40 câu  Trắc nghiệm Vật Lí 11 Bài 28 (có đáp án) : Lăng kính – Bài tập lăng kính
Đề thi

40 câu Trắc nghiệm Vật Lí 11 Bài 28 (có đáp án) : Lăng kính – Bài tập lăng kính

A
Admin
Vật lýLớp 1176 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Lăng kính là:

Lăng kính là một khối trong suốt, đồng nhất, được giới hạn bởi hai mặt phẳng song song.

Lăng kính là một khối trong suốt, không đồng nhất, được giới hạn bởi hai mặt phẳng không song song.

Lăng kính là một khối trong suốt, đồng nhất, được giới hạn bởi hai mặt phẳng không song song

Lăng kính là một khối đặc, đồng nhất, được giới hạn bởi hai mặt phẳng không song song

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

Lăng kính là một khối trong suốt, đồng nhất, được giới hạn bởi hai mặt phẳng không song song.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng:

Góc lệch của tia sáng đơn sắc qua lăng kính là D=i1+i2-A

Khi góc tới i tăng dần thì góc lệch D giảm dần, qua góc lệch cực tiểu rồi tăng dần

Khi lăng kính ở vị trí có góc lệch cực tiểu thì tia tới và tia ló đối xứng với nhau qua mặt phẳng phân giác của góc chiết quang A

Tất cả đều đúng

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

A, B, C - đúng

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Chiếu một chùm sáng vào mặt bên của một lăng kính đặt trong không khí:

Góc khúc xạ r bé hơn góc tới

Góc tới r’ tại mặt bên thứ hai bé hơn góc ló i’

Luôn luôn có chùm tia sáng ló ra khỏi mặt bên thứ hai

Chùm sáng bị lệch đi khi đi qua lăng kính

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

A, B, D – đúng

C – sai vì: có trường hợp tia sáng bị phản xạ toàn phần trong lăng kính

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tia sáng tới gặp mặt bên của một lăng kính dưới góc tới i1 khúc xạ vào lăng kính và ló ra ở mặt bên còn lại. Nếu ta tăng góc i1 thì:

Góc lệch D tăng

Góc lệch D không đổi

Góc lệch D giảm

Góc lệch D có thể tăng hay giảm

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

D=i1+i2−A=i1+i2−(r1+r2)

Mặt khác: sini1=nsinr1;sini2=nsinr2

Góc lệch D có thể tăng hay giảm

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu một chùm sáng song song tới lăng kính. Tăng dần góc tới i từ giá trị nhỏ nhất thì:

Góc lệch D tăng theo i.

Góc lệch D giảm dần.

Góc lệch D tăng tới một giá trị xác định rồi giảm dần.

Góc lệch D giảm tới một giá trị rồi tăng dần.

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

Ta có: góc lệch D=i1+i2−A

Góc lệch đạt giá trị cực tiểu Dm=2im−A khi i1=i2=im

⇒Khi tăng giá trị góc tới i từ giá trị nhỏ nhất là 00 thì góc lệch giảm dần xuống giá trị cực tiểu rồi lại tăng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu một tia sáng đến lăng kính thì thấy tia ló ra là một tia sáng đơn sắc. Có thể kết luận tia sáng chiếu tới lăng kính là ánh sáng:

Chưa đủ căn cứ để kết luận

Đơn sắc

Tạp sắc

Ánh sáng trắng

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

Chùm ánh sáng trắng khi đi qua lăng kính sẽ bị phân tích thành nhiều chùm sáng đơn sắc khác nhau do chiết suất của chất làm lăng kính đối với mỗi ánh sáng khác nhau là khác nhau.

=>Chiếu một tia sáng đến lăng kính thì thấy tia ló ra là một tia sáng đơn sắc => Ánh sáng đó là ánh sáng đơn sắc.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu một chùm sáng đến lăng kính thì thấy tia ló ra là chùm ánh sáng nhiều màu sắc khác nhau từ đỏ đến tím. Có thể kết luận chùm sáng chiếu tới lăng kính là ánh sáng:

Chưa đủ căn cứ để kết luận

Đơn sắc

Ánh sáng đỏ

Ánh sáng trắng

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

Chùm ánh sáng trắng khi đi qua lăng kính sẽ bị phân tích thành nhiều chùm sáng đơn sắc khác nhau do chiết suất của chất làm lăng kính đối với mỗi ánh sáng khác nhau là khác nhau.

=> Chiếu một chùm sáng đến lăng kính thì thấy tia ló ra là chùm ánh sáng nhiều màu sắc khác nhau từ đỏ đến tím => ánh sáng đó là ánh sáng trắng

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc lệch của tia sáng khi truyền qua lăng kính là góc tạo bởi:

Hai mặt bên của lăng kính.

Tia tới và pháp tuyến.

Tia tới lăng kính và tia ló ra khỏi lăng kính.

Tia ló và pháp tuyến

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C     

Góc lệch D: là góc tạo bởi tia tới lăng kính và tia ló ra khỏi lăng kính

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lăng kính bằng thuỷ tinh chiết suất n, góc chiết quang A. Tia sáng tới một mặt bên có thể ló ra khỏi mặt bên thứ hai khi:

Góc chiết quang A có giá trị bất kỳ.

Góc chiết quang A nhỏ hơn hai lần góc giới hạn của thuỷ tinh.

Góc chiết quang A là góc vuông.

Góc chiết quang A lớn hơn hai lần góc giới hạn của thuỷ tinh.

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

Ta có: Điều kiện để có tia ló ra cạnh bên:

     + Đối với góc chiết quang A: A≤2igh

     + Đối với góc tới :  i≥i0 với sini0=nsin(A−igh)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Khi tia sáng đi qua lăng kính có góc lệch cực tiểu thì góc ló i' có giá trị bé nhất.

Khi tia sáng đi qua lăng kính có góc lệch cực tiểu thì góc tới i có giá trị bé nhất.

Khi tia sáng đi qua lăng kính có góc lệch cực tiểu thì góc ló bằng i' góc tới i.

Khi tia sáng đi qua lăng kính có góc lệch cực tiểu thì góc ló i' bằng hai lần góc tới i.

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

Ta có: Khi tia sáng qua lăng kính có góc lệch cực tiểu thì đường đi của tia sáng đối xứng qua mặt phân giác của góc chiết quang của lăng kính.

Ta có:

+ i1=i2=im  (góc tới ứng với độ lệch cực tiểu)

r1=r2=A2

Dm=2im−A

sinDm+A2=nsinA2

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu trả lời sai:

Lăng kính là môi trường trong suốt đồng tính và đẳng hướng được giới hạn bởi hai mặt phẳng không song song.

Tia sáng đơn sắc qua lăng kính sẽ luôn luôn bị lệch về phía đáy

Tia sáng không đơn sắc qua lăng kính thì chùm tia ló sẽ bị tán sắc

Góc lệch của tia đơn sắc qua lăng kính là D=i+i'–A

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

A, C, D - đúng

B- sai vì: Khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất lớn hơn chiết suất của lăng kính thì tia ló sẽ lệch về phía đỉnh

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Sử dụng hình vẽ về đường đi của tia sáng qua lăng kính: SI là tia tới, JR là tia ló, D là góc lệch giữa tia tới và tia ló, n là chiết suất của chất làm lăng kính. Công thức nào trong các công thức sau là sai?

sini1=1nsini2

A=r1+r2

D=i1+i2−A

sinDm+A2=nsinA2

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

sini1=nsinr1;sini2=nsinr2

r1+r2=A

D=i1+i2−A

Khi góc lệch cực tiểu: sinDm+A2=nsinA2

=> A - sai

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Sử dụng hình vẽ về đường đi của tia sáng qua lăng kính: SI là tia tới, JR là tia ló,  D là góc lệch giữa tia tới và tia ló, n là chiết suất của chất làm lăng kính. Công thức nào trong các công thức sau là đúng?

sini1=1nsini2

A=r1-r2

D=i1-i2−A

sinDm+A2=nsinA2

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

sini1=nsinr1;sini2=nsinr

r1+r2=A

D=i1+i2−A

+ Khi góc lệch cực tiểu: sinDm+A2=nsinA2

Ta suy ra các phương án: A, B, C – sai

Phương án D - đúng

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lăng kính có góc chiết quang A. Chiếu tia sáng SI đến vuông góc với mặt bên của lăng kính. Biết góc lệch của tia ló và tia tới là D=15o. Cho chiết suất của lăng kính là n=1,5. Góc chiết quang A bằng:

25,87o

64,13o

23o

32o

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

Vì chiếu tia tới vuông góc với mặt nên i1=0→r1=0

Ta có: A=r1+r2→A=r2

Mà: D=i1+i2−A↔15=0+i2−A→i2=15+A

Lại có:

sini2=nsinr2↔sini2=nsinA↔sin(15+A)=1,5sinA

↔sin15cosA+sinAcos15=1,5sinA

↔sin15cosA=(1,5−cos15)sinA

→tanA=sin15o1,5−cos15o=0,485→A=25,87o

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lăng kính thủy tinh có chiết suất n=2. Tiết diện thẳng của lăng kính là một tam giác đều ABC. Chiếu một tia sáng nằm trong mặt phẳng của tiết diện thẳng, tới AB với góc tới i1=450. Góc lệch D của lăng kính có giá trị là:

450

600

300

900

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng tại I, ta có:

sini1=nsinr⇔sin450=2sinr1

⇒sinr1=12⇒r1=300

+ Lại có góc chiết quang A=600=r1+r2

⇒r2=A−r1=600−300=300

+ Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng tại J, ta có:

sini2=nsinr2⇔sini2=2sin300=22

⇒i2=450

+ Góc lệch của lăng kính: D=i1+i2−A=450+450−600=300

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây là đúng khi nói về lăng kính?

Lăng kính là một khối chất trong suốt hình lăng trụ đứng, có tiết diện thẳng là một hình tam giác

Góc chiết quang của lăng kính luôn nhỏ hơn 900 .

Hai mặt bên của lăng kính luôn đối xứng nhau qua mặt phẳng phân giác của góc chiết quang.

Tất cả các lăng kính chỉ sử dụng hai mặt bên cho ánh sáng truyền qua.

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

A - đúng

B - sai vì: góc chiết quang A có thể lớn hơn

C - sai vì: chỉ có lăng kính tam giác cân hoặc tam giác đều thì hai mặt bên của lăng kính mới đối xứng nhau qua mặt phân giác cảu góc chiết quang

D - sai

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Với i1, i2, A lần lượt là góc tới, góc ló và góc chiết quang của lăng kính.Công thức xác định góc lệch D của tia sáng qua lăng kính là:

D=i1+i2–A

D=i1−i2+A

D=i1−i2–A

D=i1+i2+A

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

Góc lệch D của tia sáng qua lăng kính được xác định bởi biểu thức: D=i1+i2−A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Sử dụng hình vẽ về đường đi của tia sáng qua lăng kính: SI là tia tới, JR là tia ló, D là góc lệch giữa tia tới và tia ló, n là chiết suất của chất làm lăng kính. Công thức nào trong các công thức sau đây là đúng?

sini1=nsinr1

sini2=nsinr2

D=i1+i2−A

A, B và C đều đúng

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

sini1=nsinr1;  sini2=nsinr2

r1+r2=A

D=i1+i2−A

+ Khi góc lệch cực tiểu sinDm+A2=nsinA2

=> A, B, Cđều đúng

 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Sử dụng hình vẽ về đường đi của tia sáng qua lăng kính: SI là tia tới, JR là tia ló, D là góc lệch giữa tia tới và tia ló, n là chiết suất của chất làm lăng kính. Công thức nào trong các công thức sau đây là sai?

sini1=nsinr1

sini2=nsinr2

D=i1+i2−r1+r2

A=i1+i2

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

sini1=nsinr1;sini2=nsinr

r1+r2=A

D=i1+i2−A

+ Khi góc lệch cực tiểu: sinDm+A2=nsinA2

=>A, B, C  đều đúng

D – sai vì:  A=r1+r2

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Lăng kính phản xạ toàn phần là một khối lăng trụ thủy tinh có tiết diện thẳng là:

Một tam giác vuông cân.

Một hình vuông.

Một tam giác đều.

Một tam giác bất kì.

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

Lăng kính phản xạ toàn phần là lăng kính thủy tinh có tiết diện thẳng là một tam giác vuông cân

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây là đúng khi nói về lăng kính và đường đi của một tia sáng qua lăng kính?

Tiết diện thẳng của lăng kính là một tam giác cân.

Lăng kính là một khối chất trong suốt hình lăng trụ đứng, có tiết diện thẳng là một hình tam giác.

Mọi tia sáng khi quang lăng kính đều khúc xạ và cho tia ló ra khỏi lăng kính.

A và C.

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

A- sai vì tiết diện thẳng của lăng kính có thể là tam giác cân có thể làm tam giác thường, có thể là  tam giác vuông, ...

B- đúng

C- sai vì không phải mọi tia sáng qua lăng kính đều cho tia ló ra khỏi lăng kính

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lăng kính có chiết suất n=2. Chiếu một tia sáng đơn sắc vào mặt bên của lăng kính góc tới i=450, tia ló ra khỏi lăng kính vuông góc với mặt bên thứ 2 như hình vẽ. Góc chiết quang A của lăng kính:

450

300

600

700

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng tại điểm tới I của mặt thứ nhất, ta có:

sini1=nsinr1↔sin45=2sinr1→sinr1=12→r1=300

Vì tia ló ra khỏi mặt thứ 2 đi vuông góc nên: i2=0→r2=0

Ta có: A=r1+r2=30+0=300

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ bên là đường truyền của tia sáng đơn sắc qua lăng kính đặt trong không khí có chiết suất n=2 . Biết tia tới vuông góc với mặt bên AB và tia ló ra khỏi lăng kính đi là là mặt AC. Tính góc chiết quang A của lăng kính?

450

300

600

38,50

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

+ Vì chiếu tia tới vuông góc với mặt AB nên i1=0⇒r1=0

+ Ta có, góc chiết quang A=r1+r2=0+r2⇒A=r2

+ Vì tia ló đi là là mặt AC nên i2=900

Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng tại mặt AC, ta có:

sini2=nsinr2⇔sin900=2sinr2

⇒sinr2=12⇒r2=450

=> Góc chiết quang của lăng kính A=r2=450.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu một tia sáng đơn sắc đến mặt bên AB của một lăng kính tiết diện là một tam giác đều ABC theo phương song song với đáy BC. Tia ló ra khỏi AC đi là là mặt AC. Chiết suất của chất làm lăng kính là:

2

1,8

1,53

3

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

Vì ∆ABC là tam giác đều và tia tới đi song song với cạnh đáy BC nên dễ suy ra được i1=300 .

Mà: sini1=nsinr1↔sin300=nsinr1→nsinr1=0,5  (1)

Tia ló đi là là mặt AC, nên i2=900

Góc chiết quang: A=r1+r2

Ta lại có:

sini2=nsinr2↔sin90=nsin(A−r1)

↔sin90=nsin(60−r1)(2)

Lấy (2) chia cho (1) ta được:

sin900,5=nsin(60−r1)nsinr1↔2sinr1=sin(60−r1)

↔2sinr1=sin60cosr1−cos60sinr1

↔(2+cos60)sinr1=sin60.cosr1

→tanr1=sin602+cos60=35→r1=19,10

Thay vào (1), ta được: n=0,5sinr1=0,5sin19,10=1,53

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lăng kính thủy tinh có chiết suất n =1,6. Chiếu một tia sáng đơn sắc theo phương vuông góc với mặt bên của lăng kính. Tia sáng phản xạ toàn phần ở mặt bên của lăng kính. Tính giá trị nhỏ nhất của góc chiết quang A.

51,30

320

38,70

580

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

+ Ta có, chiếu tia sáng đơn sắc theo phương vuông góc với mặt bên của lăng kính

⇒i1=0⇒r1=00

+ Góc chiết quang A=r1+r2=00+r2⇒A=r2

Vì xảy ra phản xạ toàn phần nên ta suy ra r2≥igh⇒A≥igh

+ Ta có có giới hạn phản xạ toàn phần khi ánh sáng truyền từ lăng kính ra môi trường không khí bên ngoài

sinigh=nkknlk=1n=11,6

⇒igh=38,70

Ta suy ra:

A≥igh=38,70

⇒Amin=38,70

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu một tia sáng SI đến vuông góc với màn E tại I. Trên đường đi của tia sáng, người ta đặt tại đỉnh A của một lăng kính thủy tinh có góc chiết quang A=50, chiết suất n = 1,5 sao cho SI vuông góc với mặt phân giác của góc chiết quang A, tia sáng ló đến màn E tại điểm J. Đoạn IJ = ?

Biết rằng màn E đặt cách đỉnh A của lăng kính một khoảng 1m.

8,72cm

2,5m

2,5cm

4,36cm

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

Vì góc chiết quang nhỏ nên ta dễ suy ra công thức tính góc lệch giữa tia tới và tia ló là: D=(n−1)A

Từ hình vẽ, ta có: tanD=IJAI

Vì A nhỏ, nên D nhỏ 

Ta có: tanD≈D

↔(n−1)A=IJAI=IJd

→IJ=d(n−1)A=1.(1,5−1).5.π180

=0,0436m=4,36cm

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi chiếu tia sáng đơn sắc màu vàng vào mặt bên của lăng kính có góc chiết quang A = 60o dưới góc tới i1 thì tia ló ra khỏi mặt AC lệch về đáy và cho góc lệch cực tiểu. Nếu thay ánh sáng màu vàng bằng ánh sáng màu đỏ thì góc lệch giữa tia tới và tia ló là bao nhiêu? Biết chiết suất của chất làm lăng kính đối với tia vàng và tia đỏ lần lượt là nv = 1,52; nđ = 1,49.

46,870

49,460

600

36,330

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

Khi tia màu vàng cho góc lệch cực tiểu, ta có:

i1v=i2v=ir1v=r2v=A2=30°

Áp dụng định luật khúc xạ, ta có:

sini=nvsinr1v=1,52.sin300=0,76→i=49,460

+ Khi thay bằng tia đỏ:

sini=ndsinr1d→sinr1d=sin49,460nd=0.51→r1d=30,670

A=r1d+r2d→r2d=A−r1d=60−30,67=29,330

sini2d=nsinr2d=1,49.sin29,33=0,73→i2d=46,870

D=i+i2d−A=49,46+46,87−60=36,330.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lăng kính có tiết diện thẳng là một tam giác đều ABC. Chiếu 1 chùm sáng trắng hẹp vào mặt bên AB đi lên từ đáy. Chiết suất của lăng kính với ánh sáng đỏ là 2 đối với màu tím là 3. Giả sử ban đầu lăng kính ở vị trí mà tia tím truyền đối xứng qua lăng kính. Ta cần phải quay lăng kính một góc bằng bao nhiêu để tia ló màu đỏ truyền đối xứng qua lăng kính?

150

300

450

200

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

Vì tia tím truyền đối xứng qua lăng kính nên ta có: góc lệch D cực tiểu

i1t=i2t=ir1t=r2t=A2=30°

Dm=2i-A→i=Dm+602

Mặt khác, ta có:

sini=ntsinr1t↔sinDm+602=3sin300

→sinDm+602=32→Dm+602=60→Dm=600,i=600

+ Tia ló đỏ truyền đối xứng qua lăng kính thì:

i1d=i2d=i'r1d=r2d=A2=30°

→Dm=2i'-A→i'=Dm+602

Mặt khác, ta có:

sini=ndsinr1d↔sinDm+602=2sin300

→sinDm+602=22→Dm+602=45→Dm=300,i=450

Vậy ta cần phải quay góc:  α=i−i'=60−45=150

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu một tia sáng dưới một góc tới  250 vào một lăng kính đặt trong không khí có có góc chiết quang 500  và chiết suất 1,4. Góc lệch của tia sáng qua lăng kính là:

26,330

40,160

250

23,660

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

Áp dụng các công thức lăng kính ta có:

sini=n.sinr⇒sin250=1,4.sinr⇒r=17034'sini'=n.sinr'⇒sini'=1,4.sin32026'⇒i'=48039'A=r+r'⇒r'=A−r=500−17034'=32026'D=i+i'−A=250+48039'−500=23029'

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phương án đúng. Một tia sáng tới vuông góc với mặt AB của một lăng kính có chiết suất n=2 và góc ở đỉnh A=300, B là góc vuông. Góc lệch của tia sáng qua lăng kính là:

50

130

150

220

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

Tia tới: SI⊥AB⇒i1=0⇒r1=0

Góc tới mặt AC: r2=A^=300

Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng ta có:

n.sinr2=sini2⇒sini2=2.sin30=22⇒i2=450

Góc lệch của tia sáng qua lăng kính là:

D=i1+i2−A=0+450−300=150

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Lăng kính có chiết suất  n=2 và góc chiết quang A=600. Một chùm tia sáng đơn sắc hẹp được chiếu vào mặt bên AB của lăng kính với góc tới i1 = 45o. Góc lệch của tia ló so với phuong tia tới là

200

300

400

500

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

Theo bài ra:  i1=450, n=2

sini1 = nsinr1 ⇒ sin450 =2sinr1 ⇒r1=300⇒r2 =A–r1=300

nsinr2=sini2⇒2sin300=sini2⇒i2=450

Góc lệch: D=(i1+i2)–A=300

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi chiếu tia sáng đơn sắc qua lăng kính có tiết diện là tam giác đều với góc tới i1=450  thì góc khúc xạ r1  bằng góc tới r2 ( hình vẽ).

Góc lệch của tia sáng qua lăng kính khi đó là:

450

300

900

600

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

Ta có r1 + r2=2r1=A=600 ⇒r1=300

sini1=nsinr1 ⇒n=2

nsinr2=sini2⇒2sin300=sini2 ⇒i2=450

Góc lệch: D=i1+i2–A=450+450–600=300

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây không chính xác:

Chiếu một chùm tia sáng vào một mặt bên của một lăng kính ở trong không khí:

Góc khúc xạ r1 bé hơn góc tới i1.

Góc tới r2 tại mặt bên thứ hai bé hơn góc ló i2.

Luôn luôn có chùm tia sáng ló ra ở mặt bên thứ hai.

Chùm tia sáng bị lệch đi khi qua lăng kính.

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

+ Đáp án A, B và D đúng:

+ Đáp án C sai:

Chiếu một chùm tia sáng vào một mặt bên của một lăng kính ở trong không khí, nếu góc tới r2 tại mặt bên thứ hai lớn hơn igh thì không có tia ló ở mặt bên thứ hai → Phát biểu ở đáp án C không chính xác.

 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Lăng kính thủy tinh có tiết diện thẳng là tam giác cân ABC đỉnh A. Một tia đơn sắc được chiếu vuông góc tới mặt bên AB. Sau hai lần phản xạ toàn phần trên hai mặt AC và AB, tia ló ra khỏi đáy BC theo phương vuông góc với BC. Tính góc chiết quang A:

390

360

300

330

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

+ Ta có:  SI⊥AB⇒Tia SI truyền thẳng vào môi trường trong suốt ABC mà không bị khúc xạ.

+ Góc tới mặt AC là: I1^=I2^=A^

+ Mặt khác SI song song với pháp tuyến tại J ⇒J1^=J2^=SIJ^=2.I1^=2.A^

+ Vì JK⊥BC⇒B^=J2^=J1^=2.A^

+ Tam giác ABC cân tại A ⇒B^=C^=2.A^

+ Tổng 3 góc trong tam giác ACB bằng:

A^+B^+C^=1800⇔A^+2.A^+2.A^=1800⇒A^=360

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tia sáng truyền tới lăng kính như hình vẽ. Tia ló truyền đi đi sát mặt BC. Chiết suất n của lăng kính có giá trị nào sau đây? (Tính tròn với 1 chữ số thập phân)

1,4

1,5.

1,7.

Khác A, B, C.

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

Ta có ΔABC vuông cân⇒B^=C^=450

SI⊥AB⇒Tia SI truyền thẳng vào môi trường trong suốt ABC mà không bị khúc xạ

→ Góc tới ở mặt AB lài1=0  và góc khúc xạr1=0

Góc tới mặt BC là:r2=900−BJI^=900−450=450

Tia ló truyền sát mặt BC → Góc lói2=900

Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng ta có:

n.sinr2=sini2⇒n=sini2sinr2=sin90sin45=1,4

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tia sáng truyền tới lăng kính như hình vẽ. Tia ló truyền đi đi sát mặt BC. Góc lệch tạo bởi lăng kính có giá trị nào sau đây?

00

22,50

450

900

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

Ta có ΔABC vuông cân ⇒B^=C^=450

 SI⊥AB⇒Tia SI truyền thẳng vào môi trường trong suốt ABC mà không bị khúc xạ

→ Góc tới ở mặt AB là i1=0  và góc khúc xạ r1=0

Tia ló truyền sát mặt BC → Góc ló i2=900

→ Góc lệch tạo bởi lăng kính có giá trị: 

D=i1+i2−B^=0+900−450=450

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lăng kính có chiết suất n, đặt trong không khí, có góc chiết quang A, nhận một tia sáng tới vuông góc với mặt bên AB và tia ló sát mặt bên AC của lăng kính. Chiết suất n của lăng kính xác định bởi:

n=1sinA

n=sini.

n=sinA.

n=1sin(A+i).

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

Theo đề bài ta có  i=00, i’=900

sini1=nsinr1 ⇒r1=0⇒r2=A

sini2=nsinr2=nsinA ⇒n=1sinA

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Lăng kính có góc chiết quang  A=300 và chiết suất  n=2. Tia ló truyền thẳng ra không khí vuông góc với mặt thứ hai của lăng kính khi góc tới  có giá trị:

300

600.

450.

350.

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

Tia ló truyền thẳng ra không khí vuông góc với mặt thứ hai của lăng kính ⇒ i2=0

Ta có: sini2=nsinr2⇒r2=0⇒r1=A=300

Mà sini1=nsinr1⇒sini1=2sin300⇒i1=450.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lăng kính có tiết diện thẳng là tam giác đều, ba mặt như nhau, chiết suất n=3, được đặt trong không khí. Chiếu tia sáng đơn sắc nằm trong mặt phẳng tiết diện thẳng, vào mặt bên của lăng kính với góc tới i=600. Góc lệch D của tia ló và tia tới bằng:

600

450

300

900

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

Ta có sini1=nsinr1⇒r1=300⇒r2=300⇒i2=600

Góc lệch D=i1+i2–A=600

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một lăng kính thủy tinh có tiết diện là tam giác vuông cân đặt trong không khí, góc chiết quang đối diện với mặt huyền. Nếu góc khúc xạ r1=30o thì góc tới r2=?

15o.

30o.

45o.

60o.

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

Áp dụng công thức lăng kính 

A=r1+r2⇒900=300+r2 ⇒r2=600