418 Bài tập Di truyền quần thể (Sinh học 12) có lời giải chi tiết (P2)
Đề thi

418 Bài tập Di truyền quần thể (Sinh học 12) có lời giải chi tiết (P2)

A
Admin
Sinh họcLớp 1272 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, Xét 4 gen A, B, C, D: gen A có 4 alen nằm trên NST số 1; gen B có 3 alen, gen C có 2 alen, hai gen này cùng nằm trên cặp NSTsố 3; gen D có 2 alen nằm trên vùng không tương đồng của NST X. Cho biết quần thể ngẫu phối, quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường, không có đột biến. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I. Số kiểu gen đồng hợp các cặp gen ở gà trống trong quần thể trên là 48.

II. Tổng số kiểu gen tối đa có trong quần thể trên là 1050.

III. Tổng số kiểu gen ở giới cái là 420.

IV. Tổng số kiểu giao phối tối đa có trong quần thể trên là 261600.

3

4

1

2

Xem đáp án

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể có thành phần kiểu gen là 0,25 AA: 0,3Aa: 0,45aa. Theo lí thuyết, sau 1 thê hệ ngẫu phối, tần số kiểu gen aa trong quần thể là bao nhiêu?

0,16

0,36

0,45

0,48

Xem đáp án

Đáp án B

Quần thể chưa ở trạng thái cân bằng. Có tần số alen A = 0,4, alen a = 0,6.

Sau 1 thể hệ ngẫu phối, quần thể sẽ đạt trạng thái cân bằng, cấu trúc của quần thể là: 0,16 AA: 0,48 Aa: 0,36 aa.

Tần số KG aa là 0,36

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định hạt xanh là trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt vàng, alen B quy định hạt trơn là trội so với hạt nhăn, gen quy định màu hạt và hình dạng hạt nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Xét 1 quần thể đang cân bằng di truyền có tần số alen A là 0,8, tần số alen B là 0,9. Theo lí thuyết, trong quần thể, tỉ lệ cây có kiểu hình hạt xanh, trơn chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?

5,76%

51,84%

89,29%

95,04%

Xem đáp án

Đáp án D

Cây thân cao, hoa đỏ có thể có các kiểu gen: AABB; AaBB; AABb; AaBb

+ KG: AABB: 0,82 × 0,92 = 0,5184.

+ KG: AaBB: 2 × 0,8 × 0,2 × 0,92 = 0.2592

+ KG AABb: 0,82 × 2 × 0,9 × 0,1 = 0.1152

+ Kiểu gen AaBb: (2 × 0,8 × 0,2) × (2 × 0,9 × 0,1) = 0.0576

Tỉ lệ cây thân cao hoa đỏ trong quần thể là:

0,5184 + 0,2592 + 0,1152 + 0,0576 = 0,9504 (95,04%)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một quần thể thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gen là: 0,5 AA: 0,4 Aa: 0,1aa. Cấu trúc của quần thể ở thế hệ F2 là

0,6 AA: 0,2 Aa: 0,2 aa.

0,65 AA: 0,1 Aa: 0,25 aa

0,49 AA: 0,42 Aa: 0,09 aa

0,55 AA: 0,2 Aa: 0,25 aa

Xem đáp án

Đáp án B

- Ở thế hệ F2, cấu trúc quần thể là:

(0,5 + 0,4 × 1/8)AA: (0,4 × 1/4)Aa: 0,1 + (0,4 × 1/8)aa = 0.65AA:0,1Aa:0.25aa

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một quần thể thực vật, khi khảo sát 1000 cá thể, thì thấy có 280 cây hoa đỏ (kiểu gen AA), 640 cây hoa hồng (kiểu gen Aa), còn lại là cây hoa trắng (kiểu gen aa). Tần số tương đối của alen A và alen a là

A = 0,2; a = 0,8

A = 0,8 ; a = 0,2

A =0,6; a =0,4

A=0,4; a = 0,6

Xem đáp án

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử trong một quần thể người đạt trạng thái cân bằng với tần số của các nhóm máu là: A = 0.45, B = 0.21, AB = 0.3, O = 0.04. Trong các kết luận dưới đây, có bao nhiêu kết luận đúng?

(1). Tần số alen IA, IB, IC lần lượt là 0.3; 0.5; 0.2

(2). Tần số các kiểu gen quy định các nhóm máu là: 0.25 IAIB, 0.09 IBIB; 0.04 IOIO; 0.3 IAIA; 0.21 IAIO; 0.12 IBIO

(3). Khi các thành viên trong quần thể kết hôn ngẫu nhiên với nhau sẽ làm tăng dần tần số cá thể có nhóm máu O.

(4). Xác suất để gặp một người nhóm máu B, kiểu gen IBIO là 57.14%

4

2

3

1

Xem đáp án

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, gen D quy định tính trạng da bình thường, alen d quy định tính trạng bạch tạng, cặp gen này nằm trên NST thường; gen M quy định tính trạng mắt nhìn màu bình thường, alen m quy định tính trạng mù màu, các gen này nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y. Mẹ bình thường về cả 2 tính trạng trên, bố có mắt nhìn bình thường và có da bạch tạng, con trai vừa bạch tạng vừa mù màu. Trong trường hợp không có đột biến mới xảy ra kiểu gen của mẹ, bố là

DdXMXM × DdXMY

DdXMXm × ddXMY

ddXMXm × DdXMY

DdXMXm × DdXMY

Xem đáp án

Đáp án A

Con trai bị mù màu và bạch tạng có kiểu gen ddXmY → nhận dXm của mẹ và dY của bố.

Mẹ bình thường bố bị bạch tạng, cặp vợ chồng này có kiểu gen DdXMXm   × ddXMY

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thể hệ theo hướng

giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp tử lặn, tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử trội

giảm dần tần số kiểu gen dị hợp tử, tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử

giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp tử trội, tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử lặn

tăng dần tần số kiểu gen dị hợp tử, giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp tử

Xem đáp án

Đáp án B

Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thể hệ theo hướng giảm dần tần số kiểu gen dị hợp tử, tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể của một loài thực vật,xét gen A có 2 alen A và gen a; gen B có 3 alen B1; B2; B3. Hai gen A,B nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Trong quần thể này tần số alen của A là 0,6, tần số của B1 là 0,2 ; B2 là 0,5. Nếu quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền và trong quần thể có 10000 cá thể thì theo lý thuyết, số lượng cá thể mang kiểu gen đồng hợp về cả gen A và gen B là

1976

1808

1945

1992

Xem đáp án

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các quần thể sau đây, quần thể nào có tần số alen a thấp nhất?

0,3AA: 0, 5Aa: 0,2aa

0,2AA: 0, 8Aa

0,5AA: 0, 4Aa: 0,1aa

0,4AA: 0,3Aa: 0,3aa

Xem đáp án

Đáp án C

Quần thể

Tần số alen a

A

0,45

B

0,4

C

0,3

D

0,45

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, alen A nằm trên NST quy định da bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định da bị bạch tạng. Một quần thể người đang cân bằng về di truyền có tỉ lệ người mang gen quy định da bạch tạng chiếm 84%. Xác xuất để 1 cặp vợ chồng bình thường kết hôn và sinh ra một người con mang gen quy định bệnh bạch tạng là:

25/64

39/64

9/64

30/64

Xem đáp án

Đáp án B

Xác định cấu trúc di truyền của quần thể người:

Tỉ lệ người mang gen bệnh (Aa: aa) chiếm 84% → Tỉ lệ người không mang gen bệnh (AA) chiếm 16%.

→ p(A) = 0,4 → p(a) = 0,6 → Cấu trúc quần thể: 0,16AA + 0,48 Aa + 0,36 aa = 1.

Vì người vợ và người chồng đều bình thường nên có kiểu gen (0,16AA: 0,48Aa) → 1AA:3Aa

→ Khi giảm phân tạo giao tử sẽ cho tỉ lệ giao tử: (5/8A: 3/8a)

Ở đời con, tỉ lệ sinh ra người con mang gen quy định bệnh (Aa; aa) = 1 – (5/8)2 (AA) = 39/64.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật sinh sản bằng tự phối, gen A quy định hạt nảy mầm bình thường trội hoàn toàn so với alen a làm cho hạt không nảy mầm. Tiến hành gieo 100 hat (40AA:60Aa) lên đất canh tác, các hạt sau khi nảy mầm đều sinh trưởng và phát triển bình thường và các cây đều ra hoa, kết hạt tạo nên thế hệ F1, F1 nảy mầm và sinh trưởng, sau đó ra hoa và kết hạt tạo thế hệ F2. Ở các hạt F2, kiểu gen Aa có tỷ lệ là

11/17

6/17

3/17

25/17

Xem đáp án

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một quần thể của một loài ngẫu phối, tỷ lệ giao tử mang gen đột biến là 10%. Theo lý thuyết tỷ lệ hợp tử mang gen đột biến là

19%

10%

1%

5%

Xem đáp án

Đáp án A

Tỷ lệ giao tử mang gen đột biến là 10% → tỷ lệ không mang gen đột biến là 90%

Tỷ lệ hợp tử mang gen đột biến là : 1- 0,92 = 0,19

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài giao phối, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Ở một quần thể cân bằng di truyền có tần số alen A là 0,8; a là 0,2 và tần số alen B là 0,9; b là 0,1. Trong quần thể này, cây có kiểu hình thân cao hoa đỏ chiếm tỉ lệ

37,24%

84,32%

95,04%

75,56%

Xem đáp án

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể thực vật lưỡng bội đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen a là 0,15. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen Aa của quần thể này là

25,5%

12,75%

72,25%.

85%.

Xem đáp án

Đáp án A

 Phương pháp:

Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p2AA + 2pqAa +q2aa =1

Cách giải:

Tần số alen A = 1 – 0,15 = 0,85

Tần số kiểu gen Aa = 2×0,15×0,85 = 25,5%

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể có thế hệ xuất phát (P) 0,4A1a : 0,6Aa. Biết các alen trội lặn hoàn toàn theo thứ tự A>A1>a. Quần thể ngẫu phối qua 1 thế hệ, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1

0,09 : 0,04 : 0,62 : 0,25

0,09 : 0,12 : 0,3 : 0,04 : 0,2 : 0,25

0,21 : 0,3 : 0,04 : 0,2 : 0,25.

0,24 : 0,25 : 0,51

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p2AA + 2pqAa +q2aa =1

Cách giải:

Tần số alen

A1 = 0,4÷2 =0,2 ; A=  0,6 ÷2 = 0,3 ; a = 0,5

Sau 1 thế hệ ngẫu phối quần thể có

Tỷ lệ kiểu hình aa = 0,52 = 0,25

A1- = (0,5+0,2)2– 0,52 = 0,24 ; A- = 1 – 0,24 – 0,25 = 0,51

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần thể tự thụ phấn ban đầu có toàn kiểu gen Aa, sau 3 thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tồn tại trong quần thể là

25%

50%

5%.

87,5%.

Xem đáp án

Đáp án D

Sau 3 thế hệ tự thụ phấn tỷ lệ kiểu gen đồng hợp là: 1 – tỷ lệ dị hợp = 1 – 1/23 = 87,5%

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp. Ở thế hệ xuất phát (P) gồm 25% thân cao và 75% thân thấp. Khi P tự thụ phấn 2 thế hệ ở F2 cây thân cao chiếm tỷ lệ 17,5% . Tính theo lý thuyết, trong tổng số cây thân cao ở P , cây thuần chủng chiếm tỷ lệ

25%

12,5%

5%

20%

Xem đáp án

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật sính sản bằng hình thức tự thụ phấn, alen A quy định thân cao, trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, những cây có kiểu gen quy định cây thân thấp bị đào thải hoàn toàn ngay sau khi nảy mầm. Một quần thể ở thế hệ xuất phát (P) có cấu trúc di truyền 0,24AABB:0,12AABb:0,24AAbb:0,16AaBB:0.08AaBb:0,16Aabb. Biết không xảy ra đột biến, sự biểu hiện kiểu hình không phụ thuộc môi trường. Theo lý thuyết, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng ?

(1) Ở thế hệ P tần số tương đối của alen a là 0,5 ; tần số tương đối của alen B là 0,5

(2) F1,trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ, cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỷ lệ 4/11

(3) F1, trong tổng số các cây thân cao, hoa trắng; cây có kiểu gen đồng hợp chiếm tỷ lệ 7/8

(4) Cho các cây thân cao, hoa đỏ F1 tự thụ phấn; trong số các cây bị đào thải ở thế hệ F2, các cây có kiểu gen đồng hợp lặn chiếm tỷ lệ 99/39204

3

4

1

2

Xem đáp án

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét một gen quy định một tính trạng gồm 2 alen A và a. Alen A trội hoàn toàn so với alen a. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A là 0,4. Tỉ lệ kiểu hình lặn trong quần thể là

48%.

84%.

60%.

36%.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p2AA + 2pqAa +q2aa =1

Cách giải :

Tần số alen lặn là 1 – 0,4 = 0,6

Tỷ lệ kiểu hình lặn là 0,62 = 0,36

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Vốn gen là

tập hợp tất cả các gen có trong một cá thể ở một thời điểm nhất định

tập hợp tất cả các nhiễm sắc thể có trong một cá thể ở một thời điểm nhất định

tập hợp tất cả các alen có trong quần thể ở một thời điểm nhất định

tập hợp tất cả các alen cùng quy định một tính trạng ở một thời điểm nhất định

Xem đáp án

Đáp án C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

trong một quần thể ngẫu phối xét một cặp gen gồm hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, tần số xuất hiện các kiểu gen trong quần thể ở thời điểm nghiên cứu như sau

 

Kiểu gen AA

Kiểu gen Aa

Kiểu gen aa

Đực

300

600

100

Cái

200

400

400

Quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá. Theo lý thuyết tình số kiểu gen Aa ở thế hệ tiếp theo là

0,48

0,46

0,5

0,52

Xem đáp án

Đáp án D

Tần số alen ở giới cái: A = 0,6 ; a=  0,4

Tần số alen ở giới đực : A=0,4 ; a = 0,6

Quần thể giao phối ngẫu nhiên : (0,6A:0,4a)(0,4A:0,6a) → Aa = 0,52

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu đặc điểm dưới đây không phải là của quần thể ngẫu phối ?

(1) Thành phần kiểu gen đặc trưng, ổn định qua các thế hệ

(2) Duy trì sự đa dạng di truyền

(3) Làm tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử và giảm tỷ lệ dị hợp tử

(4) Tạo nên một lượng biến dị di truyền rất lớn trong quần thể.

1

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án A

Đặc điểm không phải của quần thể ngẫu phối là

(3) thành phần kiểu gen của quần thể ổn định

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen nằm trên một nhiễm sắc thể, alen A quy định hoa kép trội hoàn toàn so với alen a quy djnh hoa đơn; Alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quà chua. Trong một quần thể đạt cân bằng di truyền, người ta đem giao phấn ngẫu nhiên một số cá thể thì thu được ở F1 gồm 63% cây hoa kép quả ngọt; 12% cây hoa kép, quả chua; 21% cây hoa đơn, quả ngọt; 4% cây hoa đơn, quả chua.

Cho các phát biểu sau:

(1) Tần so alen A bằng tần số alen a

(2) Tần số alen B = 0,4.

(3) Nếu chỉ tính trong tổng số hoa đơn, quả ngọt ở F1 thì cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 3/7

(4) Nếu đem tất cả cây hoa đơn, quả ngọt ở F1 cho giao phấn ngẫu nhiên thì đời F2 xuât hiện loại kiểu hình hoa đơn, quả chua chiếm tỉ lệ 4/49;

Có bao nhiêu phát biểu không đúng ?

2

3

4

1

Xem đáp án

Đáp án A

63% cây hoa kép quả ngọt;

12% cây hoa kép, quả chua;

21% cây hoa đơn, quả ngọt;

4% cây hoa đơn, quà chua

Tỷ lệ kép/ đơn = 3:1 → đơn (aa) = 0,25 → a = 0,5 = A

Tỷ lệ quả ngọt/ chua = 0,84/0,16 → bb = 0,16 → b = 0,4; B= 0,6

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể thực vật đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số kiểu gen aa là 0,16. Theo lý thuyết tần số alen A của quần thể này là

0,4

0,32

0,48

0,6

Xem đáp án

Đáp án D

Kiểu gen aa = q2 = 0,16 → qa = 0,4 → pA= 0,6

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một quần thể có cấu trúc di truyền ở thế hệ P của một loài ngẫu phối là 0,3AA: 0,6Aa: 0,1 aa = 1. Nếu biết rằng sức sống của giao tử mang alen A gấp đôi giao tử mang alen a và sức sống của các hợp tử với các kiểu gen tương ứng là: AA (100%), Aa (75%), aa (50%). Nếu alen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp thì tỉ lệ cây thân thấp thu được ở F1 là:

1/28

1/25

1/32

1/36

Xem đáp án

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một quần thể, xét 5 gen: gen 1 có 4 alen, gen 2 có 3 alen, hai gen này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thường, gen 3 và gen 4 đều có 2 alen, hai gen này cùng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có đoạn tương đồng trên Y, gen 5 có 5 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có alen trên X. Số kiểu gen tối đa có thể có trong quần thể trên là-

138

4680

1170

2340

Xem đáp án

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thể hệ xuất phát (P) của một quần thể thuộc loài này có tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng. Sau ba thế hệ tự thụ phấn, ở F3 cây có kiểu hình hoa trắng chiếm tỉ lệ 36,25%. Theo lý thuyết cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ (P) là

0,6 AA + 0,3 Aa + 0,1 aa= 1

0,1 AA + 0,6 Aa + 0,3 aa= 1

0,3 AA + 0,6 Aa + 0,1 aa = 1

0,7 AA + 0,2 Aa + 0 1 aa = 1

Xem đáp án

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các xu hướng sau:

(1)Tần số các alen không đổi qua các thế hệ.

(2)Tần số các alen biến đổi qua các thế hệ.

(3)Thành phần kiểu gen biến đổi qua các thế hệ

(4)Thành phần kiểu gen không đổi qua các thế hệ.

(5)Quần thể phân hóa thành các dòng thuần.

(6)Đa dạng về kiểu gen.

(7)Các alen lặn có xu hướng được biểu hiện.

Những xu hướng xuất hiện trong quần thể tự thụ phấn và giao phối gần là

(1); (4); (6); (7).

(1); (3); (5); (7).

(2);(3);(5);(7).

(2); (3); (5); (6)

Xem đáp án

Đáp án B

trong quần thể tự thụ phấn và giao phối gần tỷ lệ kiểu gen đồng hợp tăng và dị hợp giảm, giao phối không làm thay đổi tần số alen

các ý đúng là: (1),(3),(5),(7)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

ở một loài động vật có vú ngẫu phối, xét 3 gen: Gen 1 có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường; gen 2 có 3 alen và gen 3 và 4 alen cùng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính ở vùng tương đồng. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Số kiểu gen tối đa trong quần thể là 1332

(2) Số kiểu gen đồng hợp tối đa trong quần thể là 36

(3) Số kiểu gen dị hợp tối đa trong quần thể 162

(4) Số kiểu giao phối tối đa trong quần thể là 11232

1

2

3

4

Xem đáp án

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu: 0,2 AA+0,6Aa +0,2 aa=1. Sau 2 thế hệ tự phối thì cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là

0,4625 AA + 0,075 Aa + 0,4625aa = 1

0,425 AA + 0,15 Aa + 0,425aa = 1

0,25AA + 0,5 Aa + 0,25 aa = 1

0,35 AA + 0,3 Aa + 0,35 aa = 1

Xem đáp án

Đáp án B

Cách giải:

Áp dụng công thức bên trên ta tính được các tỷ lệ kiểu gen, cấu trúc di truyền của quần thể là . 0,425 AA + 0,15 Aa + 0,425aa = 1

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một quần thể ngẫu phối đang cân bằng di truyền có tần số alen A là 0,3; b là 0,2. Biết các gen phân li độc lập, alen trội là trội không hoàn toàn, có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định sau về quần thể này:

I. có 4 loại kiểu hinh.

II. có 9 loại kiểu gen.

III. Kiểu gen AaBb có tỉ lệ lớn nhất.

IV. Kiểu gen AABb không phải là kiểu gen có tỉ lệ nhỏ nhất

1

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

-          Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p2AA + 2pqAa + q2aa = 1

-          Trong trường hợp trội không hoàn toàn trong quần thể có 3 loại kiểu hình

Cách giải:

Cấu trúc di truyền của quần thể là:

(0,09AA:0,42Aa:0,49aa)(0,64BB:0,32Bb: 0,04bb)

Xét các phát biểu

I sai, II đúng có 3 ×3 =9 kiểu hình

III sai, kiểu gen aaBB có tỷ lệ lớn nhất

IV đúng, kiểu gen có tỷ lệ nhỏ nhất là AAbb

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể giao phấn ngẫu nhiên có tỉ lệ các loại kiểu gen ở thế hệ xuất phát như sau: 0,3AABb : 0,2 AaBb : 0,1 AaBB : 0,4aabb. Biết mỗi gen qui định một tính trạng và trội hoàn toàn. Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

1 – Chọn một cơ thể mang hai tính trạng trội, khả năng được cây thuần chủng là 2,48%.

2 – Khả năng bắt gặp một cơ thể thuần chủng ở quần thể là 37.52%.

3 – Kiểu gen dị hợp 2 cặp gen chiếm tỉ lệ lớn nhất.

4 – Kiểu hình mang một tính trạng trội, một tính trạng lặn chiếm 42,25%.

3

2

4

1

Xem đáp án

Đáp án D

P: 0,3AABb : 0,2 AaBb : 0,1 AaBB : 0,4aabb

Locus 1: 0,3AA:0,3Aa:0,4aa → tần số alen: A = 0,45; a=  0,55

Locus 2: 0,1BB:0,5Bb:0,4bb→ tần số alen: B = 0,35; a=  0,65

Khi quần thể đạt cân bằng di truyền sẽ có cấu trúc:

(0,2025AA:0,495Aa:0,3025aa)(0,1225BB:0,455Bb:0,4225bb)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể có thành phần kiểu gen là 0,16 AA : 0,48 Aa : 0,36 aa. Tần số alen A của quần thể này là

0,7

0,3

0,4

0,5

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Áp dụng công thức tính tần số alen A = AA + Aa/2

Cách giải

Tần số alen A = 0,16 + 0,48/2 =0,4

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể giao phối có cấu trúc di truyền như sau: 0,3 AA:0,6 Aa:0,1aa. Khi môi trường sống bị thay đổi tất cả cá thể đồng hợp lặn đều chết. Sau bao nhiêu thế hệ thì tần số alen a bằng 0,08?

2

3

8

10

Xem đáp án

36. Trắc nghiệm
1 điểm

một quần thể thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt, thế hệ xuất phát (P) có tỉ lệ kiểu gen là: 0,3AABb : 0,2AaBb : 0,5Aabb; mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, trong các dự đoán sau đây, có bao nhiêu dự đoán đúng về F1?

I. Ở F1 có tối đa 10 loại kiểu gen

II. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen ở F1 chiếm 11/80

III. Tỉ lệ kiểu hình mang 1 trong 2 tính trạng trội chiếm 54,5%

IV. Tỉ lệ kiểu gen mang 2 alen trội trong quần thể chiếm 32,3%

2

3

4

1

Xem đáp án

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể thực vật tự thụ có tỷ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: 0, 45AA:0,30 Aa:0, 25aa . Cho biết các cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản. Tính theo lý thuyết, tỷ lệ các kiểu gen thu được ở F1 là?

0,7 AA:0,2 Aa:0,1aa

0,36 AA:0,48Aa:0,16aa

0,525AA:0,150 Aa:0,325aa

0,36 AA:0,24 Aa:0, 40aa

Xem đáp án

Đáp án A

Vì kiểu gen aa không có khả năng sinh sản nên quần thể bước vào sinh sản có cấu trúc: 0,45AA:0,3Aa ↔3AA:2Aa

P tự thụ phấn:

3/5AA → 3/5AA

2/5Aa → 1/10AA:1/5Aa: 1/10aa

Cấu trúc di truyền của quần thể là 0,7 AA:0,2 Aa:0,1aa

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các quần thể sau đây có bao nhiêu quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền ?

QT 1 : 0,5AA :0,5Aa

QT2 : 0,5AA :0,5aa

QT3 : 0,81AA :0,18Aa : 0,01aa

QT4 : 0,25AA :0,5Aa :0,25aa

2

4

3

1

Xem đáp án

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người bệnh mù màu do một alen a nằm trên NST giới tính X quy định không có alen tương ứng trên Y. Ở một hòn đảo, có 600 có kiểu gen XAY, 400 người có kiểu gen XaY, 600 người có kiểu gen XAXA , 200 người có kiểu gen XAXa và 200 người có kiểu gen XaXa Tần số alen a của quần thể này là

0,4

0,33

0,25

0,35

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

Tần số alen của một gen nằm trên vùng không tương đồng của NST X được tính bằng công thức 2/3 tần số alen ở giới cái + 1/3 tần số alen ở giới đực

Cách giải:

Tần số alen a ở giới cái là: 0.3 

Tần số alen a ở giới đực là : 0,4

Tần số alen a trong quần thể là: 1/3

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài sinh vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen năm trên NST thường, alen A trội hoàn toàn so với alen a.

Bốn quần thể của loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền và có tỉ lệ các cá thể mang kiểu hình trội như sau:

Quần thể I II III IV

I

II

III

IV

Tỉ lệ kiểu hình trội

96%

64%

75%

84%

 phát biểu nào sau đây sai?

Quần thể II có tần số kiểu gen AA là 0,16

Quần thể I có tần số kiểu gen Aa là 0,32

Quần thể III có thánh phần kiểu gen 0.25ẠA: 0,5Aa: 0,25 aa.

Trong bốn quần thế trên, quần thể IV có tần số kiểu gen Aa lớn nhất

Xem đáp án

Đáp án D

A đúng

B đúng

C đúng

D sai

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nghiên cứu tỉ lệ nhóm máu trong một quần thể người đã thu được kết quả 45% số người mang nhóm máu A, 21% số người mang nhóm máu B, 30% số người mang nhóm máu AB và 4% số người mang nhóm máu O.

Giả sử quần thể nghiên cứu đạt trạng thái cân bằng di truyền. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau là đúng?

I. Có 25% số người mang nhóm máu A có kiểu gen đồng hợp.

II. Tần số alen IB là 30%

III. Tần số kiểu gen IAIOlà 12%

IV. Tần số kiểu gen IBIO là 9%.

V. Tần số alen IO là 20%

1

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án D

Tần số kiểu gen IOIO = 0,04 → IO =√0,04 = 0,2

Ta có nhóm máu A + nhóm máu O = (IA + IO)2 = 0,49 → IA = 0,5 ; IB = 0,3

Xét các phả biểu

I Đúng, IAIA = 0,52 = 0,25

II đúng

III, IAIO = 2×0,5×0,2 = 0,2 → III sai

IV, Tần số kiểu gen IBIO = 2×0,3×0,2 = 0,12 → IV sai

V đúng

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế hệ xuất phát của một quần thể thực vật có kiểu gen Aa. Sau 5 thế hệ tự thụ phấn tính theo lí thuyết thì tỉ lệ thể đồng hợp (AA và aa) trong quần thể là

1- (1/2)5

(1/2)5

(1/4)5

1/5

Xem đáp án

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể thực vật tự thụ phấn gồm 80 cây có kiểu gen AA, 20 cây có kiểu gen aa, 100 cây có kiểu gen Aa. Tần số alen A và a lần lượt là:

0,6 và 0,4

0,8 và 0,2

0,6525 và 0,3475

0,65 và 0,35

Xem đáp án

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc hoa do một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có 3 alen quy định. Alen quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định hoa hồng và alen quy định hoa trắng; alen quy định hoa hồng trội hoàn toàn so với alen quy định hoa trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có kiểu hình gồm: 1500 cây cho hoa đỏ, 480 cây cho hoa hồng, 20 cây cho hoa trắng. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Tổng số cây hoa đỏ đồng hợp tử và cây hoa trắng của quần thể chiếm 26%.

(2) Số cây hoa đỏ có kiểu gen đồng hợp tử trong tổng số cây hoa đỏ của quần thể chiếm 2/3.

(3) Tần số alen quy định hoa đỏ, hoa hồng, hoa trắng lần lượt là: 0,5; 0,4; 0,1.

(4) Nếu chỉ cho các cây hoa đỏ của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình hoa đỏ thuần chủng chiếm 44,44%.

(5) Nếu chỉ cho các cây hoa đỏ của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình hoa trắng 4,4%.

(6) Nếu chỉ cho các cây hoa hồng của quần thể ngẫu phối thì ở đời con, trong tổng số các cây hoa hồng, số cây hoa hồng không thuần chủng chiếm tỉ lệ 28,57%.

6

4

5

3

Xem đáp án

Đáp án B

Quy ước gen

A – hoa đỏ; a – hoa hồng ; a1 – hoa trắng.

Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc: (A +a +a1)2

Tỷ lệ kiểu hình hoa trắng: a1a1 = 0,01 → a1 = 0,1

Tỷ lệ kiểu hình hoa hồng + tỷ lệ kiểu hình hoa trắng = 0,24 + 0,01 = 0,25 = (a + a1)2 → a = 0,4 → A = 0,5

Cấu trúc di truyền của quần thể là:

(0,5A + 0,4a + 0,1a1)2 = 0,25AA+ 0,16aa + 0,01 a1a1 + 0,1Aa1 + 0,4 Aa + 0,08aa1 = 1

Xét các phát biểu

(1) đúng; AA + a1a1 = 0,26

(2) sai, 0.25/0.75=1/3 , (1500/2000 =0,75)

(3) đúng

(4) đúng

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở gà 2n = 78 NST. Xét 4 gen: gen I có 4 alen nằm trên NST số1; gen II có 3 alen, gen III có 2 alen, hai gen này cùng nằm trên cặp NSTsố 3; gen IV có 2 alen nằm trên vùng không tương đồng của NST X. Cho biết quần thể gà ngẫu phối, quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường, không có đột biến. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

(1) Số kiểu gen đồng hợp các cặp gen ở gà trống trong quần thể trên là 48.

(2) Tổng số kiểu gen tối đa có trong quần thể trênlà 1050.

(3) Tổng số kiểu gen ở giới cái là 420.

(4) Tổng số kiểu giao phối tối đa có trong quần thể trên là 261600

3

4

1

2

Xem đáp án

Đáp án A

Xét các phát biểu :

(1) số kiểu gen đồng hợp ở gà trống là : 4×3×2×2=48 → (1) đúng

(2) tổng số kiểu gen tối đa là 10×21× (3+2) =1050 → (2) đúng

(3) số kiểu gen ở giới cái là : 10×21×2 =420 →(3) đúng

(4) số kiểu giao phối là 420 × (1050 – 420) =264600 →  (4) sai

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một quần thể thực vạt giao phấn, xét một locus có 2 alen, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp chiếm tỷ lệ 25%. Sau một số thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa kiểu hình thân thấp ở thế hệ con chiếm tỷ lệ 16%. Tính theo lý thuyết thành phần kiểu gen của quần thể P là

0,3AA:0,45Aa:0,25aa

0,45AA:0,3Aa:0,25aa

0,25AA:0,5Aa:0,25aa

0,1AA:0,65Aa:0,25aa

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

Quần thể ngẫu phối đạt cân bằng di truyền có cấu trúc: p2AA + 2pqAa + q2aa = 1

Cách giải:

Sau một số thế hệ ngẫu phối quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền q2aa = 16% → qa =√0,16 = 0,4 → pA = 0,6

Tần số alen không đổi qua các thế hệ nên ta có ở thế hệ P: qa = 0,25 + Aa/2 → Aa = 0,3

Vậy cấu trúc quần thể P: 0,45AA:0,3Aa:0,25aa

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một quần thể động vật ngẫu phối, xét 2 gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau, alen A trội hoàn toàn so với alen a, alen B trội hoàn toàn so với alen b. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có cấu trúc di truyền là: 0,15 AABB + 0, 30 AABb + 0,15 AAbb + 0,10 AaBB + 0, 20 AaBb + 0,10 Aabb =1 . Do điều kiện sống thay đổi những cá thể có kiểu hình lặn aa bị đào thải hoàn toàn ngay sau khi sinh ra. Cho rằng không có tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, thế hệ F3 của quần thể này có tần số alen a, b lần lượt là:

0,25 và 0,25

0,2 và 0,5

0,125 và 0,5

0,375 và 0,75

Xem đáp án

Đáp án C

Cách giải :

Tần số alen A = 0,8 =0,15+0,30+0,15+(0,1+0,2+0,1)÷2  ; a = 0,2 ; B =b =0,5

Ở thế hệ F3 tần số alen a là 0.125

Vì tất cả các kiểu gen chứa aa đều chết nên tần số alen b không thay đổi

Chọn C

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu 51: Một quần thể có cấu trúc như sau: P: 17,34% AA: 59,32%Aa: 23,34%aa. Trong quần thể trên, sau khi xảy ra 3 thế hệ giao phối ngẫu nhiên thì kết quả nào sau đây không xuất hiện ở F3?

Tỉ lệ kiểu gen 22,09%AA: 49,82%Aa: 28,09%aa

Tần số tương đối của A/a=0,47/0,53

Tỉ lệ thể dị hợp giảm và tỉ lệ thể đồng hợp tăng so với P

Tỉ lệ kiểu gen 28,09%AA: 49,82%Aa: 22,09%aa

Xem đáp án

Đáp án D

Quần thể trên không cân bằng di truyền.

Tần số alen A = 0,47; a =0,53

Khi quần thể cân bằng di truyền sẽ có cấu trúc: 22,09%AA: 49,82%Aa: 28,09%aa

Xét các phương án:

A,B,C đúng

D sai

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể có tỉ lệ của 3 loại kiểu gen tương ứng là 0,5AA: 0.2Aa: 0,3aa. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là bao nhiêu?

A = 0,4 ; a = 0,6

A= 0,25 ; a= 0,75

A = 0,75 ; a = 0,25

A = 0,6; a = 0,4

Xem đáp án

50. Trắc nghiệm
1 điểm

ở một loài thực vật, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể thuộc loài này có tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, ở F3 cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 7,5%. Theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ P

0,3AA + 0,6Aa + 0,1 aa = 1

0,1 AA + 0,6Aa + 0,3aa = 1

0,6AA + 0,3Aa + 0,1 aa = 1

0,7AA + 0,2Aa + 0,1 aa = 1

Xem đáp án