40 câu Trắc nghiệm Vật Lí 11 Bài 30 (có đáp án) : Các dạng bài tập thấu kính
40 câu hỏi
Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có độ tụ 2dp và cách thấu kính một khoảng 25cm. Khoảng cách từ ảnh A’B’ đến AB là:
25cm
35cm
60cm
50cm
Đáp án cần chọn là: A
Ta có:
+ Tiêu cự của thấu kính: f=1D=12=0,5m=50cm
+ 1f=1d+1d'→d'=dfd−f=25.5025−50=−50cm
+ Khoảng cách vật ảnh: L=d+d'=25−50=25cm
Ảnh S’ của điểm sáng S được đặt như hình là
A.
B.
C.
D.
Đáp án cần chọn là: A
+ Kẻ tia tới SI bất kì
+ Kẻ trục phụ song song với SI
+ Qua F’ kẻ đường vuông góc với trục chính, cắt trục phụ tại tiêu điểm phụ Fp'
+ Tia tới song song với trục phụ thì tia ló qua tiêu điểm phụ nên tia ló qua I và Fp', tia ló này cắt trục chính tại S. S’ là ảnh cần xác định
Chọn phương án đúng về cách vẽ ảnh A’B’ của vật sáng AB trong các trường hợp sau:
A.
B.
C.
D.
Đáp án cần chọn là: C
xy là trục chính của thấu kính, AB là vật thật, A’B’ là ảnh:
Hãy cho biết A’B’ là ảnh gì?
Ảnh ảo.
Ảnh thật.
Ảnh đối xứng.
Không xác định được.
Đáp án cần chọn là: A
Ta có: AB và A’B’ cùng chiều => ảnh và vật trái tính chất.
Vì AB là vật thật => ảnh A’B’ là ảnh ảo
xy là trục chính của thấu kính, AB là vật thật, A’B’ là ảnh:
Thấu kính thuộc loại nào và vật được đặt bên trái hay bên phải thấu kính theo hướng vào của mắt ta?
Thấu kính hội tụ và vật đặt bên trái thấu kính.
Thấu kính hội tụ và vật đặt bên phải thấu kính.
Thấu kính phân kì và vật đặt bên trái thấu kính.
Thấu kính phân kì và vật đặt bên phải thấu kính
Đáp án cần chọn là: B
Ta có, ảnh A’B’ lớn hơn vật AB nên thấu kính là thấu kính hội tụ
+ Xác định vị trí vật:
Vì điểm vật, điểm ảnh, quang tâm thẳng hàng => nối BB’ thì cắt trục chính xy tại O.
Qua O dựng thấu kính hội tụ.
Từ B kẻ tia tới BI // xy thì tia ló qua I có đường kéo dài qua B’ cắt trục chính tại F’. Lấy F đối xứng với F’ qua O.
Trong hình sau, S - là điểm vật thật, S’- là điểm ảnh, xy- là trục chính thấu kính.
Hãy cho biết S’ là ảnh gì và thấu kính thuộc loại nào?
Ảnh ảo và thấu kính phân kỳ.
Ảnh thật và thấu kính hội tụ.
Ảnh ảo và thấu kính hội tụ.
Ảnh thật và thấu kính phân kỳ.
Đáp án cần chọn là: B
Ta có:
+ Vì S’ và S ở khác phía trục chính nên S và S’ cùng tính chất => S’ là ảnh thật.
+ Vật thật cho ảnh thật => thấu kính là thấu kính hội tụ
Trong hình sau, S - là điểm vật thật, S’- là điểm ảnh, xy - là trục chính thấu kính.
Gọi d là khoảng cách từ S đến thấu kính, d nằm trong khoảng nào?
d<OF
d>OF
d=OF
0<d<OF
Đáp án cần chọn là: B
+ Vì điểm vật, điểm ảnh và quang tâm O thẳng hàng nên nối SS’ cắt trục chính tại điểm O là quang tâm.
+ Qua O dựng thấu kính hội tụ vuông góc với trục chính.
+ Kẻ tia SI // xy thì tia ló qua IS’, cắt xy tại F’. Lấy F đối xứng với F’ qua O.
=> điểm S nằm ngoài tiêu cực, d>OF
Cho thấu kính hội tụ có tiêu cự f=10cm. Vật sáng AB là một đoạn thẳng đặt vuông góc trục chính của thấu kính, cách thấu kính 30cm. Tính chất của ảnh và số phóng đại ảnh là:
Ảnh ảo cùng chiều với vật k=0,5.
Ảnh thật cùng chiều với vật k=−0,5.
Ảnh ảo ngược chiều với vật k=0,5.
Ảnh thật ngược chiều với vật k=−0,5.
Đáp án cần chọn là: D
Ta có:
+ 1f=1d+1d'→d'=dfd−f=30.1030−10=15cm>0
⇒Ảnh là ảnh thật và cách thấu kính một đoạn 15cm
+ Số phóng đại của ảnh k=−d'd=−1530=−12
Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f=12cm . Để ảnh của vật có độ cao vằng vật thì phải đặt vật cách thấu kính 1 khoảng bằng:
6cm
12cm
24cm
48cm
Đáp án cần chọn là: C
Để ảnh cao bằng vật ta có k=d'd=A'B'AB=1=>d'=d
Áp dụng công thức thấu kính ta có
1d+1d'=1f⇒1d+1d=1f
⇒2d=1f=d=2f=24cm
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 30cm. Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính. Ảnh của vật tạo bởi thấu kính là ảnh ảo và cách vật 40cm. Khoảng cách từ AB đến thấu kính có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây ?
10cm
60cm
43cm
26cm
Đáp án cần chọn là: D
Ta có, vật AB qua thấu kính hội tụ cho ảnh ảo
Do ảnh thu được là ảnh ảo, nên ta có:
1f=1d−1d'(1)
Theo đầu bài, ta có: f=30cmd'−d=40cm
Thay vào (1), ta được:
130=1d−1d+40
↔dd+40=30d+40−30d
↔d2+40d−1200=0
→d=20cmd=−60cm
Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ và cách thấu kính 10cm. Nhìn qua thấu kính thấy một ảnh cùng chiều và cao gấp 3 lần vật. Tiêu cự của thấu kính có giá trị là:
10cm
25cm
15cm
5cm
Đáp án cần chọn là: C
Ta có, vật thật qua thấu kính hội tụ cho ảnh cùng chiều với vật thì đó là ảnh ảo →d'<0→k>0
+ Số phóng đại k=−d'd=3 (1)
+ Mặt khác, ta có: 1f=1d+1d' (2)
Từ (1) và (2), ta suy ra:
d'=3d1f=1d−13d=23d
→f=3d2=3.102=15cm
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 30cm. Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính. Ảnh của vật tạo bởi thấu kính ngược chiều với vật và cao gấp ba lần vật. Vật AB cách thấu kính:
15cm
20cm
30cm
40cm
Đáp án cần chọn là: D
Do ảnh ngược chiều cao gấp 3 lần vật k=−3=−d'd
→d'=3d
Lại có: 1f=1d+1d'
→1f=1d+13d=43d
→d=43f=43.30→d=40cm
Vật AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính tại A cho ảnh A’B’. Biết A’B’ cao gấp 3 lần AB và cách AB một khoảng 120cm . Thấu kính này là thấu kính:
Phân kỳ có tiêu cự 45 cm
Hội tụ có tiêu cự 22,5 cm
Hội tụ có tiêu cự 45cm.
Phân kỳ có tiêu cự 22,5 cm.
Đáp án cần chọn là: B
+ Nếu ảnh là ảnh thật: k=−3⇒d’=3d
Mà d+d’=120cm⇒d=30cm; d’=90cm
Áp dụng công thức thấu kính: 1f=1d+1d'=130+190⇒f=22,5cm
+ Nếu ảnh là ảnh ảo: k=3⇒d’=3d
Khoảng cách từ vật đến ảnh: −d’–d=120cm⇒d=−30cm loại vì vật là vật thật thì d>0
Vậy thấu kính hội tụ có tiêu cự 22,5cm
Đặt một thấu kính cách một trang sách 20cm, nhìn qua thấu kính thấy ảnh của dòng chữ cùng chiều với dòng chữ nhưng cao bằng nửa dòng chữ thật. Thấu kính thuộc loại gì và tiêu cự có giá trị là bao nhiêu?
Thấu kính hội tụ f = 20cm
Thấu kính phân kì f = -20cm.
Thấu kính hội tụ f = 10cm
Thấu kính phân kì f = -10cm
Đáp án cần chọn là: B
Ta có:
+ Ảnh cùng chiều với vật thật => đó là ảnh ảo
Vật thật cho ảnh ảo nhỏ hơn vật => đó là thấu kính phân kì
+ Vì là ảnh ảo nên k>0→k=12
→k=−d'd=12→d'=−12d
+ Mặt khác, ta có:
1f=1d+1d'↔1f=1d−2d=−1d
→f=−d=−20cm
Vật AB = 10cm là một đoạn thẳng song song với trục chính của một thấu kính hội tụ mỏng tiêu cự f=20cm. B gần thấu kính và cách thấu kính. Khoảng cách AB tới trục chính của thấu kính là h=3cm. Độ lớn của ảnh là:
12cm
40cm
20,2cm
24,6cm
Đáp án cần chọn là: C
Ta có:
+ Ảnh A’B’ nằm dọc tia ló ứng với tia truyền dọc theo AB
+ dA=30+10=40cmdB=30cm
Áp dụng công thức thấu kính: 1f=1d+1d'
+ Ta suy ra: dA'=dAfdA−f=40.2040−20=40cmdB'=dBfdB−f=30.2030−20=60cm
Ta suy ra: hAh=−dA'dA=4040=1→hA=h=3cmhBh=−dB'dB=6020=2→hB=2h=6cm
Ảnh A’B’ là ảnh thật, nghiêng góc với trục chính:
Độ lớn của ảnh:
A'B'=dB'−dA'2+hB−hA2=60−402+6−32=20,2cm
Cho một thấu kính L có độ tụ D = 5dp. Xác định vị trí, tính chất và độ lớn của ảnh tạo bởi một vật AB cao 2cm, vuông góc với trục chính. Cho biết: AB là vật thật, cách L là 10cm:
Ảnh thật cách thấu kính d’=40cm; Độ lớn của ảnh A’B’=8cm
Ảnh ảo cách thấu kính d’=-40cm; Độ lớn của ảnh A’B’=8cm
Ảnh thật cách thấu kính d’=20cm; Độ lớn của ảnh A’B’=4cm
Ảnh ảo cách thấu kính d’=-20cm; Độ lớn của ảnh A’B’=4cm
Đáp án cần chọn là: D
Tiêu cự của thấu kính: f=1D=15=0,2m=20cm
Ta có: AB=2cm;d=10cm
Áp dụng công thức thấu kính xác định vị trí ảnh ta có:
1d+1d'=1f⇒d'=dfd−f=10.2010−20=−20cm<0
→ Ảnh A'B' là ảnh ảo hiện ra trước thấu kính và cách thấu kính .
Số phóng đại ảnh: k=A'B'¯AB¯=−d'd=−−2010=2
Độ lớn của ảnh: A'B'=k.AB=2.2=4cm
Hình vẽ:
Cho một thấu kính L có độ tụ 5 dp. Xác định vị trí, tính chất và độ lớn của ảnh tạo bởi một vật AB cao 2cm , vuông góc với trục chính. Cho biết: AB là vật thật, cách L là 30cm:
Ảnh thật cách thấu kính d’=60cm; Độ lớn của ảnh A’B’=4cm
Ảnh ảo cách thấu kính d’=−60cm; Độ lớn của ảnh A’B’=4cm
Ảnh thật cách thấu kính d’=90cm; Độ lớn của ảnh A’B’=6cm
Ảnh ảo cách thấu kính d’=−90cm; Độ lớn của ảnh A’B’=6cm
Đáp án cần chọn là: A
Tiêu cự của thấu kính: f=1D=15=0,2m=20cm
Ta có: AB=2cm;d=30cm
Áp dụng công thức thấu kính xác định vị trí ảnh ta có:
1d+1d'=1f⇒d'=dfd−f=30.2030−20=60cm>0
→ Ảnh A'B' là ảnh ảo hiện ra trước thấu kính và cách thấu kính.
Số phóng đại ảnh: k=A'B'¯AB¯=−d'd=−6030=−2
Độ lớn của ảnh: A'B'=k.AB=2.2=4cm
Hình vẽ:
Một thấu kính phân kì có tiêu cự f=−30cm . Vật sáng AB là một đoạn thẳng đặt vuông góc trục chính của thấu kính cho ảnh cách vật 15cm. Vị trí của vật là:
30cm
-15cm
15cm
-30cm
Đáp án cần chọn là: A
Vật thật qua thấu kính phân kì cho ảnh ảo cùng phía vật so với thấu kính và ảnh ở gần thấu kính hơn vật nên:
d>d'→L=d+d'>0→d+d'=15cm
Ta có:
1f=1d+1d'→d'=dfd−f
→L=d+d'=d+dfd−f=15
↔df=15−dd−f
↔d2−15d+15f=0
↔d2−15d+15.−30=0
↔d2−15d−450=0
→d=30cmd=−15cm (loai)
Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính phẳng lồi bằng thủy tinh chiết suất n=1,5 bán kính mặt lồi bằng 10cm, cho ảnh rõ nét trên màn đặt cách vật một khoảng L. Khoảng cách ngắn nhất của L là:
40cm
20cm
80cm
60cm
Đáp án cần chọn là: C
Ta có:
1f=n−11R1+1R2
=1,5−1110+1∞=120
→f=20cm
+ Tiêu cự của thấu kính:
+ Vì ảnh hứng trên màn là ảnh thật nên d'>0→L=d+d'(1)
+ 1f=1d+1d'→d=d'fd'−f(2)
Thế (2) vào (1), ta được:
↔Ld'−f=d'2↔d'2−L+fL=0 (3)
Vì trên màn thu được ảnh rõ nét nên phương trình (3) phải có nghiệm hay Δ≥0
Δ=b2−4ac=L2−4fL≥0
→L≥4f→Lmin=4f=4.20=80cm
Đặt một vật sáng AB trước một thấu kính hội tụ có tiêu cự f=20cm. Cách vật AB một đoạn 90cm, người ta đặt một màn hứng. Ta phải đặt thấu kính ở vị trí cách vật bao nhiêu thì thu được ảnh rõ nét trên màn?
30cm hoặc 60cm.
20cm hoặc 50cm.
25cm hoặc 75cm.
10cm hoặc 40cm.
Đáp án cần chọn là: A
Vì ảnh hứng trên màn nên: L=d+d'=90cm(1)
+ Theo công thức thấu kính, ta có:1f=1d+1d'→d'=dfd−f (2)
Thế (2) vào (1), ta được:
d+dfd−f=L↔d2−Ld+Lf=0
↔d2−90d+90.20=0
→d=30cmd=60cm
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 30cm, Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính. Ảnh của vật tạo bởi thấu kính là ảnh ảo và cách vật 40cm. Khoảng cách từ AB đến thấu kính có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
26cm
30cm
21cm
28cm
Đáp án cần chọn là: C
Vật thật nên d>0; ảnh ảo nên d’<0.
Áp dụng công thức thấu kính ta có:
1d+1d'=1f=130(1)
Khoảng cách giữa ảnh và vật là:
L=d+d'=40cm⇒d+d'=40d+d'=−40(2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
d.d'd+d'=f⇒d.d'40=30 (vo nghiem)d.d'−40=30⇔d=20cmd'=60cm
Vậy khoảng cách từ vật đến TK gần nhất với 21cm.
Một vật sáng AB cho ảnh thật qua một thấu kính hội tụ, ảnh này hứng trên một màn E đặt cách vật một khoảng 180cm, ảnh thu được cao bằng 15 vật. Tiêu cự của thấu kính có giá trị:
15cm
10cm
5cm
25cm
Đáp án cần chọn là: D
+ Vì vật thật nên:
d'>0→k<0L>0→k=−15L=d+d'=180cm
1f=1d+1d'→d'=dfd−f
→k=−d'd=−dfd−fd=ff−d=−15→d=6f
+ Lại có: L=d+d'=180cm
→d+dfd−f=180
↔6f+6f26f−f=180
→f=25cm
Một màn ảnh đặt song song với vật sáng AB và cách AB một đoạn L = 72cm. Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f đặt trong khoảng giữa vật và màn sao cho AB vuông góc với trục chính của thấu kính, người ta tìm được vị trí của thấu kính cho ảnh rõ nét trên màn. Hai vị trí này cách nhau 48cm, tính tiêu cự của thấu kính?
5cm
10cm
15cm
20cm
Đáp án cần chọn là: B
Theo tính thuận nghịch của chiều truyền ánh sáng, ta có: d1=d2'd2=d1'
Ta có: d1+d1'=Ld1'−d1=a→d1=L−a2d1'=L+a2
Mặt khác, ta có:
1f=1d1+1d1'=2L−a+2L+a
↔1f=272−48+272+48
→f=10cm
Một thấu kính có dạng một mặt phẳng và một mặt cầu làm bằng thủy tinh có chiết suất n = 1,5. Đặt trong không khí, một chùm sáng tới song song với trục chính cho chùm tia ló hội tụ tại điểm phía sau thấu kính, cách thấu kính 12cm. Bán kính của mặt cầu có giá trị là:
2,5cm
5cm
3cm
6cm
Đáp án cần chọn là: D
+ Vì chùm tia ló hội tụ nên đó là thấu kính hội tụ => mặt cầu là mặt lồi
+ Ta có: f=12cm theo đề bài
1f=n−11R1+1R2
→112=1,5−11R1+1∞→R1=6cm
Một thấu kính thủy tinh có chiết suất n = 1,5 đặt trong không khí có độ tụ 8dp. Khi nhúng thấu kính vào một chất lỏng nó trở thành một thấu kính phân kì có tiêu cự 1m. Chiết suất của chất lỏng là:
1,2
1
1,6
1,7
Đáp án cần chọn là: C
+ Khi đặt trong không khí thì:
D1=8dp=nnmt−11R1+1R2=1,5−11R1+1R2(1)
+ Khi đặt thấu kính trong chất lỏng có chiết suất nmt=n' thì:
D2=1f2=nnmt−11R1+1R2=1,5n'−11R1+1R2
theo đầu bài ta có khi đặt trong chất lỏng thì nó trở thành thấu kính phân kì có tiêu cự
→f2=−1m→D2=−1dp=1,5n'−11R1+1R2
Từ (1) và (2), ta có
D1D2=−8=1,5−11,5n'−1→1,5n'−1=−116→n'=1,6
Một thấu kính hai mặt lồi cùng bán kính R , khi đặt trong không khí nó có tiêu cự f=30cm . Nhúng chìm thấu kính vào một bể nước, cho trục chính của nó thẳng đứng rồi cho một chùm sáng song song rọi thẳng đứng từ trên xuống thì thấy điểm hội tụ cách thấu kính 80cm. R=? Biết chiết suất của nước là 43.
20cm
40cm
25cm
35cm
Đáp án cần chọn là: B
+ Khi đặt thấu kính trong không khí thì:
1f=nnmt−11R1+1R2↔130=n−12R
+ Khi đặt thấu kính trong nước thì điểm hội tụ cách thấu kính 80cm nên f'=80cm
Ta có:
1f'=nnmt−11R1+1R2↔180=n43−12R
Từ (1) và (2), ta có: f'f=8030=n−1n43−1→n=53
Thay n=53 vào (1) ta được: 130=53−12R→R=40cm
Vật sáng AB đặt song song với một màn M, cách màn một đoạn L=45cm. Giữa vật và màn có một thấu kính hội tụ song song với vật và màn, trục chính của thấu kính đi qua A. Giữ cố định vật và màn, di chuyển thấu kính giữa vật và màn thì thấy có hai vị trí thấu kính cho hai ảnh trên màn, ảnh này gấp k=4 lần ảnh kia. Tiêu cự thấu kính là:
15cm
5cm
10cm
9cm
Đáp án cần chọn là: C
+ Khoảng cách vật và màn cố định, giữa vật và màn có hai vị trí thấu kính cho ảnh rõ nét trên màn thì theo nguyên lý về tính thuận nghịch của sự truyền ánh sáng, hai vị trí này phải có tính chất đối xứng, tức là:
d1'=d2 và d2'=d1 (1)
+ Theo giả thiết: k=A1B1A2B2=4
+ Lại có: k=A1B1A2B2=A1B1¯A2B2¯=A1B1¯AB¯.AB¯A2B2¯=k1k2(2)
+ k1=−d1'd1;k2=−d2'd2 (3)
Từ (1); (2) và (3) ta có: k=d1'd1
→kd1'=1d1
Theo tính chất phân thức: kd1'=1d1=k+1L(*)
+ Theo công thức thấu kính: f=d1d1'd1+d1'=d1d1'L(**)
Từ (*) và (**), ta được: f=Lkk+12
Thay số, được: f=10cm
Một máy chiếu sử dụng thấu kính hội tụ có tiêu cự 10cm tạo ảnh thật trên màn có diện tích gấp 400 lần diện tích vật. Thấu kính cách vật và màn bao nhiêu cm?
11cm; 440cm
10,5cm; 210cm
11cm; 220cm
10,5cm; 420cm
Đáp án cần chọn là: B
+ Gọi k là số phóng đại ảnh của thấu kính; Sv=a.b là diện tích vật; Sa=a'.b' là diện tích ảnh trên màn.
+ Theo định nghĩa: a'=ka; b'=kb
→Sa=k2a.b=k2Sv→k=SaSv
+ Thay số, lưu ý ảnh thật ngược chiều với vật, ta được k=−20
+ Vận dụng công thức thấu kính 1f=1d+1d' và k=−d'd
→d=fk−1k
Thay số, được d=10,5cm; d'=210cm.
Một chiếc phông hình tròn, đường kính 210cm được chiếu sáng vào buổi tối. Để tạo độ sáng dịu trên phông, một học sinh đã lắp trước đèn, cách đèn 3cm một thấu kính phân kỳ có tiêu cự f=−5cm , đường kính 10cm. Coi đèn là nguồn sáng điểm. Vị trí đặt thấu kính thế nào để ánh sáng qua thấu kính chiếu vừa vặn vào phông?
Quang tâm thấu kính nằm trên đường vuông góc với mặt phẳng phông, đi qua tâm phông, cách phông 37,5cm.
Quang tâm thấu kính nằm trên đường vuông góc với mặt phẳng phông, đi qua tâm phông, cách phông 357cm.
Quang tâm thấu kính nằm trên đường vuông góc với mặt phẳng phông, đi qua tâm phông, cách phông 3,75cm.
Quang tâm thấu kính nằm trên đường vuông góc với mặt phẳng phông tại tâm phông, cách phông 37,5cm.
Đáp án cần chọn là: D
+ Thấu kính phân kỳ tạo ảnh ảo của đèn, ảnh này gần thấu kính hơn đèn.
+ Ánh sáng từ đèn truyền qua thấu kính đến màn coi như phát ra từ ảnh của đèn tạo bởi thấu kính.
+ Đường truyền ánh sáng đến màn được thể hiện như hình vẽ.
+ Ta có tam giác S'MN đồng dạng với tam giác S'PQ: MNPQ=|d'|+OH|d'|
Thay số, ta được:
OH=20d'(1)
+ Theo công thức xác định vị trí ảnh:
d'=dfd−f=3.(−5)3+5=−158cm(2)
Từ (1) và (2), ta được: OH=37,5cm
Hai thấu kính được ghép đồng trục, thấu kính L1 có tiêu cự f1=10cm, thấu kính L2 có tiêu cự f2=−10cm. Khoảng cách giữa hai kính là a=40cm. Phía ngoài hệ, trước L1 có vật sáng AB vuông góc với trục chính hệ thấu kính tại A, cách L1 15cm. Ảnh cuối cùng qua hệ là:
Ảnh ảo, ngược chiều vật AB, cao bằng vật AB, cách L2 5cm.
Ảnh ảo, cùng chiều với vật AB, cao bằng vật AB, cách L2 5cm.
Ảnh thật, ngược chiều với vật AB, cao bằng vật AB, cách L2 5cm.
Ảnh thật, cùng chiều với vật AB, cao bằng vật AB, cách L2 5cm.
Đáp án cần chọn là: A

+ Qua L1 vật AB có ảnh A1B1 cách L1 là:
d1'=d1f1d1−f1=15.1015−10=30cm
Số phóng đại k1=−d1'd1=−3015=−2
+ Hình vẽ cho thấy, A1B1 cách thấu kính L2 một đoạn:
d2=a−d1'=40−30=10cm
+ Ánh sáng truyền qua L1 hội tụ tại A1B1 rồi lại truyền tiếp tới L2 .
Do vậy A1B1 lại là vật sáng đối với L2 .
+ Vận dụng công thức thấu kính với L2 , ta được:
d2'=d2f2d2−f2=10.(−10)10+10=−5cm
k2=−d2'd2=12
+ Số phóng đại ảnh của hệ thấu kính:
k=A2B2¯AB¯=A2B2¯A1B1¯.A1B1¯AB¯=k2.k1
k=−1
+ Vậy ảnh cuối cùng của hệ là ảnh ảo, cao bằng vật, ngược chiều với vật, cách L2 một đoạn 5cm.
Trong hình vẽ bên, S’ là ảnh của một điểm sáng S qua một thấu kình có trục chính xx’. Nhận xét nào sau đây sai ?
S’ là ảnh thật.
S’ là ảnh ảo.
Giao điểm của đường thẳng nối SS’ với xx’ là quang tâm O của thấu kính.
Thấu kính trên là thấu kính hội tụ.
Đáp án cần chọn là: B
Áp dụng đường truyền của tia sáng qua quang tâm
=> Giao điểm của đường thẳng SS’ với xx’ là quang tâm O
=> Ảnh S’ là ảnh thật và thấu kính trên là thấu kính hội tụ
=> Phương án B - sai
Ở hình bên, xy là trục chính của thấu kính L, S là một điểm sáng trước thấu kính, S’ là ảnh của S cho bởi thấu kính. Kết luận nào sau đây đúng ?
L là thấu kính hội tụ đặt tại giao điểm của đường thẳng SS’ với xy
L là thấu kính phân kì đặt trong khoảng giữa S và S’
L là thấu kính phân hội tụ đặt trong khoảng giữa S và S’
L là thấu kính phân kì đặt tại giao điểm của đường thẳng SS’ với xy.
Đáp án cần chọn là: D
S và S’ cùng phía so với trục chính do đó S’ là ảnh ảo.
S’ gần trục chính hơn nên thấu kính đã cho là TKPK.
→ L là thấu kính phân kì đặt tại giao điểm của đường thẳng SS’ với xy
Đặt vật AB cao 2cm trước một thấu kính phân kỳ có tiêu cự 12cm, cách thấu kính một khoảng12cm thì ta thu được:
Ảnh ảo A’B’, cùng chiều với vật, vô cùng lớn.
Ảnh thật A’B’, ngược chiều với vật, vô cùng lớn.
Ảnh thật A’B’, ngược chiều với vật, cao 4cm.
Ảnh ảo A’B’, cùng chiều với vật, cao 1cm.
Đáp án cần chọn là: D
Áp dụng công thức thấu kính ta có:
1d+1d'=1fk=−d'd⇒d'=dfd−fk=A'B'AB=−d'd
⇒d'=12.(−12)12−(−12)=−6cmk=−−612=12⇒A'B'=2.12=1cm
Vậy ảnh thu được là ảnh ảo, cùng chiều với vật và cao 1cm
Đặt vật sáng phẳng, nhỏ trước thấu kính phân kì tiêu cự f=−10cm, cách thấu kính d=20cm . Ảnh thu được:
Lớn hơn vật 2 lần.
Cao bằng vật.
Nhỏ hơn vật 2 lần.
Nhỏ hơn vật 3 lần.
Đáp án cần chọn là: D
Ta có công thức thấu kính:
1d+1d'=1f⇒120+1d'=1−10⇒d'=−203cm
Độ phóng đại của ảnh là:
A'B'AB=d'd=−20320=13→ ảnh nhỏ hơn vật 3 lần.
Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính qua thấu kính cho ảnh ngược chiều cao gấp 3 lần vật và cách nó 80cm . Tiêu cự của thấu kính là:
30cm
15cm
20cm
24cm
Đáp án cần chọn là: B
Ảnh ngược chiều cao gấp ba lần vật:
k=−d'd=A'B'¯AB¯=−3⇒d'=3d1
Ảnh cách vật 80cm: d+d'=80cm2
Từ (1) và (2) ta có:
d'=3dd+d'=80cm⇒d=20cmd'=60cm
Áp dụng công thức thấu kính ta có:
1f=1d+1d'=120+160=115⇒f=15cm
Vật sáng AB đặt trước một thấu kính hội tụ cho ảnh rõ nét trên màn cách vật 90cm. Biết ảnh cao gấp hai lần vật. Tiêu cự của thấu kính là:
60cm
10cm
20cm
30cm
Đáp án cần chọn là: C
Ảnh thật cao gấp 2 lần vật, ta có:
d'd=2d+d'=90⇒d=30cmd'=60cm
Áp dụng công thức thấu kính, ta có:
1d+1d'=1f⇒130+160=1f⇒f=20cm
Một thấu kính mỏng được đặt sao cho trục chính trùng với trục Ox của hệ trục tọa độ vuông góc Oxy. Điểm sáng A đặt gần trục chính, trước thấu kính. A' là ảnh của A qua thấu kính (hình bên). Tiêu cự của thấu kính là:
30cm
60cm
75cm
12,5cm
Đáp án cần chọn là: C
Từ đồ thị ta có:
d+d'=−20k=−d'd=53⇔5d+3d'=0⇒d=30cmd'=−50cm
Tiêu cự của thấu kính được xác định bởi công thức:
1f=1d+1d'=130+1−50=175⇒f=75cm
Một vật phẳng nhỏ AB đặt trước một thấu kính hội tụ, cho một ảnh thật cách thấu kính 60cm. Nếu thay thấy kính hội tụ bằng thấu kính phân kì có cùng độ lớn tiêu cự và đặt đúng vào chỗ thấu kính hội tụ thì ảnh của AB sẽ nằm cách thấu kính 12cm. Tiêu cự của thấu kính hội tụ là:
f=30cm.
f=25cm.
f=40cm.
f=20cm.
Đáp án cần chọn là: D
Gọi d là khoảng cách từ vật đến thấu kính
d1' là khoảng cách từ ảnh của vật qua thấu kính hội tụ đến thấu kính
d2' là khoảng cách từ ảnh của vật qua thấu kính phân kì đến thấu kính
Ta có:
+ Khi dùng thấu kính hội tụ: 1f=1d+1d1'⇔1f=1d+160 (1)
+ Khi dùng thấu kính phân kì: 1−f=1d+1d2'⇔1−f=1d+1−12 (2)
Lấy (1) – (2) ta được:
2f=160+112⇒f=20cm
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 30 cm. Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính. Ảnh của vật tạo bởi thấu kính là ảnh ảo và cách vật 40 cm. Khoảng cách từ AB đến thấu kính có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
60cm
43cm
26cm
10cm
Đáp án cần chọn là: C
Tiêu cự của kính: f=30cm
Công thức thấu kính: 1d+1d'=1f
Ảnh của vật tạo bởi thấu kính là ảnh ảo và cách vật là 40cm. Ta có:
d+d'=40cm⇒d+d'=40cmd+d'=−40cm
TH1: d+d'=40cm⇒d'=40−d
Thay vào công thức thấu kính ta có:
1d+140−d=130⇒d=−30cmloai
TH2: d+d'=−40cm⇒d'=−40−d
Thay vào công thức thấu kính ta có:
1d−140+d=130⇒d=20cm t/m
Khoảng cách từ AB đến thấu kính có giá trị gần nhất với giá trị 26cm.
Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có độ tụ 2dp và cách thấu kính một khoảng 25cm. Khoảng cách từ ảnh A’B’ đến AB là:
25cm
35cm
60cm
50cm
Đáp án cần chọn là: A
Ta có: f=1D=12=0,5m=50cm
+ Tiêu cự của thấu kính:
+ 1f=1d+1d'→d'=dfd−f=25.5025−50=−50cm
+ Khoảng cách vật ảnh: L=d+d'=25−50=25cm

