38 Đề thi chính thức vào 10 môn Hóa cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 36)
Đề thi

38 Đề thi chính thức vào 10 môn Hóa cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 36)

A
Admin
Hóa họcLớp 951 lượt thi
18 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều tăng dần tính kim loại

A. Ca, K, Mg, Al

B. Al, Ca, Mg, K

C. Mg, Ca, Al, K

D. Al, Mg, Ca, K.

Xem đáp án

Chọn D

Mạnh nhất là kiềm: Na, K rồi đến kiềm thổ: Mg, Ca, Ba

2. Tự luận
1 điểm

Chất nào sau đây thực hiện được phản ứng trùng hợp?

A. CH2=CH2.

B. CH4

C. CH3-CH3

D. CH3Cl

Xem đáp án

Chọn A

Trùng hợp cần có liên kết đôi

3. Tự luận
1 điểm

Cho 21,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe (tỉ lệ mol 4:3) vào dung dịch HCl dư. Phản ứng kết thúc thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là

A. 3,36

 B. 4,48

C. 5,04

D. 7,84

Xem đáp án

Chọn A

4. Tự luận
1 điểm

Cho 36 gam dung dịch glucozo 10% phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, hiệu suất phản ứng 60%, thu được m gam Ag. Giá trị của m là

A. 2,160  

B. 4,320

C. 1,728

D. 2,592

Xem đáp án

Chọn D

3 cacbohidrat tráng gương được là: glucozo, fructozo, mantozo và tỉ lệ tạo Ag đều là 1 : 2.

nglucozo = (36 . 10%) : 180 = 0,02

=> mAg = 0,02 . 2 . 60% . 108 = 2,592g

5. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm C2H4, C3H6 và C4H8, thu được (m + 2) gam H2O và (m + 28) gam CO2. Giá trị của m là:

A. 18

B. 16

C. 10

D. 7

Xem đáp án

Chọn B

Đốt cháy anken (xicloankan) cho: nCO2 = nH2O => (m+2)/18 = (m+28)/44 => m = 16

6. Tự luận
1 điểm

Thí nghiệm được mô tả như hình vẽ sau, với X là một trong các chất NaHCO3, KClO3, KMnO4, KNO3, Ca(HCO3)2, C6H12O6.

Quan sát thấy dung dịch Ca(OH)2 bị vẩn đục. X là:

A. NaHCO3 hoặc KClO3 hoặc Ca(HCO3)2

B. Ca(HCO3)2 hoặc C6H12O6 hoặc KNO3

C. NaHCO3 hoặc Ca(HCO3)2 hoặc C6H12O6

D. KClO3 hoặc KMnO4 hoặc KNO3

Xem đáp án

7. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 28. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 4. Kết luận nào sau đây đúng?

A. X là kim loại, Y là phi kim

B. Dung dịch muối YX (muối tạo bởi hai nguyên tố X, Y) có tác dụng làm thuốc chống sâu răng

C. Nguyên tử X và Y đều có 7 electron lớp ngoài cùng

D. X và Y đều tác dụng với được với oxi khi đun nóng

Xem đáp án

8. Tự luận
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau:

Mẫu thử

Thí nghiệm

Hiện tượng

X

Phản ứng với Na

Có khí H2 thoát ra

Y

Phản ứng với Na

Tác dụng với Cu(OH)2

Có khí H2 thoát ra

Tạo dung dịch xanh lam

Z

Tác dụng với AgNO3/NH3

Tạo kết tủa Ag

T

Đun nóng dung dịch H2SO4 , trung hòa dung dịch thu được. Thêm tiếp AgNO3/NH3 đun nóng

Tạo kết tủa Ag

 Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:

A. ancol etylic, glucozo, axit axetic, saccarozo

B. saccarozo, ancol etylic, axit axetic, glucozo

C. ancol etylic, axit axetic, glucozo, saccarozo

D. ancol etylic, axit axetic, saccarozo, glucozo

Xem đáp án

Chọn C

Tráng Ag được chỉ có Glucozo

9. Tự luận
1 điểm

Cho sơ đồ sau:

Al2O3→1Al→2AlCl3→3AlOH3→4NaAlO2→5AlOH3→5Al2O3

a. Viết các phương trình phản ứng thực hiện sơ đồ chuyển hóa trên.

b. Cho biết chất nào trong sơ đồ trên có tính chất lưỡng tính.

Xem đáp án

Hợp chất lưỡng tính là: Al2O3 và Al(OH)3

Chú ý: chất lưỡng tính là chất vừa cho và vừa nhận điện tử.

Chất lưỡng tính thì tác dụng với cả NaOH và HCl nhưng chất tác dụng với NaOH và HCl lại chưa chắc lưỡng tính (cụ thể là Al)

10. Tự luận
1 điểm

Gần đây, người ta tìm ra một loại hợp chất mới đầy hứa hẹn để làm nhiên liệu cho động cơ tên lửa đẩy. Hợp chất đó là NH4N(NO2)2 (amoni đinitroamit). Khi nổ, phân tử này bị phân hủy thành khí X, khí Y và chất Z. Xác định các chất X, Y, Z, biết trong công nghiệp X và Y đều được điều chế bằng phương pháp chưng cất phân đoạn không khí lỏng. Chất Z khi gặp CuSO4 khan làm CuSO4 từ không màu chuyển sang màu xanh. Viết phương trình phản ứng.

Xem đáp án

X, Y điều chế bằng chưng cất phân đoạn không khí → X, Y là O2 và N2

Chất Z làm CuSO4 khan chuyển màu xanh → Z: H2O

Pt: NH4N(NO2)2 → O2 + 2N2 + 2H2O

11. Tự luận
1 điểm

Cho luồng khí H2 dư đi qua hỗn hợp X gồm Fe3O4 và CuO nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 29,6 gam chất rắn. Mặt khác, để hòa tan hết lượng X trên cần vừa đủ 600 ml dung dịch HCl 2M. Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong X

Xem đáp án

2H(Axit) + O(Oxit) → H2O

→ nH(Axit) = 2.nO(Oxit)

Gọi số mol của Fe3O4 và CuO lần lượt là x và y

BTNT O: 4x + y = 0,6

BTKL: 56 . 3x + 64y = 29,6

=> x = 0,1 và y = 0,2

=> %Fe3O4 = 59,18%

%CuO = 40,82%

12. Tự luận
1 điểm

Nung m gam hỗn hợp X gồm KHCO3 và CaCO3 ở nhiệt độ cao đến khi khối lượng không đổi thu được chất rắn Y. Cho Y vào nước dư, thu được 0,25m gam chất rắn Z và dung dịch E. Nếu nhỏ từ từ dung dịch HCl vào E, khi khí bắt đầu thoát ra cần dùng V1 lít dung dịch HCl 1M. Còn nếu nhỏ từ từ dung dịch HCl vào E, khí thoát ra hết thì thể tích dung dịch HCl 1M đã dùng là V2 lít. Tính thể tích V1:V2.

Xem đáp án

13. Tự luận
1 điểm

Hình vẽ bên mô tả thí nghiệm điều chế và thử tính chất của khí axetilen. Hãy cho biết một cặp chất X, Y phù hợp với thí nghiệm. Nêu hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm đựng dung dịch Br2 khi sục khí axetilen từ từ đến dư vào dung dịch Br2. Viết các phương trình hóa học và thử tính chất của axetilen trong thí nghiệm đó.

Xem đáp án

(X, Y) = (CaC2; H2O)

CH≡CH + Br2 → CH(Br2)–CH(Br2)

Dung dịch Br2 nâu đỏ dần nhạt màu rồi mất màu hoàn toàn

14. Tự luận
1 điểm

Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất khí riêng biệt CO2, SO2, CH4, C2H4.

Xem đáp án

Pt:

CH2=CH2 + Br2 → CH2(Br)–CH2(Br)

SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

15. Tự luận
1 điểm

Viết các phương trình phản ứng khi cho lần lượt các chất CH3COOH, CH2=CHCOOCH3, (C15H31COO)3C3H5, Al4C3, C2H5Cl tác dụng với dung dịch KOH dư.

Xem đáp án

CH3COOH + KOH → CH3COOK + H2O

CH2=CHCOOCH3 + KOH → CH2=CH–COOK + CH3OH

(C15H31COO)3C3H5 + 3KOH → 3C15H31COOK + C3H5(OH)3

Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4

Al(OH)3 + KOH → KAlO2 + 2H2O

C2H5Cl + KOH → KCl + C2H5OH

16. Tự luận
1 điểm

X là rượu no, mạch hở, trong phân tử có 3 nguyên tử cacbon. Viết các công thức cấu tạo có thể có của X

Xem đáp án

X: C3H7OH hoặc C3H6(OH)2 hoặc C3H5(OH)3

Chú ý: số nhóm OH ≤ số C. Mỗi C chỉ có tối đa 1 nhóm OH cắm vào (nhiều hơn 1 sẽ không bền, chuyển hóa thành anđêhit hoặc xeton)

17. Tự luận
1 điểm

Nicotin có nhiều trong cây thuốc lá, là hợp chất hữu cơ có chứa các nguyên tố C, H, N. Oxi hóa hoàn toàn m gam nicotin bằng oxi, sau phản ứng thu được toàn bộ sản phẩm sục vào bình nước vôi trong dư thấy có 20 gam kết tủa, khối lượng bình đựng nước vôi trong tăng lên 11,32 gam và có 0,448 lít khí thoát ra (đktc). Biết khối lượng nguyên tố nitơ trong 1 phân tử nicotin bằng ½ khối lượng nguyên tố nitơ trong 1 phân tử cafein (C8H10N4O2).

a. Xác định công thức phân tử của nicotin, tính giá trị của m.

b. Nêu tác hại của nicotin đến sức khỏe con người.

Xem đáp án

a.

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

nCaCO3 = nCO2 = 0,2  => nC = 0,2

m(bình tăng) = mCO2 + mH2O

→ 44 . 0,2 + 18 . nH2O = 11,32

→ nH2O = 0,14 => nH = 0,28

Khí thoát ra là N2: nN2 = 0,02 => nN = 0,04

=> nC : nH : nN = 0,2 : 0,28 : 0,04 = 5 : 7 : 1

=> A: (C5H7N)n

Trong cafein: mN = 56 → trong nicotin mN = ½ cafein = 28 → A: có 2 nguyên tử N

Kết luận: A là C10H14N2.

b.

Tác hại của nicotin Gây xơ vữa động mạch, phì đại động mạch chủ, co thắt phế quản; gây run và đau cơ, đau khớp cũng như tăng insulin. Tác động lên đường tiêu hóa, nicotine có thể gây nôn, khô miệng, khó tiêu, tiêu chảy, ợ nóng, gây loét và ung thư. Tác động đến hệ thần kinh trung ương, nicotine có thể khiến giấc ngủ bị rối loạn, nhức đầu, chóng mặt nguy cơ hạn chế dòng máu chảy lên não, dễ bị kích thích và tăng khả năng hành động nông nổi. Nicotine làm nhịp tim có thể tăng hoặc giảm; làm tăng khả năng loạn nhịp tim; gây hẹp mạch vành, làm tăng huyết áp. Đối với người mang thai, nicotine có thể gây những tác hại như đái tháo đường type 2, béo phì, cao huyết áp, rối loạn chức năng hô hấp, khuyết tật về hành vi thần kinh và vô sinh cho đứa con trong bụng mẹ khi đã trưởng thành

18. Tự luận
1 điểm

Hỗn hợp X gồm CH3COOH và C2H5OH có khối lượng 16,6 gam tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, cho thêm dung dịch H2SO4 đặc và 9,2 gam C2H5OH vào 0,9 mol X được dung dịch Y. Đun nóng Y, thực hiện phản ứng este hóa với hiệu suất 80% thu được m gam este. Tính giá trị của m.

Xem đáp án

Gọi x, y lần lượt là số mol của CH3COOH và C2H5OH

X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M => x = 0,2

mX = 60x + 46y = 16,6

=> y = 0,1

=> x : y = 2 : 1

=> 0,9 mol X có chứa 0,6 mol CH3COOH và 0,3 mol C2H5OH

=> Tổng C2H5OH = 0,5

Vậy giá trị của m = 35,2 (gam)