43 câu Trắc nghiệm Lịch Sử 11 Kết nối tri thức Bài 2 có đáp án (Phần 2)
43 câu hỏi
Đến đầu thập niên 70 của thế kỉ XIX, nền công nghiệp Anh đứng thứ mấy thế giới?
Đứng đầu thế giới.
Đứng thứ hai thế giới.
Đứng thứ 3 thế giới.
Đứng top đầu thế giới.
Đến đầu thập niên 70 của thế kỉ XIX, nền công nghiệp nước Anh đứng đầu thế giới.
Đáp án cần chọn là: a
Trong quá trình xâm lược thuộc địa, các nước đế quốc đã thiết lập được hệ thống ở khu vực nào?
Châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh
Châu Á, châu Phi và châu Đại Dương
Châu Á, châu Nam Cực và châu Đại Dương
Châu Phi, châu Nam Cực và châu Đại Dương
Trong quá trình xâm lược thuộc địa, các nước đế quốc đã thiết lập được hệ thống ở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.
Đáp án cần chọn là: a
Đâu là hệ quả trực tiếp của quá trình xâm lược thuộc địa nhằm tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài?
Chế độ phong kiến
Chủ nghĩa cộng sản
Chủ nghĩa đế quốc
Chế độ chiếm hữu nô lệ
Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của quá trình xâm lược thuộc địa nhằm tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.
Đáp án cần chọn là: c
Nửa sau thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản được xác lập ở đâu?
Italia
Hà Lan, Anh
Pháp
Italia, Đức
Nửa sau thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản được xác lập ở I-ta-li-a, Đức,…
Đáp án cần chọn là: d
Khi nào chủ nghĩa tư bản được mở rộng ra phạm vi châu Âu (Bắc Mỹ) và xác lập ở Pháp?
Nửa sau thế kỉ XVII
Nửa đầu thé kỉ XVIII
Cuối thế kỉ XVIII
Nửa sau thế kỉ XIX
Cuối thế kỉ XVIII, chủ nghĩa tư bản được mở rộng ra ngoài phạm vi châu Âu (Bắc Mỹ) và xác lập ở Pháp.
Đáp án cần chọn là: c
Nửa sau thế kỉ XVII, chủ nghĩa tư bản đã được xác lập ở đâu?
Hà Lan
Hà Lan, Anh
Pháp
Mĩ, Anh
Nửa sau thế kỉ XVII, chủ nghĩa tư bản được xác lập ở Hà Lan, Anh.
Đáp án cần chọn là: b
Hai tập đoàn tư bản nào có thế lực nhất trong nền kinh tế Mỹ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?
Moocgan và Rocphelo.
Moocgan và Ford.
Ford và Rocphelo.
Standa và Ford.
Hai tập đoàn tư bản có thế lực nhất trong nền kinh tế Mỹ đó là Moocgan và Rocphelo.
Đáp án cần chọn là: a
Hình thức độc quyền cao và phổ biến ở Mỹ là gì?
Cacten.
Xanhđica.
Tơrớt.
Rốc-phe-lơ.
Hình thức độc quyền cao và phổ biến ở Mỹ là các Tơrớt.
Chú ý:
Tơrớt: là một hình thức phổ biến của các công ty độc quyền ở Mĩ. Đây là hình thức liên kết trong đó các thành viên tham gia hoàn toàn mất tính độc lập, họ chỉ là những công ty cổ phần. Quá trình sản xuất và lưu thông tập trung vào ban điều hành chung. Tơ-rớt có quy môn lớn hơn Các-ten và Xanh-đi-ca.
Đáp án cần chọn là: c
Trong khoảng thời gian nào, kinh tế Mỹ từ hàng thứ tư vươn lên đứng đầu thế giới?
Từ năm 1865 đến năm 1890.
Từ năm 1865 đến 1894.
Từ năm 1865 đến 1892.
Từ năm 1865 đến năm 1870.
Trong 30 năm (1865-1894) Mỹ từ hàng thứ tư vươn lên đứng đầu thế giới về sản lượng công nghiệp.
Đáp án cần chọn là: b
Các công ty độc quyền của Đức xuất hiện dưới hình thức phổ biến nào?
Cacten và tơrớt.
Tơrớt và Xanhđica.
Cacten và Xanhđica.
Tất cả các hình thức trên
Hình thức độc quyền phổ biến ở Đức là Cacten và Xanhđica.
Chú ý:
- Các ten: một nhóm các nhà sản xuất độc lập về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, có cùng mục đích là tăng lợi nhuận chung bằng cách kiểm soát giá cả, hạn chế cung ứng hàng hoá hoặc các biện pháp hạn chế khác.
- Xanhđica: tổ chức liên minh giữa các nhà tư bản độc lập về pháp lí nhưng không độc lập về thương mại mà có một ban quản trị chung quản lý việc tiêu thụ sản phẩm.
Đáp án cần chọn là: c
Điểm nổi bật trong quá trình phát triển công nghiệp Đức cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là gì?
Tập trung sản xuất và tập trung ngân hàng diễn ra sớm.
Tập trung tư bản và tài chính diễn ra muộn.
Xuất khẩu tư bản và tập trung tư bản diễn ra muộn.
Tập trung sản xuất và hình thành các tổ chức độc quyền diễn ra sớm.
Điểm nổi bật của quá trình phát triển công nghiệp ở Đức là sự tập trung sản xuất và hình thành các tổ chức độc quyền sớm hơn các nước châu Âu khác.
Đáp án cần chọn là: d
Đến cuối thế kỉ XIX, công nghiệp Đức đứng thứ mấy ở châu Âu?
Đứng thứ hai sau Mĩ.
Đứng thứ nhất.
Đứng thứ ba.
Đứng thứ tư.
Đến năm 1900 Đức vượt Anh về sản xuất thép. Về tổng sản lượng công nghiệp Đức dẫn đầu châu Âu và đứng hàng thứ hai thế giới sau Mĩ.
Đáp án cần chọn là: a
Nhân tố quan trọng thường xuyên quyết định đến sự phát triển của chủ nghĩa tư bản là gì?
Điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Nguồn nhân công dồi dào, giá rẻ.
Sự phát triển mạnh mẽ của kĩ thuật sản xuất.
Sự chi phối của các tổ chức độc quyền
Nhân tố quan trọng thường xuyên quyết định đến sự phát triển của chủ nghĩa tư bản đó là sự phát triển không ngừng của kĩ thuật sản xuất, đem lại năng suất lao động ngày càng cao dẫn đến lợi nhuận kinh tế ngày càng lớn.
Đáp án cần chọn là: c
Nguyên nhân chủ yếu của các cuộc chiến tranh giữa các nước đế quốc là gì?
Mâu thuẫn sắc tộc.
Mâu thuẫn biên giới lãnh thổ.
Mâu thuẫn lợi ích.
Mâu thuẫn về ý thức hệ.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các cuộc chiến tranh giữa các nước đế quốc là do mâu thuẫn về lợi ích. Đây chính là nguyên nhân chính dẫn đến hai cuộc chiến tranh đế quốc và sau đó lan rộng ra toàn thế giới đó là cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) và cuộc chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945).
Đáp án cần chọn là: c
Điểm khác nhau nào giữa các nước đế quốc dẫn đến các cuộc chiến tranh đế quốc cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là:
Tốc độ phát triển kinh tế của các nước đế quốc.
Mức độ chi phối đời sống kinh tế - xã hội của các tổ chức độc quyền.
Sự chênh lệch về diện tích thuộc địa.
Sự chênh lệch về đối tác xuất khẩu tư bản.
Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, các nước Anh, Pháp kinh tế suy giảm, sản xuất lạc hậu nhưng có hệ thống thuộc địa rộng lớn. Trong khi đó, kinh tế Mỹ, Đức phát triển mạnh mẽ, nhu cầu về thị trường và thuộc địa trở nên cấp thiết nhưng lại có ít thuộc địa. Mâu thuẫn về thuộc địa trở nên gay gắt và là nguyên nhân bùng nổ các cuộc chiến tranh giành thuộc địa giữa các nước đế quốc.
Đáp án cần chọn là: c
Sự khác biệt cơ bản của xuất khẩu tư bản giữa Anh và Pháp là gì?
Hình thức.
Số lượng.
Chất lượng.
Kết quả.
Sự khác nhau cơ bản của xuất khẩu tư bản giữa Anh và Pháp đó là hình thức xuất khẩu. Trong khi Anh chú trọng xuất khẩu tư bản, đầu tư cho thuộc địa và thu lợi từ sự phát triển kinh tế thuộc địa thì Pháp chú trọng cho các nước vay nợ và thu lợi từ những khoản vay nặng lãi.
Đáp án cần chọn là: a
Tại sao Mỹ, Đức phát triển muộn nhưng nhanh chóng vượt qua Anh về sản lượng công nghiệp?
Do giàu tài nguyên thiên nhiên.
Do thu lợi từ các cuộc chiến tranh.
Do có hệ thống thuộc địa rộng lớn.
Do áp dụng nhiều thành tựu mới của máy móc, thiết bị sản xuất.
Do sự phát triển mạnh mẽ về kĩ thuật, máy móc, thiết bị sản xuất, Mỹ và Đức nhanh chóng vượt qua Anh, Pháp vươn lên đứng đầu và đứng thứ hai thế giới về sản xuất công nghiệp. Trong khi Anh, Pháp là những nước phát triển trước đó máy móc, thiết bị đã cũ kĩ và việc hiện đại hóa tốn kém.
Đáp án cần chọn là: d
Đâu không phải lí do khiến công nghiệp Pháp phát triển chậm lại từ cuối thập niên 70 trở đi?
bồi thường chiến tranh do bại trận.
nghèo tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu.
giai cấp tư sản chỉ quan tâm đầu tư và thuộc địa.
kĩ thuật lạc hậu so với các nước đế quốc trẻ.
Những nguyên nhân đưa tới sự phát triển chậm của công nghiệp Pháp từ cuối thập niên 70 bao gồm:
+ Kĩ thuật lạc hậu
+ Pháp thất bại trong cuộc chiến tranh Pháp - Phổ, mất đất, phải bồi thường chiến tranh
+ Nghèo tài nguyên và nhiên liệu, đặc biệt là than đá.
+ Giai cấp tư sản chỉ chú trọng đến xuất cảng tư bản, không chú trọng phát triển công nghiệp trong nước.
Đáp án cần chọn là: c
Tại sao khi tư sản Anh tập trung vốn đầu tư sang thuộc địa thì công nghiệp trong nước lạc hậu?
Trong nước thiếu phát minh của tri thức.
Công nhân Anh thất nghiệp – thị trường nội địa kém.
Đa số dân Anh chuyển sang thuộc địa để làm giàu.
Kĩ thuật lạc hậu – năng suất thấp.
Vì chú trọng đầu tư vốn sang thuộc địa, hạn chế đầu tư phát triển công nghiệp trong nước dẫn đến tình trạng máy móc kĩ thuật công nghiệp Anh dần trở nên lạc hậu, năng suất kinh tế thấp.
Đáp án cần chọn là: d
Lênin nhận định: Anh là chủ nghĩa đế quốc thực dân vì:
Giới cầm quyền ở Anh chỉ chú tâm đến xâm lược thuộc địa.
Anh có hệ thống thuộc địa trải dài khắp toàn cầu.
Anh chỉ chú trọng xuất khẩu tư bản.
Anh tiến hành xâm lược thuộc địa sớm nhất.
Lênin nhận định Anh là chủ nghĩa đế quốc thực dân vì Anh có hệ thống thuộc địa trải dài khắp toàn cầu. Từ năm 1815 đến 1914 là khoảng thời gian mà các sử gia cho là "thế kỷ đế quốc" của Anh, họ mở rộng lãnh thổ của mình thêm 10.000.000 dặm vuông Anh (26.000.000 km2) cùng với khoảng 400 triệu người.
Đáp án cần chọn là: b
Vì sao cuối thế kỉ XIX giai cấp tư sản Anh lao vào buôn bán lương thực hơn là đầu tư vào sản xuất nông nghiệp?
Do thiếu ruộng đất.
Do thiếu nhân công.
Do điều kiện tự nhiên khắc nghiệt.
Do chi phí sản xuất, chế độ thuế khóa nặng nề.
Cuối thế kỉ XIX giai cấp tư sản Anh lao vào buôn bán lương thực hơn là đầu tư vào sản xuất nông nghiệp do giá lương thực trong nước rất cao do chế độ thuế khóa, trong khi giá lúa mì nhập từ châu Âu và Mỹ rất rẻ.
Đáp án cần chọn là: d
Vì sao cuối thế kỉ XIX giai cấp tư sản Anh lao vào buôn bán lương thực hơn là đầu tư vào sản xuất nông nghiệp?
Do thiếu ruộng đất.
Do thiếu nhân công.
Do điều kiện tự nhiên khắc nghiệt.
Do chi phí sản xuất, chế độ thuế khóa nặng nề.
Cuối thế kỉ XIX giai cấp tư sản Anh lao vào buôn bán lương thực hơn là đầu tư vào sản xuất nông nghiệp do giá lương thực trong nước rất cao do chế độ thuế khóa, trong khi giá lúa mì nhập từ châu Âu và Mỹ rất rẻ.
Đáp án cần chọn là: d
Những thập niên cuối thế kỉ XIX, giai cấp tư sản Anh quan tâm đến điều gì trong kinh doanh?
Cải tiến kĩ thuật sản xuất để nâng cao năng suất.
Đổi mới và phát triển công nghiệp.
Xuất khẩu tư bản sang các nước thuộc địa.
Tiếp nhận các thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất.
Những thập niên cuối thế kỉ XIX, một số lớn tư bản được đầu tư vào thuộc địa vì ở đây lợi nhuận tư bản đẻ ra nhiều hơn chính quốc. Mặt khác, cướp đoạt thuộc địa có lợi nhiều hơn so với đầu tư cải tạo công nghiệp. Tình trạng này gắn liền với sự tồn tại của một đế quốc thuộc địa lớn.
=> Giai cấp tư sản Anh quan tâm đến xuất khẩu tư bản sang các nước thuộc địa.
Đáp án cần chọn là: c
Quá trình tập trung tư bản ở Anh diễn ra mạnh nhất trong lĩnh vực nào?
Công nghiệp.
Nông nghiệp.
Ngân hàng.
Giao thông vận tải.
Trong thời kì này, nhiều công ty độc quyền xuất hiện ở hầu hết các ngành công nghiệp: khai thác than, dệt, thuốc lá… và đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng. 5 ngân hàng ở khu Xi-ti Luân Đôn nắm 70% số tư bản cả nước và chiếm địa vị chỉ huy về kinh tế, tài chính
=> Quá trình tập trung tư bản ở Anh diễn ra mạnh nhất trong lĩnh vực ngân hàng.
Đáp án cần chọn là: c
Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng suy giảm của công nghiệp Anh so với các nước Đức, Mỹ là gì?
Do thiếu vốn đầu tư.
Do khủng hoảng kinh tế.
Do có hệ thống thuộc địa rộng lớn.
Do sự lạc hậu của máy móc, thiết bị sản xuất.
Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng suy giảm của công nghiệp Anh so với các nước Đức, Mỹ là do ở Anh máy móc đã xuất hiện sớm hơn các nước khác hàng chục năm, nhiều thiết bị cũ kĩ được tích lại và việc hiện đại hóa rất tốn kém.
Chú ý:
Ngoài ra còn có một nguyên nhân nữa dẫn đến tình trạng suy giảm của công nghiệp Anh cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX đó là: Một số lớn tư bản chạy sang thuộc địa, vì ở đây lợi nhuận tư bản đẻ ra nhiều hơn chính quốc. Mặt khác, cướp đoạt thuộc địa có lợi nhiều hơn so với đầu tư cải tạo công nghiệp.
Đáp án cần chọn là: d
Đặc trưng của chủ nghĩa đế quốc Pháp là
Chủ nghĩa đế quốc thực dân.
Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến.
Chủ nghĩa đế quốc cho vay nặng lãi.
Chủ nghĩa đế quốc ngân hàng.
Pháp là nước đứng thứ hai sau Anh về xuất khẩu tư bản, nhưng hình thức khác Anh ở chỗ phần lớn số vốn đem cho các nước vay với lãi suất nặng. Do đó, đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Pháp là “chủ nghĩa đế quốc cho vay nặng lãi”.
Chú ý:
Năm 1914, số vốn xuất khẩu của Pháp lên tới 50-60 tỉ phrăng, trong đó có 13 tỉ cho Nga vay, chỉ có 2-3 tỉ được đưa vào thuộc địa. Tổng số lãi do vốn xuất khẩu năm 1913 lên tới 2,3 tỉ phrăng.
Đáp án cần chọn là: c
Điểm nổi bật của các tổ chức độc quyền ở Pháp đầu thế kỉ XX là gì?
Sự tập trung ngân hàng đạt mức cao.
Sự tập trung các công trường đạt mức cao.
Sự tập trung các công ty thương mại đạt mức cao.
Sự tập trung các tập đoàn tài phiệt đạt mức cao.
Điểm nổi bật của các tổ chức độc quyền ở Pháp đầu thế kỉ XX là sự tập trung ngân hàng đạt mức cao: 5 ngân hàng lớn ở Pa-ri nắm 2/3 tư bản của các ngân hàng trong cả nước.
Đáp án cần chọn là: a
Đến cuối thế kỉ XIX nền công nghiệp Pháp đứng sau các nước nào?
Đức, Nga, Mỹ.
Mỹ, Đức, Anh.
Mỹ, Nga, Trung Quốc.
Nga, Pháp, Hà Lan.
Từ cuối thế kỉ XIX, nền công nghiệp Pháp đứng thứ 4 thế giới sau Mỹ, Đức, Anh
Đáp án cần chọn là: b
Đặc trưng của chủ nghĩa đế quốc Anh là gì?
Chủ nghĩa đế quốc cho vay nặng lãi.
Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến.
Chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt hiếu chiến.
Chủ nghĩa đế quốc thực dân.
Chủ nghĩa thực dân Anh trở thành đặc trưng riêng của chủ nghĩa đế quốc Anh. Nước Anh trở thành một cường quốc thuộc địa với thuộc địa có ở khắp nơi nên được gọi là “Chủ nghĩa đế quốc thực dân”.
Chú ý:
Đây là một trong những biểu hiện minh chứng cho tình trạng khủng hoảng trầm trọng của nông nghiệp ở nước Anh cuối thế kỉ XIX.
Đáp án cần chọn là: d
Lĩnh vực nào ở nước Anh trong thập niên 70 của thế kỉ XIX chỉ tự túc được 1/3 nhu cầu?
Máy móc.
Lương thực.
Tiền tệ.
Sản lượng thép
Trong những năm 60 của thế kỉ XIX, nước Anh tự cấp được 3/4 số lúa mì mỗi năm. Từ thập niên 70 trở đi, giảm xuống còn 1/3.
Chú ý:
Đây là một trong những biểu hiện minh chứng cho tình trạng khủng hoảng trầm trọng của nông nghiệp ở nước Anh cuối thế kỉ XIX.
Đáp án cần chọn là: b
Tuy mất địa vị độc quyền công nghiệp từ cuối thập niên 70 nhưng Anh vẫn đứng đầu thế giới về
Tài chính và xuất khẩu tư bản.
Tài chính và xuất khẩu tư bản, thương mại, hải quân và thuộc địa.
Xuất khẩu tư bản và thuộc địa.
Xuất khẩu tư bản, thương mại và thuộc địa.
Từ cuối thập niên 70, tuy vai trò bá chủ thế giới về công nghiệp giảm sút, Anh vẫn ưu thế đứng đầu thế giới về tài chính, xuất khẩu tư bản, thương mại, hải quân và thuộc địa.
Đáp án cần chọn là: b
Tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là:
Độc quyền nhà nước
Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế đã và đang tạo ra cho chủ nghĩa hiện đại những nguồn lực từ bên ngoài
Có trình độ sản xuất phát triển cao chưa từng có trong lịch sử phát triển gần năm thế kỉ.
Không ngừng tự điều chỉnh, thích ứng để tồn tại và phát triển trong bối cảnh mới.
Có bề dày kinh nghiệm và phương pháp quản lí kinh tế, có nền tảng pháp chế kiện toàn và cơ chế vận hành xã hội tương đối hoàn chỉnh.
Đã và sẽ tiếp tục có khả năng tự điều chỉnh và thích nghi để tiếp tục tồn tại và phát triển.
Bất bình đẳng xã hội ngày càng gia tăng.
Lời giải
Tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là:
- Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế đã và đang tạo ra cho chủ nghĩa hiện đại những nguồn lực từ bên ngoài
- Có trình độ sản xuất phát triển cao chưa từng có trong lịch sử phát triển gần năm thế kỉ.
- Có bề dày kinh nghiệm và phương pháp quản lí kinh tế, có nền tảng pháp chế kiện toàn và cơ chế vận hành xã hội tương đối hoàn chỉnh.
- Đã và sẽ tiếp tục có khả năng tự điều chỉnh và thích nghi để tiếp tục tồn tại và phát triển.
Thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại là:
Độc quyền nhà nước
Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế đã và đang tạo ra cho chủ nghĩa hiện đại những nguồn lực từ bên ngoài
Bất bình đẳng xã hội ngày càng gia tăng.
Không ngừng tự điều chỉnh, thích ứng để tồn tại và phát triển trong bối cảnh mới.
Đối mặt với những vấn đề chính trị, xã hội nan giải
Tiềm ẩn những nguy cơ khủng hoảng mang tính toàn cầu như khủng hoảng tài chính-tiền tệ, khủng hoảng môi trường.
Lời giải
Thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại là:
- Bất bình đẳng xã hội ngày càng gia tăng.
- Đối mặt với những vấn đề chính trị, xã hội nan giải
- Tiềm ẩn những nguy cơ khủng hoảng mang tính toàn cầu như khủng hoảng tài chính-tiền tệ, khủng hoảng môi trường
Đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại là:
Độc quyền nhà nước
Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế đã và đang tạo ra cho chủ nghĩa hiện đại những nguồn lực từ bên ngoài
Có sức sản xuất phát triển cao
Lực lượng lao động có những chuyển biến quan trọng về cơ cấu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
Bất bình đẳng xã hội ngày càng gia tăng.
Không ngừng tự điều chỉnh, thích ứng để tồn tại và phát triển trong bối cảnh mới.
Là một hệ thống thế giới và ngày càng mang tính toàn cầu
Lời giải
Đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại là:
- Độc quyền nhà nước
- Có sức sản xuất phát triển cao
- Lực lượng lao động có những chuyển biến quan trọng về cơ cấu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
- Không ngừng tự điều chỉnh, thích ứng để tồn tại và phát triển trong bối cảnh mới.
- Là một hệ thống thế giới và ngày càng mang tính toàn cầu
Cuộc khủng hoảng năm 1973 là cuộc khủng hoảng về điều gì?
Tiền tệ
Lương thực
Kinh tế
Dầu mỏ
Cuộc khủng hoảng 1973 là khủng hoảng dầu mỏ, tuy các nước tư bản coi trọng tìm kiếm các nguồn năng lượng mới, xanh và sạch, tuy nhiên, sự phụ thuộc của các nước vào dầu mỏ vẫn rất lớn. Khủng hoảng năng lượng tiếp tục gây ra nhiều tác động tiêu cực đến các nước tư bản: lạm phát cao, ô nhiễm môi trường,…
Đáp án cần chọn là: d
Nhóm G7 được sáng lập khi nào?
Năm 1976
Năm 1977
Năm 1978
Năm 1979
Nhóm G7 được sáng lập năm 1976 là diễn đàn kinh tế của 7 quốc gia tư bản phát triển là Mỹ, Đức, I-ta-li-a và Nhật Bản.
Đáp án cần chọn là: a
Chủ nghĩa tư bản hiện đại có sức sản xuất phát triển cao dựa trên những thành tựu của
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất
Cuộc cách mạng xanh
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai
Cuộc cách mạng khoa học-công nghệ
Chủ nghĩa tư bản hiện đại có sức sản xuất phát triển cao dựa trên cơ sở những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ, có lực lượng lao động đáp ứng sự phát triển nhảy vọt của nền sản xuất, đồng thời không ngừng điều chỉnh sự tồn tại và phát triển trong bối cảnh mới.
Đáp án cần chọn là: d
Chủ nghĩa tư bản hiện đại là gì?
là thuật ngữ dùng để chỉ một giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay với những biểu hiện mới.
là thuật ngữ dùng để chỉ một giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay với những biểu hiện mới.
là thuật ngữ dùng để chỉ một giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ sau Cách mạng tháng Mười Nga đến nay với những biểu hiện mới.
là thuật ngữ dùng để chỉ một giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ sau xu thế toàn cầu hóa đến nay với những biểu hiện mới.
Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ một giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay với những biểu hiện mới, tiêu biểu là sự kết hợp sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản.
Đáp án cần chọn là: a
Ý nghĩa quan trọng nhất của cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc năm 1911 là
Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển
Chấm dứt sự thống trị của các nước đế quốc ở Trung Quốc
Có tác động đến phong trào giải phóng dân tộc ở một số nước Châu Á
Lật đổ triều đại Mãn Thanh, chấm dứt sự tồn tại của chế độ phong kiến ở Trung Quốc
Ý nghĩa quan trọng nhất của cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc năm 1911 là đã lật đổ được triều đình Mãn Thanh - tay sai của các nước đế quốc, trở lực ngăn cản sự phát triển của đất nước, chấm dứt sự tồn tại hàng nghìn năm của chế độ phong kiến ở Trung Quốc. Từ đó mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển và có ảnh hưởng nhất định đối với cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Á.
Đáp án cần chọn là: d
Chủ nghĩa dân tộc trong học thuyết Tam dân của Tôn Trung Sơn bao hàm nội dung nào?
Đánh đổ vương triều Mãn Thanh, giành độc lập cho Trung Quốc
Đánh đuổi các nước đế quốc xâm lược, khôi phục đất nước Trung Hoa
Đánh đổ triều đình Mãn Thanh, thành lập nước Trung Hoa Dân Quốc
Đánh đuổi các nước đế quốc xâm lược, xây dựng và phát triển đất nước
Nội dung cơ bản của học thuyết Tam dân của Tôn Trung Sơn là “dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc”. Trong đó, chủ nghĩa dân tộc là đánh đổ triều đình Mãn Thanh, thành lập nước Trung Hoa Dân Quốc
Đáp án cần chọn là: c
Nội dung nào sau đây không phải cải cách về kinh tế của Nhật Bản được thực hiện từ năm 1868?
Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho hoạt động kinh tế
Thống nhất thị trường, tiền tệ
Xóa bỏ quyền sở hữu ruộng đất phong kiến
Cho phép tự do buôn bán
Về kinh tế, chính phủ đã ban hành chính sách thống nhất tiền tệ, thống nhất thị trường, cho phép mua bán ruộng đất, tăng cường phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, cầu cống, đường sá…Tuy nhiên quyền sở hữu ruộng đất phong kiến vẫn tiếp tục được duy trì chứ không được xóa bỏ.
Đáp án cần chọn là: c
Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện vào giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản đã làm gì?
Duy trì nền quân chủ chuyên chế.
Tiến hành những cải cách tiến bộ.
Nhờ sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây.
Thiết lập chế độ Mạc Phủ mới.
Để đưa đất nước thoát ra khỏi tình trạng khủng hoảng, sau khi lật đổ chế độ Mạc phủ, nắm lại thực quyền, Thiên hoàng Minh Trị đã tiến hành một loạt những cải cách tiến bộ trên tất cả các lĩnh vực
Đáp án cần chọn là: b
Ngoài giải phóng nô lệ, Mỹ có thêm nguồn lao động từ đâu để tạo nên nguồn lao động phong phú?
Tốc độ gia tăng dân số rất nhanh.
Nô lệ bắt từ châu Phi
Nông dân bị tước đoạt ruộng đất.
Nguồn người nhập cư từ châu Á và châu Âu.
Nhờ có nguồn dân nhập cư ngày càng nhiều từ các nước châu Âu sang đồng thời với số lượng lớn nô lệ được giải phóng góp phần tạo nên nguồn lao động phong phú cho nền kinh tế Mỹ.
Đáp án cần chọn là: d



