2048.vn

400 câu trắc nghiệm tổng hợp Hóa lí dược có đáp án - Phần 15
Quiz

400 câu trắc nghiệm tổng hợp Hóa lí dược có đáp án - Phần 15

VietJack
VietJack
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp24 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Keo hydronol sắt(III) được điều chế bằng cách cho từ từ FeCl vào nước sôi.Ion tạo thế là:

Cl

Fe3+

OH

H+

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Keo hydronol sắt(III) được điều chế bằng cách cho từ từ FeCl vào nước sôi. Hạt keo mang điện tích là:

Âm

Dương

Không mang điện tích

Không thể xác định

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3 hệ phân tán: Huyền phù, keo và dung dịch thực. Độ phân tán của chúng là: A. Hệ keo < dung dịch thực < huyền phù

>

Dung dịch thực < hệ keo < huyền phù

>

Huyền phù < hệ keo < dung dịch thực

>

Hệ keo < huyền phù < dung dịch thực

>

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Các tính chất điện học của hệ keo bao gồm:

Tính chất điện di và điện thẩm

Tính chảy và sa lắng

Tính chất điện di và sa lắng

Câu A, B đều đúng

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Sức căng bề mặt:

Là năng lượng tự do bề mặt tính cho một đơn vị diện tích bề mặt phân chia pha

Là năng lượng bề mặt tính cho một đơn vị diện tích bề mặt

Là năng lượng tự do bề mặt tính cho một đơn vị diện tích bề mặt riêng

Là năng lượng bề mặt tính cho một đơn vị diện tích bề mặt riêng

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình hấp phụ sẽ:

Làm giảm ΔG của pha khí

Làm giảm ΔG của hệ

Là quá trình tỏa nhiệt

Câu A, C đều đúng

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Sức căng bề mặt chi phối:

Khả năng thấm ướt

Khả năng hòa tan

Khả năng thẩm thấu

Khả năng tạo bọt

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hấp phụ Langmuir chỉ áp dụng cho:

Hấp phụ đơn lớp

Hấp phụ đa lớp

Hấp thụ đa lớp

Hấp thụ đơn lớp

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện nay để xác định diên tích bề mặt riêng cho chất rắn người ta dùng phương pháp hấp phụ và giải hấp phụ Nitơ lỏng. Vậy thuyết hấp phụ nào cho kết quả đáng tin cậy nhất:

Langmuir

B.E.T

Brunauer

Freundlich

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình hấp phụ vật lý khác với hấp phụ hóa học:

Nhiệt hấp phụ nhỏ

Là thuận nghịch

Không làm biến đổi chất hấp phụ

Câu a, b, c đúng

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên lý I nhiệt động học được mô tả theo ngôn ngữ toán học có dạng:

ΔU = Q – A

ΔU = A – Q

ΔU = A + Q

ΔU = QP

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ cô lập là hệ không trao đổi chất và…....với môi trường:

Công

Năng lượng

Nhiệt

Bức xạ

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Định luật Faraday được phát biểu:

Lượng chất bị tách ra hay bị hòa tan khi điện phân tỉ lệ thuận với điện lượng đi qua dung dịch điện ly

Lượng chất bị tách ra hay bị hòa tan khi điện phân tỉ lệ nghịch với điện lượng đi qua dung dịch điện ly

Lượng chất bị tách ra khi điện phân tỉ lệ thuận với điện lượng đi qua dung dịch điện ly D. Lượng chất bị tách ra khi điện phân tỉ lệ nghịch với điện lượng đi qua dung dịch điện ly

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một điện cực oxi hóa khử có quá trình điện cực: Ox + ne = Kh. Điện thế của điện cực sẽ là:

\[\varphi = {\varphi ^0} + \frac{{RT}}{{nF}}\ln \frac{{{a_{ox}}}}{{{a_{kh}}}}\]

\[\varphi = {\varphi ^0} - \frac{{RT}}{{nF}}\ln \frac{{{a_{ox}}}}{{{a_{kh}}}}\]

\[\varphi = {\varphi ^0} - \frac{{RT}}{{nF}}\ln \frac{{{a_{kh}}}}{{{a_{ox}}}}\]

a, b, c đều sai

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điện cực loại 1, có phản ứng điện cực: Men+ + ne = Me. Điện thế của điện cực sẽ là:

\[\varphi = {\varphi ^0} + \frac{{RT}}{{nF}}\ln \frac{{{a_{M{e^{2 + }}}}}}{{{a_{Me}}}}\]

\[\varphi = {\varphi ^0} - \frac{{RT}}{{nF}}\ln \frac{{{a_{M{e^{2 + }}}}}}{{{a_{Me}}}}\]

\[\varphi = {\varphi ^0} - \frac{{RT}}{{nF}}\ln \frac{{{a_{Me}}}}{{{a_{M{e^{2 + }}}}}}\]

Tất cả đều đúng

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điện cực loại 2, có phản ứng điện cực: B + ne = Bn- . Điện thế của điện cực sẽ là:

\[\varphi = {\varphi ^0} + \frac{{RT}}{{nF}}\ln {a_{{B^{n - }}}}\]

\[\varphi = {\varphi ^0} - \frac{{RT}}{{nF}}\ln {a_{{B^{n - }}}}\]

\[\varphi = {\varphi ^0} + \frac{{RT}}{{nF}}\ln {a_B}\]

\[\varphi = {\varphi ^0} - \frac{{RT}}{{nF}}\ln {a_B}\]

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điện cực: Ag, AgCl/KCl có phản ứng điện cực: AgCl + e = Ag + Cl- . Điện thế của điện cực là:

\[\varphi = {\varphi ^0} + \frac{{RT}}{{2F}}\ln {a_{A{g^ + }}}\]

\[\varphi = {\varphi ^0} - \frac{{RT}}{{2F}}\ln {a_{C{l^ - }}}\]

\[\varphi = {\varphi ^0} + \frac{{RT}}{F}\ln {a_{A{g^ + }}}\]

\[\varphi = {\varphi ^0} - \frac{{RT}}{F}\ln {a_{C{l^ - }}}\]

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho pin điện hóa: Pt, H2 / H+ // Fe3+ , Fe2+ / Pt, phản ứng xảy ra trong pin là:

\[{H_2} + 2F{e^{3 + }} = 3F{e^{2 + }} + 2{H^ + }\]

\[{H_2} + 2F{e^{2 + }} = 2F{e^{3 + }} + 2{H^ + }\]

\[{H_2} + F{e^{3 + }} = F{e^{2 + }} + 2{H^ + }\]

\[{H_2} + F{e^{2 + }} = F{e^{3 + }} + 2{H^ + }\]

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điện cực antimoine OH- / Sb2O, Sb có phản ứng điện cực là:

\[S{b_2}{O_3} + 3{H_2}O + 6e = 2Sb + 6O{H^ - }\]

\[S{b_2}{O_3} + {H_2}O + 6e = 2Sb + 6O{H^ - }\]

\[S{b_2}{O_3} + 3{H_2}O + 6e = Sb + 6O{H^ - }\]

\[S{b_2}{O_3} + 3{H_2}O + 6e = 2Sb + O{H^ - }\]

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng xảy ra trong pin như sau: H2 + Cl2 = 2HCl. Pin được hình thành từ các điện cực là:

Pt, H2/ HCl/Cl2, Pt

Pt, Cl2/ HCl/Cl2,Pt

Pt, H2/ HCl/ H2, Pt

Pt, Cl2/ HCl/ H2,Pt

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ sinh công và nhiệt, có:

Q < 0 và A > 0 >

Q > 0 và A > 0

Q < 0 và A < 0

>

Q > 0 và A < 0

>

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi hệ nhận công từ môi trường, thì công:

Công > 0

Công > 0

Công

Công

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ dị thể là:

Hệ gồm một pha trở lên

Hệ gôm hai pha

Hệ gồm hai pha trở lên

Hệ gồm ba pha trở lên

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện cực kim loại M được phủ một lớp muối ít tan của nó và nhúng vào dung dịch có chứa anion của muối đó (M/MA/An- ) là điện cực:

Loại 1

Loại

Loại 3

Câu A,B,C đều đúng

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện thế khuyếch tán chỉ xuất hiện trong mạch:

Mạch không tải

Mạch có tải

Mạch nồng độ

Mạch điện cực

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack