bậc thứ nhất (bậc thấp nhất) so với mặt đất là 15 cm. Từ bậc thứ (ảnh 1)
34. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_1} = 8,{u_{n + 1}} = 4{u_n} - 9\) với \(n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\). Đặt \({v_n} = {u_n} - 3\) với \(n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\).

a)\({v_1} = 5\).

b) Dãy số \(\left( {{v_n}} \right)\) là một cấp số nhân có công bội \(q = - 3\).

c) Công thức của số hạng tổng quát \({v_n}\)\({v_n} = 5 \cdot {\left( { - 3} \right)^{n - 1}}\).

d) Công thức của số hạng tổng quát \({u_n}\)\({u_n} = 3 + 5 \cdot {\left( { - 3} \right)^{n - 1}}\).

Xem đáp án
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_1} = 8,{u_{n + 1}} = 4{u_n} - 9\) với (ảnh 1)
35. Tự luận
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_1} + {u_5} = 51;{u_2} + {u_6} = 102\).

a) Số hạng đầu \({u_1} = 3\).

b) Số hạng \[{u_4} = 48\].

c) Số 12 288 là số hạng thứ 12 của cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\).

d) Tổng tám số hạng đầu của cấp số nhân là: \(765\).

Xem đáp án

Gọi \(q\) là công bội của cấp số nhân đã cho.

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_5} = 51\\{u_2} + {u_6} = 102\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_1}{q^4} = 51\\{u_1}q + {u_1}{q^5} = 102\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1}\left( {1 + {q^4}} \right) = 51 & & (1)}\\{{u_1}q\left( {1 + {q^4}} \right) = 102 & (2)}\end{array}} \right.\).

Nhận xét: Nếu \({u_1} = 0\) hay \(q = 0\) thì (1) và (2) đều không thoả mãn, vì vậy ta có \({u_1}q \ne 0\). Chia theo vế (2) cho (1), ta được: \(q = 2\).

Thay \(q = 2\) vào (1) suy ra \({u_1} = \frac{{51}}{{1 + {2^4}}} = 3\).

Công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân: \({u_n} = 3 \cdot {2^{n - 1}}\). Khi đó, \({u_4} = 3 \cdot {2^3} = 24\).

Xét \({u_n} = 12288 \Leftrightarrow 3 \cdot {2^{n - 1}} = 12288 \Leftrightarrow {2^{n - 1}} = {2^{12}} \Leftrightarrow n = 13\).

Vậy 12 288 là số hạng thứ 13 của cấp số nhân đã cho.

Tổng tám số hạng đầu của cấp số nhân là: \({S_8} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^8}} \right)}}{{1 - q}} = \frac{{3 \cdot \left( {1 - {2^8}} \right)}}{{1 - 2}} = 765\).

Đáp án:       a) Đúng,      b) Sai,                   c) Sai,                    d) Đúng.

36. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\) có bốn góc tạo thành một cấp số nhân có công bội bằng 2.

a) Số đo góc nhỏ nhất bằng \(24^\circ \).

b) Số đo góc lớn nhất bằng \(196^\circ \).

c) Tổng số đo góc lớn nhất với góc nhỏ nhất bằng \(220^\circ \).

d) Số đo góc lớn nhất trừ cho số đo góc nhỏ nhất bằng \(168^\circ \).

Xem đáp án

Đặt  u1,  u2,  u3,  u4 theo thứ tự là số đo bốn góc của tứ giác ABCD, gọi d là công bội của cấp số nhân u1,  u2,  u3,  u4q=2.

Ta có: u1+u2+u3+u4=360°q=2u11q41q=360°q=2u112412=360°q=2u1=24°q=2.

Vậy số đo bốn góc của tứ giác ABCD là: 24°,  48°,  96°,  192°.

Đáp án:       a) Đúng,      b) Sai,                   c) Sai,                    d) Đúng.

37. Tự luận
1 điểm

Aladin nhặt được cây đèn thần, chàng miết tay vào cây đèn và Thần đèn hiện ra. Thần đèn cho chàng 3 điều ước. Aladin ước 2 điều đầu tiên tùy thích, nhưng điều ước thứ 3 của chàng là: “Ước gì ngày mai tôi lại nhặt được cây đèn và Thần cho tôi số điều ước gấp đôi số điều ước ngày hôm nay”. Thần đèn chấp thuận và mỗi ngày Aladin đều thực hiện theo quy tắc như trên: ước hết các điều đầu tiên và luôn chừa lại điều ước cuối cùng để kéo dài thỏa thuận với thần đèn cho ngày hôm sau.

a) Ngày thứ hai Aladin ước 6 điều.

b) Ngày thứ ba Aladin ước 12 điều.

c) Ngày thứ tư Aladin ước 48 điều.

d) Sau 10 ngày gặp Thần đèn, Aladin ước tất cả 3 269 điều ước.

Xem đáp án

Ngày thứ nhất Aladin ước 3 điều.

Ngày thứ hai Aladin ước 23=6 điều.

Ngày thứ ba Aladin ước 223=223=12 điều.

Ngày thứ tư Aladin ước 2223=233=24 điều.

Tiếp tục như thế, ngày thứ 10 Aladin ước 293 điều.

Vậy sau 10 ngày Aladin đã ước: 31+2+22+23++29=3121012=3069 điều.

Đáp án:       a) Đúng,      b) Đúng,     c) Sai,                    d) Sai.

38. Tự luận
1 điểm

Trong một hội chợ đón xuân, một gian hàng sữa muốn xếp 900 hộp sữa theo quy luật là hàng trên cùng có 1 hộp sữa, mỗi hàng ngay phía dưới lần lượt được xếp nhiều hơn 2 hộp so với hàng trên nó (tham khảo hình vẽ dưới). Hỏi hàng dưới cùng có bao nhiêu hộp sữa?

Trong một hội chợ đón xuân, một gian hàng sữa muốn xếp 900 hộp sữa theo quy luật là hàng trên (ảnh 1)
Xem đáp án

Số hộp sữa ở mỗi hàng từ trên xuống lập thành một cấp số cộng với số hạng đầu \({u_1} = 1\), công sai \(d = 2\). Khi đó, tổng của \(n\) số hạng đầu cấp số cộng là:

\[{S_n} = \frac{n}{2}\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right] \Leftrightarrow 900 = \frac{n}{2}\left[ {2 \cdot 1 + \left( {n - 1} \right) \cdot 2} \right]\]\( \Leftrightarrow 1800 = 2{n^2} \Leftrightarrow {n^2} = 900\). Suy ra \(n = 30\).

Vậy số hộp sữa của dãy cuối cùng là: \({u_{30}} = {u_1} + 29d = 1 + 29 \cdot 2 = 59\).

Đáp án:\(59\).

39. Tự luận
1 điểm

Cho biết bốn số \(5;x;15;y\) theo thứ tự lập thành một cấp số cộng. Tính giá trị của biểu thức \(3x + 2y\).

Xem đáp án

Theo tính chất của cấp số cộng, ta có: x=5+152x+y2=15x=10y=20. Vậy 3x+2y=70.

Đáp án: 70.

40. Tự luận
1 điểm

Người ta trồng 465 cây trong một khu vườn hình tam giác theo cách sau: Hàng thứ nhất có 1 cây, hàng thứ hai có 2 cây, và cứ như thế mỗi hàng sau sẽ có nhiều hơn hàng ngay trước đó 1 cây. Hỏi tổng số hàng cây trong khu vườn bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Số cây trên mỗi hàng lập thành một cấp số cộng un với số hạng đầu u1=1 và công sai  d =1.

Tổng số cây trồng được là: Sn=465nn+12=465n2+n930=0n=30    tmn=31  ktm.

Vậy số hàng cây trong khu vườn là 30 hàng.

Đáp án:30.

41. Tự luận
1 điểm

Một rạp xiếc có 35 dãy ghế, dãy đầu tiên có 18 ghế. Mỗi dãy sau có hơn dãy trước 4 ghế. Hỏi rạp xiếc có tất cả bao nhiêu ghế?

Số ghế của mỗi dãy (bắt đầu từ dãy đầu tiên) theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng có 35 số hạng với công sai \(d = 4\)\({u_1} = 18\).

Xem đáp án

Số ghế của mỗi dãy (bắt đầu từ dãy đầu tiên) theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng có 35 số hạng với công sai d = 4 u1=18.

Tổng số ghế là S35=u1+u2++u35=35218+35142=3010.

Đáp án: 3010.

42. Tự luận
1 điểm

Khi kí kết hợp đồng với người lao động, một doanh nghiệp đề xuất hai phương án trả lương như sau:

Phương án 1: Năm thứ nhất, tiền lương là \(120\) triệu đồng. Kể từ năm thứ hai trở đi, mỗi năm tiền lương được tăng \(18\) triệu đồng.

Phương án 2: Quý thứ nhất, tiền lương là \(24\) triệu đồng. Kể từ quý thứ hai trở đi, mỗi quý tiền lương được tăng \(1,8\) triệu đồng.

Tìm \(n\) (với \(n \in {\mathbb{N}^*}\)) để từ năm thứ \(n\) trở đi thì tổng số tiền lương nhận được trong \(n\) năm đi làm ở phương án thứ hai sẽ nhiều hơn ở phương án thứ nhất?

Xem đáp án

Ở phương án trả lương thứ nhất, số tiền lương mỗi năm người lao động nhận được lập thành cấp số cộng có số hạng đầu \({u_1} = 120\) triệu đồng, công sai \(d = 18\)triệu đồng.

Ở phương án trả lương thứ hai, số tiền lương mỗi quý người lao động nhận được lập thành cấp số cộng có số hạng đầu \({v_1} = 24\) triệu đồng, công sai \(d' = 1,8\)triệu đồng.

Tổng số tiền lương người lao động nhận được trong \(n\) năm ở phương án thứ nhất là tổng \(n\) số hạng đầu của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\)và bằng:

\({S_n} = \frac{{\left[ {2 \cdot 120 + \left( {n - 1} \right) \cdot 18} \right] \cdot n}}{2} = 9{n^2} + 111n\) (triệu đồng).

Do \(1\) năm có \(4\) quý nên tổng số tiền lương người lao động nhận được trong \(n\) năm ở phương án thứ hai là tổng \(4n\) số hạng đầu của cấp số cộng\(\left( {{v_n}} \right)\) và bằng:

\({S'_{4n}} = \frac{{\left[ {2 \cdot 24 + \left( {4n - 1} \right) \cdot 1,8} \right] \cdot 4n}}{2} = 14,4{n^2} + 92,4n\) (triệu đồng).

Xét bất phương trình: \(14,4{n^2} + 92,4n > 9{n^2} + 111n \Rightarrow n > \frac{{31}}{9} \approx 3,44\).

Vậy từ năm thứ \(4\) trở đi thì tổng số tiền lương nhận được trong các năm đi làm ở phương án thứ hai sẽ nhiều hơn ở phương án thứ nhất.

Đáp án:\(4\).

43. Tự luận
1 điểm

Cho \(\frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} + \frac{1}{{{2^4}}} + \ldots + \frac{1}{{{2^{30}}}} = {\rm{a}} + \frac{{\rm{b}}}{{{2^{30}}}}\) với \(a\)\(b\) là các số nguyên,\(a > 0\). Giá trị của tích \(a \cdot b\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có 12+122+123+124++1230=1211230112=11230ab=1.

Đáp án: - 1.

44. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông \({C_1}\)có cạnh bằng \(1\). Gọi \({C_2}\)là hình vuông có các đỉnh là trung điểm các cạnh của hình vuông \({C_1}\); \({C_3}\) là hình vuông có các đỉnh là trung điểm các cạnh của hình vuông \({C_2}\);... Cứ tiếp tục quá trình như trên, ta được dãy các hình vuông\({C_1};{C_2};{C_3};...{C_n};...\) Diện tích của hình vuông \({C_{2025}}\) có dạng \(\frac{1}{{{2^a}}}\). Tìm\(a\).

Xem đáp án

Gọi \({u_n}\) là cạnh của hình vuông \({C_n}\).

Ta có: \({u_1} = 1;\,\,{u_2} = \frac{1}{2}{u_1} \cdot \sqrt 2 = {u_1} \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2};\,\,{u_3} = \frac{1}{2}{u_2} \cdot \sqrt 2 = {u_2} \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2};...\)

Cứ như vậy, dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) lập thành cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1} = 1,\)công bội \(q = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

Do đó, \({u_{2025}} = {\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)^{2024}}\)nên diện tích hình vuông \({C_{2025}}\) là:\(u_{2025}^2 = \frac{1}{{{2^{2024}}}}\). Vậy \(a = 2024\).

Đáp án:\(2024\).