400+ câu trắc nghiệm Quản trị tài chính doanh nghiệp có đáp án - Phần 3
30 câu hỏi
Nếu thừa số chiết khấu một năm là 0,8333, tỷ suất chiết khấu là bao nhiêu một năm?
10%
20%
30%
Không câu nào đúng
Chọn đáp án B
Một người gửi tiết kiệm 100 tr.đ trong thời hạn 5 năm với lãi suất 4%/năm theo phương thức tính lãi kép. Số tiền ở cuối năm thứ 5 người đó có thể nhận xấp xỉ là:
121,67 tr.đ
180 tr.đ
120 tr.đ
145 tr.đ
Chọn đáp án A
Giá trị hiện tại của 1.000 VND trong 5 năm với lãi suất thị trường là 13%/năm là:
884,96 VND
542,76 VND
1.000 VND
1.842,44 VND
Chọn đáp án B
Giá trị hiện tại ròng của một dòng tiền sau đây là bao nhiêu nếu lãi suất chiết khấu là 15%?
T = 0 | T = 1 | T = 2 |
-200.000 | 575.000 | 661.250 |
800.000
961.250
200.000
Không câu nào đúng
Chọn đáp án A
Nếu giá trị hiện tại của dòng tiền X là 200$, và giá trị hiện tại của dòng tiền Y là 150$, giá trị hiện tại của dòng tiền kết hợp (X+Y) là:
200$
50$
-50$
350$
Chọn đáp án D
Tại sao tiền tệ có giá trị theo thời gian?
Sự hiện diện của yếu tố lạm phát đã làm giảm sức mua của tiền tệ theo thời gian
Mong muốn tiêu dùng ở hiện tại đã vượt mong muốn tiêu dùng ở tương lai
Tương lai lúc nào cũng bao hàm một ý niệm không chắc chắn
Tất cả các câu trên đều đúng
Chọn đáp án D
Lãi đơn
Tiền lãi của kỳ đoạn này được cộng vào gốc để tính lãi cho kỳ đoạn sau
Tiền lãi của kỳ đoạn này không được cộng vào gốc để tính lãi cho kỳ đoạn sau
Chỉ tính lãi ở đầu kỳ
Chỉ tính lãi ở cuối kỳ
Chọn đáp án B
Câu nào sau đây là một thách thức khi ước tính dòng tiền?
Thay thế tài sản
Tính không chắc chắn của dòng tiền
Không câu nào đúng
Cả A và B đều đúng
Chọn đáp án B
Một người có số tiền là 5.000.000. Nếu như người này gửi vào ngân hàng với lãi suất 8%/năm và thời hạn 5 năm, sau 5 năm nhận được xấp xỉ là bao nhiêu? Tính lãi theo phương pháp lãi kép.
3.403.000
7.364.500
7.000.000
7.346.640
Chọn đáp án D
Một bạn học sinh có số tiền là 8.000.000 và bạn đó gửi vào ngân hàng, sau 2 năm bạn thu được 9.331.200. Vậy ngân hàng đó trả cho bạn học sinh này với mức lãi suất là bao nhiêu trên 1 năm?
7%
10%
8%
Tất cả đều sai
Chọn đáp án A
Giá trị tương lai được định nghĩa như là:
Dòng tiền tương lai được chiết khấu về hiện tại
Nghịch đảo của dòng tiền tương lai
Dòng tiền hiện tại đã tính kép vào tương lai
Không câu nào đúng
Chọn đáp án C
Nếu tỷ lệ chiết khấu là 15%, thừa số chiết khấu một khoản tiền trong 2 năm (xấp xỉ) là bao nhiêu?
0,7561
0,8697
1,3225
0,6583
Chọn đáp án A
Thừa số chiết khấu một khoản tiền trong 2 năm với tỷ lệ chiết khấu là 10% (xấp xỉ) là:
0,826
1,000
0,909
0,814
Chọn đáp án A
Giá trị hiện tại của khoản tiền gửi bằng bao nhiêu nếu sau hai năm nhận được 121.000 VND biết lãi suất là 10%/năm?
121.000 VND
100.500 VND
100.000 VND
104.545 VND
Chọn đáp án C
Nếu thừa số chiết khấu một năm là 0,625, tỷ suất chiết khấu là bao nhiêu một năm?
20%
26%
60%
Không câu nào đúng
Chọn đáp án C
Giá trị hiện tại của 1.000 VND trong 5 năm với lãi suất thị trường là 10% là:
884,96 VND
1.000 VND
1.842,44 VND
Không câu nào đúng
Chọn đáp án D
Nếu giá trị hiện tại của dòng tiền X là 300$, và giá trị hiện tại của dòng tiền Y là 150$, giá trị hiện tại của dòng tiền kết hợp (X+Y) là:
200$
150$
50$
450$
Chọn đáp án D
Ông Minh gửi tiết kiệm 200 triệu đồng trong thời hạn 5 năm với lãi suất 8%/năm theo phương thức tính lãi kép. Số tiền ở cuối năm thứ 5 ông Minh có thể nhận (xấp xỉ) là:
280 triệu đồng
293,86 triệu đồng
240 triệu đồng
110 triệu đồng
Chọn đáp án B
Giá trị hiện tại ròng của một dòng tiền sau đây là bao nhiêu nếu lãi suất chiết khấu là 12%?
T = 0: -500.000
T = 1: 560.000
60
0
-60
160
Chọn đáp án B
Nếu bạn đầu tư 100.000 VND ở hiện tại với mức lãi suất 10%/năm, số tiền bạn sẽ có được vào cuối năm 1 là bao nhiêu?
90.900 VND
110.000 VND
100.000 VND
Không câu nào đúng
Chọn đáp án B
Cho biết hệ số được sử dụng để tính giá trị tương lai của 1 dòng tiền đều:
Hệ số giá trị tương lai của 1 dòng tiền đều
Hệ số giá trị hiện tại của 1 dòng tiền đều
Cả 2 câu trên đều đúng
Cả 2 câu trên đều không đúng
Chọn đáp án A
Công ty HD đi vay 1.000 triệu đồng và phải hoàn trả trong thời gian 5 năm, mỗi năm số tiền trả (vốn + lãi) bằng nhau với lãi suất 8% trên số dư nợ còn lại và trả vào cuối mỗi năm. Tính tổng số tiền doanh nghiệp phải trả mỗi năm?
250,456 triệu đồng
400 triệu đồng
80 triệu đồng
200 triệu đồng
Chọn đáp án A
Một người gửi ngân hàng 1.000$, lãi suất 8%/năm. Sau 1 năm người đó sẽ nhận được cả gốc và lãi là:
900$
1.000$
1.080$
1.500$
Chọn đáp án C
Để 1 đồng vốn cố định bình quân tạo ra được bao nhiêu doanh thu thuần, đây là:
Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Hiệu suất vốn chủ sở hữu
Hiệu suất lợi nhuận trước thuế lãi vay
Không có câu nào đúng
Chọn đáp án A
Tài sản cố định vô hình bao gồm:
Nhà cửa
Máy móc
Nhãn hiệu
Thiết bị
Chọn đáp án C
Nguyên giá tài sản cố định bao gồm:
Giá mua
Chi phí vận chuyển, chi phí lắp đặt, chạy thử
Các chi phí khác nếu có
Tất cả các yếu tố trên
Chọn đáp án D
Nguyên nhân nào quy định mức độ hao mòn, cường độ hao mòn của tài sản cố định (TSCĐ)?
Do yếu tố thời gian, cường độ sử dụng
Mức độ tuân thủ quy định, sử dụng bảo dưỡng TSCĐ
Môi trường, chất lượng của TSCĐ khi chế tạo
Tất cả các yếu tố trên
Chọn đáp án D
Phương pháp khấu hao đều, khấu hao bình quân, khấu hao hỗn hợp. Đây là 3 phương pháp tính khấu hao được phép sử dụng:
Đúng
Sai
Chỉ là 2 trong 3 phương pháp tính khấu hao
Chọn đáp án C
Cách tính khấu hao theo số dư giảm dần và cách tính khấu hao theo tổng số năm sử dụng. Đây là phương pháp tính khấu hao theo phương thức nào?
Phương pháp tính khấu hao đều
Phương pháp khấu hao hỗn hợp
Phương pháp khấu hao nhanh
Tất cả đều sai
Chọn đáp án C
Hao mòn TSCĐ là sự hao mòn về:
Vật chất của TSCĐ
Giá trị sử dụng của TSCĐ
Giá trị của TSCĐ
Cả A, B, C
Chọn đáp án D








