43 câu  Trắc nghiệm Vật lý 11: Tụ điện có đáp án
Đề thi

43 câu Trắc nghiệm Vật lý 11: Tụ điện có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 1154 lượt thi
43 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tụ điện là

hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp dẫn điện

hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện

hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi

hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?

hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí

hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất

hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit

hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất là một ví dụ về tụ điện.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tích điện cho tụ điện, ta phải

mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế

cọ xát các bản tụ với nhau

đặt tụ gần vật nhiễm điện

đặt tụ gần nguồn điện

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Để tích điện cho tụ điện, ta phải mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhận xét nào không đúng?

Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ

Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn

Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F)

Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Điện dung của một tụ điện phụ thuộc vào hình dạng, kích thước của hai bản, vào khoảng cách giữa hai bản và vào chất điện môi ở giữa hai bản. Không phụ thuộc vào hiệu điện thế giữa hai bản.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Fara là điện dung của một tụ điện mà

giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1 C

giữa hai bản tụ có một hiệu điện thế không đổi thì nó được tích điện 1 C

giữa hai bản tụ có điện môi với hằng số điện môi bằng 1

khoảng cách giữa hai bản tụ là 1mm

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Fara là điện dung của một tụ điện mà giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1 C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

1 nF bằng

10-9 F

10-12 F

10-6 F

10-3 F

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

1 nF=10-9 F.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ

tăng 2 lần

giảm 2 lần

tăng 4 lần

không đổi

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Điện dung của tụ điện không phụ thuộc vào hiệu điện thế giữa hai bản tụ nên nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ không đổi.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị điện dung của tụ xoay thay đổi là do

thay đổi điện môi trong lòng tụ

thay đổi phần diện tích đối nhau giữa các bản tụ

thay đổi khoảng cách giữa các bản tụ

thay đổi chất liệu làm các bản tụ

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các công thức sau, công thức không phải để tính năng lượng điện trường trong tụ điện là

W=Q22C

W=QU2

W=CU22

W=C22Q

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Với một tụ điện xác định, nếu hiệu điện thế hai đầu tụ giảm 2 lần thì năng lượng điện trường của tụ

tăng 2 lần

tăng 4 lần

không đổi

giảm 4 lần

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Nếu U giảm 2 lần thì W giảm 4 lần.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Với một tụ điện xác định, nếu muốn năng lượng điện trường của tụ tăng 4 lần thì phải tăng điện tích của tụ

tăng 16 lần

tăng 4 lần

tăng 2 lần

không đổi

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

ð Để năng lượng điện trường của tụ tăng 4 lần thì điện tích của tụ tăng 2 lần.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?

Giữa hai bản kim loại là sứ

Giữa hai bản kim loại là không khí

Giữa hai bản kim loại là nước vôi

Giữa hai bản kim loại là nước tinh khiết

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Nước vôi là dung dịch dẫn điện nên nếu ở giữa hai bản kim loại là nước vôi hệ không phải là một tụ điện.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ có điện dung 2 μF. Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là

2.10-6 C

16.10-6 C

4.10-6 C

8.10-6 C

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng 20.10-9 C. Điện dung của tụ là

2 μF

2 mF

2 F

2 nF

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 4 V thì tụ tích được một điện lượng 2 μC. Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng

50 μC

1 μC

5 μC

0,8 μC

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tụ tích một điện lượng 10 nC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 2V. Để tụ đó tích được điện lượng 2,5 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế

500 mV

0,05 V

5V

20 V

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai đầu tụ 20 μF có hiệu điện thế 5V thì năng lượng tụ tích được là

0,25 mJ

500 J

50 mJ

50 μJ

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ điện được tích điện bằng một hiệu điện thế 10 V thì năng lượng của tụ là 10 mJ. Nếu muốn năng lượng của tụ là 22,5 mJ thì hai bản tụ phải có hiệu điện thế là

15 V

7,5 V

20 V

40 V

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Giữa hai bản tụ phẳng cách nhau 1 cm có một hiệu điện thế 10 V. Cường độ điện trường đều trong lòng tụ là

100 V/m

1 kV/m

10 V/m

0,01 V/m

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ điện có điện dung 5.10-6 F. Điện tích của tụ điện bằng 86µC. Hiệu điện thế trên hai bản tụ điện là

47,2 V

17,2 V

37,2 V

27,2 V

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Ta có  

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ điện có điện dung 500pF được mắc vào hai cực của một máy phát điện có hiệu điện thế 220V. Điện tích của tụ điện là:

11 µC

1,1 µC

0,11 µC

1 µC

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Ta có điện tích của tụ điện

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ phẳng có các bản hình tròn bán kính 10 cm, khoảng cách và hiệu điện thế hai bản tụ là 1 cm; 108 V. Giữa hai bản là không khí. Điện tích của tụ điện là:

3.10-7 C

3.10-10 C

3.10-8 C

3.10-9 C

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Ta có điện dung của tụ điện

Điện tích của tụ

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai bản của một tụ điện phẳng được nối với hai cực của một acquy. Nếu dịch chuyển để các bản lại gần nhau thì trong khi dịch chuyển có dòng điện đi qua acquy không ? Nếu có hãy chỉ rõ chiều dòng điện.

Không có

Lúc đầu dòng điện đi từ cực âm sang cực dương, sau đó dòng điện có chiều ngược lại

Dòng điện đi từ cực âm sang cực dương

Dòng điện đi từ cực dương sang cực âm

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Gọi E là suất điện động của acquy. Khi nối hai cực của acquy với tụ điện, hiệu điện thế hai đầu tụ điện sẽ là U = E và tụ được tích một điện lượng Q = CU.

Khi đưa hai bản tụ đến gần nhau một khoảng D thì điện dung của tụ lúc này là

Hiệu điện thế giữa hai bản tụ sẽ là

ð Nguồn điện sẽ cung cấp thêm điện tích cho tụ (để điện thế trên nguồn và tụ bằng nhau).

ð Có dòng điện đi từ cực âm sang cực dương của nguồn.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 50 V. Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng lên gấp hai lần. Hiệu điện thế của tụ điện khi đó:

50 V

25 V

100 V

75 V

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Ta có: d’ = 2d

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Nối hai bản của một tụ điện phẳng với hai cực một nguồn điện. Sau đó ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi đưa vào giữa hai bản một chất điện môi có hằng số điện môi ε. Điện dung C, điện thế U giữa hai bản tụ điện thay đổi ra sao ?

C tăng; U tăng

C tăng; U giảm

C giảm; U giảm

C giảm; U tăng

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Ban đầu:

Điện dung của tụ điện 

Hiệu điện thế giữa hai bản tụ 

Sau khi đưa vào điện môi:

Điện dung của tụ điện 

Hiệu điện thế giữa hai bản tụ 

Vậy C tăng, U giảm.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai bản tụ điện phẳng có dạng hình tròn bán kính R = 60 cm, khoảng cách giữa hai bản là d = 2 mm. Giữa hai bản là không khí. Tính điện dung của tụ điện.

5.103 pF

5.104 pF

5.10-8 F

5.10-10 F

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Điện dung của tụ điện

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một tụ điện phẳng mà hai bản có dạng hình tròn bán kính 2 cm và đặt trong không khí. Hai bản cách nhau 2 mm. Có thể đặt một hiệu điện thế lớn nhất là bao nhiêu vào hai bản tụ điện đó ? Cho biết điện trường đánh thủng đối với không khí là 3.106 V/m.

4500 V

6000 V

5000 V

6500 V

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Hiệu điện thế lớn nhất có thể đặt vào hai bản tụ là

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai bản tụ điện phẳng có dạng hình tròn bán kính R = 60 cm, khoảng cách giữa các bản là d = 2mm. Giữa hai bản là không khí. Có thể tích điện cho tụ điện một điện tích lớn nhất là bao nhiêu để tụ điện không bị đánh thủng ? Biết rằng điện trường lớn nhất mà không khí chịu được là 3.105 V/m.

3,0.10-7 C

3,6.10-6 C

3.10-6 C

3,6.10-7 C

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Điện dung của tụ điện

Hiệu điện thế lớn nhất có thể đặt vào hai đầu bản tụ là

Điện tích lớn nhất tụ tích đươc để không bị đánh thủng là

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách nào dưới đây không được dùng để tăng điện dung của tụ phẳng không khí?

Thêm một lớp điện môi giữa hai bản

Giảm khoảng cách giữa hai bản

Tăng khoảng cách giữa hai bản

Tăng diện tích hai bản

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Điện dung của tụ phẳng trong không khí là 

ð Tăng khoảng cách giữa hai bản (tăng d) thì C giảm.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ điện không khí được tích điện rồi tách tụ khỏi nguồn và nhúng vào điện môi lỏng thì

điện tích của tụ tăng, hiệu điện thế giữa hai bản tăng

điện tích của tụ không đổi, hiệu điện thế giữa hai bản không đổi

điện tích của tụ tăng, hiệu điện thế giữa hai bản giảm

điện tích của tụ không đổi, hiệu điện thế giữa hai bản giảm

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Tụ được tách khỏi nguồn và nhúng vào điện môi nên không có sự thay đổi điện tích giữa các bản tụ.

Ban đầu tụ đặt trong không khí thì 

Sau khi nhúng vào điện môi thì  ð C tăng.

Mà  nên C tăng thì U giảm.

Vậy điện tích của tụ không thay đổi và hiệu điện thế giữa hai bản giảm.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với một tụ điện phẳng, nếu tăng hằng số điện môi lên hai lần, giảm khoảng cách d giữa hai bản tụ chỉ còn một nửa so với lúc đầu thì điện dung của tụ:

giảm 4 lần

tăng 2 lần

không đổi

tăng 4 lần

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Điện dung của tụ phẳng 

ð Khi  thì C'= 4C.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Tụ phẳng không khí điện dung C = 2pF được tích điện ở hiệu điện thế U = 600 V. Điện tích Q của tụ là:

Q = -12.10-9 C

Q = 12.10-9 C

Q = 1,2.10-9 C

Q = -1,2.10-9 C

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Điện tích của tụ là

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ điện phẳng không khí có điện dung C = 500pF được tích điện đến hiệu điện thế U = 300 V. Ngăt tụ khỏi nguồn, nhúng vào chất điện môi lỏng ε = 2. Hiệu điện thế của tụ lúc đó là:

600 V

150 V

300 V

100 V

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Khi đặt trong không khí điện tích của tụ là

Ngắt tụ khỏi nguồn và nhúng vào chất điện môi thì:

Điện tích trên tụ là không đổi 

Điện dung của tụ 

ð Hiệu điện thế của tụ lúc này là

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 500 V. Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách của hai bản tụ điện tăng gấp hai lần. Hiệu điện thế của tụ điện khi đó

giảm hai lần

tăng hai lần

tăng ba lần

giảm bốn lần

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Điện dung của tụ 

ð d' = 2d thì C' =C2

Ngắt tụ khỏi nguồn thì điện tích trên tụ không đổi Q' = Q.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ điện phẳng có điện dung 7,0 nF chứa đầy điện môi. Diện tích mỗi bản bằng 15 cm2 và khoảng cách giữa hai bản bằng 10-5 m. Hỏi hằng số điện môi của chất điện môi trong tụ điện ?

5,28

2,56

4,53

3,63

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Điện dung của tụ

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai bản của một tụ điện phẳng được nối với hai cực một acquy. Nếu dịch chuyển để bản ra xa nhau thì trong khi dịch chuyển có dòng điện đi qua acquy không ? Nếu có, hãy chỉ rõ chiều dòng điện.

Không có

Lúc đầu dòng điện đi từ cực âm sang cực dương, sau đó dòng điện có chiều ngược lại

Dòng điện đi từ cực âm sang cực dương

Dòng điện đi từ cực dương sang cực âm

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Gọi E là suất điện động của acquy. Khi nối hai cực của acquy với tụ điện, hiệu điện thế hai đầu tụ điện sẽ là U = E và tụ được tích một điện lượng Q = CU.

Khi đưa hai bản tụ ra xa nhau một khoảng D thì điện dung của tụ lúc này là 

Hiệu điện thế giữa hai bản tụ sẽ là

ð Tụ điện sẽ trả bớt điện tích cho nguồn (để điện thế trên nguồn và tụ bằng nhau).

ð Có dòng điện đi từ cực dương sang cực âm của nguồn.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai tụ điện chứa cùng một lượng điện tích thì

chúng phải có cùng điện dung

hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện phải bằng nhau

tụ điện nào có điện dung lớn hơn, sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản lớn hơn

tụ điện nào có điện dung lớn hơn, sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản nhỏ hơn

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện U=QC

ð Q như nhau thì tụ nào có C lớn hơn thì U nhỏ hơn.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào dưới đây ta có một tụ điện ?

Một quả cầu kim loại nhiễm điện, đặt xa các vật khác

Một quả cầu thủy tinh nhiễm điện, đặt xa các vật khác

Hai quả cầu kim loại, không nhiễm điện, đặt gần nhau trong không khí

Hai quả cầu thủy tinh, không nhiễm điện, đặt gần nhau trong không khí

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Tụ điện là hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.

ð Hệ hai quả cầu kim loại, không nhiễm điện, đặt gần nhau trong không khí là một tụ điện.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ điện phẳng không khí có điện dung C = 6µF mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế U = 10 V. Năng lượng điện trường trong tụ điện bằng:

1,2.10-4 J

12.10-4 J

0,3.10-4 J

3.10-4 J

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Năng lượng điện trường trong tụ điện là

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khi ngắt tụ điện phẳng khỏi nguồn điện, ta tịnh tiến hai bản để khoảng cách giữa chúng giảm đi hai lần, khi đó năng lượng điện trường trong tụ sẽ là

tăng lên bốn lần

không đổi

giảm đi hai lần

tăng lên hai lần

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Năng lượng điện trường của tụ 

Điện dung tụ điện 

Khoảng cách giữa hai bản tụ giảm đi hai lần thì điện dung tăng 2 lần.

Ngắt tụ khỏi nguồn nên Q không đổi.

năng lượng điện trường trong tụ sẽ giảm hai lần.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Nối hai bản của một tụ điện phẳng với hai cực một nguồn điện. Sau đó ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi đưa vào giữa hai bản một chất điện môi có hằng số điện môi ε. Năng lượng W của tụ điện. Cường độ điện trường giữa hai bản tụ điện thay đổi ra sao ?

W tăng, E tăng

W tăng, E giảm

W giảm, E giảm

W giảm, E tăng

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Năng lượng của tụ điện

Cường độ điện trường giữa hai bản tụ điện

Điện dung tụ điện 

ð Khi ngắt nguồn và đưa vào giữa hai bản tụ chất điện môi thì C tăng và Q không đổi.(3)

Hiệu điện thế giữa hai bản tụ giảm.(4)

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng điện trường trong tụ điện

tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai bản tụ

tỉ lệ với điện tích trên tụ

tỉ lệ với bình phương hiệu điện thế giữa hai bản tụ

tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai bản tụ và điện tích trên tụ

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Năng lượng điện trường trong tụ điện

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng của tụ điện được xác định bằng công thức nào sau đây?

W=CU2

W=Q22C

W=QU22

W=QC2

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Năng lượng của tụ điện