40 câu Trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức Bài 11 có đáp án (Phần 2)
43 câu hỏi
Thủy quyển không phân bố ở đâu trên Trái Đất?
Trong khí quyển
Trong nhân Trái Đất
Trong cơ thể sinh vật
Trong thạch quyển
Thủy quyển phân bố trong các đại dương, trên lục địa, trong các lớp đất đá, trong khí quyển và cả trong cơ thể sinh vật.
Thủy quyển không tồn tại trong nhân Trái Đất.
Đáp án cần chọn là: b
Nước ngọt phân bố chủ yếu ở đâu trên Trái Đất?
Dạng hơi nước trong khí quyển
Dạng nước trong sông, suối , ao , hồ.
Dạng nước ngầm dưới lòng đất
Dạng băng tuyết vĩnh cửu ở hai cực
Trên Trái Đất nước ngọt chỉ chiếm 2,5% nhưng có vai trò rất quan trọng. Trong đó, băng tuyết chiếm 68,7%; nước ngầm chiếm 30,1%, còn lại 1,2% là nước mặt và các nước khác.
Đáp án cần chọn là: d
Sự thay đổi của lưu lượng nước sông có tính chu kì trong năm được gọi là?
Lưu lượng nước sông
Tốc độ dòng chảy
Chế độ nước sông
Lưu vực sông
Chế độ nước sông là sự thay đổi của lưu lượng nước sông có tính chu kì trong năm.
Đáp án cần chọn là: c
Chế độ nước sông phụ thuộc chủ yếu vào những nguồn cấp nước nào?
Nước ngầm và nước mưa
Nước mưa và băng tuyết tan
Băng tan và nước ngầm
Tuyết tan và nước mưa
Chế độ nước sông phụ thuộc chủ yếu vào chế độ mưa và băng tuyết tan, do tính bất ổn định, ảnh hưởng bởi khí hậu. Nước ngầm ảnh hưởng không nhiều, do nguồn cung cấp này tương đối ổn định, điều hòa.
Đáp án cần chọn là: b
Lưu lượng nước là lượng nước chảy qua
mặt cắt dọc của sông trong thời gian 1 giây
mặt cắt nghiêng của sông trong thời gian 1 giây
mặt cắt chéo của sông trong thời gian 1 phút
mặt cắt ngang của sông trong thời gian 1 giây
Lưu lượng nước là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang của sông trong thời gian 1 giây
(Đơn vị: m3/s)
Đáp án cần chọn là: d
Khoảng thời gian trong năm, khi lưu lượng nước sông vượt qua giá trị lưu lượng trung bình năm gọi là:
mùa mưa
mùa lũ
mùa khô
mùa cạn
Mùa lũ là khoảng thời gian trong năm, khi lưu lượng nước sông vượt qua giá trị lưu lượng trung bình năm.
Đáp án cần chọn là: b
Chế độ nước phức tạp khi:
Bề mặt địa hình có độ dốc lớn
Lớp phủ thực vật không đồng nhất
Sông ngòi có nhiều chi lưu, phụ lưu
Ảnh hưởng của các nguồn cấp nước khác nhau
Tùy thuộc vào số lượng nguồn cấp nước mà chế độ nước sông phức tạp (trong năm có nhiều mùa lũ, cạn xen kẽ) hay đơn giản (mỗi năm có một mùa lũ và một mùa cạn).
Đáp án cần chọn là: a
Đặc điểm nào sau đây không đúng với mùa lũ của song Cửu Long ( Việt Nam)?
Lũ điều hòa, nước sông chảy chậm
Lũ xuống tương đối nhanh và đột ngột
Mùa lũ trùng với mùa mưa của khí hậu
Thời gian có lũ từ tháng 7 đến tháng 11
Sông Cửu Long có đặc điểm lũ như sau :
Lũ điều hòa, nước sông chảy chậm
Mùa lũ trùng với mùa mưa của khí hậu
Thời gian mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11
Lũ ở song Cửu Long không : xuống tương đối nhanh và đột ngột (do địa hình tương đối bằng phẳng, được điều tiết bởi biển Hồ,…)
Đáp án cần chọn là: b
Ở nước ta, chế độ nước song ngòi được điều tiết bởi hồ đầm thể hiện rõ nhất ở hệ thống sông nào?
Hệ thống sông Thái Bình
Hệ thống sông Đồng Nai
Hệ thống sông Cửu Long
Hệ thống sông Hồng
Ở nước ta, chế độ nước của hệ thống sông Cửu Long thể hiện rõ nhất của hồ, đầm trong việc điều tiết thông qua hồ Tonlesap.
Đáp án cần chọn là: c
Tại sao ở những vùng đồi núi trọc vào những hôm mưa lớn, lũ quét xảy ra nhanh hơn?
Do địa hình dốc, làm tăng tốc độ của dòng chảy
Do mưa lớn làm cuốn theo đá cuội làm tăng lưu tốc
Do không có lớp phủ thực vật điều hòa dòng nước
Do lượng mưa lớn, lũ tập trung nhanh hình thành lũ quét
Thực vật có vai trò rất lớn trong việc điều hòa dòng chảy. Những nơi có thực vật khi mưa lớn, nước rơi xuống được tán cây giữ lại, chảy từ từ và ngấm xuống đất qua rễ. Ở những vùng đồi núi trọc , không có cây, khi mưa lớn xảy ra nước liền chảy tràn trên mặt và tập trung trở lại lũ quét. Càng những vùng không có thực vật, lũ quét càng xảy ra nhanh hơn.
Đáp án cần chọn là: c
Trong tự nhiên hồ là gì ?
Là những vùng chứa nước trên bề mặt Trái Đất, trực tiếp thông với biển.
Là những dòng chảy tự nhiên trên bề mặt lục địa và các đảo, thông với biển.
Là những vùng chứa nước trên bầ mặt Trái Đất, không trực tiếp thông với biển.
Là những dòng chảy tạm thới trên bề mặt Trái Đất, không trực tiếp thông với biển.
Hồ là những vùng chứa nước trên bề mặt Trái Đất, không trực tiếp thông với biển.
Đáp án cần chọn là: c
Đâu là tên một hồ móng ngựa ở nước ta?
Hồ Hoàn Kiếm
Hồ Tây
Hồ Ba Bể
Hồ Dầu Tiếng
Hồ móng ngựa : hình thành tại các khúc uốn sông bị tách ra khỏi dòng chính, sau khi chuyển dòng, Hồ dạng này thường nông và cong. ( Hồ Tây – Việt Nam) là khúc uốn của con sông Hồng.
Đáp án cần chọn là: b
Tuyết được hình thành trong điều kiện nhiệt độ như thế nào?
Nhiệt độ thấp, thường dưới âm 10oC
Khi nhiệt độ trung bình xuống dưới 0oC
Nhiệt độ trung bình dưới 10oC
Nhiệt độ thấp, trung bình dưới 5oC
Khi nhiệt độ xuống dưới 0oC, mưa chuyển từ trạng thái lỏng sang xốp gọi là tuyết.
Đáp án cần chọn là: b
Nước băng tuyết bao phủ ....... diện tích lục địa?
20%
15%
10%
5%
Nước băng tuyết bao phủ 10% diện tích lục địa, thường phân bố ở hai cực và trên các đỉnh núi cao.
Đáp án cần chọn là: c
Các con sông có nguồn cung cấp nước từ băng tuyết tan thường có lũ vào thời gian nào trong năm?
Cuối mùa thu – đầu mùa đông
Cuối mùa đông – đầu mùa xuân
Cuối mùa xuân – đầu mùa hạ
Cuối mùa hạ - đầu mùa thu
Băng tuyết thường được hình thành trên các đỉnh núi cao do nhiệt độ hạ thấp hoặc do khí hậu lạnh vào mùa đông. Vì vậy, khi nhiệt độ tăng dần vào cuối mùa xuân – đầu mùa hạ khiến cho lớp băng tuyết tan ra, hình thành lũ..
Đáp án cần chọn là: c
Tại sao hai cực là nơi tập trung nhiều băng tuyết nhất Trái Đất?
Do khu vực này có độ bốc hơi nhỏ, hơi nước tập trung gần mặt đất
Do lượng hơi nước không đủ hình thành mưa nên hóa băng tuyết
Do gió Đông Cực lạnh và khô thổi liên tục, làm hơi nước trở thành tuyết
Do lượng nhiệt thấp, nước hóa rắn trở thành tuyết, tích tụ lại thành băng
Hai cực là nơi có góc chiếu của tia sáng Mặt Trời nhỏ, quanh năm nhận được ít nhiệt từ Mặt Trời nên lượng nhiệt thấp, thường dưới 0oC, hơi nước trong không khí bị hóa rắn trở thành tuyết và tích tụ lại dần thành băng. Lớp băng tuyết này chỉ tan khi mùa hạ tới, lúc một trong hai nửa cầu ngả dần về phía Mặt Trời.
Đáp án cần chọn là: d
Lượng nước tồn tại dưới bề mặt đất, trong tầng chứa nước không có vai trò gì đối với sự sống?
Điều hòa dòng chảy của sông ngòi
Cung cấp nước ngọt sạch cho sinh hoạt
Nuôi trồng thủy sản nước ngọt
Sản xuất kinh doanh nước khoáng
Lượng nước tồn tại dưới bề mặt đất, trong tầng chứa nước là nước ngầm. Nước ngầm có nhiều vai trò như: điều hòa dòng chảy, cung cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất nước khoáng đóng chai, ... Tuy nhiên, nước ngầm không được sử dụng với mục đích nuôi trồng thủy sản.
Đáp án cần chọn là: c
Nguyên nhân hình thành nước ngầm là?
Do con người bơm tưới nước
Do nước trên mặt ngấm xuống đất
Do nước mưa rơi xuống chảy tràn trên mặt
Do ảnh hưởng của xây dựng hồ chứa nước
Nguyên nhân hình thành nước ngầm: do nước trên mặt (nước mưa, băng tuyết tan, sông, hồ) thấm xuống.
Đáp án cần chọn là: b
Trên các sa mạc vẫn có thực vật tồn tại như cây xương rồng, chúng lấy nguồn sống từ đâu?
Nguồn nước trên mặt trong các sông suối
Nguồn nước mưa vào thời kì mùa hạ
Nguồn nước từ xác các loài động vật
Nguồn nước ngầm sâu dưới lòng đất
Sa mạc thường là nơi khô cằn, nhiều cát do khí hậu khô nóng, do vậy thực vật ở đây gần như không sống bằng nguồn nước mưa hay nước trong các sông ngòi. Đối với xương rồng, chúng nó bộ rễ dài tỏa rộng để hút nước từ sâu trong lòng đất, thân của chúng bọc sáp, lá tiêu biến lá thành gai, lá nhỏ nhằm giảm bớt sự thoát hơi nước giúp chúng có thể tồn tại.
Đáp án cần chọn là: d
Khái niệm nào sau đây đầy đủ và chính xác nhất về thủy quyển?
Thủy quyển là toàn bộ lớp nước bao quanh Trái Đất, phân bố trong lớp vỏ của Trái Đất, trong thạch quyển, trong khí quyển và cả trong các loài thực vật.
Thủy quyển là toàn bộ lớp nước bao quanh Trái Đất, phân bố trong các đại dương, trên lục địa, trong các lớp đất đá, trong khí quyển và cả trong cơ thể sinh vật.
Thủy quyển là toàn bộ lớp nước bao quanh Trái Đất, phân bố trong các đại dương, trên sông suối, trong các lớp đất đá, trong khí quyển và cả trong cơ thể động vật.
Lời giải
Khí quyển là lớp không khí bao quanh Trái Đất, luôn chịu ảnh hưởng của Vũ Trụ, trước hết là Mặt Trời.
Nhận định nào dưới đây đúng khi nói về giới hạn trên và giới hạn dưới của thủy quyển?
Thủy quyển tồn tại được ở giới hạn dưới của tầng đối lưu và trên tầng đá mẹ của thạch quyển
Thủy quyển có thể tồn tại được ở giới hạn dưới của tầng bình lưu và trên bề mặt Trái Đất
Thủy quyển tồn tại được tới giới hạn trên của tầng bình lưu trong khí quyển và trong tầng nước ngầm của thạch quyển
Thủy quyển có thể xâm nhập tới giới hạn trên của tầng đối lưu trong khí quyển và tồn tại trong tầng nước ngầm của thạch quyển.
Lời giải
Thủy quyển có thể xâm nhập tới giới hạn trên của tầng đối lưu trong khí quyển và tồn tại trong tầng nước ngầm của thạch quyển.
Con hãy lựa chọn đáp án Đúng hoặc Sai
“Nước là vật chất tiên quyết để sự sống phát sinh và phát triển”. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Đúng. Mọi sự sống đều cần đến nước dù nhiều hay ít, nước đảm bảo cho sự tồn tại, là môi trường sống không thể thiếu của nhiều loài sinh vật trên Trái Đất.
Bộ phận nào của thủy quyển có vai trò lớn trong việc giữ ổn định nhiệt độ bề mặt Trái Đất?
ĐÚNG SAI
Nước trong các biển và đại dương
Nước trên lục địa và các đảo
Nước băng tuyết
Lời giải
Các bộ phận của thủy quyển đều có vai trò quan trọng đối với Trái Đất, trong đó nước trong đại dương và nước băng tuyết có vai trò lớn trong việc giữ ổn định nhiệt độ bề mặt Trái Đất.
Hoạt động hằng năm nhằm nhắc nhở mọi người hãy sử dụng nước tiết kiệm và không làm ô nhiễm nước được gọi là gì, tổ chức vào ngày tháng nào?
Ngày nước toàn cầu, tổ chức ngày 23 tháng 2
Ngày nước địa cầu, tổ chức ngày 21 tháng 3
Ngày nước Trái Đất, tổ chức ngày 23 tháng 1
Ngày nước thế giới, tổ chức ngày 22 tháng 3
Lời giải
Ngày nước thế giới, với các hoạt động theo các chủ đề nhằm nhắc nhở mọi người hãy sử dụng nước tiết kiệm và không làm ô nhiễm nước được tổ chức vào ngày 22/3 hàng năm.
Chủ đề của Ngày nước thế giới trong giai đoạn 2018 – 2022 là:

Lời giải
Chủ đề của Ngày nước thế giới qua từng năm là:
- Năm 2018: Nước với Thiên nhiên
- Năm 2019: Nước cho tất cả - Không để ai bị bỏ lại phía sau
- Năm 2020: Nước và Biến đổi khí hậu
- Năm 2021: Giá trị của nước
- Năm 2022: Nước ngầm – Biến nguồn tài nguyên vô hình thành hữu hình
Tại sao trên Trái Đất có những vùng nguồn nước ngầm hạn chế, ít hoặc gần như không có nước ngầm?
ĐÚNG SAI
Do vùng có lượng mưa lớn, làm rửa trôi, đất đá không thấm nước kịp
Do khu vực đó, phía bên dưới mặt đất là các loại đá không
thấm nước như đá granit và đá biến chất
Do khí hậu khô hạn, ít mưa, không có nước ngấm xuống đất
hoặc dưới đất là đá phiến sét
Lời giải
Những vùng nguồn nước ngầm hạn chế, ít hoặc gần như không có nước ngầm là do:
- Do vùng có lượng mưa lớn, làm rửa trôi, đất đá không thấm nước kịp (Sai), những vùng có lượng mưa lớn khả năng đất đá được ngậm nước càng lớn, nên không thể không có nước ngầm.
- Do khu vực đó, phía bên dưới mặt đất là các loại đá không thấm nước như đá granit và đá biến chất (Sai), vùng có đá không thấm nước thường ít nước ngầm, nhưng đá granit và đá biến chất là hai loại đá thấm nước.
- Do khí hậu khô hạn, ít mưa, không có nước ngấm xuống đất hoặc dưới đất là đá phiến sét (Đúng), vì khí hậu khô và đá phiến sét không thấm nước làm cho nguồn nước ngầm suy kiệt.
Chọn vào đáp án sai :
Những vùng có nguồn nước ngầm phong phú thường có cấu tạo địa chất là đá:
ĐÚNG SAI
Đá granit
Đá biến chất
Đá phiến sét
Lời giải
- Những vùng có cấu tạo bởi đá granit và đá biến chất thì có khả năng thấm nước, tạo nguồn nước ngầm phong phú, nên sông ngòi có lượng nước dồi dào.
- Những vùng có cấu tạo đá phiến sét không thấm nước, nên vào mùa mưa, khi có mưa lớn, lũ lên rất nhanh, đến mùa khô thì nước sông cạn kiệt hoặc rất ít nước.
Vậy đáp án đúng là: Đá granit, đá biến chất .Đáp án sai là đá phiến sét (Chọn)
Tìm lỗi sai trong đoạn văn sau:
Sông là dòng chảy thường xuyên tương đối biến động trên bề mặt lục địa và đảo. Sông được cung cấp
nước từ hai nguồn chính là nước ngầm và nước mưa. Trong đó nước ngầm có vai trò điều tiết và ít biến động; nước mưa và băng tuyết tan có ảnh hưởng chủ yếu đến chế độ dòng chảy và thường biến động
rõ rệt theo năm
Lời giải
* Tìm lỗi:
Sông là dòng chảy thường xuyên tương đối biến động trên bề mặt lục địa và đảo. Sông được cung cấp nước từ hai nguồn chính là nước ngầm và nước mưa. Trong đó nước ngầm có vai trò điều tiết và ít biến động; nước mưa và băng tuyết tan có ảnh hưởng chủ yếu đến chế độ dòng chảy và thường biến động rõ rệt theo năm.
* Sửa lỗi:
Sông là dòng chảy thường xuyên tương đối ổn định trên bề mặt lục địa và đảo. Sông được cung cấp nước từ hai nguồn chính là nước ngầm và nước trên mặt. Trong đó nước ngầm có vai trò điều tiết và ít biến động; nước mưa và băng tuyết tan có ảnh hưởng chủ yếu đến chế độ dòng chảy và thường biến động rõ rệt theo mùa.
Nếu một vùng có cấu tạo bởi đá granit và đá biến chất thì:
ĐÚNG SAI
Có khả năng thấm nước, tạo nguồn nước ngầm phong phú
Không thấm nước, mùa lũ nước dâng lên rất nhanh
Sông ngòi có lượng nước dồi dào
Lời giải
Những vùng có cấu tạo bởi đá granit và đá biến chất thì có khả năng thấm nước, tạo nguồn nước ngầm phong phú, nên sông ngòi có lượng nước dồi dào.
Nguồn cung cấp nước nào trong năm thường ít biến động?
Nước mưa
Nước ngầm
Băng tuyết tan
Lời giải
Trong ba nguồn cung cấp nước, nước ngầm là nguồn cấp ít biến động nhất, có vai trò điều tiết nước trong năm. Trong khi nước mưa và băng tuyết tan phụ thuộc nhiều vào khí hậu.
Chế độ nước sông không ảnh hưởng bởi các yếu tố?
Nguồn cung cấp nước
Yếu tố hải văn
Chiều dài của sông
Đặc điểm bề mặt lưu vực
Lời giải
- Chế độ nước sông ảnh hưởng bởi các đặc điểm địa lí tự nhiên của nguồn cấp nước và bề mặt lưu vực.
- Không ảnh hưởng bởi các yếu tố hải văn (độ muối, dòng biển, thủy triều, ...) và chiều dài của sông.
Khái niệm sông ngòi được phát biểu đầy đủ như thế nào?
Sông là dòng chảy tạm thời tương đối lớn trên bề mặt lục địa và đảo.
Sông là những vùng chứa nước trên bề mặt Trái Đất, không trực tiếp thông với biển.
Sông là dòng chảy tạm thời tương đối nhỏ trên bề mặt lục địa và đảo.
Sông là dòng chảy thường xuyên tương đối lớn trên bề mặt lục địa và đảo.
Lời giải
Sông là dòng chảy thường xuyên tương đối lớn trên bề mặt lục địa và đảo.
Nối các đáp án ở cột A với cột B cho phù hợp

Lời giải
- Khoảng thời gian trong năm, khi lưu lượng nước sông thấp hơn giá trị lưu lượng trung bình năm: mùa cạn
- Khoảng thời gian trong năm, khi lượng mưa vượt qua giá trị lượng mưa trung bình năm: mùa mưa.
- Khoảng thời gian trong năm, khi lượng mưa xuống dưới giá trị lượng mưa trung bình năm: mùa khô.
- Khoảng thời gian trong năm, khi lưu lượng nước sông vượt qua giá trị lưu lượng trung bình năm: mùa lũ
Lưu lượng nước sông Trà Khúc (m3/s)
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Lưu lượng | 247,7 | 124,2 | 56,7 | 69,2 | 160,0 | 110,3 | 97,7 | 89,0 | 79,2 | 502,7 | 1349,0 | 809,9 |
Hãy cho biết lưu lượng nước trung bình năm của sông Trà Khúc.
3695,6 m3/s
110,3 m3/s
308,0 m3/s
809,0 m3/s
Lưu lượng nước là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang của sông trong thời gian 1 giây (Đơn vị: m3/s). Công thức tính: Tổng lưu lượng nước/12 tháng
Ta có:
(247,7 + 124,2 + 56,7 + 69,2 + 160,0 + 110,3 + 97,7 + 89 + 79,2 + 502,7 + 1349,0 + 809,9) / 12
= 307,9666666 (sấp sỉ 308,0 m3/s)
Đáp án cần chọn là: c
Lượng mưa (mm) và lưu lượng nước (m3/s) theo các tháng trong năm ở lưu vực sông Hồng:
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Lượng mưa | 19,5 | 25,6 | 34,5 | 104,2 | 222,0 | 262,8 | 315,7 | 335,2 | 271,9 | 170,1 | 59,9 | 17,8 |
Lưu lượng | 1318 | 1100 | 914 | 1071 | 1893 | 4692 | 7986 | 9246 | 6690 | 4122 | 2813 | 1746 |
Nguồn: SGK Địa lí 8, NXB Giáo dục, 2014
Nhận định nào dưới đây không đúng khi nhận xét về bảng số liệu?
Tổng lượng mưa trung bình năm là 1839,2 mm
Mùa lũ kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10
Đỉnh lũ vào tháng 8 với lưu lượng nước là 9246 m3/s
Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
- Tổng lượng mưa trung bình năm là 1838,2mm (Đúng)
- Mùa lũ kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 (Sai, mùa lũ kéo dài từ tháng 6 đến tháng 10)
- Đỉnh lũ vào tháng 8 với lưu lượng nước là 9246 m3/s (Đúng)
- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau (Đúng)
Đáp án cần chọn là: b
Lượng mưa (mm) và lưu lượng nước (m3/s) theo các tháng trong năm ở lưu vực sông Hồng:
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Lượng mưa | 19,5 | 25,6 | 34,5 | 104,2 | 222,0 | 262,8 | 315,7 | 335,2 | 271,9 | 170,1 | 59,9 | 17,8 |
Lưu lượng | 1318 | 1100 | 914 | 1071 | 1893 | 4692 | 7986 | 9246 | 6690 | 4122 | 2813 | 1746 |
Xác định mùa mưa và mùa lũ của trạm thủy văn ở lưu vực sông Hồng:
mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9, mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 9
mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10
mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9, mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10
mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 9, mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 9
Ta có:
- Tổng lượng mưa cả năm là: 1839,2 mm
- Lượng mưa trung bình năm ở lưu vực sông Hồng là: 1839,2 : 12 = 153,3 mm
- Vậy mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10.
- Tổng lưu lượng nước cả năm là: 43591 m3/s
- Lưu lượng nước trung bình năm ở lưu vực sông Hồng là: 43591 : 12 = 3632,6 m3/s
- Vậy mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10
Đáp án cần chọn là: b
Lượng mưa (mm) theo các tháng trong năm ở lưu vực sông Hồng:
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Lượng mưa | 19,5 | 25,6 | 34,5 | 104,2 | 222,0 | 262,8 | 315,7 | 335,2 | 271,9 | 170,1 | 59,9 | 17,8 |
Nguồn: SGK Địa lí 8, NXB Giáo dục, 2014
Nhận xét nào dưới đây đúng khi nói về lượng mưa ở lưu vực sông Hồng?
Tổng lượng mưa trung bình năm ở lưu vực sông Hồng là 1888,4 mm
Đỉnh mưa rơi vào các tháng 5, 6, 7, 8, 9 trong năm
Lượng mưa không quá lớn, mưa thấp nhất vào tháng 1
Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, trùng với mùa hạ
- Tổng lượng mưa trung bình năm ở lưu vực sông Hồng là 1888,4 mm (Sai, là 1839,2mm)
- Đỉnh mưa rơi vào các tháng 5, 6, 7, 8, 9 trong năm (Sai, đỉnh mưa chỉ rơi vào tháng 8 với 335,2mm)
- Lượng mưa không quá lớn, mưa thấp nhất vào tháng 1 (Sai, lượng mưa thấp nhất vào tháng 12 với 17,8mm)
- Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, trùng với mùa hạ (Đúng, vì các tháng này có lượng mưa cao hơn lượng mưa trung bình năm (153,2mm))
Đáp án cần chọn là: d
Những nhân tố nào có vai trò điều hòa chế độ nước sông?
Địa hình
Hồ đầm
Thực vật
Nước ngầm
Lời giải
Các nhân tố có vai trò điều hòa chế độ nước sông là: Hồ đầm, thực vật và nước ngầm.
Con hãy lựa chọn đáp án Đúng hoặc Sai
“Ở sườn đón gió thường có lượng nước cấp trên mặt dồi dào hơn so với sườn khuất gió”. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Đúng, vì sườn đón gió thường có lượng mưa lớn hơn nên lượng nước cấp trên mặt dồi dào hơn sườn khuất gió.
Chọn X vào ô tương ứng
ĐÚNG SAI
Ở miền núi, sông có tốc độ dòng chảy nhanh hơn đồng bằng
Ở đồng bằng, sông có tốc độ dòng chảy nhanh hơn miền núi
Những nơi có độ dốc lớn, lớp phủ thực vật mỏng sông có dòng chảy xiết
Lời giải
Địa hình có ảnh hưởng tương đối lớn tới dòng chảy sông ngòi: Những nơi có độ dốc lớn như miền núi, tốc độ dòng chảy nhanh hơn đồng bằng và ngược lại.
Đáp án:
Nhận định | Đúng | Sai |
Ở miền núi, sông có tốc độ dòng chảy nhanh hơn đồng bằng | X |
|
Ở đồng bằng, sông có tốc độ dòng chảy nhanh hơn miền núi |
| X |
Những nơi có độ dốc lớn, lớp phủ thực vật mỏng sông có dòng chảy xiết | X |
Vai trò của các nhân tố thực vật và hồ đầm trong việc điều hòa chế độ nước sông là?

Lời giải
- Khi nước sông dâng lên: một phần nước sông chảy vào hồ đầm
- Khi nước sông hạ thấp: hồ cung cấp nước ngược lại cho sông
- Khi xảy ra mưa lớn: cây giữ nước, thấm xuống đất tạo thành nước ngầm
Hiện tượng gì không xảy ra khi đầu nguồn của một con sông bị mất lớp phủ thực vật?
Nguồn nước ngầm phong phú
Đất dễ bị xói mòn, rửa trôi
Lũ xảy ra bất ngờ, dồn dập
Lời giải
Khi đầu nguồn mất lớp phủ thực vật thì: đất dễ bị xói mòn, rửa trôi; lũ quét, lũ ống xảy ra bất ngờ và dồn dập.
Nơi đó thường không có nguồn nước ngầm phong phú, do không có thực vật giữ lại nước.
Nối các đáp án ở cột A với cột B cho phù hợp

Lời giải
Sự phân bố phụ lưu, chi lưu ảnh hưởng đến chế độ nước sông:
- Nếu các phụ lưu tập trung trên một đoạn sông ngắn, dễ xảy ra tình trạng lũ chồng lũ.
- Nếu các phụ lưu phân bố đều theo chiều dài dòng chính, mỗi đợt lũ có thể kéo dài hơn nhưng lũ không quá cao.
- Sông có nhiều chi lưu, nước lũ thoát nhanh, chế độ nước sông bớt phức tạp.


