42 bài tập Bài toán liên quan đến phân số có đáp án
Đề thi

42 bài tập Bài toán liên quan đến phân số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 476 lượt thi
42 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Buổi sáng cô Hoa bán được 25 tạ gạo, buổi chiều cô bán được 110 tạ gạo. Hỏi cả buổi sáng và buổi chiều cô Hoa bán được bao nhiêu tạ gạo?

Xem đáp án

Cả buổi sáng và buổi chiều cô Hoa bán được số tạ gạo là:

\(\frac{2}{5} + \frac{1}{{10}} = \frac{1}{2}\) (tạ)

Đáp số: \(\frac{1}{2}\) tạ gạo

2. Tự luận
1 điểm

Mẹ xách một quả bưởi cân nặng 910 kg và một quả dưa hấu cân nặng 125 kg. Hỏi mẹ xách tất cả bao nhiêu ki-lô-gam trái cây?

Xem đáp án

Mẹ xách tất cả số ki-lô-gam trái cây là:

\(\frac{9}{{10}} + \frac{{12}}{5} = \frac{{33}}{{10}}\) (kg)

Đáp số: \(\frac{{33}}{{10}}\) kg

3. Tự luận
1 điểm

Một tấm gỗ hình chữ nhật có chiều dài  32m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tính chu vi của tấm gỗ đó.

Xem đáp án

Chiều rộng tấm gỗ là:

\(\frac{3}{2}\): 3 = \(\frac{1}{2}\) (m)

Chu vi của tấm gỗ là:

\(\left( {\frac{3}{2} + \frac{1}{2}} \right) \times 2 = 4\) (m)

Đáp số: 4 m

4. Tự luận
1 điểm

Đàn gà của bà Sáu có 168 con gà. Bà đã bán đi 13 đàn gà. Hỏi đàn gà của bà Sáu còn lại bao nhiêu con gà?

Xem đáp án

Bà Sáu đã bán đi số con gà là:

168 × \(\frac{1}{3}\) = 56 (con)

Đàn gà của bà Sáu còn lại:

168 – 56 = 112 (con)

Đáp số: 112 con gà

5. Tự luận
1 điểm

Mẹ mua 6 chai mật ong, mỗi chai có 32 l mật ong. Hỏi mẹ đã mua tất cả bao nhiêu lít mật ong?

Xem đáp án

Mẹ đã mua số lít mật ong là:

\(\frac{3}{2}\) × 6 = 9 (lít)

Đáp số: 9 lít mật ong

6. Tự luận
1 điểm

Một vòi nước đang chảy vào bể, trung bình mỗi giờ vòi nước đó chảy được 29 bể. Hỏi trong 3 giờ thì vòi nước đó chảy được bao nhiêu phần bể?

Xem đáp án

Trong 3 giờ thì vòi nước đó chảy được số phần bể là:

\(\frac{2}{9}\) × 3 = \(\frac{2}{3}\) (bể)

Đáp số: \(\frac{2}{3}\) bể

7. Tự luận
1 điểm

Hai xe tải chở tất cả 8 tấn đường. Xe thứ nhất chở nhiều hơn xe thứ hai 135 tấn đường. Hỏi mỗi xe tải chở bao nhiêu tấn đường?

Xem đáp án

Xe thứ nhất chở số tấn đường là:

\(\left( {8 + \frac{{13}}{5}} \right):2 = \frac{{53}}{{10}}\) (tấn)

Xe thứ hai chở số tấn đường là:

\(\frac{{53}}{{10}} - \frac{{13}}{5} = \frac{{27}}{{10}}\) (tấn)

Đáp số: Xe thứ nhất: \(\frac{{53}}{{10}}\) tấn; xe thứ hai: \(\frac{{27}}{{10}}\) tấn

8. Tự luận
1 điểm

Mẹ mua hai chai mật ong. Chai thứ nhất có \(\frac{2}{7}\) l mật ong, chai thứ hai có nhiều hơn chai thứ nhất \(\frac{6}{5}\) l mật ong. Hỏi mẹ đã mua tất cả bao nhiêu phần lít mật ong?

Xem đáp án

Chai thứ hai có số lít mật ong là:

\(\frac{2}{7} + \frac{6}{5} = \frac{{52}}{{35}}\) (lít)

Mẹ đã mua tất cả số lít mật ong là:

\(\frac{2}{7} + \frac{{52}}{{35}} = \frac{{62}}{{35}}\) (lít)

Đáp số: \(\frac{{62}}{{35}}\) lít mật ong

9. Tự luận
1 điểm

Mẹ Hiền đi chợ mua 1 túi táo và 1 túi cam. Túi táo cân nặng \(\frac{4}{5}\) kg, túi cam nặng hơn túi táo \(\frac{3}{5}\) kg. Hỏi mẹ Hiền đã mua tất cả bao nhiêu ki-lô-gam trái cây?

Xem đáp án

Túi cam nặng số ki-lô-gam là:

\(\frac{4}{5} + \frac{3}{5} = \frac{7}{5}\) (kg)

Mẹ Hiền đã mua tất cả số ki-lô-gam trái cây là:

\(\frac{4}{5} + \frac{7}{5} = \frac{{11}}{5}\) (kg)

Đáp số: \(\frac{{11}}{5}\) kg

10. Tự luận
1 điểm

 Mẹ đưa cho Nguyệt 10 tờ 10 000 đồng. Nguyệt dùng \(\frac{3}{4}\) số tiền đó mua 6 quyển vở. Hỏi mỗi quyển vở Nguyệt mua giá bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Mẹ đưa cho Nguyệt số tiền là:

10 000 × 10 = 100 000 (đồng)

Nguyệt mua 6 quyển vở hết số tiền là:

100 000 × \(\frac{3}{4}\) = 75 000 (đồng)

Mỗi quyển vở Nguyệt mua có giá là:

75 000 : 6 = 12 500 (đồng)

Đáp số: 12 500 đồng

11. Tự luận
1 điểm

Chú Tuấn muốn dùng các viên gạch men hình vuông cạnh \(\frac{3}{5}\) m để lát nền cho căn phòng hình chữ nhật dài 6 m và rộng \(\frac{9}{2}\) m. Hỏi để vừa đủ lát nền cho căn phòng đó, chú Tuấn cần sử dụng bao nhiêu viên gạch men?

Xem đáp án

Diện tích nền của căn phòng là:

6 × \(\frac{9}{2}\) = 27 (m2)

Diện tích mỗi viên gạch men là:

\(\frac{3}{5} \times \frac{3}{5} = \frac{9}{{25}}\) (m2)

Chú Tuấn cần sử dụng số viên gạch men là:

27 : \(\frac{9}{{25}}\) = 75 (viên)

Đáp số: 75 viên gạch men

12. Tự luận
1 điểm

Cô Hòa mua hai can mật ong. Can thứ nhất có \(\frac{{29}}{5}\) l mật ong, can thứ hai có nhiều hơn can thứ nhất \(\frac{{14}}{{10}}\) l mật ong. Hỏi cô Hòa đã mua bao nhiêu lít mật ong?

Xem đáp án

Can thứ hai có số lít mật ong là:

\(\frac{{29}}{5}\,\, + \,\,\frac{{14}}{{10}}\,\, = \,\,\frac{{36}}{5}\) (lít)

Cô Hòa đã mua số lít mật ong là:

\(\frac{{29}}{5}\,\, + \,\,\frac{{36}}{5}\,\, = \,\,13\) (lít)

Đáp số: 13 lít

13. Tự luận
1 điểm

Minh câu được \(\frac{9}{{10}}\) kg cá. Minh câu được nhiều hơn Bình \(\frac{3}{{10}}\) kg cá. Hỏi cả hai bạn câu được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam cá?

Xem đáp án

Bình câu được số ki-lô-gam cá là:

\(\frac{9}{{10}}\,\, - \,\,\frac{3}{{10}}\,\, = \,\,\frac{3}{5}\) (kg)

Cả hai bạn câu được số ki-lô-gam cá là:

\(\frac{9}{{10}}\,\, + \,\,\frac{3}{5}\,\, = \,\,\frac{3}{2}\) (kg)

Đáp số: \(\frac{3}{2}\) kg

14. Tự luận
1 điểm

Bác Quang có một mảnh đất hình chữ nhật dài 35 m và rộng 20 m. Bác dùng \(\frac{3}{5}\) mảnh đất để trồng rau. Trung bình 1 m2 đất cho thu hoạch \(\frac{7}{2}\) kg rau. Hỏi bác Quang thu hoạch được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam rau từ mảnh đất đó?

Xem đáp án

Diện tích mảnh đất của bác Quang là:

35 × 20 = 700 (m2)

Diện tích bác Quang trồng rau là:

700 × \(\frac{3}{5}\) = 420 (m2)

Bác Quang thu hoạch được số ki-lô-gam rau là:

420 × \(\frac{7}{2}\) = 1 470 (kg)

Đáp số: 1 470 ki-lô-gam

15. Tự luận
1 điểm

Bà ngoại cho Lan một gói bánh. Buổi sáng Lan ăn hết \(\frac{3}{{10}}\) gói bánh. Buổi chiều Lan ăn ít hơn buổi sáng \(\frac{1}{{10}}\) gói bánh. Hỏi Lan đã ăn hết tất cả bao nhiêu phần gói bánh?

Xem đáp án

Buổi chiều Lan đã ăn số phần của gói bánh là:

\(\frac{3}{{10}}\,\, - \,\,\frac{1}{{10}}\,\, = \,\,\frac{1}{5}\) (gói bánh)

Lan đã ăn hết tất cả số phần của gói bánh là:

\(\frac{3}{{10}}\,\, + \,\,\frac{1}{5}\,\, = \,\,\frac{1}{2}\) (gói bánh)

Đáp số: \(\frac{1}{2}\) gói bánh

16. Tự luận
1 điểm

Hà giải bài toán thứ nhất hết \(\frac{6}{{15}}\) giờ. Hà giải bài toán thứ hai nhanh hơn bài toán thứ nhất \(\frac{2}{{15}}\) giờ. Tính thời gian Hà giải cả hai bài toán.

Xem đáp án

Hà giải bài toán thứ hai trong thời gian là:

\(\frac{6}{{15}}\,\, - \,\,\frac{2}{{15}}\,\, = \,\,\frac{4}{{15}}\) (giờ)

Thời gian Hà giải cả hai bài toán là:

\(\frac{6}{{15}}\,\, + \,\,\frac{4}{{15}}\,\, = \,\,\frac{2}{3}\) (giờ)

Đáp số: \(\frac{2}{3}\) giờ

17. Tự luận
1 điểm

Ngọc thường chạy bộ vào mỗi buổi sáng và buổi chiều. Buổi sáng, Ngọc dành \(\frac{1}{2}\) giờ để chạy bộ. Buổi chiều, Ngọc chạy bộ ít hơn buổi sáng là \(\frac{1}{{12}}\) giờ. Hỏi mỗi ngày Ngọc dành bao nhiêu giờ để chạy bộ?

Xem đáp án

Buổi chiều Ngọc chạy bộ số giờ là:

\(\frac{1}{2} - \frac{1}{{12}} = \frac{5}{{12}}\) (giờ)

Mỗi ngày Ngọc dành số giờ để chạy bộ là:

\(\frac{1}{2} + \frac{5}{{12}} = \frac{{11}}{{12}}\) (giờ)

Đáp số: \(\frac{{11}}{{12}}\) giờ

18. Tự luận
1 điểm

Đề thi môn Toán sáng nay có ba câu với thời gian làm bài là \(\frac{3}{4}\) giờ. Dương làm câu thứ nhất hết \(\frac{1}{{12}}\) giờ và nhanh hơn câu thứ hai \(\frac{1}{6}\) giờ. Tính thời gian Dương làm câu thứ ba, biết rằng Dương đã nộp bài khi thời gian còn \(\frac{1}{{12}}\) giờ.

Xem đáp án

Thời gian Dương làm câu thứ hai là:

\(\frac{1}{{12}} + \frac{1}{6} = \frac{1}{4}\) (giờ)

Thời gian Dương làm câu thứ ba là:

\(\frac{3}{4} - \frac{1}{{12}} - \frac{1}{{12}} - \frac{1}{4} = \frac{1}{3}\) (giờ)

Đáp số: \(\frac{1}{3}\) giờ

19. Tự luận
1 điểm

Sáng nay, cô Xuân cấy được \(\frac{2}{6}\) thửa ruộng. Chiều nay, cô cấy được ít hơn buổi sáng \(\frac{1}{6}\) thửa ruộng. Hỏi cả ngày hôm nay cô Xuân cấy được bao nhiêu phần thửa ruộng?

Xem đáp án

Chiều nay cô Xuân cấy được số phần của thửa ruộng là:

\(\frac{2}{6}\,\, - \,\,\frac{1}{6}\,\, = \,\,\frac{1}{6}\)(thửa ruộng)

Cả ngày hôm nay cô Xuân cấy được số phần của thửa ruộng là:

\(\frac{2}{6}\,\, + \,\,\frac{1}{6}\,\, = \,\,\frac{1}{2}\) (thửa ruộng)

Đáp số: \(\frac{1}{2}\) thửa ruộng

20. Tự luận
1 điểm

Có 3 xe ô tô tải chở cà phê về kho. Xe thứ nhất chở \(\frac{{12}}{5}\) tấn cà phê. Xe thứ hai chở ít hơn xe thứ nhất \(\frac{2}{5}\) tấn cà phê. Số cà phê xe thứ ba chở gấp \(\frac{8}{5}\) lần xe thứ

hai. Hỏi cả ba xe ô tô tải chở về kho bao nhiêu tấn cà phê?

Xem đáp án

Xe thứ hai chở số tấn cà phê là:

\(\frac{{12}}{5} - \frac{2}{5} = 2\) (tấn)

Xe thứ ba chở số tấn cà phê là:

2 × \(\frac{8}{5}\) = \(\frac{{16}}{5}\) (tấn)

Cả ba xe ô tô tải chở về kho số tấn cà phê là:

\(\frac{{12}}{5} + 2 + \frac{{16}}{5} = \frac{{38}}{5}\) (tấn)

Đáp số: \(\frac{{38}}{5}\) tấn

21. Tự luận
1 điểm

Một nhân viên giao hàng giờ đầu tiên giao được \(\frac{3}{{14}}\) số hàng, giờ thứ hai giao được \(\frac{2}{7}\) số hàng. Hỏi sau hai giờ, nhân viên giao hàng đó giao được bao nhiêu phần của số hàng?

Xem đáp án

Sau hai giờ nhân viên đó giao được số phần của số hàng là:

\(\frac{3}{{14}}\,\, + \,\,\frac{2}{7}\,\, = \,\,\frac{1}{2}\) (số hàng)

Đáp số: \(\frac{1}{2}\) số hàng

22. Tự luận
1 điểm

Bố Phương lái xe chở cả gia đình về quê. Giờ thứ nhất gia đình Phương đi được \(\frac{3}{7}\) quãng đường, giờ thứ hai đi được ít hơn giờ thứ nhất \(\frac{1}{7}\) quãng đường. Hỏi cả hai giờ gia đình Phương đi được bao nhiêu phần quãng đường?

Xem đáp án

Giờ thứ hai gia đình Phương đi được số phần quãng đường là:

\(\frac{3}{7} - \frac{1}{7} = \frac{2}{7}\) (quãng đường)

Cả hai giờ gia đình Phương đi được số phần quãng đường là:

\(\frac{3}{7} + \frac{2}{7} = \frac{5}{7}\) (quãng đường)

Đáp số: \(\frac{5}{7}\) quãng đường

23. Tự luận
1 điểm

Nhung đến cửa hàng văn phòng phẩm mua bút và vở để chuẩn bị cho năm học mới. Nhung dùng \(\frac{1}{5}\) số tiền tiết kiệm để mua bút. Số tiền Nhung dùng để mua vở nhiều hơn số tiền mua bút là \(\frac{3}{{20}}\) số tiết kiệm. Hỏi Nhung còn lại bao nhiêu phần số tiền tiết kiệm?

Xem đáp án

Số tiền Nhung dùng để mua vở là:

\(\frac{1}{5} + \frac{3}{{20}} = \frac{7}{{20}}\) (số tiền tiết kiệm)

Nhung còn lại số phần của số tiền tiết kiệm là:

\(1 - \frac{1}{5} - \frac{7}{{20}} = \frac{9}{{20}}\) (số tiền tiết kiệm)

Đáp số: \(\frac{9}{{20}}\) số tiền tiết kiệm

24. Tự luận
1 điểm

Bác Thành có một mảnh đất hình chữ nhật dài 20 m, chiều rộng của mảnh đất bằng \(\frac{1}{2}\) chiều dài. Bác dùng \(\frac{3}{4}\) mảnh đất đó để trồng rau. Tính diện tích đất bác Thành dùng để trồng rau?

Xem đáp án

Chiều rộng của mảnh đất là:

20 × \(\frac{1}{2}\) = 10 (m)

Diện tích của mảnh đất là:

20 × 10 = 200 (m2)

Diện tích đất bác Thành dùng để trồng rau là:

200 × \(\frac{3}{4}\) = 150 (m2)

Đáp số: 150 m2

25. Tự luận
1 điểm

Em của Nga vừa tròn 2 tháng tuổi. Lúc mới sinh, em cân nặng \(\frac{{17}}{5}\) kg. Tháng đầu tiên, em tăng thêm được \(\frac{{11}}{{10}}\) kg. Tháng thứ hai, em tăng thêm được \(\frac{3}{2}\) kg. Hỏi hiện tại em của Nga cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Xem đáp án

Hiện tại em của Nga nặng số ki-lô-gam là:

\(\frac{{17}}{5}\,\, + \,\,\frac{{11}}{{10}}\,\, + \,\,\frac{3}{2}\,\, = \,\,6\) (kg)

Đáp số: 6 kg

26. Tự luận
1 điểm

Cô Thu có một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài \(\frac{{47}}{2}\) m, chiều rộng là \(\frac{{25}}{2}\) m. Cô dùng 215 m2 đất để làm ao nuôi cá, còn lại làm vườn rau. Hỏi vườn rau của cô Thu có diện tích là bao nhiêu mét vuông?

Xem đáp án

Diện tích mảnh đất là:

\(\frac{{47}}{2} \times \frac{{25}}{2} = \frac{{1\,\,175}}{4}\) (m2)

Diện tích vườn rau là:

\(\frac{{1175}}{4} - 215 = \frac{{315}}{4}\) (m2)

Đáp số: \(\frac{{315}}{4}\) m2

27. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng có \(\frac{3}{2}\) tấn cam. Ngày thứ nhất cửa hàng bán được \(\frac{3}{{20}}\) tấn cam, ngày thứ hai bán được nhiều hơn ngày thứ nhất \(\frac{1}{5}\) tấn cam. Hỏi sau hai ngày bán, cửa hàng còn lại bao nhiêu tấn cam?

Xem đáp án

Ngày thứ hai cửa hàng bán được số tấn cam là:

\[\frac{3}{{20}}\,\, + \,\,\,\frac{1}{5}\,\, = \,\,\frac{7}{{20}}\] (tấn)

Sau hai ngày bán, cửa hàng còn lại số tấn cam là:

\(\frac{3}{2}\,\, - \,\,\frac{3}{{20}}\,\, - \,\,\frac{7}{{20}}\,\, = \,\,1\) (tấn)

Đáp số: 1 tấn cam

28. Tự luận
1 điểm

Cô giáo giao cho An giải hai bài toán. An giải bài toán thứ nhất hết \(\frac{5}{{12}}\) giờ. An giải bài toán thứ hai nhanh hơn gấp \(\frac{5}{3}\) lần so với giải bài toán thứ nhất. Tính thời gian An giải cả hai bài toán đó.

Xem đáp án

Thời gian An giải bài toán thứ hai là:

\(\frac{5}{{12}}:\frac{5}{3} = \frac{1}{4}\) (giờ)

Thời gian An giải cả hai bài toán đó là:

\(\frac{5}{{12}} + \frac{1}{4} = \frac{2}{3}\) (giờ)

Đáp số: \(\frac{2}{3}\) giờ

29. Tự luận
1 điểm

Hai anh em Nam và Huy đang giúp mẹ tưới rau trong vườn. Huy đã tưới được \(\frac{3}{8}\) vườn rau, anh Nam tưới được nhiều hơn Huy \(\frac{1}{8}\) vườn rau. Hỏi cả hai anh em đã tưới được bao nhiêu phần của vườn rau?

Xem đáp án

Nam đã tưới được số phần của vườn rau là:

\(\frac{3}{8}\,\, + \,\,\frac{1}{8}\,\, = \,\,\frac{{1\,}}{2}\) (vườn rau)

Cả hai anh em đã tưới được số phần của vườn rau là:

\(\frac{3}{8}\,\, + \,\,\frac{1}{2}\,\, = \,\,\frac{7}{8}\) (vườn rau)

Đáp số: \(\frac{7}{8}\) vườn rau

30. Tự luận
1 điểm

Hôm qua cô Trang bán được \(\frac{3}{4}\) tạ gạo. Hôm nay cô bán được số gạo gấp \(\frac{2}{3}\) lần hôm qua. Hỏi hôm qua và hôm nay cô Trang bán được tất cả bao nhiêu tạ gạo?

Xem đáp án

Hôm nay cô Trang bán được số gạo là:

\(\frac{3}{4} \times \frac{2}{3} = \frac{1}{2}\) (tạ)

Hôm qua và hôm nay cô Trang bán được tất cả số gạo là:

\(\frac{3}{4} + \frac{1}{2} = \frac{5}{4}\) (tạ)

Đáp số: \(\frac{5}{4}\) tạ gạo

31. Tự luận
1 điểm

Huy dùng \(\frac{3}{8}\) số tiền mẹ cho để mua bánh mì. Số tiền Huy dùng để mua bút nhiều hơn số tiền mua bánh mì là \(\frac{1}{8}\) số tiền. Hỏi Huy đã tiêu hết bao nhiêu phần số tiền mẹ cho?

Xem đáp án

Số tiền Huy dùng để mua bút là:

\(\frac{3}{8} + \frac{1}{8} = \frac{1}{2}\) (số tiền mẹ cho)

Huy đã tiêu hết số phần của số tiền mẹ cho là:

\(\frac{3}{8} + \frac{1}{2} = \frac{7}{8}\) (số tiền mẹ cho)

Đáp số: \(\frac{7}{8}\) số tiền mẹ cho

32. Tự luận
1 điểm

Mẹ cho Huyền 50 000 đồng. Huyền dùng  số tiền đó để mua đồ ăn sáng. Số tiền còn lại Huyền dùng để mua một cuốn sách. Tính số tiền Huyền dùng để mua cuốn sách đó?

Xem đáp án

Số tiền Huyền dùng để mua đồ ăn sáng là:

50 000 × \(\frac{2}{5}\) = 20 000 (đồng)

Số tiền Huyền dùng để mua cuốn sách đó là:

50 000 – 20 000 = 30 000 (đồng)

Đáp số: 30 000 đồng

33. Tự luận
1 điểm

An thu gom được \(\frac{5}{2}\) kg giấy vụn. Linh thu được ít hơn An \(\frac{8}{{10}}\) kg giấy vụn. My thu gom được nhiều hơn Linh \(\frac{{11}}{{10}}\) kg giấy vụn. Hỏi cả ba bạn thu gom được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn?

Xem đáp án

Linh thu được số ki-lô-gam giấy vụn là:

\(\frac{5}{2}\,\, - \,\,\frac{8}{{10}}\,\, = \,\,\frac{{17}}{{10}}\) (kg)

My thu gom được số ki-lô-gam giấy vụn là:

\(\frac{{17}}{{10}}\,\, + \,\,\frac{{11}}{{10}}\,\, = \,\,\frac{{14}}{5}\) (kg)

Cả ba bạn thu gom được tất cả số ki-lô-gam giấy vụn là:

\(\frac{5}{2}\,\, + \,\,\frac{{17}}{{10}}\,\, + \,\,\frac{{14}}{5}\,\, = \,\,7\) (kg)

Đáp số: 7 kg

34. Tự luận
1 điểm

Phong vừa giải xong hai bài toán. Phong giải bài toán thứ nhất trong \(\frac{3}{6}\) giờ. Thời gian Phong giải bài toán thứ hai ngắn hơn thời gian giải bài toán thứ nhất là \(\frac{1}{6}\) giờ. Hỏi Phong đã mất bao nhiêu thời gian để giải xong cả hai bài toán?

Xem đáp án

Thời gian Phong giải bài toán thứ hai là:

\(\frac{3}{6} - \frac{1}{6} = \frac{1}{3}\) (giờ)

Thời gian Phong giải cả hai bài toán là:

\(\frac{3}{6} + \frac{1}{3} = \frac{5}{6}\) (giờ)

Đáp số: \(\frac{5}{6}\) giờ

35. Tự luận
1 điểm

Bác Minh có một mảnh đất hình chữ nhật dài 30 m và rộng 15 m. Trên mảnh đất đó, bác xây một ngôi nhà, đào một cái ao và làm một vườn rau. Diện tích ngôi nhà là 90 m2. Diện tích ao gấp \(\frac{{10}}{3}\) lần diện tích ngôi nhà. Tính diện tích vườn rau của bác Minh?

Xem đáp án

Diện tích ao là:

90 × \(\frac{{10}}{3}\) = 300 (m2)

Diện tích mảnh đất là:

30 × 15 = 450 (m2)

Diện tích vườn rau của bác Minh là:

450 – 90 – 300 = 60 (m2)

Đáp số: 60 m2

36. Tự luận
1 điểm

Xe ô tô tải thứ nhất chở \(\frac{5}{3}\) tấn mía. Xe ô tô thứ hai chở số mía gấp 3 lần xe ô tô tải thứ nhất. Hỏi cả hai xe ô tô tải chở bao nhiêu tấn mía?

Xem đáp án

Xe ô tô thứ hai chở số mía là:

\(\frac{5}{3}\) × 3 = 5 (tấn)

Cả hai xe ô tô tải chở số mía là:

\(\frac{5}{3}\) + 5 = \(\frac{{20}}{3}\) (tấn)

Đáp số: \(\frac{{20}}{3}\) tấn mía

37. Tự luận
1 điểm

Đề kiểm tra Toán sáng nay có ba bài toán. Thời gian làm đề là \(\frac{2}{3}\) giờ. Ngọc giải bài toán thứ nhất hết \(\frac{4}{{15}}\) giờ. Ngọc giải bài toán thứ hai nhanh hơn giải bài toán thứ nhất \(\frac{1}{{15}}\) giờ. Hỏi Ngọc có bao nhiêu thời gian để giải bài toán thứ ba?

Xem đáp án

Ngọc giải bài toán thứ hai hết số giờ là:

\(\frac{4}{{15}}\,\, - \,\,\frac{1}{{15}}\,\, = \,\,\frac{1}{5}\) (giờ)

Ngọc còn số giờ để giải bài toán thứ ba là:

\(\frac{2}{3}\,\, - \,\,\frac{4}{{15}}\,\, - \,\,\frac{1}{5}\,\, = \,\,\frac{1}{5}\) (giờ)

Đáp số: \(\frac{1}{5}\) giờ

38. Tự luận
1 điểm

Chú Sơn có một mảnh đất 400 m2. Chú bán đi \(\frac{1}{5}\) diện tích mảnh đất và dùng \(\frac{3}{4}\) diện tích đất còn lại để trồng cây cảnh. Tính diện tích đất trồng cây cảnh của chú Sơn?

Xem đáp án

Diện tích mảnh đất chú Sơn đã bán là:

400 × \(\frac{1}{5}\) = 80 (m2)

Diện tích đất còn lại là:

400 – 80 = 320 (m2)

Diện tích đất trồng cây cảnh là:

320 × \(\frac{3}{4}\) = 240 (m2)

Đáp số: 240 m2

39. Tự luận
1 điểm

Cô Tâm đã bỏ ra số vốn là 5 400 000 đồng để nhập về 12 thùng hoa quả, mỗi thùng có 25 kg xoài. Cô muốn lấy lại số vốn đó khi bán được \(\frac{2}{3}\) số xoài nhập về. Hỏi cô Tâm phải bán mỗi ki-lô-gam xoài với giá bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Cô Tâm nhập về số ki-lô-gam xoài là:

25 × 12 = 300 (kg)

\(\frac{2}{3}\) số xoài nhập về nặng số ki-lô-gam là:

300 × \(\frac{2}{3}\) = 200 (kg)

Cô Tâm phải bán mỗi ki-lô-gam xoài với giá là:

5 400 000 : 200 = 27 000 (đồng)

Đáp số: 27 000 đồng

40. Tự luận
1 điểm

Một đội công nhân được giao nhiệm vụ sửa chữa 1 km đường trong 3 ngày. Ngày thứ nhất, đội sửa được \(\frac{1}{2}\) km. Ngày thứ hai, đội sửa được \(\frac{3}{{10}}\) km. Hỏi ngày thứ ba đội công nhân đó cần sửa bao nhiêu ki-lô-mét đường?

Xem đáp án

Hai ngày đầu đội công nhân sửa được quãng đường là:

\(\frac{1}{2}\,\, + \,\,\frac{3}{{10}}\,\, = \,\,\frac{4}{5}\) (km)

Ngày thứ ba đội công nhân đó cần sửa quãng đường là:

\(1\,\, - \,\,\frac{4}{5}\,\, = \,\,\frac{1}{5}\) (km)

             Đáp số: \(\frac{1}{5}\) km 

41. Tự luận
1 điểm

An cùng gia đình xem một chương trình giải trí trên tivi có thời lượng phát sóng là \(\frac{3}{4}\) giờ. Trong khoảng thời gian đó, An đếm được có 4 lần quảng cáo. Tổng thời gian quảng cáo bằng \(\frac{1}{9}\) thời lượng phát sóng chương trình giải trí đó. Hỏi trung bình mỗi quảng cáo kéo dài bao nhiêu giây?

Xem đáp án

Trung bình thời gian mỗi quảng cáo bằng số phần thời lượng phát sóng chương trình giải trí là:

\(\frac{1}{9}\) : 4 = \(\frac{1}{{36}}\) (thời lượng phát sóng chương trình giải trí)

Trung bình mỗi quảng cáo kéo dài số giờ là:

\(\frac{3}{4} \times \frac{1}{{36}} = \frac{1}{{48}}\) (giờ)

Đổi: \(\frac{1}{{48}}\) giờ = \(\frac{1}{{48}}\) × 3 600 giây = 75 giây

Đáp số: 75 giây

42. Tự luận
1 điểm

Xe ô tô tải thứ nhất chở \(\frac{5}{3}\) tấn mía. Xe ô tô thứ hai chở số mía gấp 3 lần xe ô tô tải thứ nhất. Hỏi cả hai xe ô tô tải chở bao nhiêu tấn mía?

Xem đáp án

Xe ô tô thứ hai chở số mía là:

\(\frac{5}{3}\) × 3 = 5 (tấn)

Cả hai xe ô tô tải chở số mía là:

\(\frac{5}{3}\) + 5 = \(\frac{{20}}{3}\) (tấn)

Đáp số: \(\frac{{20}}{3}\) tấn mía