43 bài tập Phương trình và bất phương trình có lời giải
43 câu hỏi
Phương trình có nghiệm là
\(x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = \frac{{5\pi }}{6} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = \frac{\pi }{3} + 2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
. Chọn C.
Nghiệm của phương trình \({2^{2x - 4}} = {2^x}\) là
\( - 16\).
\(16\).
\(4\).
\( - 4\).
Ta có: \({2^{2x - 4}} = {2^x} \Leftrightarrow 2x - 4 = x \Leftrightarrow x = 4.\)Chọn C.
Nghiệm của phương trình \(\log _3^{}\left( {x - 2} \right) = 2\)là
\(x = 11\).
\(x = 10\).
\(x = 7\).
\(x = 8\).
Điều kiện: \(x > 2\).
Phương trình tương đương với \(x - 2 = {3^2} \Leftrightarrow x = 11\) (thỏa mãn).Chọn A.
Giải bất phương trình \({\log _2}\left( {3x - 2} \right) > {\log _2}\left( {6 - 5x} \right)\) được tập nghiệm là \(\left( {a;b} \right)\). Hãy tính tổng \(S = a + b\).
\(S = \frac{{26}}{5}\).
\(S = \frac{{11}}{5}\).
\(S = \frac{{28}}{{15}}\).
\(S = \frac{8}{3}\).
Điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l}3x - 2 > 0\\6 - 5x > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > \frac{2}{3}\\x < \frac{6}{5}\end{array} \right. \Leftrightarrow \frac{2}{3} < x < \frac{6}{5}.\)
Ta có: \({\log _2}\left( {3x - 2} \right) > {\log _2}\left( {6 - 5x} \right)\)\( \Leftrightarrow 3x - 2 > 6 - 5x \Leftrightarrow 8x > 8 \Leftrightarrow x > 1.\)
Kết hợp với điều kiện, ta được \(1 < x < \frac{6}{5}.\)
Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là \(\left( {1;\frac{6}{5}} \right).\)Từ đó, \(S = a + b = 1 + \frac{6}{5} = \frac{{11}}{5}.\)
Lời giải ngắn gọn như sau:
\({\log _2}\left( {3x - 2} \right) > {\log _2}\left( {6 - 5x} \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x - 2 > 6 - 5x\\6 - 5x > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 1\\x < \frac{6}{5}\end{array} \right. \Leftrightarrow 1 < x < \frac{6}{5}.\)Chọn B.
Cho phương trình \(2\sin \left( {x - \frac{\pi }{{12}}} \right) + \sqrt 3 = 0\).
a) Phương trình đã cho tương đương với phương trình \(\sin \left( {x - \frac{\pi }{{12}}} \right) = \sin \left( {\frac{\pi }{3}} \right)\).
b) Phương trình đã cho có nghiệm là: \(x = \frac{\pi }{4} + k2\pi ;\,\,x = \frac{{7\pi }}{{12}} + k2\pi \,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
c) Phương trình đã cho có nghiệm âm lớn nhất bằng \( - \frac{\pi }{4}\).
d) Số nghiệm của phương trình đã cho trong khoảng \(\left( { - \pi ;\pi } \right)\) là hai nghiệm.
Ta có: \(2\sin \left( {x - \frac{\pi }{{12}}} \right) + \sqrt 3 = 0 \Leftrightarrow \sin \left( {x - \frac{\pi }{{12}}} \right) = - \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow \sin \left( {x - \frac{\pi }{{12}}} \right) = \sin \left( { - \frac{\pi }{3}} \right)\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - \frac{\pi }{{12}} = - \frac{\pi }{3} + k2\pi }\\{x - \frac{\pi }{{12}} = \pi - \left( { - \frac{\pi }{3}} \right) + k2\pi }\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - \frac{\pi }{4} + k2\pi }\\{x = \frac{{17\pi }}{{12}} + k2\pi }\end{array}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.} \right.\).
Vậy phương trình có nghiệm là: \[x = - \frac{\pi }{4} + k2\pi ;\,\,x = \frac{{17\pi }}{{12}} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
Phương trình có nghiệm âm lớn nhất bằng \( - \frac{\pi }{4}\).
Số nghiệm của phương trình trong khoảng \(\left( { - \pi ;\pi } \right)\) là hai nghiệm.
Đáp án: a) Sai, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng.
Cho phương trình \({\log _3}\left( {x + 6} \right) = {\log _3}\left( {x - 1} \right) + 1\) (*).
a) Điều kiện xác định của phương trình: \(x > 1\).
b) Phương trình (*) có chung tập nghiệm với phương trình \(\frac{{{x^2} - 11x + 9}}{{x - 1}} = 0\).
c) Gọi \(x = a\) là nghiệm của phương trình (*), khi đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to a} \left( {x - 3} \right) = \frac{5}{2}\).
d) Nghiệm của phương trình (*) là hoành độ giao điểm của đường thẳng \({d_1}:2x - y - 8 = 0\) với đường thẳng \({d_2}:y = 0\).
Điều kiện: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 6 > 0}\\{x - 1 > 0}\end{array} \Leftrightarrow x > 1} \right.\).
Ta có \({\log _3}\left( {x + 6} \right) = {\log _3}\left( {x - 1} \right) + 1 \Leftrightarrow {\log _3}\left( {x + 6} \right) = {\log _3}\left( {x - 1} \right) + {\log _3}3\)
\[ \Leftrightarrow {\log _3}\left( {x + 6} \right) = {\log _3}3\left( {x - 1} \right) \Rightarrow x + 6 = 3\left( {x - 1} \right) \Leftrightarrow x = \frac{9}{2}\] (thoả mãn điều kiện).
Vậy phương trình (*) có nghiệm là \(x = \frac{9}{2}\).
Giải phương trình: \(\frac{{{x^2} - 11x + 9}}{{x - 1}} = 0\) ta được tập nghiệm là \(S = \left\{ {\frac{{11 \pm \sqrt {85} }}{2}} \right\}\).
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \frac{9}{2}} \left( {x - 3} \right) = \frac{9}{2} - 3 = \frac{3}{2} \ne \frac{5}{2}\).
Ta có \({d_1}:2x - y - 8 = 0 \Leftrightarrow y = 2x - 8\).
Phương trình hoành độ giao điểm của hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) là: \(2x - 8 = 0\)\( \Leftrightarrow x = 4\).
Đáp án: a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Sai.
Cho bất phương trình \({4^{{x^2} + 5}} \ge {\left( {\frac{1}{8}} \right)^{x - {x^2}}}\).
a) Ta có: \({4^{{x^2} + 5}} = {2^{2\left( {{x^2} + 5} \right)}};\,\,{\left( {\frac{1}{8}} \right)^{x - {x^2}}} = {2^{ - 3\left( {x - {x^2}} \right)}}.\)
b) Bất phương trình đã cho tương đương với bất phương trình\(2\left( {{x^2} + 5} \right) \ge - 3\left( {x - {x^2}} \right)\).
c) Số nghiệm nguyên của bất phương trình là \(6.\)
d) Tích nghiệm nguyên lớn nhất và nghiệm nguyên nhỏ nhất của bất phương trình là \( - 4.\)
Ta có: \({4^{{x^2} + 5}} = {\left( {{2^2}} \right)^{{x^2} + 5}} = {2^{2\left( {{x^2} + 5} \right)}};\,\,{\left( {\frac{1}{8}} \right)^{x - {x^2}}} = {\left( {{2^{ - 3}}} \right)^{x - {x^2}}} = {2^{ - 3\left( {x - {x^2}} \right)}}.\) Khi đó:
\({4^{{x^2} + 5}} \ge {\left( {\frac{1}{8}} \right)^{x - {x^2}}} \Leftrightarrow {2^{2\left( {{x^2} + 5} \right)}} \ge {2^{ - 3\left( {x - {x^2}} \right)}} \Leftrightarrow 2\left( {{x^2} + 5} \right) \ge - 3\left( {x - {x^2}} \right) \Leftrightarrow {x^2} - 3x - 10 \le 0 \Leftrightarrow - 2 \le x \le 5\).
Vậy phương trình có \(8\) nghiệm nguyên.
Tích nghiệm lớn nhất và nghiệm nguyên nhỏ nhất của bất phương trình là \(\left( { - 2} \right) \cdot 5 = - 10\).
Đáp án: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.
Một cây cầu có dạng cung \(AB\)của đồ thị hàm số \(y = 4,8\cos \frac{x}{9}\) và được mô tả trong hệ trục toạ độ với đơn vị trục là mét như ở hình vẽ dưới đây.

Một sà lan chở khối hàng hoá được xếp thành hình hộp chữ nhật với độ cao \(3,6\,{\rm{m}}\) so với mực nước sông. Hỏi chiều rộng của khối hàng hoá đó lớn nhất là bao nhiêu mét để sà lan có thể đi qua được gầm cầu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Với mỗi điểm \(M\left( {x;y} \right)\) nằm trên mặt cầu, khoảng cách từ điểm \(M\) đến mặt nước tương ứng với giá trị tung độ\(y\) của điểm\(M\).
Xét phương trình:\(4,8\cos \frac{x}{9} = 3,6 \Leftrightarrow \cos \frac{x}{9} = \frac{3}{4}\)
Do \(x \in \left[ { - \frac{{9\pi }}{2};\frac{{9\pi }}{2}} \right]\) nên \(\frac{x}{9} \in \left[ { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right]\)
Từ phương trình \(\cos \frac{x}{9} = \frac{3}{4}\) với \(\frac{x}{9} \in \left[ { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right]\), ta có \(\frac{x}{9} \approx \pm 0,7227\). Khi đó,\(2\left| x \right| \approx 13,0086\).
Vậy chiều rộng của khối hàng hoá đó lớn nhất là \(13\,{\rm{m}}\)để sà lan có thể đi qua được gầm cầu.
Đáp án:\(13\).
Cô Liên gửi \[100\]triệu đồng vào ngân hàng theo hình thức lãi kép có kì hạn là \[12\] tháng với lãi suất \(6\% \) một năm. Giả sử qua các năm thì lãi suất không thay đổi và cô Liên không gửi thêm tiền vào mỗi năm. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm thì số tiền cô Liên có được cả gốc và lãi nhiều hơn \[150\] triệu đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Số tiền sau \(t\)năm mà cô Liên có là: \(S = 100 \cdot {\left( {1,06} \right)^t}\).
Xét bất phương trình: \(100 \cdot {\left( {1,06} \right)^t} > 150 \Leftrightarrow {\left( {1,06} \right)^t} > \frac{{150}}{{100}} \Leftrightarrow t > {\log _{1,06}}\left( {1,5} \right)\).
Vì \({\log _{1,06}}\left( {1,5} \right) \approx 6,96\) nên \(t > 6,96\).
Vậy sau ít nhất \(7\) năm thì số tiền cô Liên có được cả gốc và lãi nhiều hơn \[150\] triệu đồng.
Đáp án:\(7\).
Phương trình \[\sin x = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\] có nghiệm là:
\[x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
\[x = \frac{\pi }{3} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
\[x = \frac{\pi }{6} + k\pi \] và \[x = \frac{{5\pi }}{6} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
\[x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \] và \[x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
Ta có \[\sin x = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow \sin x = \sin \frac{\pi }{3} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.\], với \[k \in \mathbb{Z}\]. Chọn D.
Các nghiệm của phương trình \(\sin x = \sin 30^\circ \) là
\(x = 30^\circ + k360^\circ \) và \(x = 150^\circ + k360^\circ \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = \pm 30^\circ + k360^\circ \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = 30^\circ + k360^\circ \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = - 30^\circ + k360^\circ \) và \(x = - 150^\circ + k360^\circ \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Ta có \(\sin x = \sin 30^\circ \)\( \Leftrightarrow \)\(\left[ \begin{array}{l}x = 30^\circ + k360^\circ \\x = 180^\circ - 30^\circ + k360^\circ \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 30^\circ + k360^\circ \\x = 150^\circ + k360^\circ \end{array} \right.\)\(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\). Chọn A.
Tìm tất cả các nghiệm của phương trình \[\sin \left( {x + \frac{\pi }{6}} \right) = 1\].
\[x = \frac{\pi }{3} + k\pi \]\[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
\[x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \]\[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
\[x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \]\[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
\[x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \]\[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
Ta có \[\sin \left( {x + \frac{\pi }{6}} \right) = 1\]\[ \Leftrightarrow x + \frac{\pi }{6} = \frac{\pi }{2} + k2\pi \]\[ \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \]\[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\]. Chọn C.
Nghiệm của phương trình \(\cos \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) là
\(x = k2\pi \) và \(x = - \frac{\pi }{2} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = k\pi \) và \(x = - \frac{\pi }{2} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\[x = k\pi \,\] và \[x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
\(x = k2\pi \,\,\)và \(x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Phương trình \(\cos \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Leftrightarrow \cos \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = \cos \frac{\pi }{4} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = k2\pi \\x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Chọn D.
Nghiệm của phương trình \(\cos x = - \frac{1}{2}\) là
\(x = \pm \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = \pm \frac{\pi }{6} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = \pm \frac{\pi }{6} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Ta có: . Chọn A.
Nghiệm của phương trình \[\tan 3x = \tan x\] là
\[x = \frac{{k\pi }}{2}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
\[x = k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
\[x = k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
\[x = \frac{{k\pi }}{6}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
Điều kiện:
Ta có
Kết hợp điều kiện , suy ra . Chọn B.
Phương trình lượng giác \(\sqrt 3 \,\tan \,x + 3 = 0\) có nghiệm là
\[x = \frac{\pi }{3} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
\[x = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
\[x = \frac{\pi }{6} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
\[x = - \frac{\pi }{3} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
Phương trình \(\tan \left( {3x - 15^\circ } \right) = \sqrt 3 \) có các nghiệm là
\(x = 60^\circ + k180^\circ \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = 75^\circ + k180^\circ \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = 75^\circ + k60^\circ \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = 25^\circ + k60^\circ \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Ta có:
Chọn D.
Phương trình \(\sin x = \cos x\) có bao nhiêu nghiệm thuộc đoạn \[\left[ { - \pi ;\pi } \right]\]?
\[3\].
\[5\].
\[2\].
\[4\].
Ta có
Trong đoạn , phương trình có hai nghiệm. Chọn C.
Phương trình lượng giác \(3\cot \,x - \sqrt 3 = 0\) có nghiệm là
\[x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
Vô nghiệm.
\[x = \frac{\pi }{6} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
\[x = \frac{\pi }{3} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
Ta có Chọn D.
Giải phương trình \(cot\left( {3x - 1} \right) = - \sqrt 3 \) ta được
\(x = \frac{1}{3} + \frac{{5\pi }}{{18}} + k\frac{\pi }{3}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = \frac{1}{3} - \frac{\pi }{{18}} + k\frac{\pi }{3}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = \frac{{5\pi }}{{18}} + k\frac{\pi }{3}\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = \frac{1}{3} - \frac{\pi }{6} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Ta có
Chọn B.
Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(\cos \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) - m = 2\) có nghiệm. Tính tổng \(T\) của các phần tử trong \(S.\)
\(T = 6.\)
\(T = 3.\)
\(T = - 2.\)
\(T = - 6.\)
Phương trình
Phương trình có nghiệm
Chọn D.
Phương trình \[\sin 2x + \cos x = 0\] có tổng các nghiệm trong khoảng \[\left( {0;\,2\pi } \right)\] bằng
\(2\pi \).
\(3\pi \).
\(5\pi \).
\(6\pi \).
Ta có:
. Chọn C.
Giải phương trình \[\frac{{\tan x - \sin x}}{{{{\sin }^3}x}} = \frac{1}{{\cos x}}\].
\[x = \frac{\pi }{2} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
\[x = k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
Vô nghiệm.
\[x = \frac{{k\pi }}{2}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
Điều kiện:
(Loại).
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm. Chọn C.
Tập nghiệm của bất phương trình \({\left( {\frac{1}{3}} \right)^x} > 9\) trên tập số thực là
\[\left( {2; + \infty } \right)\].
\(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).
\(\left( { - \infty ;2} \right)\).
\(\left( { - 2; + \infty } \right)\).
Ta có .Vậy tập nghiệm là: .Chọn B.
Tập nghiệm của phương trình \({5^{x + 2}} = 1\) là
\(S = \left\{ 3 \right\}\).
\(S = \left\{ 2 \right\}\).
\(S = \left\{ 0 \right\}\).
\(S = \left\{ { - 2} \right\}\).
Ta có . Vậy . Chọn D.
Tập nghiệm \(S\)của bất phương trình \({\log _5}x > 2\)là
\(S = \left( {32; + \infty } \right)\).
\(S = \left( {25; + \infty } \right)\).
\(S = \left( {10; + \infty } \right)\).
\(S = \left( {\frac{2}{5}; + \infty } \right)\).
Điều kiện: x > 0.
Bất phương trình tương đương với . Chọn B.
Nghiệm của phương trình \({2^{2x - 1}} = 8\) là
\(x = 2\).
\(x = \frac{5}{2}\).
\(x = 1\).
\(x = \frac{3}{2}\).
Nghiệm của phương trình \[{\log _2}\left( {x - 2} \right) = 3\] là
\[x = 6\].
\[x = 8\].
\[x = 11\].
\[x = 10\].
Điều kiện: .
(thỏa mãn). Vậy phương trình có nghiệm x = 10. Chọn D.
Tổng các nghiệm của phương trình \({2^{{x^2} + 2x}} = {8^{2 - x}}\) bằng
\( - 6\).
\( - 5\).
\(5\).
\(6\).
Ta có: .
Vậy tổng hai nghiệm của phương trình bằng - 5. Chọn B.
Số nghiệm của phương trình \[{\log _3}\left( {6 + x} \right) + {\log _3}9x - 5 = 0\] là
\(0\).
\(2\).
\(1\).
\(3\).
Điều kiện: x > 0
Ta có:
Vậy số nghiệm của phương trình là 1.Chọn C.
Tìm tập nghiệm \(S\) của phương trình \({\log _{\sqrt 2 }}\left( {x - 1} \right) + {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {x + 1} \right) = 1\).
\(S = \left\{ 3 \right\}\).
\(S = \left\{ {2 - \sqrt 5 ;2 + \sqrt 5 } \right\}\).
\(S = \left\{ {2 + \sqrt 5 } \right\}\).
\(S = \left\{ {\frac{{3 + \sqrt {13} }}{2}} \right\}\).
Điều kiện .
Phương trình
Vậy tập nghiệm phương trình . Chọn C.
Gọi \({x_1},{\rm{ }}{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \({7^{x + 1}} = {\left( {\frac{1}{7}} \right)^{{x^2} - 2x - 3}}\). Khi đó \(x_1^2 + x_2^2\) bằng
\(17\).
\(1\).
\(5\).
\(3\).

Số nghiệm nguyên của bất phương trình \({\left( {\frac{1}{3}} \right)^{2{x^2} - 3x - 7}} > {3^{2x - 21}}\) là
\(7\).
\(6\).
Vô số.
\(8\).
Ta có
Do nên .
Vậy bất phương trình đã cho có 7 nghiệm nguyên.Chọn A.
Số nghiệm nguyên của bất phương trình \[{\log _{\frac{\pi }{4}}}\left( {3x + 1} \right) \ge {\log _{\frac{\pi }{4}}}\left( {2x + 5} \right)\]là
\(5\).
\(4\).
\(6\).
vô số.
Do nên
.Do đó các nghiệm nguyên là: .
Vậy bất phương trình có 5 nghiệm nguyên. Chọn A.
Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _{2 - \sqrt 3 }}\left( {2x - 5} \right) \ge {\log _{2 - \sqrt 3 }}\left( {x - 1} \right)\) là
\(\left( {\frac{5}{2};4} \right]\).
\(\left( {1;\,4} \right]\).
\(\left[ {\frac{5}{2};4} \right]\).
\(\left[ {4; + \infty } \right)\).
Ta có: .
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là . Chọn A.
Tập nghiệm của bất phương trình \({5^{x - 1}} \ge {5^{{x^2} - x - 9}}\) là
\(\left[ { - 2;4} \right]\).
\(\left[ { - 4;2} \right]\).
\(\left( { - \infty ; - 2} \right] \cup \left[ {4; + \infty } \right)\).
\(\left( { - \infty ; - 4} \right] \cup \left[ {2; + \infty } \right)\).
Ta có: .
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là . Chọn A.
Tập nghiệm của bất phương trình \({9^x} + 2 \cdot {3^x} - 3 > 0\) là
\(\left[ {0\,; + \infty } \right)\).
\(\left( {0\,; + \infty } \right)\).
\(\left( {1\,; + \infty } \right)\).
\(\left[ {1\,; + \infty } \right)\).
Ta có: (vì ) .
Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là . Chọn B.
Cho phương trình \(\tan \left( {2x - 15^\circ } \right) = 1\) (*).
a) Phương trình (*) có nghiệm \(x = 30^\circ + k90^\circ \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
b) Phương trình có nghiệm âm lớn nhất bằng \( - 30^\circ \).
c) Tổng các nghiệm của phương trình trong khoảng \(\left( { - 180^\circ ;90^\circ } \right)\) bằng \(180^\circ \).
d) Trong khoảng \(\left( { - 180^\circ ;90^\circ } \right)\), phương trình có nghiệm lớn nhất bằng \(60^\circ \).
Ta có
Với , ta có là nghiệm âm lớn nhất của phương trình (*).
Đáp án: a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Sai.
Cho phương trình \(\sin \left( {2x - \frac{\pi }{4}} \right) = \sin \left( {x + \frac{{3\pi }}{4}} \right)\) (*).
a) Phương trình có nghiệm: \(x = \pi + k2\pi \) và \(x = \frac{\pi }{6} + k\frac{{2\pi }}{3}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
b) Trong khoảng \(\left( {0;\pi } \right)\), phương trình có 2 nghiệm.
c) Tổng các nghiệm của phương trình trong khoảng \(\left( {0;\pi } \right)\) bằng \(\frac{{7\pi }}{6}\).
d) Trong khoảng \(\left( {0;\pi } \right)\), phương trình có nghiệm lớn nhất bằng \(\frac{{5\pi }}{6}\).
Có
. Ta có .
Đáp án: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.
Cho phương trình lượng giác \(\cot 3x = - \frac{1}{{\sqrt 3 }}\) (*).
a) Phương trình (*) tương đương \(\cot 3x = \cot \left( {\frac{{ - \pi }}{6}} \right)\).
b) Phương trình (*) có nghiệm \(x = \frac{\pi }{9} + k\frac{\pi }{3}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
c) Tổng các nghiệm của phương trình trong khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{2};0} \right)\) bằng \(\frac{{ - 5\pi }}{9}\).
d) Phương trình có nghiệm dương nhỏ nhất bằng \(\frac{{2\pi }}{9}\).
Ta có .
Đáp án: a) Sai, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng.
Cho hai đồ thị hàm số \(y = \sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right)\) và \(y = \sin x\).
a) Phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số: \(\sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = \sin x\).
b) Hoành độ giao điểm của hai đồ thị là \(x = \frac{{3\pi }}{8} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
c) Khi \[x \in \left[ {0;2\pi } \right]\] thì hai đồ thị hàm số cắt nhau tại ba điểm.
d) Khi \(x \in \left[ {0;2\pi } \right]\) thì toạ độ giao điểm của hai đồ thị hàm số là: \(\left( {\frac{{5\pi }}{8};\sin \frac{{5\pi }}{8}} \right),\left( {\frac{{7\pi }}{8};\sin \frac{{7\pi }}{8}} \right)\).
Phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số:
Vì .
Với ; với .
Vậy toạ độ giao điểm của hai đồ thị hàm số là: .
Đáp án: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.
Cho phương trình \({\sin ^2}\left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) = {\cos ^2}\left( {x + \frac{\pi }{2}} \right)\).
a) Hạ bậc hai vế, ta được phương trình \(\frac{{1 + \cos \left( {4x + \frac{\pi }{2}} \right)}}{2} = \frac{{1 - \cos \left( {2x + \pi } \right)}}{2}\).
b) Ta có \(\cos \left( {2x + \pi } \right) = - \cos 2x\).
c) Phương trình đã cho đưa về dạng \(\cos \left( {4x + \frac{\pi }{2}} \right) = \cos 2x\).
d) Nghiệm của phương trình đã cho là \(x = - \frac{\pi }{4} + k\pi \) và \(x = & \frac{\pi }{{12}} + k\frac{\pi }{3}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Hạ bậc hai vế của phương trình đã cho, ta được .
Ta có (Áp dụng giá trị lượng giác của hai cung hơn kém ).
Ta có
Đáp án: a) Sai, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai.

a) Vật ở xa vị trí cân bằng nhất nghĩa là \(h = 1,5\;\,{\rm{m}}\).
b) Trong 10 giây đầu tiên, có hai thời điểm vật ở xa vị trí cân bằng nhất.
c) Khi vật ở vị trí cân bằng thì \(\cos \left( {\frac{{t\pi }}{4}} \right) = 0\).
d) Trong khoảng từ 0 đến 20 giây thì vật đi qua vị trí cân bằng 4 lần.
Ta có .
Vật ở xa vị trí cân bằng nhất nghĩa là .
Khi đó, . Vậy trong 10 giây đầu tiên thì vật ở xa vị trí cân bằng nhất tại các thời điểm (giây).
Khi vật ở vị trí cân bằng thì
.
Vậy trong khoảng từ 0 đến 20 giây thì vật ở vị trí cân bằng tại các thời điểm (giây); tức là có 5 lần vật qua vị trí cân bằng.
Đáp án: a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Sai.
