
43 câu hỏi
\(x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = \frac{{5\pi }}{6} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = \frac{\pi }{3} + 2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
. Chọn C.
\( - 16\).
\(16\).
\(4\).
\( - 4\).
Ta có: \({2^{2x - 4}} = {2^x} \Leftrightarrow 2x - 4 = x \Leftrightarrow x = 4.\) Chọn C.
\(x = 11\).
\(x = 10\).
\(x = 7\).
\(x = 8\).
Điều kiện: \(x > 2\).
Phương trình tương đương với \(x - 2 = {3^2} \Leftrightarrow x = 11\) (thỏa mãn). Chọn A.
\(S = \frac{{26}}{5}\).
\(S = \frac{{11}}{5}\).
\(S = \frac{{28}}{{15}}\).
\(S = \frac{8}{3}\).
Điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l}3x - 2 > 0\\6 - 5x > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > \frac{2}{3}\\x < \frac{6}{5}\end{array} \right. \Leftrightarrow \frac{2}{3} < x < \frac{6}{5}.\)
Ta có: \({\log _2}\left( {3x - 2} \right) > {\log _2}\left( {6 - 5x} \right)\)\( \Leftrightarrow 3x - 2 > 6 - 5x \Leftrightarrow 8x > 8 \Leftrightarrow x > 1.\)
Kết hợp với điều kiện, ta được \(1 < x < \frac{6}{5}.\)
Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là \(\left( {1;\frac{6}{5}} \right).\) Từ đó, \(S = a + b = 1 + \frac{6}{5} = \frac{{11}}{5}.\)
Lời giải ngắn gọn như sau:
\({\log _2}\left( {3x - 2} \right) > {\log _2}\left( {6 - 5x} \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x - 2 > 6 - 5x\\6 - 5x > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 1\\x < \frac{6}{5}\end{array} \right. \Leftrightarrow 1 < x < \frac{6}{5}.\) Chọn B.
Ta có: \(2\sin \left( {x - \frac{\pi }{{12}}} \right) + \sqrt 3 = 0 \Leftrightarrow \sin \left( {x - \frac{\pi }{{12}}} \right) = - \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow \sin \left( {x - \frac{\pi }{{12}}} \right) = \sin \left( { - \frac{\pi }{3}} \right)\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - \frac{\pi }{{12}} = - \frac{\pi }{3} + k2\pi }\\{x - \frac{\pi }{{12}} = \pi - \left( { - \frac{\pi }{3}} \right) + k2\pi }\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - \frac{\pi }{4} + k2\pi }\\{x = \frac{{17\pi }}{{12}} + k2\pi }\end{array}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.} \right.\).
Vậy phương trình có nghiệm là: \[x = - \frac{\pi }{4} + k2\pi ;\,\,x = \frac{{17\pi }}{{12}} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
Phương trình có nghiệm âm lớn nhất bằng \( - \frac{\pi }{4}\).
Số nghiệm của phương trình trong khoảng \(\left( { - \pi ;\pi } \right)\) là hai nghiệm.
Đáp án: a) Sai, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng.
Điều kiện: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 6 > 0}\\{x - 1 > 0}\end{array} \Leftrightarrow x > 1} \right.\).
Ta có \({\log _3}\left( {x + 6} \right) = {\log _3}\left( {x - 1} \right) + 1 \Leftrightarrow {\log _3}\left( {x + 6} \right) = {\log _3}\left( {x - 1} \right) + {\log _3}3\)
\[ \Leftrightarrow {\log _3}\left( {x + 6} \right) = {\log _3}3\left( {x - 1} \right) \Rightarrow x + 6 = 3\left( {x - 1} \right) \Leftrightarrow x = \frac{9}{2}\] (thoả mãn điều kiện).
Vậy phương trình (*) có nghiệm là \(x = \frac{9}{2}\).
Giải phương trình: \(\frac{{{x^2} - 11x + 9}}{{x - 1}} = 0\) ta được tập nghiệm là \(S = \left\{ {\frac{{11 \pm \sqrt {85} }}{2}} \right\}\).
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \frac{9}{2}} \left( {x - 3} \right) = \frac{9}{2} - 3 = \frac{3}{2} \ne \frac{5}{2}\).
Ta có \({d_1}:2x - y - 8 = 0 \Leftrightarrow y = 2x - 8\).
Phương trình hoành độ giao điểm của hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) là: \(2x - 8 = 0\)\( \Leftrightarrow x = 4\).
Đáp án: a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Sai.
Ta có: \({4^{{x^2} + 5}} = {\left( {{2^2}} \right)^{{x^2} + 5}} = {2^{2\left( {{x^2} + 5} \right)}};\,\,{\left( {\frac{1}{8}} \right)^{x - {x^2}}} = {\left( {{2^{ - 3}}} \right)^{x - {x^2}}} = {2^{ - 3\left( {x - {x^2}} \right)}}.\) Khi đó:
\({4^{{x^2} + 5}} \ge {\left( {\frac{1}{8}} \right)^{x - {x^2}}} \Leftrightarrow {2^{2\left( {{x^2} + 5} \right)}} \ge {2^{ - 3\left( {x - {x^2}} \right)}} \Leftrightarrow 2\left( {{x^2} + 5} \right) \ge - 3\left( {x - {x^2}} \right) \Leftrightarrow {x^2} - 3x - 10 \le 0 \Leftrightarrow - 2 \le x \le 5\).
Vậy phương trình có \(8\) nghiệm nguyên.
Tích nghiệm lớn nhất và nghiệm nguyên nhỏ nhất của bất phương trình là \(\left( { - 2} \right) \cdot 5 = - 10\).
Đáp án: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.
Với mỗi điểm \(M\left( {x;y} \right)\) nằm trên mặt cầu, khoảng cách từ điểm \(M\) đến mặt nước tương ứng với giá trị tung độ \(y\) của điểm \(M\).
Xét phương trình: \(4,8\cos \frac{x}{9} = 3,6 \Leftrightarrow \cos \frac{x}{9} = \frac{3}{4}\)
Do \(x \in \left[ { - \frac{{9\pi }}{2};\frac{{9\pi }}{2}} \right]\) nên \(\frac{x}{9} \in \left[ { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right]\)
Từ phương trình \(\cos \frac{x}{9} = \frac{3}{4}\) với \(\frac{x}{9} \in \left[ { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right]\), ta có \(\frac{x}{9} \approx \pm 0,7227\). Khi đó, \(2\left| x \right| \approx 13,0086\).
Vậy chiều rộng của khối hàng hoá đó lớn nhất là \(13\,{\rm{m}}\) để sà lan có thể đi qua được gầm cầu.
Đáp án: \(13\).
Số tiền sau \(t\) năm mà cô Liên có là: \(S = 100 \cdot {\left( {1,06} \right)^t}\).
Xét bất phương trình: \(100 \cdot {\left( {1,06} \right)^t} > 150 \Leftrightarrow {\left( {1,06} \right)^t} > \frac{{150}}{{100}} \Leftrightarrow t > {\log _{1,06}}\left( {1,5} \right)\).
Vì \({\log _{1,06}}\left( {1,5} \right) \approx 6,96\) nên \(t > 6,96\).
Vậy sau ít nhất \(7\) năm thì số tiền cô Liên có được cả gốc và lãi nhiều hơn \[150\] triệu đồng.
Đáp án: \(7\).
\[x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
\[x = \frac{\pi }{3} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
\[x = \frac{\pi }{6} + k\pi \] và \[x = \frac{{5\pi }}{6} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
\[x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \] và \[x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
Ta có \[\sin x = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow \sin x = \sin \frac{\pi }{3} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.\], với \[k \in \mathbb{Z}\]. Chọn D.
\(x = 30^\circ + k360^\circ \) và \(x = 150^\circ + k360^\circ \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = \pm 30^\circ + k360^\circ \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = 30^\circ + k360^\circ \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = - 30^\circ + k360^\circ \) và \(x = - 150^\circ + k360^\circ \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Ta có \(\sin x = \sin 30^\circ \)\( \Leftrightarrow \)\(\left[ \begin{array}{l}x = 30^\circ + k360^\circ \\x = 180^\circ - 30^\circ + k360^\circ \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 30^\circ + k360^\circ \\x = 150^\circ + k360^\circ \end{array} \right.\)\(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\). Chọn A.
\[x = \frac{\pi }{3} + k\pi \]\[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
\[x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \]\[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
\[x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \]\[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
\[x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \]\[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
Ta có \[\sin \left( {x + \frac{\pi }{6}} \right) = 1\]\[ \Leftrightarrow x + \frac{\pi }{6} = \frac{\pi }{2} + k2\pi \]\[ \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \]\[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\]. Chọn C.
\(x = k2\pi \) và \(x = - \frac{\pi }{2} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = k\pi \) và \(x = - \frac{\pi }{2} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\[x = k\pi \,\] và \[x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
\(x = k2\pi \,\,\)và \(x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Phương trình \(\cos \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Leftrightarrow \cos \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = \cos \frac{\pi }{4} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = k2\pi \\x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Chọn D.
\(x = \pm \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = \pm \frac{\pi }{6} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = \pm \frac{\pi }{6} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Ta có: . Chọn A.
\[x = \frac{{k\pi }}{2}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
\[x = k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
\[x = k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
\[x = \frac{{k\pi }}{6}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
Điều kiện:
Ta có
Kết hợp điều kiện , suy ra . Chọn B.
\[x = \frac{\pi }{3} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
\[x = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
\[x = \frac{\pi }{6} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
\[x = - \frac{\pi }{3} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
\(x = 60^\circ + k180^\circ \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = 75^\circ + k180^\circ \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = 75^\circ + k60^\circ \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = 25^\circ + k60^\circ \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Ta có:
Chọn D.
\[3\].
\[5\].
\[2\].
\[4\].
Ta có
Trong đoạn , phương trình có hai nghiệm. Chọn C.
\[x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
Vô nghiệm.
\[x = \frac{\pi }{6} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
\[x = \frac{\pi }{3} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
Ta có Chọn D.
\(x = \frac{1}{3} + \frac{{5\pi }}{{18}} + k\frac{\pi }{3}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = \frac{1}{3} - \frac{\pi }{{18}} + k\frac{\pi }{3}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = \frac{{5\pi }}{{18}} + k\frac{\pi }{3}\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = \frac{1}{3} - \frac{\pi }{6} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Ta có
Chọn B.
\(T = 6.\)
\(T = 3.\)
\(T = - 2.\)
\(T = - 6.\)
Phương trình
Phương trình có nghiệm
Chọn D.
\(2\pi \).
\(3\pi \).
\(5\pi \).
\(6\pi \).
Ta có:
. Chọn C.
\[x = \frac{\pi }{2} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
\[x = k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
Vô nghiệm.
\[x = \frac{{k\pi }}{2}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
Điều kiện:
(Loại).
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm. Chọn C.
\[\left( {2; + \infty } \right)\].
\(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).
\(\left( { - \infty ;2} \right)\).
\(\left( { - 2; + \infty } \right)\).
Ta có . Vậy tập nghiệm là: . Chọn B.
\(S = \left\{ 3 \right\}\).
\(S = \left\{ 2 \right\}\).
\(S = \left\{ 0 \right\}\).
\(S = \left\{ { - 2} \right\}\).
Ta có . Vậy . Chọn D.
\(S = \left( {32; + \infty } \right)\).
\(S = \left( {25; + \infty } \right)\).
\(S = \left( {10; + \infty } \right)\).
\(S = \left( {\frac{2}{5}; + \infty } \right)\).
Điều kiện: x > 0.
Bất phương trình tương đương với . Chọn B.
\(x = 2\).
\(x = \frac{5}{2}\).
\(x = 1\).
\(x = \frac{3}{2}\).
\[x = 6\].
\[x = 8\].
\[x = 11\].
\[x = 10\].
Điều kiện: .
(thỏa mãn). Vậy phương trình có nghiệm x = 10. Chọn D.
\( - 6\).
\( - 5\).
\(5\).
\(6\).
Ta có: .
Vậy tổng hai nghiệm của phương trình bằng - 5. Chọn B.
\(0\).
\(2\).
\(1\).
\(3\).
Điều kiện: x > 0
Ta có:
Vậy số nghiệm của phương trình là 1. Chọn C.
\(S = \left\{ 3 \right\}\).
\(S = \left\{ {2 - \sqrt 5 ;2 + \sqrt 5 } \right\}\).
\(S = \left\{ {2 + \sqrt 5 } \right\}\).
\(S = \left\{ {\frac{{3 + \sqrt {13} }}{2}} \right\}\).
Điều kiện .
Phương trình
Vậy tập nghiệm phương trình . Chọn C.
\(17\).
\(1\).
\(5\).
\(3\).

\(7\).
\(6\).
Vô số.
\(8\).
Ta có
Do nên .
Vậy bất phương trình đã cho có 7 nghiệm nguyên. Chọn A.
\(5\).
\(4\).
\(6\).
vô số.
Do nên
. Do đó các nghiệm nguyên là: .
Vậy bất phương trình có 5 nghiệm nguyên. Chọn A.
\(\left( {\frac{5}{2};4} \right]\).
\(\left( {1;\,4} \right]\).
\(\left[ {\frac{5}{2};4} \right]\).
\(\left[ {4; + \infty } \right)\).
Ta có: .
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là . Chọn A.
\(\left[ { - 2;4} \right]\).
\(\left[ { - 4;2} \right]\).
\(\left( { - \infty ; - 2} \right] \cup \left[ {4; + \infty } \right)\).
\(\left( { - \infty ; - 4} \right] \cup \left[ {2; + \infty } \right)\).
Ta có: .
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là . Chọn A.
\(\left[ {0\,; + \infty } \right)\).
\(\left( {0\,; + \infty } \right)\).
\(\left( {1\,; + \infty } \right)\).
\(\left[ {1\,; + \infty } \right)\).
Ta có: (vì ) .
Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là . Chọn B.
Ta có
Với , ta có là nghiệm âm lớn nhất của phương trình (*).
Đáp án: a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Sai.
Có
. Ta có .
Đáp án: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.
Ta có .
Đáp án: a) Sai, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng.
Phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số:
Vì .
Với ; với .
Vậy toạ độ giao điểm của hai đồ thị hàm số là: .
Đáp án: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.
Hạ bậc hai vế của phương trình đã cho, ta được .
Ta có (Áp dụng giá trị lượng giác của hai cung hơn kém ).
Ta có
Đáp án: a) Sai, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai.
Ta có .
Vật ở xa vị trí cân bằng nhất nghĩa là .
Khi đó, . Vậy trong 10 giây đầu tiên thì vật ở xa vị trí cân bằng nhất tại các thời điểm (giây).
Khi vật ở vị trí cân bằng thì
.
Vậy trong khoảng từ 0 đến 20 giây thì vật ở vị trí cân bằng tại các thời điểm (giây); tức là có 5 lần vật qua vị trí cân bằng.
Đáp án: a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Sai.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)













