
44 bài tập Cấp số cộng và cấp số nhân có lời giải
44 câu hỏi
.
.
.
.
Ta có . Chọn A.
.
.
.
.
Xét dãy số , ta có .
Vậy dãy số trên là cấp số cộng có công sai d = 3. Chọn B.
.
.
.
.
Ta có: . Chọn A.
\(4\).
\(2\).
\( \pm 2\).
\(\frac{1}{2}\).
Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân: \({u_n} = {u_1} \cdot {q^{n - 1}}\).
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_2} = 2\\{u_5} = 16\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} \cdot q = 2\\{u_1} \cdot {q^4} = 16\end{array} \right. \Rightarrow {q^3} = 8 \Rightarrow q = 2\). Chọn B.
\(4\).
\(2\).
\( \pm 2\).
\(\frac{1}{2}\).
Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân: \({u_n} = {u_1} \cdot {q^{n - 1}}\).
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_2} = 2\\{u_5} = 16\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} \cdot q = 2\\{u_1} \cdot {q^4} = 16\end{array} \right. \Rightarrow {q^3} = 8 \Rightarrow q = 2\). Chọn B.
Số hạng tổng quát \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = \frac{3}{2} + \left( {n - 1} \right) \cdot \frac{1}{2} = 1 + \frac{n}{2}\) với mọi \(n \ge 2\).
Xét \(5 = 1 + \frac{n}{2} \Rightarrow n = 8 \in {\mathbb{N}^*}\); suy ra 5 là số hạng thứ 8 của cấp số cộng đã cho.
Xét \(\frac{{15}}{4} = 1 + \frac{n}{2} \Rightarrow n = \frac{{11}}{2} \notin {\mathbb{N}^*};\) suy ra \(\frac{{15}}{4}\) không là một số hạng của cấp số cộng đã cho.
Tổng 100 số hạng đầu của cấp số cộng là: \({S_{100}} = \frac{{100\left[ {2 \cdot \frac{3}{2} + \left( {100 - 1} \right) \cdot \frac{1}{2}} \right]}}{2} = 2625.\)
Đáp án: a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.
Ta có: \({u_2} = {u_1}q = 4,{u_4} = {u_1}{q^3} = 9 \Rightarrow \frac{{{u_4}}}{{{u_2}}} = \frac{{{u_1}{q^3}}}{{{u_1}q}} \Rightarrow \frac{9}{4} = {q^2} \Rightarrow q = - \frac{3}{2}\,\,\left( {q < 0} \right)\).
Thay \(q = - \frac{3}{2}\) vào \({u_2}\), ta được: \({u_1}\left( { - \frac{3}{2}} \right) = 4 \Rightarrow {u_1} = - \frac{8}{3}\).
Vậy cấp số nhân đã cho có số hạng đầu \({u_1} = - \frac{8}{3}\) và công bội \(q = - \frac{3}{2}\).
Khi đó số hạng tổng quát \({u_n} = - \frac{8}{3} \cdot {\left( { - \frac{3}{2}} \right)^{n - 1}}\). Do đó, \({u_5} = - \frac{{27}}{2}\).
\( - \frac{{2187}}{{32}} \ne - \frac{8}{3} \cdot {\left( { - \frac{3}{2}} \right)^7}\) nên \( - \frac{{2187}}{{32}}\) không phải là số hạng thứ 8.
Tổng 5 số hạng đầu của cấp số nhân là \({S_5} = \frac{{ - \frac{8}{3} \cdot \left[ {1 - {{\left( { - \frac{3}{2}} \right)}^5}} \right]}}{{1 - \left( { - \frac{3}{2}} \right)}} = - \frac{{55}}{6}\).
Đáp án: a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Sai.
Gọi \({u_1},{u_2}, \ldots ,{u_{30}}\) lần lượt là số ghế của dãy ghế thứ nhất, dãy ghế thứ hai, ..., dãy ghế thứ 30.
Khi đó, \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số cộng có số hạng đầu \({u_1} = 15\), công sai \(d = 4\) (trong đó \(1 \le n \le 30\)).
Gọi \({S_{30}}\) là tổng số ghế trong khán phòng.
Ta có: \({S_{30}} = {u_1} + {u_2} + \ldots + {u_{30}} = \frac{{30}}{2}\left[ {2{u_1} + \left( {30 - 1} \right)d} \right] = 15\left( {2 \cdot 15 + 29 \cdot 4} \right) = 2190\).
Đáp án: \(2190\).
Kí hiệu \({u_n}\) (gam) là khối lượng còn lại của \(200\) gam Iôt phóng xạ \({}_{53}^{131}{\rm{I}}\) sau \(n\) chu kì bán rã.
Ta có \(80\) ngày gồm \(\frac{{80}}{8} = 10\) chu kì bán rã.
Như thế, khối lượng còn lại của \(200\) gam Iôt phóng xạ \({}_{53}^{131}{\rm{I}}\) sau \(80\) ngày (\(10\) chu kì) là \({u_{10}}\).
Vì cứ sau một chu kì thì khối lượng của Iôt phóng xạ \({}_{53}^{131}{\rm{I}}\) chỉ còn một nửa nên ta suy ra dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số nhân với số hạng đầu \({u_1} = \frac{{200}}{2} = 100\) và công bội \(q = \frac{1}{2}\).
Do đó \({u_{10}} = 100 \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^9} \approx 0,195\) (gam).
Đáp án: \(0,195\).
\(1; - 2; - 4; - 6; - 8\).
\(1; - 3; - 6; - 9; - 12\).
\(1; - 3; - 7; - 11; - 15\).
\(1; - 3; - 5; - 7; - 9\).
Dãy số có tính chất với d không đổi thì được gọi là một cấp số cộng.
Ta thấy dãy số: là một cấp số cộng có số hạng đầu và công sai .
Chọn C.
\(10\).
\(6\).
\(4\).
\( - 6\).
Vì là cấp số cộng nên ta có . Chọn B.
\[{u_3} = 4\].
\[{u_3} = 7\].
\[{u_3} = 2\].
\[{u_3} = - 5\].
Ta có là cấp số cộng nên , suy ra . Chọn D.
\[{u_1} = 3\] và \[d = 4\].
\[{u_1} = 3\] và \[d = 5\].
\[{u_1} = 4\] và \[d = 5\].
\[{u_1} = 4\] và \[d = 3\].
Ta có: . Theo đề bài ta có:
. Chọn A.
\(287\).
\(289\).
\(288\).
\(286\).
Ta có: ;
. Vậy . Chọn B.
\({S_{10}} = 110\).
\({S_{10}} = 100\).
\({S_{10}} = 21\).
\({S_{10}} = 19\).
Áp dụng công thức ta được:
. Chọn B.
\(\frac{9}{5}\).
\(\frac{5}{9}\).
\(\frac{5}{3}\).
\(\frac{3}{5}\).
Ta có
Chọn C.
\(6\), \[12\], \[18\].
\(8\), \[13\], \[18\].
\(7\), \[12\], \[17\].
\(6\), \[10\], \[14\].
![Viết ba số xen giữa \[2\] và \[22\] để ta được một cấp số cộng có \[5\] số hạng? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2024/12/blobid0-1735577777.png)
\[9\].
\[11\].
\[12\].
\[10\].
Ta có
. Vậy . Chọn B\(\frac{1}{3};1;\frac{5}{3}\).
\(\frac{1}{4};1;\frac{7}{4}\).
\(\frac{3}{4};1;\frac{5}{4}\).
\(\frac{1}{2};1;\frac{3}{2}\).

\(\frac{{ - 1}}{2}\).
\( - 2\).
\(\frac{1}{4}\).
\(\frac{1}{2}\)
Ta có: nên dãy số đã cho là một cấp số nhân với công bội . Chọn A.
\(n = 9\).
\(n = 10\).
\(n = 11\).
\(n = 12\).
Ta có .
Chọn B.
\[{S_n} = 2046\].
\[{S_n} = 4094\].
\[{S_n} = 4043\].
\[{S_n} = 4096\].
Lập tỉ số , ta được q = 2.
Áp dụng công thức số hạng tổng quát: .
Ta có: .
Khi đó, . Chọn B.
\[{u_1} = 3,q = - 5\].
\[{u_1} = - 2,q = \frac{{ - 1}}{4}\].
\[{u_1} = - 2,q = \frac{1}{2}\].
\[{u_1} = 2,q = \frac{1}{4}\].
Ta có: và . Chia vế theo vế hai đẳng thức trên, ta được
Khi đó,
Vậy cấp số nhân có số hạng đầu và Chọn D.
\[14762\].
\[\frac{{9841}}{2}\].
\[\frac{{3069}}{{512}}\].
\[1640\].
Ta có: . Chọn A.
\(2\).
\( \pm 2\).
\( - 2\).
\( \pm \frac{1}{2}\).
Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân: .
Ta có: . Chọn B.
\[{u_1} = 3,q = - 5\].
\[{u_1} = - 3,q = 5\].
\[{u_1} = 4,q = - 3\].
\[{u_1} = - 4,q = 3\].
Ta có: và . Chia vế theo vế hai đẳng thức trên, ta được
.
Khi đó,
Vậy cấp số nhân có số hạng đầu và Chọn D.
\(\frac{{123}}{{23}}\).
\(\frac{{342}}{{67}}\).
\(\frac{{1275}}{{128}}\).
\(\frac{{654}}{{231}}\).
Theo công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân, có:.
Vậy cấp số nhân có số hạng đầu và Gọi S là tổng 8 số hạng đầu của cấp số nhân trên. Ta được Chọn C.
\(n = 9\).
\(n = 10\).
\(n = 11\).
\(n = 12\).
Ta có .
Chọn A.
\[3\,927\,617\].
\(4\,075\,807\).
\(4\,227\,702\).
\(4\,383395\).
Đặt là giá của mét khoan đầu tiên thì đồng.
Kể từ mét khoan thứ hai, giá của mỗi mét khoan sau tăng thêm so với giá của mét khoan ngay trước đó.
Suy ra .
Tương tự .
Vậy các giá trị lập thành một cấp số nhân có số hạng đầu và công bội
.
Gọi T là tổng số tiền mà chủ nhà phải thanh toán khi khoan 45 m giếng, ta có:
(đồng). Chọn B
Ta có: .
Vậy .
Khi đó, và .
Đáp án: a) Sai, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng.

Ta có: .
Thay (1) vào (2), ta được: .
Vì nên ta nhận , khi đó .
Ta có: . Khi đó, .
Đáp án: a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng.


Gọi \(q\) là công bội của cấp số nhân đã cho.
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_5} = 51\\{u_2} + {u_6} = 102\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_1}{q^4} = 51\\{u_1}q + {u_1}{q^5} = 102\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1}\left( {1 + {q^4}} \right) = 51 & & (1)}\\{{u_1}q\left( {1 + {q^4}} \right) = 102 & (2)}\end{array}} \right.\).
Nhận xét: Nếu \({u_1} = 0\) hay \(q = 0\) thì (1) và (2) đều không thoả mãn, vì vậy ta có \({u_1}q \ne 0\). Chia theo vế (2) cho (1), ta được: \(q = 2\).
Thay \(q = 2\) vào (1) suy ra \({u_1} = \frac{{51}}{{1 + {2^4}}} = 3\).
Công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân: \({u_n} = 3 \cdot {2^{n - 1}}\). Khi đó, \({u_4} = 3 \cdot {2^3} = 24\).
Xét \({u_n} = 12288 \Leftrightarrow 3 \cdot {2^{n - 1}} = 12288 \Leftrightarrow {2^{n - 1}} = {2^{12}} \Leftrightarrow n = 13\).
Vậy 12 288 là số hạng thứ 13 của cấp số nhân đã cho.
Tổng tám số hạng đầu của cấp số nhân là: \({S_8} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^8}} \right)}}{{1 - q}} = \frac{{3 \cdot \left( {1 - {2^8}} \right)}}{{1 - 2}} = 765\).
Đáp án: a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Đúng.
Đặt theo thứ tự là số đo bốn góc của tứ giác ABCD, gọi d là công bội của cấp số nhân .
Ta có:
Vậy số đo bốn góc của tứ giác ABCD là: .
Đáp án: a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Đúng.
Ngày thứ nhất Aladin ước 3 điều.
Ngày thứ hai Aladin ước điều.
Ngày thứ ba Aladin ước điều.
Ngày thứ tư Aladin ước điều.
Tiếp tục như thế, ngày thứ 10 Aladin ước điều.
Vậy sau 10 ngày Aladin đã ước: điều.
Đáp án: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.
Số hộp sữa ở mỗi hàng từ trên xuống lập thành một cấp số cộng với số hạng đầu \({u_1} = 1\), công sai \(d = 2\). Khi đó, tổng của \(n\) số hạng đầu cấp số cộng là:
\[{S_n} = \frac{n}{2}\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right] \Leftrightarrow 900 = \frac{n}{2}\left[ {2 \cdot 1 + \left( {n - 1} \right) \cdot 2} \right]\] \( \Leftrightarrow 1800 = 2{n^2} \Leftrightarrow {n^2} = 900\). Suy ra \(n = 30\).
Vậy số hộp sữa của dãy cuối cùng là: \({u_{30}} = {u_1} + 29d = 1 + 29 \cdot 2 = 59\).
Đáp án: \(59\).
Theo tính chất của cấp số cộng, ta có: . Vậy .
Đáp án: 70.
Số cây trên mỗi hàng lập thành một cấp số cộng với số hạng đầu và công sai d =1.
Tổng số cây trồng được là: .
Vậy số hàng cây trong khu vườn là 30 hàng.
Đáp án: 30.
Số ghế của mỗi dãy (bắt đầu từ dãy đầu tiên) theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng có 35 số hạng với công sai d = 4 và .
Tổng số ghế là .
Đáp án: 3010.
Ở phương án trả lương thứ nhất, số tiền lương mỗi năm người lao động nhận được lập thành cấp số cộng có số hạng đầu \({u_1} = 120\) triệu đồng, công sai \(d = 18\) triệu đồng.
Ở phương án trả lương thứ hai, số tiền lương mỗi quý người lao động nhận được lập thành cấp số cộng có số hạng đầu \({v_1} = 24\) triệu đồng, công sai \(d' = 1,8\) triệu đồng.
Tổng số tiền lương người lao động nhận được trong \(n\) năm ở phương án thứ nhất là tổng \(n\) số hạng đầu của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) và bằng:
\({S_n} = \frac{{\left[ {2 \cdot 120 + \left( {n - 1} \right) \cdot 18} \right] \cdot n}}{2} = 9{n^2} + 111n\) (triệu đồng).
Do \(1\) năm có \(4\) quý nên tổng số tiền lương người lao động nhận được trong \(n\) năm ở phương án thứ hai là tổng \(4n\) số hạng đầu của cấp số cộng \(\left( {{v_n}} \right)\) và bằng:
\({S'_{4n}} = \frac{{\left[ {2 \cdot 24 + \left( {4n - 1} \right) \cdot 1,8} \right] \cdot 4n}}{2} = 14,4{n^2} + 92,4n\) (triệu đồng).
Xét bất phương trình: \(14,4{n^2} + 92,4n > 9{n^2} + 111n \Rightarrow n > \frac{{31}}{9} \approx 3,44\).
Vậy từ năm thứ \(4\) trở đi thì tổng số tiền lương nhận được trong các năm đi làm ở phương án thứ hai sẽ nhiều hơn ở phương án thứ nhất.
Đáp án: \(4\).
Ta có .
Đáp án: - 1.
Gọi \({u_n}\) là cạnh của hình vuông \({C_n}\).
Ta có: \({u_1} = 1;\,\,{u_2} = \frac{1}{2}{u_1} \cdot \sqrt 2 = {u_1} \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2};\,\,{u_3} = \frac{1}{2}{u_2} \cdot \sqrt 2 = {u_2} \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2};...\)
Cứ như vậy, dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) lập thành cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1} = 1,\)công bội \(q = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
Do đó, \({u_{2025}} = {\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)^{2024}}\)nên diện tích hình vuông \({C_{2025}}\) là: \(u_{2025}^2 = \frac{1}{{{2^{2024}}}}\). Vậy \(a = 2024\).
Đáp án: \(2024\).
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)






![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)








