43 câu Trắc nghiệm Vật lý 12 Cánh diều Bài 5: Mô hình động học phân tử và cấu trúc của chất
43 câu hỏi
Dựa vào mô hình động học phân tử hãy giải thích hiện tượng khi chất khí nở ra ở nhiệt độ không đổi, tại sao áp suất lại giảm?
Hướng dẫn:
Khi khí nở ra ở nhiệt độ không đổi thì động năng trung bình của các phân tử khí không đổi. Tuy nhiên, do thể tích khí tăng lên nên khoảng cách giữa các phân tử tăng lên. Kết quả là số lượng phân tử va chạm vào nhau và va chạm vào thành bình chứa trong mỗi giây giảm đi. Do đó áp suất do chất khí gây ra giảm.
Dựa vào mô hình động học phân tử hãy giải thích hiện tượng: “Tại sao không thể truyền nhiệt bằng chất khí”.
Hướng dẫn:
Sự dẫn nhiệt diễn ra do chuyển động có trật tự của các phân tử. Vì mật độ của các phân tử trong chất khí rất nhỏ và khoảng cách giữa các phân tử tăng nên nó sẽ ảnh hưởng đến sự truyền nhiệt.
Dựa vào mô hình động học phân tử hãy giải thích áp suất của chất khí thay đổi ra sao nếu thể tích của nó giảm ở nhiệt độ không đổi.
Hướng dẫn:
Ở nhiệt độ không đổi, động năng trung bình của các phân tử khí không đổi. Khi thể tích của khí giảm ở nhiệt độ không đổi, số lần va chạm của các phân tử khí với thành bình tăng lên trong một đơn vị thời gian. Do đó áp suất của khí tăng lên.
Dựa vào mô hình động học phân tử hãy giải thích hiện tượng khi một chất khí được đun nóng, nhiệt độ của nó tăng lên?
Hướng dẫn:
Các phân tử khí ở trạng thái chuyển động hỗn loạn, khi nhiệt độ tăng chúng chuyển động càng nhanh, động năng trung bình của các phân tử khí tăng lên. Vì động năng của các phân tử khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ, do đó nhiệt độ của nó tăng lên.
Theo mô hình động học phân tử, tốc độ của các phân tử khí ở nhiệt độ không tuyệt đối là bao nhiêu? Tại sao ở nhiệt độ không tuyệt đối các phân tử dừng lại?
Hướng dẫn:
Theo mô hình động học phân tử, tốc độ bình phương của các phân tử khí là \({v^2} = \frac{{3RT}}{m}\)
Ở nhiệt độ không tuyệt đối T=0 → v=0. Tức là chuyển động phân tử dừng lại ở độ không tuyệt đối.
Giải thích sự hóa hơi của chất lỏng dựa trên mô hình động học phân tử?
Hướng dẫn:

Khi các phân tử chất lỏng nhận được năng lượng, chúng sẽ chuyển động nhanh hơn làm nhiệt độ chất lỏng tăng dần. Một số phân tử chất lỏng ở gần bề mặt chuyển động hướng ra ngoài (hình bên). Một số trong những phân tử này có động năng đủ lớn, thắng được lực tương tác giữa các phân tử có thể thoát ra ngoài khối chất lỏng. Ta nói chất lỏng bay hơi. Như vậy, có thể nói sự bay hơi là sự hoá hơi xảy ra ở mặt thoáng của khối chất lỏng.
Giải thích các tính chất sau của chất khí trên cơ sở thuyết động học phân tử của chất khí:
a) khả năng nén cao.
b) khí chiếm toàn bộ thể tích bình chứa.
Hướng dẫn:
a) Khả năng nén cao là do khoảng cách giữa các phân tử khí lớn.
b) Do không có lực hút giữa các phân tử nên chúng dễ dàng tách ra khỏi nhau.v
Nội dung thí nghiệm Brown là
quan sát hạt phấn hoa bằng kính hiển vi.
quan sát chuyển động của hạt phấn hoa trong nước bằng kính hiển vi.
quan sát cánh hoa trong nước bằng kính hiển vi.
quan sát chuyển động của cánh hoa.
Chọn đáp án B
Trong thí nghiệm của Brown các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng vì
giữa chúng có khoảng cách.
chúng là các phân tử.
các phân tử nước chuyển động không ngừng, va chạm vào chúng từ mọi phía.
chúng là các thực thể sống.
Chọn đáp án C
Chuyển động Brown là chuyển động hỗn loạn không ngừng của
các chất.
các phân tử.
các nguyên tử.
các hạt rất nhỏ.
Chọn đáp án D
Nguyên tử, phân tử không có tính chất nào sau đây?
Chuyển động không ngừng.
Giữa chúng có khoảng cách.
Nở ra khi nhiệt độ tăng, co lại khi nhiệt độ giảm.
Chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ càng cao.
Chọn đáp án C
Tại sao quả bóng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp?
Vì khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại.
Vì cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng nó tự động co lại
Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài.
Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể qua đó thoát ra ngoài.
Chọn đáp án D
Chuyển động của các nguyên tử, phân tử được gọi là chuyển động
chuyển động cơ.
chuyển động quang.
chuyển động nhiệt.
chuyển động từ.
Chọn đáp án C
Chọn phát biểu đúng về lực tương tác giữa các phân tử.
Giữa các phân tử có cả lực hút và lực đẩy.
Giữa các phân tử chỉ có lực hút hoặc lực đẩy.
Giữa các phân tử chỉ có lực đẩy.
Giữa các phân tử chỉ có lực hút.
Chọn đáp án A
Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không đúng?
Khi khoảng cách giữa các phân tử lớn hơn rất nhiều so với kích thước phân tử thì lực tương tác coi như không đáng kể.
Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.
Chọn đáp án C
Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử
chỉ có lực hút.
chỉ có lực đẩy.
có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.
có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút.
Chọn đáp án C
Hãy tìm ý không đúng với mô hình động học phân tử trong các ý sau?
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.
Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực liên kết phân tử.
Chọn đáp án C
Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử?
Giữa các phân tử có khoảng cách.
Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
Chuyển động không ngừng.
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao
Chọn đáp án B
Các chất có thể tồn tại ở những thể nào?
Thể rắn.
Thể lỏng.
Thể khí.
Thể rắn, thể lỏng hoặc thể khí.
Chọn đáp án D
Hãy chọn phương án sai trong các câu sau: Cùng một khối lượng của cùng một chất nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau
thể tích.
khối lượng riêng.
kích thước của các nguyên tử
trật tự của các nguyên tử.
Chọn đáp án C
Chọn đáp án đúng: Chất rắn
có lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh.
có lực tương tác giữa các phân tử rất yếu.
không có hình dạng xác định.
các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên chất rắn chuyển động hỗn độn tự do.
Chọn đáp án A
Vật rắn có hình dạng xác định vì phân tử cấu tạo nên vật rắn
không chuyển động.
đứng xa nhau.
chuyển động với vận tốc nhỏ không đáng kể.
chuyển động quanh một vị trí cân bằng xác định.
Chọn đáp án D
Phân loại các chất rắn theo cách nào dưới đây là đúng?
Chất rắn đơn tinh thể và chất rắn vô định hình.
Chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình.
Chất rắn đa tinh thể và chất rắn vô định hình.
Chất rắn đơn tinh thể và chất rắn đa tinh thể.
Chọn đáp án B
Đặc điểm và tính chất nào dưới đây không liên quan đến chất rắn kết tinh?
Có dạng hình học xác định.
Có cấu trúc tinh thể.
Có nhiệt độ nóng chảy không xác định.
có tính tuần hoàn trong không gian.
Chọn đáp án C
Chất rắn nào sau đây không phải là chất rắn kết tinh?
Muối ăn NaCl.
Kim cương.
Thủy tinh.
Nước đá.
Chọn đáp án C
Chất rắn nào sau đây không phải là chất rắn vô định hình?
Nhựa dẻo.
Nhựa đường.
Nhựa đường.
Thạch anh.
Chọn đáp án D
Cấu trúc tạo bởi các hạt mà mỗi hạt đó dao động nhiệt xung quanh một vị trí cân bằng trùng với đỉnh của khối lập phương là
tinh thể thạch anh.
tinh thể muối ăn.
tinh thể kim cương.
tinh thể than chì.
Chọn đáp án B
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của thể lỏng?
Khoảng cách giữa các phân tử rất lớn so với kích thước của chúng.
Lực tương tác phân tử yếu hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn.
Không có thể tích và hình dạng riêng xác định.
Các phân tử dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định.
Chọn đáp án B
Trong chuyển động nhiệt, các phân tử lỏng
chuyển động hỗn loạn quanh vị trí cân bằng.
dao động quanh vị trí cân bằng xác định.
chuyển động hỗn loạn.
dao động quanh vị trí cân bằng nhưng những vị trí này không cố định mà di chuyển.
Chọn đáp án D
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của chất lỏng?
Có hình dạng của phần vật chứa nó, có thể rót được và chảy tràn trên bề mặt, dễ nén.
Có hình dạng của phần vật chứa nó, có thể rót được và chảy tràn trên bề mặt, khó nén.
Có hình dạng cố định, có thể rót được và chảy tràn trên bề mặt, khó nén.
Có hình dạng của vật chứa nó, dễ dàng lan tỏa trong không gian, dễ nén.
Chọn đáp án B
Chất lỏng có thể tích xác định, nhưng hình dạng không xác định là do trong chất lỏng
lực liên kết giữa các phân tử chất lỏng là rất lớn, các phân tử chỉ dao động không ngừng quanh một vị trí xác định.
lực liên kết giữa các phân tử chất lỏng là rất yếu, các phân tử dao động tự do về mọi phía.
lực liên kết giữa các phân tử chất lỏng là yếu hơn chất rắn, các phân tử dao động tương đối tự do hơn so với trong chất rắn.
Tất cả các phương án đưa ra đều sai.
Chọn đáp án C
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng vì
phân tử khí không có khối lượng.
khoảng cách giữa các phân tử khí quá gần nhau.
lực tương tác giữa các phân tử quá nhỏ.
các phân tử khí luôn đẩy nhau.
Chọn đáp án C
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí?
Các phân tử khí ở rất gần nhau so với các phân tử chất lỏng.
Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử là rất yếu.
Chất khí không có hình dạng riêng và thể tích riêng.
Chất khí luôn luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
Chọn đáp án A
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?
Có hình dạng và thể tích riêng.
Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.
Có thể nén được dễ dàng.
Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.
Chọn đáp án A
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?
Có hình dạng và thể tích riêng.
Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.
Có thể nén được dễ dàng.
Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.
Chọn đáp án A
Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng là vì
khoảng cách giữa các phân tử rất gần, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất mạnh.
khoảng cách giữa các phân tử rất gần, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất yếu.
khoảng cách giữa các phân tử rất xa, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất mạnh.
khoảng cách giữa các phân tử rất xa, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất yếu.
Chọn đáp án D
Chất khí luôn luôn chiếm hết thể tích của bình chứa bởi vì
Lực liên kết giữa các phân tử chất khí rất yếu nên chúng chuyển động tự do về mọi phía.
Các phân tử chất khí luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Trong chất khí có quá nhiều phân tử.
Các phân tử chất khí luôn luôn đẩy nhau ra xa nên chúng cách nhau càng xa càng tốt.
Chọn đáp án A
Một số chất khí có mùi thơm tỏa ra từ bông hoa hồng làm ta có thể ngửi thấy mùi hoa thơm. Điều này thể hiện tính chất nào của thể khí?
Dễ dàng nén được.
Không có hình dạng xác định.
Có thể lan tỏa trong không gian theo mọi hướng.
Không cháy được.
Chọn đáp án C
Các phát biểu sau đây đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
a) Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng, luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng. |
|
|
b) Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén. |
|
|
c) Vật ở thể lỏng có thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng. |
|
|
d) Các chất không thể chuyển từ dạng này sang dạng khác. |
|
|
Phát biểu | Đúng | Sai |
a) Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng, luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng. | X |
|
b) Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén. | X |
|
c) Vật ở thể lỏng có thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng. | X |
|
d) Các chất không thể chuyển từ dạng này sang dạng khác. |
| X |
Các phát biểu sau đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
a) Khoảng cách giữa các phân tử lớn thì lực liên kết giữa chúng các yếu. |
|
|
b) Các phân tử sắp xếp càng có trật tự thì lực liên kết giữa chúng càng mạnh. |
|
|
c) Vật ở thể lỏng có thể tích và hình dạng riêng. |
|
|
d) Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén. |
|
|
Phát biểu | Đúng | Sai |
a) Khoảng cách giữa các phân tử lớn thì lực liên kết giữa chúng các yếu. | X |
|
b) Các phân tử sắp xếp càng có trật tự thì lực liên kết giữa chúng càng mạnh. | X |
|
c) Vật ở thể lỏng có thể tích và hình dạng riêng. |
| X |
d) Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén. | X |
|
Các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
a) Một chất có khối lượng nhất định nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau về thể tích. |
|
|
b) Một chất có khối lượng nhất định nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau về kích thước nguyên tử. |
|
|
c) Một chất có khối lượng nhất định nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau về khối lượng riêng. |
|
|
d) Một chất có khối lượng nhất định nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau về trật tự của các nguyên tử. |
|
|
Phát biểu | Đúng | Sai |
a) Một chất có khối lượng nhất định nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau về thể tích. | X |
|
b) Một chất có khối lượng nhất định nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau về kích thước nguyên tử. |
| X |
c) Một chất có khối lượng nhất định nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau về khối lượng riêng. | X |
|
d) Một chất có khối lượng nhất định nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau về trật tự của các nguyên tử. | X |
|
Các phát biểu sau đây đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
a) Chất rắn kết tinh có hình dạng hình học, chất rắn vô định hình không có hình dạng xác định. |
|
|
b) Mỗi chất chỉ có thể là chất rắn kết tinh hoặc là chất rắn vô định hình. |
|
|
c) Chất rắn kết tinh có cấu trúc mạng tinh thể, còn chất rắn vô định hình thì các hạt trong nó sắp xếp hỗn độn. |
|
|
d) Mỗi chất rắn kết tinh chỉ có một cấu trúc mạng tinh thể xác định. |
|
|
Phát biểu | Đúng | Sai |
a) Chất rắn kết tinh có hình dạng hình học, chất rắn vô định hình không có hình dạng xác định. | X |
|
b) Mỗi chất chỉ có thể là chất rắn kết tinh hoặc là chất rắn vô định hình. |
| X |
c) Chất rắn kết tinh có cấu trúc mạng tinh thể, còn chất rắn vô định hình thì các hạt trong nó sắp xếp hỗn độn. | X |
|
d) Mỗi chất rắn kết tinh chỉ có một cấu trúc mạng tinh thể xác định. |
| X |
Dựa vào mô hình động học phân tử, hãy giải thích hiện tượng: Mở lọ nước hoa và đặt ở một góc trong phòng, một lúc sau, người trong phòng có thể ngửi thấy mùi nước hoa.
Hướng dẫn:
Khi mở lọ nước hoa, các phân tử nước hoa ở trạng thái lỏng bắt đầu bay hơi vào không khí, biến đổi từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí. Ở trạng thái khí, các phân tử nước hoa chuyển động nhanh chóng và không ngừng, theo các hướng ngẫu nhiên.
Các phân tử nước hoa (ở dạng khí) sẽ khuếch tán từ trong lọ ra ngoài môi trường xung quanh. Do sự chuyển động hỗn loạn không ngừng của các phân tử không khí, các phân tử nước hoa sẽ va chạm với các phân tử không khí và di chuyển dần ra xa lọ nước hoa.
Khi các phân tử nước hoa đi vào khoang mũi của con người, chúng sẽ kích thích khứu giác, tạo ra cảm giác ngửi thấy mùi nước hoa.
