42 câu Trắc nghiệm Chuyên đề Địa lí 11 Chủ đề 8: Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ( Trung Quốc ) có đáp án
42 câu hỏi
Địa hình và cảnh quan ở vùng biên giới của Trung Quốc với các nước khác chủ yếu là
núi cao và hoang mạc.
núi thấp và đồng bằng.
đồng bằng và hoang mạc.
núi thấp và hoang mạc.
Chọn đáp án A
Hai đặc khu hành chính nằm ven biển của Trung Quốc là
Hồng Công và Thượng Hải.
Hồng Công và Ma Cao.
Hồng Công và Quảng Châu.
Ma Cao và Thượng Hải.
Chọn đáp án B
Các khoáng sản nổi tiếng ở miền Đông Trung Quốc là
dầu mỏ và khí tự nhiên.
kim loại đen.
than đá và dầu mỏ.
kim loại màu.
Chọn đáp án D
Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở khu vực nào của Trung Quốc?
Các thành phố lớn.
Các đồng bằng châu thổ.
Vùng núi và biên giới.
Dọc biên giới phía nam.
Chọn đáp án C
Đặc điểm phân bố dân cư của Trung Quốc là
dân cư phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở thành thị.
dân cư phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở miền núi.
dân cư phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở miền Tây.
dân cư phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở miền Đông.
Chọn đáp án D
Lãnh thổ Trung Quốc giáp với 14 quốc gia tạo điều kiện thuận lợi để
giao lưu với nhiều quốc gia trên thế giới.
phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính khác nhau.
tăng sức ảnh hưởng tới các quốc gia láng giềng.
phát triển kinh tế biên giới.
Chọn đáp án A
Miền Đông Trung Quốc không có đặc điểm tự nhiên nào sau đây?
Địa hình chủ yếu là đồng bằng phù sa màu mỡ.
Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa sang ôn đới gió mùa.
Là nơi bắt nguồn của nhiều con sông lớn.
Nổi tiếng với khoáng sản kim loại màu.
Chọn đáp án C
Nội dung nào không đúng hậu quả của tư tưởng trọng nam ở Trung Quốc?
Ảnh hưởng tiêu cực đến cơ cấu giới tính.
Ảnh hưởng đến nguồn lao động trong tương lai.
Tạo ra nguồn lao động có sức mạnh.
Tạo ra nhiều vấn đề xã hội phức tạp.
Chọn đáp án C
Phía bắc sơn nguyên Tây Tạng có mật độ dân số cao hơn so với các vùng xung quanh là do
gắn với lịch sử “Con đường tơ lụa” và đường sắt Đông - Tây mới xây dựng.
nền kinh tế phát triển hơn các vùng khác, nằm trong lưu vực sông Hoàng Hà.
khí hậu ở nơi đó mát mẻ hơn các vùng khác, có thể phát triển nông nghiệp ở đây.
chính sách phân bố dân cư của Trung Quốc, khuyến khích dân số định cư tại đây.
Chọn đáp án A
Các đồng bằng miền Đông Trung Quốc theo thứ tự bắc xuống nam là
Hoa Bắc, Đông Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Nam, Hoa Trung.
Đông Bắc, Hoa Nam, Hoa Bắc, Hoa Trung.
Chọn đáp án B
Dân tộc chiếm tỉ lệ cao nhất trong dân số Trung Quốc là
dân tộc Hán.
dân tộc Tạng.
dân tộc Choang.
dân tộc Ui-gua.
Chọn đáp án A
Đường bờ biển của Trung Quốc có chiều dài khoảng
8000 km
9000 km.
10000 km.
11000 km.
Chọn đáp án B
Ranh giới phân chia hai miền tự nhiên miền Đông và miền Tây của Trung Quốc là
kinh tuyến 95°Đ.
kinh tuyến 105°T.
kinh tuyến 105°Đ.
kinh tuyến 110°Đ.
Chọn đáp án C
Đặc điểm tự nhiên của miền Tây Trung Quốc là
là nơi bắt nguồn của nhiều con sông lớn.
khí hậu cận nhiệt đới gió mùa sang ôn đới gió mùa.
địa hình chủ yếu là đồng bằng phù sa.
nổi tiếng với khoáng sản kim loại màu
Chọn đáp án A
Trung Quốc thời kì cổ, trung đại không có phát minh nào sau đây?
La bàn
Giấy.
Kĩ thuật in
Chữ La tinh.
Chọn đáp án D
Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của Trung Quốc đứng đầu thế giới là
than, điện, thép.
điện, xi măng, phân đạm.
xi măng, thép, điện.
than, xi măng, phân đạm.
Chọn đáp án D
Trung Quốc tiến hành công cuộc hiện đại hoá đất nước vào thời gian nào?
Năm 1949.
Năm 1968.
Năm 1978.
Năm 1986
Chọn đáp án C
Miền Tây Trung Quốc có khí hậu
nhiệt đới gió mùa.
ôn đới gió mùa.
cận xích đạo.
ôn đới lục địa.
Chọn đáp án C
Hai giai đoạn của nền kinh tế Trung Quốc là
giai đoạn từ 1950 đến 1978 và giai đoạn từ 1978 đến nay.
giai đoạn từ 1949 đến 1986 và giai đoạn từ 1986 đến nay.
giai đoạn từ 1950 đến 1986 và giai đoạn từ 1986 đến nay.
giai đoạn từ 1949 đến 1978 và giai đoạn từ 1978 đến nay.
Chọn đáp án D
Phần lớn các trung tâm công nghiệp của Trung Quốc tập trung ở
miền Tây.
miền Đông.
miền Bắc.
miền Nam.
Chọn đáp án B
Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về nông nghiệp của Trung Quốc?
Diện tích đất canh tác chiếm phần lớn lãnh thổ Trung Quốc.
Trung Quốc có cơ cấu cây trồng rất đa dạng.
Ngành trồng trọt vẫn chiếm ưu thế so với ngành chăn nuôi.
Trong ngành trồng trọt, cây lương thực chiếm vị trí quan trọng nhất.
Chọn đáp án A
Trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá, Trung Quốc ưu tiên phát triển công nghiệp nhẹ không phải do
đây là ngành cần ít vốn, thu hồi vốn và lợi nhuận nhanh.
nền kinh tế kém phát triển.
tận dụng nguồn nhân công dồi dào.
tận dụng thế mạnh về thị trường trong nước và quốc tế.
Chọn đáp án B
Lúa gạo là nông sản chính của vùng đồng bằng
Hoa Nam, Hoa Bắc.
Hoa Trung, Hoa Nam.
Hoa Trung, Đông Bắc.
Đông Bắc, Hoa Bắc
Chọn đáp án B
Ngành nông nghiệp tập trung chủ yếu ở miền Đông Trung Quốc vì
đất đai rộng lớn, dân cư thưa thớt nên diện tích trồng trọt nhiều.
không bị lũ lụt, khí hậu ôn hòa quanh năm, ít bão.
có các đồng bằng rộng lớn, phì nhiêu, sông ngòi nhiều nước.
khoáng sản phong phú dồi dào, dân cư đông đúc.
Chọn đáp án C
Từ đầu năm 1994 Trung Quốc thực hiện chính sách phát triển kinh tế nào?
Chính sách kinh tế mới.
Chính sách mở cửa nền kinh tế.
Chính sách công nghiệp mới.
Chính sách vành đai, con đường.
Chọn đáp án C
Những thay đổi quan trọng trong nền kinh tế Trung Quốc là kết quả của
công cuộc đại nhảy vọt.
cách mạng văn hóa và các kế hoạch 5 năm.
công cuộc hiện đại hóa.
các biện pháp cải cách trong nông nghiệp.
Chọn đáp án C
Các trung tâm công nghiệp rất lớn của Trung Quốc là
Bắc Kinh, Thượng Hải, Vũ Hán, Quảng Châu, Trùng Khánh.
Bắc Kinh, Thượng Hải, Vũ Hán, Cáp Nhĩ Tân, Thắm Dương.
Bắc Kinh, Thượng Hải, Vũ Hán, Nam Kinh, Phúc Châu.
Bắc Kinh, Thượng Hải, Vũ Hán, Lan Châu, Thành Đô.
Chọn đáp án A
Nội dung nào đúng về cơ cấu sản phẩm ngành trồng trọt của miền Bắc và miền Nam thuộc lãnh thổ phía đông Trung Quốc?
Miền Bắc chỉ phát triển cây trồng có nguồn gốc ôn đới, miền Nam chỉ phát triển cây trồng miền nhiệt đới.
Miền Bắc chủ yếu là cây trồng có nguồn gốc nhiệt đới, miền Nam là cây trồng cận nhiệt và ôn đới.
Miền Bắc chủ yếu là cây trồng có nguồn gốc ôn đới và cận nhiệt, miền Nam chỉ phát triển cây nhiệt đới.
Miền Bắc chủ yếu là cây trồng có nguồn gốc ôn đới và cận nhiệt, miền Nam là cây trồng có nguồn gốc nhiệt đới và cận nhiệt.
Chọn đáp án D
Cho bảng số liệu:
GDP CỦA TRUNG QUỐC VÀ THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 1985 – 2015
(Đơn vị: tỉ USD)
Năm | 1985 | 1995 | 2004 | 2010 | 2015 |
Trung Quốc | 239,0 | 697,6 | 1649,3 | 6040,0 | 10866,0 |
Thế giới | 12360,0 | 29357,4 | 40887,8 | 65648,0 | 73434,0 |
(Nguồn: Số liệu thống kê về Việt Nam và thế giới, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017)
Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào đúng về GDP của Trung Quốc?
GDP của Trung Quốc liên tục tăng từ năm 1985 đến năm 2015 tăng gấp 45,5 lần.
GDP của Trung Quốc chiếm tỉ trọng cao trên thế giới, năm 2015 đạt 9% so với thế giới.
Giai đoạn 1985 đến 2015 GDP của Trung Quốc có sự biến động mạnh, tăng giảm không đều.
Giai đoạn 1985 đến 2015 tỉ trọng GDP của Trung Quốc tăng lên khoảng 10%.
Chọn đáp án A
Cho biểu đồ về xuất, nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1985 - 2015:

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1985 - 2015.
Giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1985 - 2015.
Tình hình xuất, nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1985 - 2015.
Cán cân xuất, nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1985 - 2015.
Chọn đáp án A
Vị trí địa lí, quy mô lãnh thổ ảnh hưởng như thế nào tới địa hình và khí hậu của Trung Quốc?
* Ảnh hưởng của vị trí địa lí, quy mô lãnh thổ tới địa hình và khí hậu của Trung Quốc:
- Thuận lợi:
+ Lãnh thổ rộng lớn và trải dài theo chiều bắc - nam và đông - tây, tạo cho cảnh quan thiên nhiên đa dạng.
+ Tiếp giáp vùng biển rộng lớn phía đông, thuận lợi để giao lưu mở rộng quan hệ với các nước trong khu vực và thế giới đặc biệt là các nước thuộc khu vực châu Á - Thái Bình Dương, Bắc Mĩ.
+ Phát triển tổng hợp kinh tế biển.
+ Tài nguyên thiên nhiên đa dạng, giàu có (đất, rừng, biển, khoáng sản,...).
- Khó khăn:
+ Lãnh thổ rộng lớn, khó khăn trong bảo vệ lãnh thổ, quản lí các đơn vị hành chính.
+ Nhiều múi giờ, bất lợi về hoạt động kinh tế - đời sống giữa khu vực phía đông và phía tây lãnh thổ.
+ Đường biên giới kéo dài, chủ yếu ở vùng núi, cao nguyên, tiếp giáp với nhiều quốc gia trên đất liền → vấn đề an ninh quốc phòng phức tạp, dễ xảy ra mâu thuẫn tranh chấp lãnh thổ.
+ Vùng nội địa khí hậu khô hạn, khắc nghiệt, khó khăn cho phát triển kinh tế, đặc biệt là nông nghiệp.
Căn cứ vào bản đồ địa hình và khoáng sản Trung Quốc kết hợp với kiến thức đã học, hãy:
- Nêu tên các dạng địa hình chính và các sông lớn ở Trung Quốc.
- So sánh sự khác biệt về địa hình, sông ngòi giữa miền Tây và miền Đông.
* Các dạng địa hình chính và các sông lớn ở Trung Quốc:
- Địa hình: các dãy núi cao (Hi-ma-lay-a, Côn Luân, Thiên Sơn, Nam Sơn), sơn nguyên (Tây Tạng), bồn địa (Tứ Xuyên, Tarim, Duy Ngô Nhĩ), đồng bằng châu thổ (Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam).
- Sông ngòi: Hoàng Hà, Trường Giang, Hắc Long Giang.
* Sự khác biệt về địa hình, sông ngòi giữa miền Tây và miền Đông:
Tiêu chí | Miền Đông | Miền Tây |
Địa hình | - Đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ. - Các đồng bằng lớn: Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam. | - Các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa. - Các dãy núi cao: Hi-ma-lay-a, Côn Luân, Thiên Sơn, Nam Sơn. - Sơn nguyên Tây Tạng. - Bồn địa: Tứ Xuyên, Tarim, Duy Ngô Nhĩ. |
Sông ngòi | - Trung và hạ lưu của nhiều con sông lớn: Hoàng Hà, Trường Giang, Hắc Long Giang. | - Là nơi bắt nguồn của các con sông lớn chảy về phía đông như: Hoàng Hà, Trường Giang. |
Cho biểu đồ:

Dựa vào biểu đồ, nhận xét sự thay đổi tổng số dân, số dân nông thôn và số dân thành thị của Trung Quốc.
* Nhận xét sự thay đổi tổng số dân, số dân nông thôn và số dân thành thị của Trung Quốc:
- Từ năm 1949 đến năm 2005 tổng số dân tăng lên nhanh và liên tục, gấp khoảng 2,5 lần.
- Số dân nông thôn và thành thị tăng lên, trong đó dân số thành thị tăng nhanh hơn.
- Dân số tập trung chủ yếu ở nông thôn.
* Dân cư Trung Quốc phân bố không đều:
- Giữa miền núi và đồng bằng:
+ Dân số tập trung chủ yếu ở miền đồng bằng châu thổ phía đông. Mật độ dân số trên 100 người/ và từ 50 - 100 người/, tập trung các thành phố, đô thị triệu dân (Bắc Kinh, Thượng Hải, Trùng Khánh, Thiên Tân,... ).
→ Dân cứ tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng vì: vùng đồng bằng đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào, khí hậu thuận lợi, vị trí địa lí và giao thông dễ dàng cho giao lưu phát triển kinh tế - xã hội.
+ Vùng miền núi phía Tây dân cư thưa thớt, mật độ dân số dưới 1 người/.
→ Dân cư thưa thớt ở miền núi vì: địa hình đồi núi giao thông khó khăn, khí hậu lục địa khắc nghiệt khô hạn, không thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội.
Riêng vùng phía Bắc sơn nguyên Tây Tạng có mật độ dân số cao hơn (từ 1 - 50 người/), trong lịch sử đây là “Con đường tơ lụa” và ngày nay được xây dựng tuyến đường sắt chạy qua.
- Giữa thành thị - nông thôn:
+ Dân cư tập trung chủ yếu ở vùng nông thôn (hơn 60%).
+ Năm 2005, số dân thành thị là 37%, số dân thành thị đang tăng lên nhanh.
Phân tích những thuận lợi và khó khăn về mặt tự nhiên của miền Đông và miền Tây đối với sự phát triển nông nghiệp, công nghiệp Trung Quốc?
* Thuận lợi và khó khăn về mặt tự nhiên của miền Đông và miền Tây đối với sự phát triển nông nghiệp, công nghiệp Trung Quốc:
Tiêu chí | Miền Đông | Miền Tây |
Thuận lợi | - Nông nghiệp: + Đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào. → phát triển nền nông nghiệp trù phú (cây lương thực) + Khí hậu chuyển từ cận nhiệt đới gió mùa sang ôn đới gió mùa → phát triển đa dạng cây trồng vật nuôi. - Công nghiệp: + Địa hình bằng phẳng, nguồn nước dồi dào → thuận lợi xây dựng các công trình, nhà máy, cơ sở sản xuất công nghiệp. + Nhiều kim loại màu, quặng sắt, than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên,… → Phát triển công nghiệp khai khoáng, luyện kim, hóa chất, năng lượng,… | - Nông nghiệp: + Diện tích rừng lớn, còn nhiều rừng giàu → phát triển lâm nghiệp. + Các đồng cỏ → chăn nuôi gia súc lớn. - Công nghiệp: + Khoáng sản: dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá, sắt,… → phát triển nhiều ngành công nghiệp (khai khoáng, luyện kim, hóa chất, năng lượng,…). + Thượng nguồn các sông lớn, nguồn thủy năng dồi dào → phát triển công nghiệp năng lượng. |
Khó khăn | - Vùng đồng bằng dễ ngập lụt vào mùa mưa. | - Khí hậu lục địa khắc nghiệt, khô hạn. - Địa hình hiểm trở → giao thông khó khăn. |
Trung Quốc nổi tiếng với chính sách dân số nào? Chính sách dân số đó tác động như thế nào đối với dân số cũng như xã hội của Trung Quốc?
* Chính sách dân số nổi tiếng của Trung Quốc là chính sách một con: đây là chính sách dân số rất triệt để, mỗi gia đình chỉ có một con.
* Tác động của chính sách một con:
- Tích cực:
+ Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc ngày càng giảm, năm 2005 chỉ còn 0,6%.
+ Đời sống nhân dân được cải thiện.
+ Dễ dàng trong công tác quản lí dân số.
+ Giáo dục, y tế được đảm bảo hơn.
+ Hạn chế được bùng nổ dân số.
- Tiêu cực:
+ Tình trạng mất cân bằng giới tính do tập quán “trọng nam khinh nữ”, nhiều bé gái bị bỏ rơi sau sinh.
+ Gián tiếp làm gia tăng tỉ lệ nạo phá thai.
+ Tỉ lệ sinh giảm mạnh gây xáo trộn cấu trúc dân số.
+ Mở ra khe hở pháp luật tạo điều kiện cho tham nhũng.
+ Làm giảm lượng dân số trong độ tuổi lao động, ảnh hưởng tới tốc độ phát triển kinh tế.
+ Tệ nạn bắt cóc, buôn bán trẻ em và phụ nữ ngày càng nhiều.
+ Dân số có xu hướng già hóa dẫn đến phúc lợi xã hội lớn.
+ Hội chứng “Tiêu hoàng đế”,...
Cho bảng số liệu:
10 NƯỚC CÓ DÂN SỐ ĐÔNG NHẤT THẾ GIỚI NĂM 2015
STT | Tên nước | Dân số (triệu người) |
1 | Trung Quốc | 1 376 |
2 | Ấn Độ | 1 311 |
3 | Hoa Kì | 322 |
4 | Inđônêxia | 258 |
5 | Bra-xin | 208 |
6 | Pa-ka-xtan | 189 |
7 | Ni-giê-ri-a | 182 |
8 | Băng-la-đet | 161 |
9 | Liên bang Nga | 144 |
10 | Nhật Bản | 127 |
(Nguồn : Số liệu Thống kê)
Dựa vào bảng số liệu, vẽ biểu đồ thể hiện số dân của 10 nước có dân số đứng đầu thế giới năm 2015. Rút ra nhận xét về dân số Trung Quốc.
* Vẽ biểu đồ:

Trung Quốc có những điều kiện thuận lợi nào để phát triển các ngành công nghiệp khai thác, luyện kim và sản xuất hàng tiêu dùng?
* Trung Quốc có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp khai thác, luyện kim và sản xuất hàng tiêu dùng:
- Nguồn tài nguyên khoáng sản giàu có (than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên, quặng sắt, kim loại màu,...).
- Tài nguyên rừng giàu có.
- Dân số đông vừa là nguồn lao động dồi dào, năng động vừa là thị trường tiêu thụ rộng lớn.
- Áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật trong sản xuất.
- Nhiều chính sách và biện pháp tích cực để phát triển công nghiệp địa phương, sản xuất hàng tiêu dùng.
Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CỦA TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 1985 – 2015
Năm Sản phẩm | 1985 | 1995 | 2005 | 2010 | 2015 |
Than (triệu tấn) | 961,5 | 1536,9 | 1384,2 | 1365,1 | 3428,4 |
Điện (tỉ kWh) | 390,6 | 956,0 | 1355,6 | 2500,3 | 4207,2 |
Thép (triệu tấn) | 47,0 | 95,0 | 355,8 | 638,7 | 803,8 |
Xi măng (triệu tấn) | 146,0 | 476,0 | 970,0 | 1800 | 2350 |
Phân đạm (triệu tấn)* | 13,0 | 26,0 | 28,1 | 27,5 | 29,2** |
* Số liệu năm 2010 và năm 2013 là về sản lượng phân đạm (chất dinh dưỡng đạm tổng số).
* * Số liệu năm 2013.
(Nguồn: Số liệu thống kê về Việt Nam và thế giới, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017)
Dựa vào bảng số liệu, nhận xét sự tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp của Trung Quốc giai đoạn 1985 - 2015.
* Sự tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp của Trung Quốc giai đoạn 1985 - 2015:
- Nhìn chung các sản phẩm công nghiệp của Trung Quốc đều có xu hướng tăng lên, cụ thể đối với từng sản phẩm như sau:
+ Sản lượng thép tăng nhanh nhất, tăng gấp 17 lần (từ 47,0 triệu tấn năm 1985 lên 803,9 triệu tấn năm 2015).
+ Sản lượng xi măng tăng nhanh, tăng gấp 16 lần (từ 146,0 triệu tấn năm 1985 lên 2350 triệu tấn năm 2015).
+ Sản lượng điện tăng gấp 10,8 lần (từ 390,6 tỉ kWh năm 1985 lên 4207,2 tỉ kWh năm 2018).
+ Sản lượng than tăng gấp 3,6 lần (từ 961,5 triệu tấn năm 1985 lên 3428,4 triệu tấn năm 2015).
+ Sản lượng phân đạm tăng ít nhất, chỉ tăng gấp 2,2 lần (từ 13,0 triệu tấn năm 1985 lên 29,2 triệu tấn năm 2015).
Căn cứ vào lược đồ các trung tâm công nghiệp chính của Trung Quốc, nhận xét sự phân bố một số ngành công nghiệp của Trung Quốc. Phân tích những điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến sự phân bố này.
* Các ngành công nghiệp của Trung Quốc phân bố chủ yếu ở miền Đông lãnh thổ, khu vực ven các con sông lớn và vùng biển rộng lớn phía đông.
* Những điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến sự phân bố này:
- Vị trí địa lí của miền Đông Trung Quốc:
+ Tiếp giáp vùng biển rộng lớn phía đông, thuận lợi cho giao lưu trao đổi hàng hóa, nguyên liệu với các nước trong khu vực và trên thế giới.
+ Nằm gần các trung tâm kinh tế năng động và phát triển nhất thế giới (Hoa Kì, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đông Nam Á,...).
- Điều kiện tự nhiên:
+ Địa hình đồng bằng, khí hậu gió mùa ấm áp, nguồn nước dồi dào,... thuận lợi để phát triển, xây dựng các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp,...
+ Tài nguyên khoáng sản giàu có, nhiều mỏ có trữ lượng lớn (than đá, dầu mỏ, quặng sắt, kim loại màu,....).
→ Thế mạnh phát triển các ngành công nghiệp.
- Kinh tế - xã hội:
+ Miền Đông tập trung dân cư đông đúc, lao động dồi dào, có trình độ cao.
+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
+ Cơ sở hạ tầng giao thông đô thị, cơ sở vật chất kĩ thuật hoàn thiện, tập trung nhiều đô thị, thành phố lớn, các trung tâm đào tạo giáo dục lớn của cả nước.
+ Chính sách của Nhà nước ưu tiên phát triển.
+ Ứng dụng nhiều thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại trong sản xuất.
Căn cứ vào bản đồ phân bố sản xuất nông nghiệp của Trung Quốc và kiến thức đã học, nhận xét sự phân bố cây lương thực, cây công nghiệp và một số gia súc của Trung Quốc. Vì sao có sự khác biệt lớn trong phân bố nông nghiệp giữa miền Đông và miền Tây?
* Nhận xét sự phân bố cây lương thực, cây công nghiệp và một số gia súc của Trung Quốc:
- Cây lương thực, cây công nghiệp và một số gia súc phân bố tập trung ở khu vực miền Đông Trung Quốc.
- Miền Tây hầu như không phát triển cây lương thực, cây công nghiệp, và gia súc trâu bò. Chủ yếu là nơi phân bố các đàn cừu và ngựa.
* Nguyên nhân:
- Miền Đông có điều kiện tự nhiên cũng như điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp:
+ Tự nhiên: địa hình đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, khí hậu cận nhiệt và ôn đới gió mùa.
→ Thuận lợi để hình thành các vùng sản xuất lương thực và cây công nghiệp ngắn ngày (lúa gạo, lúa mì, ngô, khoai tây, củ cải đường, đỗ tương, mía, bông, thuốc lá), cây chè,...; chăn nuôi lợn, bò; vùng biển phía đông phát triển đánh bắt nuôi trồng thủy sản.
+ Kinh tế - xã hội: dân cư đông đúc, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, thị trường tiêu thụ rộng lớn, công nghiệp chế biến phát triển, cơ sở vật chất kĩ thuật - cơ sở hạ tầng hoàn thiện, được ứng dụng nhiều thành tựu khoa học kĩ thuật (về giống, phân bón, nông cụ, phương thức canh tác,...).
→ Thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
- Miền Tây địa hình đồi núi sơn nguyên cao, khí hậu lục địa khô hạn với các hoang mạc và bán hoang mạc, chỉ phù hợp với giới hạn sinh thái của cừu và ngựa; không thuận lợi cho canh tác cây lương thực, lợn bò,...
Trình bày kết quả hiện đại hóa nông nghiệp, công nghiệp của Trung Quốc. Phân tích những nguyên nhân đưa đến kết quả đó?
* Kết quả và nguyên nhân hiện đại hóa nông nghiệp, công nghiệp của Trung Quốc:
- Ngành nông nghiệp:
+ Kết quả:
· Sản xuất được nhiều loại nông phẩm với năng suất cao.
· Một số loại có sản lượng đứng đầu thế giới như: lương thực, bông, lạc, thịt lợn, thịt cừu.
+ Nguyên nhân: áp dụng nhiều chính sách cải cách trong nông nghiệp:
· Giao quyền sử dụng đất cho người nông dân.
· Cải tạo, xây dựng mới đường giao thông, hệ thống thủy lợi.
· Đưa kĩ thuật mới vào sản xuất, phổ biến giống mới.
· Miễn thuế nông nghiệp cho người dân.
- Công nghiệp:
+ Kết quả:
· Phát triển các ngành công nghiệp kĩ thuật cao như điện tử, cơ khí chính xác, máy móc tự động.
· Nhiều ngành công nghiệp có tốc độ tăng trưởng cao, nhiều mặt hàng đứng đầu thế giới về sản lượng như: than, thép, xi măng, phân đạm.
· Phát triển công nghiệp địa phương, sản xuất được nhiều mặt hàng tiêu dùng, ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, đồ gốm, sứ, dệt may,... Các ngành này đã thu hút trên 100 triệu lao động và cung cấp trên 20% giá trị hàng hóa ở nông thôn.
+ Nguyên nhân :
· Chuyển đổi nền kinh tế chỉ huy sang nền kinh tế thị trường.
· Thực hiện chính sách mở cửa, xây dựng các đặc khu kinh tế, khu chế xuất.
· Thu hút vốn đầu tư lớn, năm 2004 thu hút nguồn vốn FDI lớn nhất thế giới.
· Chủ động đầu tư hiện đại hóa trang thiết bị, phát triển, ứng dụng công nghệ cao trong công nghiệp.
