43 bài tập Phương trình và bất phương trình có lời giải
Đề thi

43 bài tập Phương trình và bất phương trình có lời giải

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT80 lượt thi
43 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình sinxπ3=1 có nghiệm là

\(x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \frac{{5\pi }}{6} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \frac{\pi }{3} + 2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

 sinxπ3=1xπ3=π2+k2πx=5π6+k2πk. Chọn C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \({2^{2x - 4}} = {2^x}\)

\( - 16\).

\(16\).

\(4\).

\( - 4\).

Xem đáp án

Ta có: \({2^{2x - 4}} = {2^x} \Leftrightarrow 2x - 4 = x \Leftrightarrow x = 4.\)Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \(\log _3^{}\left( {x - 2} \right) = 2\)

\(x = 11\).

\(x = 10\).

\(x = 7\).

\(x = 8\).

Xem đáp án

Điều kiện: \(x > 2\).

Phương trình tương đương với \(x - 2 = {3^2} \Leftrightarrow x = 11\) (thỏa mãn).Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải bất phương trình \({\log _2}\left( {3x - 2} \right) > {\log _2}\left( {6 - 5x} \right)\) được tập nghiệm là \(\left( {a;b} \right)\). Hãy tính tổng \(S = a + b\).

\(S = \frac{{26}}{5}\).

\(S = \frac{{11}}{5}\).

\(S = \frac{{28}}{{15}}\).

\(S = \frac{8}{3}\).

Xem đáp án

Điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l}3x - 2 > 0\\6 - 5x > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > \frac{2}{3}\\x < \frac{6}{5}\end{array} \right. \Leftrightarrow \frac{2}{3} < x < \frac{6}{5}.\)

Ta có: \({\log _2}\left( {3x - 2} \right) > {\log _2}\left( {6 - 5x} \right)\)\( \Leftrightarrow 3x - 2 > 6 - 5x \Leftrightarrow 8x > 8 \Leftrightarrow x > 1.\)

Kết hợp với điều kiện, ta được \(1 < x < \frac{6}{5}.\)

Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là \(\left( {1;\frac{6}{5}} \right).\)Từ đó, \(S = a + b = 1 + \frac{6}{5} = \frac{{11}}{5}.\)

Lời giải ngắn gọn như sau:

\({\log _2}\left( {3x - 2} \right) > {\log _2}\left( {6 - 5x} \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x - 2 > 6 - 5x\\6 - 5x > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 1\\x < \frac{6}{5}\end{array} \right. \Leftrightarrow 1 < x < \frac{6}{5}.\)Chọn B.

5. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \(2\sin \left( {x - \frac{\pi }{{12}}} \right) + \sqrt 3 = 0\).

a) Phương trình đã cho tương đương với phương trình \(\sin \left( {x - \frac{\pi }{{12}}} \right) = \sin \left( {\frac{\pi }{3}} \right)\).

b) Phương trình đã cho có nghiệm là: \(x = \frac{\pi }{4} + k2\pi ;\,\,x = \frac{{7\pi }}{{12}} + k2\pi \,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

c) Phương trình đã cho có nghiệm âm lớn nhất bằng \( - \frac{\pi }{4}\).

d) Số nghiệm của phương trình đã cho trong khoảng \(\left( { - \pi ;\pi } \right)\) là hai nghiệm.

Xem đáp án

Ta có: \(2\sin \left( {x - \frac{\pi }{{12}}} \right) + \sqrt 3 = 0 \Leftrightarrow \sin \left( {x - \frac{\pi }{{12}}} \right) = - \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow \sin \left( {x - \frac{\pi }{{12}}} \right) = \sin \left( { - \frac{\pi }{3}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - \frac{\pi }{{12}} = - \frac{\pi }{3} + k2\pi }\\{x - \frac{\pi }{{12}} = \pi - \left( { - \frac{\pi }{3}} \right) + k2\pi }\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - \frac{\pi }{4} + k2\pi }\\{x = \frac{{17\pi }}{{12}} + k2\pi }\end{array}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.} \right.\).

Vậy phương trình có nghiệm là: \[x = - \frac{\pi }{4} + k2\pi ;\,\,x = \frac{{17\pi }}{{12}} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

Phương trình có nghiệm âm lớn nhất bằng \( - \frac{\pi }{4}\).

Số nghiệm của phương trình trong khoảng \(\left( { - \pi ;\pi } \right)\) là hai nghiệm.

Đáp án:       a) Sai,                    b) Sai,                   c) Đúng,      d) Đúng.

6. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \({\log _3}\left( {x + 6} \right) = {\log _3}\left( {x - 1} \right) + 1\) (*).

a) Điều kiện xác định của phương trình: \(x > 1\).

b) Phương trình (*) có chung tập nghiệm với phương trình \(\frac{{{x^2} - 11x + 9}}{{x - 1}} = 0\).

c) Gọi \(x = a\) là nghiệm của phương trình (*), khi đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to a} \left( {x - 3} \right) = \frac{5}{2}\).

d) Nghiệm của phương trình (*) là hoành độ giao điểm của đường thẳng \({d_1}:2x - y - 8 = 0\) với đường thẳng \({d_2}:y = 0\).

Xem đáp án

Điều kiện: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 6 > 0}\\{x - 1 > 0}\end{array} \Leftrightarrow x > 1} \right.\).

Ta có \({\log _3}\left( {x + 6} \right) = {\log _3}\left( {x - 1} \right) + 1 \Leftrightarrow {\log _3}\left( {x + 6} \right) = {\log _3}\left( {x - 1} \right) + {\log _3}3\)

\[ \Leftrightarrow {\log _3}\left( {x + 6} \right) = {\log _3}3\left( {x - 1} \right) \Rightarrow x + 6 = 3\left( {x - 1} \right) \Leftrightarrow x = \frac{9}{2}\] (thoả mãn điều kiện).

Vậy phương trình (*) có nghiệm là \(x = \frac{9}{2}\).

Giải phương trình: \(\frac{{{x^2} - 11x + 9}}{{x - 1}} = 0\) ta được tập nghiệm là \(S = \left\{ {\frac{{11 \pm \sqrt {85} }}{2}} \right\}\).

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \frac{9}{2}} \left( {x - 3} \right) = \frac{9}{2} - 3 = \frac{3}{2} \ne \frac{5}{2}\).

Ta có \({d_1}:2x - y - 8 = 0 \Leftrightarrow y = 2x - 8\).

Phương trình hoành độ giao điểm của hai đường thẳng \({d_1}\)\({d_2}\) là: \(2x - 8 = 0\)\( \Leftrightarrow x = 4\).

Đáp án:       a) Đúng,      b) Sai,                   c) Sai,                    d) Sai.

7. Tự luận
1 điểm

Cho bất phương trình \({4^{{x^2} + 5}} \ge {\left( {\frac{1}{8}} \right)^{x - {x^2}}}\).

a) Ta có: \({4^{{x^2} + 5}} = {2^{2\left( {{x^2} + 5} \right)}};\,\,{\left( {\frac{1}{8}} \right)^{x - {x^2}}} = {2^{ - 3\left( {x - {x^2}} \right)}}.\)

b) Bất phương trình đã cho tương đương với bất phương trình\(2\left( {{x^2} + 5} \right) \ge - 3\left( {x - {x^2}} \right)\).

c) Số nghiệm nguyên của bất phương trình là \(6.\)

d) Tích nghiệm nguyên lớn nhất và nghiệm nguyên nhỏ nhất của bất phương trình là \( - 4.\)

Xem đáp án

Ta có: \({4^{{x^2} + 5}} = {\left( {{2^2}} \right)^{{x^2} + 5}} = {2^{2\left( {{x^2} + 5} \right)}};\,\,{\left( {\frac{1}{8}} \right)^{x - {x^2}}} = {\left( {{2^{ - 3}}} \right)^{x - {x^2}}} = {2^{ - 3\left( {x - {x^2}} \right)}}.\) Khi đó:

\({4^{{x^2} + 5}} \ge {\left( {\frac{1}{8}} \right)^{x - {x^2}}} \Leftrightarrow {2^{2\left( {{x^2} + 5} \right)}} \ge {2^{ - 3\left( {x - {x^2}} \right)}} \Leftrightarrow 2\left( {{x^2} + 5} \right) \ge - 3\left( {x - {x^2}} \right) \Leftrightarrow {x^2} - 3x - 10 \le 0 \Leftrightarrow - 2 \le x \le 5\).

Vậy phương trình có \(8\) nghiệm nguyên.

Tích nghiệm lớn nhất và nghiệm nguyên nhỏ nhất của bất phương trình là \(\left( { - 2} \right) \cdot 5 = - 10\).

Đáp án:       a) Đúng,      b) Đúng,     c) Sai,                    d) Sai.

8. Tự luận
1 điểm

Một cây cầu có dạng cung \(AB\)của đồ thị hàm số \(y = 4,8\cos \frac{x}{9}\) và được mô tả trong hệ trục toạ độ với đơn vị trục là mét như ở nh vẽ dưới đây.

Một cây cầu có dạng cung \(AB\) của đồ thị hàm số \(y = 4,8\cos \frac{x}{9}\) và được mô tả trong hệ trục (ảnh 1)

Một sà lan chở khối hàng hoá được xếp thành hình hộp chữ nhật với độ cao \(3,6\,{\rm{m}}\) so với mực nước sông. Hỏi chiều rộng của khối hàng hoá đó lớn nhất là bao nhiêu mét đ sà lan có thể đi qua được gầm cầu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Với mỗi điểm \(M\left( {x;y} \right)\) nằm trên mặt cầu, khoảng cách từ điểm \(M\) đến mặt nước tương ứng với giá trị tung độ\(y\) của điểm\(M\).

Xét phương trình:\(4,8\cos \frac{x}{9} = 3,6 \Leftrightarrow \cos \frac{x}{9} = \frac{3}{4}\)

Do \(x \in \left[ { - \frac{{9\pi }}{2};\frac{{9\pi }}{2}} \right]\) nên \(\frac{x}{9} \in \left[ { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right]\)

Từ phương trình \(\cos \frac{x}{9} = \frac{3}{4}\) với \(\frac{x}{9} \in \left[ { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right]\), ta có \(\frac{x}{9} \approx \pm 0,7227\). Khi đó,\(2\left| x \right| \approx 13,0086\).

Vậy chiều rộng của khối hàng hoá đó lớn nhất là \(13\,{\rm{m}}\)để sà lan có thể đi qua được gầm cầu.

Đáp án:\(13\).

9. Tự luận
1 điểm

Cô Liên gửi \[100\]triệu đồng vào ngân hàng theo hình thức lãi kép có kì hạn là \[12\] tháng với lãi suất \(6\% \) một năm. Giả sử qua các năm thì lãi suất không thay đổi và cô Liên không gửi thêm tiền vào mỗi năm. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm thì số tiền cô Liên có được cả gốc và lãi nhiều hơn \[150\] triệu đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Số tiền sau \(t\)năm mà cô Liên có là: \(S = 100 \cdot {\left( {1,06} \right)^t}\).

Xét bất phương trình: \(100 \cdot {\left( {1,06} \right)^t} > 150 \Leftrightarrow {\left( {1,06} \right)^t} > \frac{{150}}{{100}} \Leftrightarrow t > {\log _{1,06}}\left( {1,5} \right)\).

\({\log _{1,06}}\left( {1,5} \right) \approx 6,96\) nên \(t > 6,96\).

Vậy sau ít nhất \(7\) năm thì số tiền cô Liên có được cả gốc và lãi nhiều hơn \[150\] triệu đồng.

Đáp án:\(7\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[\sin x = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\] có nghiệm là:

\[x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[x = \frac{\pi }{3} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[x = \frac{\pi }{6} + k\pi \] và \[x = \frac{{5\pi }}{6} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \] và \[x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

Xem đáp án

Ta có \[\sin x = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow \sin x = \sin \frac{\pi }{3} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.\], với \[k \in \mathbb{Z}\]. Chọn D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nghiệm của phương trình \(\sin x = \sin 30^\circ \)

\(x = 30^\circ + k360^\circ \) và \(x = 150^\circ + k360^\circ \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \pm 30^\circ + k360^\circ \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = 30^\circ + k360^\circ \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = - 30^\circ + k360^\circ \) và \(x = - 150^\circ + k360^\circ \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(\sin x = \sin 30^\circ \)\( \Leftrightarrow \)\(\left[ \begin{array}{l}x = 30^\circ + k360^\circ \\x = 180^\circ - 30^\circ + k360^\circ \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 30^\circ + k360^\circ \\x = 150^\circ + k360^\circ \end{array} \right.\)\(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\). Chọn A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các nghiệm của phương trình \[\sin \left( {x + \frac{\pi }{6}} \right) = 1\].

\[x = \frac{\pi }{3} + k\pi \]\[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \]\[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \]\[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \]\[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

Xem đáp án

Ta có \[\sin \left( {x + \frac{\pi }{6}} \right) = 1\]\[ \Leftrightarrow x + \frac{\pi }{6} = \frac{\pi }{2} + k2\pi \]\[ \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \]\[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\]. Chọn C.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \(\cos \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)

\(x = k2\pi \) và \(x = - \frac{\pi }{2} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = k\pi \) và \(x = - \frac{\pi }{2} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\[x = k\pi \,\] và \[x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\(x = k2\pi \,\,\)và \(x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

Phương trình \(\cos \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Leftrightarrow \cos \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = \cos \frac{\pi }{4} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = k2\pi \\x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Chọn D.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \(\cos x = - \frac{1}{2}\)

\(x = \pm \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \pm \frac{\pi }{6} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \pm \frac{\pi }{6} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

Ta có: cosx=12cosx=cos2π3x=±2π3+k2π    k. Chọn A.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \[\tan 3x = \tan x\]

\[x = \frac{{k\pi }}{2}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[x = k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[x = k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[x = \frac{{k\pi }}{6}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

Xem đáp án

Điều kiện: cos3x0cosx0xπ6+kπ3xπ2+kπ  k

Ta có tan3x=tanx3x=x+kπx=kπ2,  k.

Kết hợp điều kiện , suy ra  x=kπ,  k. Chọn B.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình lượng giác \(\sqrt 3 \,\tan \,x + 3 = 0\) có nghiệm là

\[x = \frac{\pi }{3} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[x = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[x = \frac{\pi }{6} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[x = - \frac{\pi }{3} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

Xem đáp án
Ta có 3tanx+3=0tanx=3x=π3+kπ  k . Chọn D.
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\tan \left( {3x - 15^\circ } \right) = \sqrt 3 \) có các nghiệm là

\(x = 60^\circ + k180^\circ \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = 75^\circ + k180^\circ \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = 75^\circ + k60^\circ \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = 25^\circ + k60^\circ \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

Ta có:  tan3x15°=3tan3x15°=tan60°

3x15°=60°+k180°x=25°+k60°  k Chọn D.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\sin x = \cos x\) có bao nhiêu nghiệm thuộc đoạn \[\left[ { - \pi ;\pi } \right]\]?

\[3\].

\[5\].

\[2\].

\[4\].

Xem đáp án

Ta có sinx=cosxtanx=1x=π4+kπ  k

Trong đoạn π;π, phương trình có hai nghiệm. Chọn C.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình lượng giác \(3\cot \,x - \sqrt 3 = 0\) có nghiệm là

\[x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

Vô nghiệm.

\[x = \frac{\pi }{6} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[x = \frac{\pi }{3} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

Xem đáp án

Ta có 3cotx3=0cotx=33cotx=cotπ3x=π3+kπ Chọn D.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải phương trình \(cot\left( {3x - 1} \right) = - \sqrt 3 \) ta được

\(x = \frac{1}{3} + \frac{{5\pi }}{{18}} + k\frac{\pi }{3}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \frac{1}{3} - \frac{\pi }{{18}} + k\frac{\pi }{3}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \frac{{5\pi }}{{18}} + k\frac{\pi }{3}\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \frac{1}{3} - \frac{\pi }{6} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

Ta có cot3x1=3cot3x1=cotπ6

3x1=π6+kπx=13π18+kπ3 Chọn B.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(\cos \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) - m = 2\) có nghiệm. Tính tổng \(T\) của các phần tử trong \(S.\)

\(T = 6.\)

\(T = 3.\)

\(T = - 2.\)

\(T = - 6.\)

Xem đáp án

Phương trình cos2xπ3m=2cos2xπ3=m+2.

Phương trình có nghiệm 1m+213m1

 mS=3;2;1T=3+2+1=6. Chọn D.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[\sin 2x + \cos x = 0\] có tổng các nghiệm trong khoảng \[\left( {0;\,2\pi } \right)\] bằng

\(2\pi \).

\(3\pi \).

\(5\pi \).

\(6\pi \).

Xem đáp án

Ta có: sin2x+cosx=02sinxcosx+cosx=0cosx=02sinx+1=0x=π2+kπx=π6+k2πx=7π6+k2π,k

x0;2πxπ2;3π2;11π6;7π6 S=5π. Chọn C.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải phương trình \[\frac{{\tan x - \sin x}}{{{{\sin }^3}x}} = \frac{1}{{\cos x}}\].

\[x = \frac{\pi }{2} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[x = k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

Vô nghiệm.

\[x = \frac{{k\pi }}{2}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

Xem đáp án

Điều kiện: cosx0sinx0

 ptsinxcosxsinxsin3x=1cosx1cosxsin2xcosx=1cosx11+cosx=1cosx=0 (Loại).

Vậy phương trình đã cho vô nghiệm. Chọn C.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({\left( {\frac{1}{3}} \right)^x} > 9\) trên tập số thực là

\[\left( {2; + \infty } \right)\].

\(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).

\(\left( { - \infty ;2} \right)\).

\(\left( { - 2; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Ta có 13x>9x<log139x<2.Vậy tập nghiệm là: S=;2.Chọn B.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \({5^{x + 2}} = 1\)

\(S = \left\{ 3 \right\}\).

\(S = \left\{ 2 \right\}\).

\(S = \left\{ 0 \right\}\).

\(S = \left\{ { - 2} \right\}\).

Xem đáp án

Ta có 5x+2=1x+2=0x=2. Vậy S=2. Chọn D.         

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm \(S\)của bất phương trình \({\log _5}x > 2\)

\(S = \left( {32; + \infty } \right)\).

\(S = \left( {25; + \infty } \right)\).

\(S = \left( {10; + \infty } \right)\).

\(S = \left( {\frac{2}{5}; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Điều kiện: x > 0.

Bất phương trình tương đương với x>52x>25. Chọn B.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \({2^{2x - 1}} = 8\)

\(x = 2\).

\(x = \frac{5}{2}\).

\(x = 1\).

\(x = \frac{3}{2}\).

Xem đáp án
Ta có: 22x1=82x1=3x=2. Chọn A.
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \[{\log _2}\left( {x - 2} \right) = 3\]

\[x = 6\].

\[x = 8\].

\[x = 11\].

\[x = 10\].

Xem đáp án

Điều kiện: x2>0x>2.

 log2x2=3x2=8x=10 (thỏa mãn). Vậy phương trình có nghiệm x = 10. Chọn D.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng các nghiệm của phương trình \({2^{{x^2} + 2x}} = {8^{2 - x}}\) bằng

\( - 6\).

\( - 5\).

\(5\).

\(6\).

Xem đáp án

Ta có:2x2+2x=82x2x2+2x=263xx2+5x6=0x=1x=6 .

Vậy tổng hai nghiệm của phương trình bằng - 5. Chọn B.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \[{\log _3}\left( {6 + x} \right) + {\log _3}9x - 5 = 0\]

\(0\).

\(2\).

\(1\).

\(3\).

Xem đáp án

Điều kiện:  x > 0

Ta có: log36+x+log39x5=0log36+x+log3x=3

log3x6+x=3x2+6x27=0x=3x=9  (L)x=3

Vậy số nghiệm của phương trình là 1.Chọn C.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập nghiệm \(S\) của phương trình \({\log _{\sqrt 2 }}\left( {x - 1} \right) + {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {x + 1} \right) = 1\).

\(S = \left\{ 3 \right\}\).

\(S = \left\{ {2 - \sqrt 5 ;2 + \sqrt 5 } \right\}\).

\(S = \left\{ {2 + \sqrt 5 } \right\}\).

\(S = \left\{ {\frac{{3 + \sqrt {13} }}{2}} \right\}\).

Xem đáp án

Điều kiện x1>0x+1>0x>1   (*).

Phương trình 2log2x1log2x+1=12log2x1=log2x+1+log22

log2x12=log22x+1x22x+1=2x+2x24x1=0x=25Lx=2+5

Vậy tập nghiệm phương trình S=2+5. Chọn C.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \({x_1},{\rm{ }}{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \({7^{x + 1}} = {\left( {\frac{1}{7}} \right)^{{x^2} - 2x - 3}}\). Khi đó \(x_1^2 + x_2^2\) bằng

\(17\).

\(1\).

\(5\).

\(3\).

Xem đáp án
Gọi \({x_1},{\rm{ }}{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình (ảnh 1)
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm nguyên của bất phương trình \({\left( {\frac{1}{3}} \right)^{2{x^2} - 3x - 7}} > {3^{2x - 21}}\)

\(7\).

\(6\).

Vô số.

\(8\).

Xem đáp án

Ta có 132x23x7>32x2132x23x7>32x212x23x7>2x21

2x2+3x+7>2x212x2+x+28>072<x<4

Do x nên x3;2;1;0;1;2;3.

Vậy bất phương trình đã cho có 7 nghiệm nguyên.Chọn A.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm nguyên của bất phương trình \[{\log _{\frac{\pi }{4}}}\left( {3x + 1} \right) \ge {\log _{\frac{\pi }{4}}}\left( {2x + 5} \right)\]

\(5\).

\(4\).

\(6\).

vô số.

Xem đáp án

Do π4<1 nên  logπ43x+1logπ42x+5

  x>13x4 13<x4.Do đó các nghiệm nguyên là:0;1;2;3;4 .

Vậy bất phương trình có 5 nghiệm nguyên. Chọn A.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _{2 - \sqrt 3 }}\left( {2x - 5} \right) \ge {\log _{2 - \sqrt 3 }}\left( {x - 1} \right)\)

\(\left( {\frac{5}{2};4} \right]\).

\(\left( {1;\,4} \right]\).

\(\left[ {\frac{5}{2};4} \right]\).

\(\left[ {4; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Ta có: log232x5log23x12x5x12x5>0x4x>5252<x4.

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S=52;4. Chọn A.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({5^{x - 1}} \ge {5^{{x^2} - x - 9}}\)

\(\left[ { - 2;4} \right]\).

\(\left[ { - 4;2} \right]\).

\(\left( { - \infty ; - 2} \right] \cup \left[ {4; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ; - 4} \right] \cup \left[ {2; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Ta có: 5x15x2x9x1x2x9x22x802x4.

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là . Chọn A.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({9^x} + 2 \cdot {3^x} - 3 > 0\)

\(\left[ {0\,; + \infty } \right)\).

\(\left( {0\,; + \infty } \right)\).

\(\left( {1\,; + \infty } \right)\).

\(\left[ {1\,; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Ta có:  9x+23x3>03x13x+3>03x>1 (vì ) 3x+3>3,x.

x>0

Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là . Chọn B.

38. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \(\tan \left( {2x - 15^\circ } \right) = 1\) (*).

a) Phương trình (*) có nghiệm \(x = 30^\circ + k90^\circ \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

b) Phương trình có nghiệm âm lớn nhất bằng \( - 30^\circ \).

c) Tổng các nghiệm của phương trình trong khoảng \(\left( { - 180^\circ ;90^\circ } \right)\) bằng \(180^\circ \).

d) Trong khoảng \(\left( { - 180^\circ ;90^\circ } \right)\), phương trình có nghiệm lớn nhất bằng \(60^\circ \).

Xem đáp án

Ta có tan2x15°=12x15°=45°+k90°x=30°+k90°  k

Với k=1, ta có x=60° là nghiệm âm lớn nhất của phương trình (*).

180°<x<90°180°<30°+k90°<90°  kk2;1;0 x=150°x=60°x=30°

Đáp án:       a) Đúng,      b) Sai,                   c) Sai,                    d) Sai.

39. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \(\sin \left( {2x - \frac{\pi }{4}} \right) = \sin \left( {x + \frac{{3\pi }}{4}} \right)\) (*).

a) Phương trình có nghiệm: \(x = \pi + k2\pi \)\(x = \frac{\pi }{6} + k\frac{{2\pi }}{3}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

b) Trong khoảng \(\left( {0;\pi } \right)\), phương trình có 2 nghiệm.

c) Tổng các nghiệm của phương trình trong khoảng \(\left( {0;\pi } \right)\) bằng \(\frac{{7\pi }}{6}\).

d) Trong khoảng \(\left( {0;\pi } \right)\), phương trình có nghiệm lớn nhất bằng \(\frac{{5\pi }}{6}\).

Xem đáp án

Có sin2xπ4=sinx+3π42xπ4=x+3π4+k2π2xπ4=π4x+k2πx=π+k2πx=π6+k2π3k

 Vì x0;π nên  xπ6;5π6 . Ta có π6+5π6=π.

Đáp án:       a) Đúng,      b) Đúng,     c) Sai,                    d) Đúng.

40. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình lượng giác \(\cot 3x = - \frac{1}{{\sqrt 3 }}\) (*).

a) Phương trình (*) tương đương \(\cot 3x = \cot \left( {\frac{{ - \pi }}{6}} \right)\).

b) Phương trình (*) có nghiệm \(x = \frac{\pi }{9} + k\frac{\pi }{3}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

c) Tổng các nghiệm của phương trình trong khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{2};0} \right)\) bằng \(\frac{{ - 5\pi }}{9}\).

d) Phương trình có nghiệm dương nhỏ nhất bằng \(\frac{{2\pi }}{9}\).

Xem đáp án

Ta có cot3x=13cot3x=cotπ33x=π3+kπx=π9+kπ3  k.

π2<π9+kπ3<0  k76<k<13k=1;0x=π9x=4π9.

Đáp án:       a) Sai,                    b) Sai,                   c) Đúng,      d) Đúng.

41. Tự luận
1 điểm

Cho hai đồ thị hàm số \(y = \sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right)\)\(y = \sin x\).

a) Phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số: \(\sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = \sin x\).

b) Hoành độ giao điểm của hai đồ thị là \(x = \frac{{3\pi }}{8} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

c) Khi \[x \in \left[ {0;2\pi } \right]\] thì hai đồ thị hàm số cắt nhau tại ba điểm.

d) Khi \(x \in \left[ {0;2\pi } \right]\) thì toạ độ giao điểm của hai đồ thị hàm số là: \(\left( {\frac{{5\pi }}{8};\sin \frac{{5\pi }}{8}} \right),\left( {\frac{{7\pi }}{8};\sin \frac{{7\pi }}{8}} \right)\).

Xem đáp án

Phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số:

sinx+π4=sinxx+π4=x+k2πx+π4=πx+k2πx=3π8+kπ  k

x0;2πx3π8;11π8.

Với x=3π8y=sin3π80,92; với x=11π8y=sin11π80,92.

Vậy toạ độ giao điểm của hai đồ thị hàm số là:3π8;sin3π8,11π8;sin11π8 .

Đáp án:       a) Đúng,      b) Đúng,     c) Sai,                    d) Sai.

42. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \({\sin ^2}\left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) = {\cos ^2}\left( {x + \frac{\pi }{2}} \right)\).

a) Hạ bậc hai vế, ta được phương trình \(\frac{{1 + \cos \left( {4x + \frac{\pi }{2}} \right)}}{2} = \frac{{1 - \cos \left( {2x + \pi } \right)}}{2}\).

b) Ta có \(\cos \left( {2x + \pi } \right) = - \cos 2x\).

c) Phương trình đã cho đưa về dạng \(\cos \left( {4x + \frac{\pi }{2}} \right) = \cos 2x\).

d) Nghiệm của phương trình đã cho là \(x = - \frac{\pi }{4} + k\pi \)\(x = & \frac{\pi }{{12}} + k\frac{\pi }{3}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

Hạ bậc hai vế của phương trình đã cho, ta được 1cos4x+π22=1+cos2x+π2.

Ta có cos2x+π=cos2x (Áp dụng giá trị lượng giác của hai cung hơn kém π).

Ta có  1cos4x+π22=1+cos2x+π2cos4x+π2=cos2x+π

cos4x+π2=cos2x4x+π2=2x+k2π4x+π2=2x+k2πx=π4+kπx=π12+kπ3  k

Đáp án:       a) Sai,                    b) Đúng,     c) Đúng,      d) Sai.

43. Tự luận
1 điểm
Một vật dao động xung quanh vị trí cân bằng theo phương trình \(x = 1,5\cos \left( {\frac{{t\pi }}{4}} \right)\); trong đó \(t\) là thời gian được tính bằng giây và quãng đường \(h = \left| x \right|\) được tính bằng mét là khoảng cách theo phương ngang của chất điểm đối với vị trí cân bằng (xem hình bên).
Một vật dao động xung quanh vị trí cân bằng theo phương trình (ảnh 1)

a) Vật ở xa vị trí cân bằng nhất nghĩa là \(h = 1,5\;\,{\rm{m}}\).

b) Trong 10 giây đầu tiên, có hai thời điểm vật ở xa vị trí cân bằng nhất.

c) Khi vật ở vị trí cân bằng thì \(\cos \left( {\frac{{t\pi }}{4}} \right) = 0\).

d) Trong khoảng từ 0 đến 20 giây thì vật đi qua vị trí cân bằng 4 lần.

Xem đáp án

Ta có h=x=1,5costπ41,5.

Vật ở xa vị trí cân bằng nhất nghĩa là .

Khi đó, costπ4=±1tπ4=k2πtπ4=π+k2πt=8kt=4+8kk. Vậy trong 10 giây đầu tiên thì vật ở xa vị trí cân bằng nhất tại các thời điểm t=0,t=4,t=8 (giây).

Khi vật ở vị trí cân bằng thì x=01,5costπ4=0costπ4=0

tπ4=π2+kπt=2+4k  k

.

Vậy trong khoảng từ 0 đến 20 giây thì vật ở vị trí cân bằng tại các thời điểm t=2,t=6,t=10,t=14,t=18 (giây); tức là có 5 lần vật qua vị trí cân bằng.

Đáp án:       a) Đúng,      b) Sai,                   c) Đúng,      d) Sai.