43 câu Trắc nghiệm Vật lý 11: Tụ điện có đáp án
43 câu hỏi
Tụ điện là
hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp dẫn điện
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi
hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa
Chọn đáp án B.
Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?
hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí
hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất
hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit
hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm
Chọn đáp án B.
Hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất là một ví dụ về tụ điện.
Để tích điện cho tụ điện, ta phải
mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
cọ xát các bản tụ với nhau
đặt tụ gần vật nhiễm điện
đặt tụ gần nguồn điện
Chọn đáp án A.
Để tích điện cho tụ điện, ta phải mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế.
Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhận xét nào không đúng?
Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ
Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn
Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F)
Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn
Chọn đáp án D.
Điện dung của một tụ điện phụ thuộc vào hình dạng, kích thước của hai bản, vào khoảng cách giữa hai bản và vào chất điện môi ở giữa hai bản. Không phụ thuộc vào hiệu điện thế giữa hai bản.
Fara là điện dung của một tụ điện mà
giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1 C
giữa hai bản tụ có một hiệu điện thế không đổi thì nó được tích điện 1 C
giữa hai bản tụ có điện môi với hằng số điện môi bằng 1
khoảng cách giữa hai bản tụ là 1mm
Chọn đáp án A.
Fara là điện dung của một tụ điện mà giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1 C.
1 nF bằng
F
F
F
F
Chọn đáp án A.
1 nF= F.
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ
tăng 2 lần
giảm 2 lần
tăng 4 lần
không đổi
Chọn đáp án D.
Điện dung của tụ điện không phụ thuộc vào hiệu điện thế giữa hai bản tụ nên nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ không đổi.
Giá trị điện dung của tụ xoay thay đổi là do
thay đổi điện môi trong lòng tụ
thay đổi phần diện tích đối nhau giữa các bản tụ
thay đổi khoảng cách giữa các bản tụ
thay đổi chất liệu làm các bản tụ
Chọn đáp án B.
Trong các công thức sau, công thức không phải để tính năng lượng điện trường trong tụ điện là
Chọn đáp án D.
Với một tụ điện xác định, nếu hiệu điện thế hai đầu tụ giảm 2 lần thì năng lượng điện trường của tụ
tăng 2 lần
tăng 4 lần
không đổi
giảm 4 lần
Chọn đáp án D.
Nếu U giảm 2 lần thì W giảm 4 lần.
Với một tụ điện xác định, nếu muốn năng lượng điện trường của tụ tăng 4 lần thì phải tăng điện tích của tụ
tăng 16 lần
tăng 4 lần
tăng 2 lần
không đổi
Chọn đáp án C.
ð Để năng lượng điện trường của tụ tăng 4 lần thì điện tích của tụ tăng 2 lần.
Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?
Giữa hai bản kim loại là sứ
Giữa hai bản kim loại là không khí
Giữa hai bản kim loại là nước vôi
Giữa hai bản kim loại là nước tinh khiết
Chọn đáp án C.
Nước vôi là dung dịch dẫn điện nên nếu ở giữa hai bản kim loại là nước vôi hệ không phải là một tụ điện.
Một tụ có điện dung 2 μF. Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là
C
C
C
C
Chọn đáp án D.
Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng C. Điện dung của tụ là
2 μF
2 mF
2 F
2 nF
Chọn đáp án D.
Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 4 V thì tụ tích được một điện lượng 2 μC. Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng
50 μC
1 μC
5 μC
0,8 μC
Chọn đáp án C.
Để tụ tích một điện lượng 10 nC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 2V. Để tụ đó tích được điện lượng 2,5 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
500 mV
0,05 V
5V
20 V
Chọn đáp án A.
Hai đầu tụ 20 μF có hiệu điện thế 5V thì năng lượng tụ tích được là
0,25 mJ
500 J
50 mJ
50 μJ
Chọn đáp án A.
Một tụ điện được tích điện bằng một hiệu điện thế 10 V thì năng lượng của tụ là 10 mJ. Nếu muốn năng lượng của tụ là 22,5 mJ thì hai bản tụ phải có hiệu điện thế là
15 V
7,5 V
20 V
40 V
Chọn đáp án A.
Giữa hai bản tụ phẳng cách nhau 1 cm có một hiệu điện thế 10 V. Cường độ điện trường đều trong lòng tụ là
100 V/m
1 kV/m
10 V/m
0,01 V/m
Chọn đáp án B.
Một tụ điện có điện dung F. Điện tích của tụ điện bằng 86µC. Hiệu điện thế trên hai bản tụ điện là
47,2 V
17,2 V
37,2 V
27,2 V
Chọn đáp án B.
Ta có
Một tụ điện có điện dung 500pF được mắc vào hai cực của một máy phát điện có hiệu điện thế 220V. Điện tích của tụ điện là:
11 µC
1,1 µC
0,11 µC
1 µC
Chọn đáp án C.
Ta có điện tích của tụ điện
Một tụ phẳng có các bản hình tròn bán kính 10 cm, khoảng cách và hiệu điện thế hai bản tụ là 1 cm; V. Giữa hai bản là không khí. Điện tích của tụ điện là:
C
C
C
C
Chọn đáp án D.
Ta có điện dung của tụ điện
Điện tích của tụ
Hai bản của một tụ điện phẳng được nối với hai cực của một acquy. Nếu dịch chuyển để các bản lại gần nhau thì trong khi dịch chuyển có dòng điện đi qua acquy không ? Nếu có hãy chỉ rõ chiều dòng điện.
Không có
Lúc đầu dòng điện đi từ cực âm sang cực dương, sau đó dòng điện có chiều ngược lại
Dòng điện đi từ cực âm sang cực dương
Dòng điện đi từ cực dương sang cực âm
Chọn đáp án C.
Gọi E là suất điện động của acquy. Khi nối hai cực của acquy với tụ điện, hiệu điện thế hai đầu tụ điện sẽ là U = E và tụ được tích một điện lượng Q = CU.
Khi đưa hai bản tụ đến gần nhau một khoảng thì điện dung của tụ lúc này là
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ sẽ là
ð Nguồn điện sẽ cung cấp thêm điện tích cho tụ (để điện thế trên nguồn và tụ bằng nhau).
ð Có dòng điện đi từ cực âm sang cực dương của nguồn.
Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 50 V. Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng lên gấp hai lần. Hiệu điện thế của tụ điện khi đó:
50 V
25 V
100 V
75 V
Chọn đáp án C.
Ta có: d’ = 2d
Nối hai bản của một tụ điện phẳng với hai cực một nguồn điện. Sau đó ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi đưa vào giữa hai bản một chất điện môi có hằng số điện môi ε. Điện dung C, điện thế U giữa hai bản tụ điện thay đổi ra sao ?
C tăng; U tăng
C tăng; U giảm
C giảm; U giảm
C giảm; U tăng
Chọn đáp án B.
Ban đầu:
Điện dung của tụ điện
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ
Sau khi đưa vào điện môi:
Điện dung của tụ điện
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ
Vậy C tăng, U giảm.
Hai bản tụ điện phẳng có dạng hình tròn bán kính R = 60 cm, khoảng cách giữa hai bản là d = 2 mm. Giữa hai bản là không khí. Tính điện dung của tụ điện.
pF
pF
F
F
Chọn đáp án A.
Điện dung của tụ điện
Cho một tụ điện phẳng mà hai bản có dạng hình tròn bán kính 2 cm và đặt trong không khí. Hai bản cách nhau 2 mm. Có thể đặt một hiệu điện thế lớn nhất là bao nhiêu vào hai bản tụ điện đó ? Cho biết điện trường đánh thủng đối với không khí là V/m.
4500 V
6000 V
5000 V
6500 V
Chọn đáp án B.
Hiệu điện thế lớn nhất có thể đặt vào hai bản tụ là
Hai bản tụ điện phẳng có dạng hình tròn bán kính R = 60 cm, khoảng cách giữa các bản là d = 2mm. Giữa hai bản là không khí. Có thể tích điện cho tụ điện một điện tích lớn nhất là bao nhiêu để tụ điện không bị đánh thủng ? Biết rằng điện trường lớn nhất mà không khí chịu được là V/m.
C
C
C
C
Chọn đáp án C.
Điện dung của tụ điện
Hiệu điện thế lớn nhất có thể đặt vào hai đầu bản tụ là
Điện tích lớn nhất tụ tích đươc để không bị đánh thủng là
Cách nào dưới đây không được dùng để tăng điện dung của tụ phẳng không khí?
Thêm một lớp điện môi giữa hai bản
Giảm khoảng cách giữa hai bản
Tăng khoảng cách giữa hai bản
Tăng diện tích hai bản
Chọn đáp án C.
Điện dung của tụ phẳng trong không khí là
ð Tăng khoảng cách giữa hai bản (tăng d) thì C giảm.
Một tụ điện không khí được tích điện rồi tách tụ khỏi nguồn và nhúng vào điện môi lỏng thì
điện tích của tụ tăng, hiệu điện thế giữa hai bản tăng
điện tích của tụ không đổi, hiệu điện thế giữa hai bản không đổi
điện tích của tụ tăng, hiệu điện thế giữa hai bản giảm
điện tích của tụ không đổi, hiệu điện thế giữa hai bản giảm
Chọn đáp án D.
Tụ được tách khỏi nguồn và nhúng vào điện môi nên không có sự thay đổi điện tích giữa các bản tụ.
Ban đầu tụ đặt trong không khí thì
Sau khi nhúng vào điện môi thì ð C tăng.
Mà nên C tăng thì U giảm.
Vậy điện tích của tụ không thay đổi và hiệu điện thế giữa hai bản giảm.
Đối với một tụ điện phẳng, nếu tăng hằng số điện môi lên hai lần, giảm khoảng cách d giữa hai bản tụ chỉ còn một nửa so với lúc đầu thì điện dung của tụ:
giảm 4 lần
tăng 2 lần
không đổi
tăng 4 lần
Chọn đáp án D.
Điện dung của tụ phẳng
ð Khi thì C'= 4C.
Tụ phẳng không khí điện dung C = 2pF được tích điện ở hiệu điện thế U = 600 V. Điện tích Q của tụ là:
Q = C
Q = C
Q = C
Q = C
Chọn đáp án C.
Điện tích của tụ là
Một tụ điện phẳng không khí có điện dung C = 500pF được tích điện đến hiệu điện thế U = 300 V. Ngăt tụ khỏi nguồn, nhúng vào chất điện môi lỏng ε = 2. Hiệu điện thế của tụ lúc đó là:
600 V
150 V
300 V
100 V
Chọn đáp án B.
Khi đặt trong không khí điện tích của tụ là
Ngắt tụ khỏi nguồn và nhúng vào chất điện môi thì:
Điện tích trên tụ là không đổi
Điện dung của tụ
ð Hiệu điện thế của tụ lúc này là
Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 500 V. Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách của hai bản tụ điện tăng gấp hai lần. Hiệu điện thế của tụ điện khi đó
giảm hai lần
tăng hai lần
tăng ba lần
giảm bốn lần
Chọn đáp án B.
Điện dung của tụ
ð d' = 2d thì C' =
Ngắt tụ khỏi nguồn thì điện tích trên tụ không đổi Q' = Q.
Một tụ điện phẳng có điện dung 7,0 nF chứa đầy điện môi. Diện tích mỗi bản bằng 15 và khoảng cách giữa hai bản bằng m. Hỏi hằng số điện môi của chất điện môi trong tụ điện ?
5,28
2,56
4,53
3,63
Chọn đáp án A.
Điện dung của tụ
Hai bản của một tụ điện phẳng được nối với hai cực một acquy. Nếu dịch chuyển để bản ra xa nhau thì trong khi dịch chuyển có dòng điện đi qua acquy không ? Nếu có, hãy chỉ rõ chiều dòng điện.
Không có
Lúc đầu dòng điện đi từ cực âm sang cực dương, sau đó dòng điện có chiều ngược lại
Dòng điện đi từ cực âm sang cực dương
Dòng điện đi từ cực dương sang cực âm
Chọn đáp án D.
Gọi E là suất điện động của acquy. Khi nối hai cực của acquy với tụ điện, hiệu điện thế hai đầu tụ điện sẽ là U = E và tụ được tích một điện lượng Q = CU.
Khi đưa hai bản tụ ra xa nhau một khoảng thì điện dung của tụ lúc này là
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ sẽ là
ð Tụ điện sẽ trả bớt điện tích cho nguồn (để điện thế trên nguồn và tụ bằng nhau).
ð Có dòng điện đi từ cực dương sang cực âm của nguồn.
Hai tụ điện chứa cùng một lượng điện tích thì
chúng phải có cùng điện dung
hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện phải bằng nhau
tụ điện nào có điện dung lớn hơn, sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản lớn hơn
tụ điện nào có điện dung lớn hơn, sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản nhỏ hơn
Chọn đáp án D.
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện
ð Q như nhau thì tụ nào có C lớn hơn thì U nhỏ hơn.
Trường hợp nào dưới đây ta có một tụ điện ?
Một quả cầu kim loại nhiễm điện, đặt xa các vật khác
Một quả cầu thủy tinh nhiễm điện, đặt xa các vật khác
Hai quả cầu kim loại, không nhiễm điện, đặt gần nhau trong không khí
Hai quả cầu thủy tinh, không nhiễm điện, đặt gần nhau trong không khí
Chọn đáp án C.
Tụ điện là hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
ð Hệ hai quả cầu kim loại, không nhiễm điện, đặt gần nhau trong không khí là một tụ điện.
Một tụ điện phẳng không khí có điện dung C = 6µF mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế U = 10 V. Năng lượng điện trường trong tụ điện bằng:
J
J
J
J
Chọn đáp án D.
Năng lượng điện trường trong tụ điện là
Sau khi ngắt tụ điện phẳng khỏi nguồn điện, ta tịnh tiến hai bản để khoảng cách giữa chúng giảm đi hai lần, khi đó năng lượng điện trường trong tụ sẽ là
tăng lên bốn lần
không đổi
giảm đi hai lần
tăng lên hai lần
Chọn đáp án C.
Năng lượng điện trường của tụ
Điện dung tụ điện
Khoảng cách giữa hai bản tụ giảm đi hai lần thì điện dung tăng 2 lần.
Ngắt tụ khỏi nguồn nên Q không đổi.
năng lượng điện trường trong tụ sẽ giảm hai lần.
Nối hai bản của một tụ điện phẳng với hai cực một nguồn điện. Sau đó ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi đưa vào giữa hai bản một chất điện môi có hằng số điện môi ε. Năng lượng W của tụ điện. Cường độ điện trường giữa hai bản tụ điện thay đổi ra sao ?
W tăng, E tăng
W tăng, E giảm
W giảm, E giảm
W giảm, E tăng
Chọn đáp án C.
Năng lượng của tụ điện
Cường độ điện trường giữa hai bản tụ điện
Điện dung tụ điện
ð Khi ngắt nguồn và đưa vào giữa hai bản tụ chất điện môi thì C tăng và Q không đổi.(3)
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ giảm.(4)
Năng lượng điện trường trong tụ điện
tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai bản tụ
tỉ lệ với điện tích trên tụ
tỉ lệ với bình phương hiệu điện thế giữa hai bản tụ
tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai bản tụ và điện tích trên tụ
Chọn đáp án C.
Năng lượng điện trường trong tụ điện
Năng lượng của tụ điện được xác định bằng công thức nào sau đây?
Chọn đáp án B.
Năng lượng của tụ điện







