37 câu trắc nghiệm: Ôn tập cuối năm Hình học 12 có đáp án
36 câu hỏi
Một hình chóp có 40 cạnh. Hình chóp đó có bao nhiêu mặt?
20
21
22
40
Đáp án B
Gọi hình chóp đã cho là hình chóp n – giác, khi đó số cạnh của hình chóp là 2n=40. Suy ra n=20 và do đó số mặt của hình chóp là n+1=21.
Trong số các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào đúng?
Số cạnh của một hình đa diện luôn là một số chẵn
Số mặt của một hình đa diện luôn là một số chẵn
Số đỉnh của một hình lăng trụ luôn là một số chẵn
Số cạnh của một hình lăng trụ luôn là một số chẵn
Đáp án C
Hình lăng trụ tam giác có 9 cạnh nên mệnh đề A và D sai. Hình chóp tứ giác có 5 mặt nên mệnh đề B sai. Lăng trụ n-giác có 2n đỉnh nên đáp án đúng là C.
Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào sai?
Tồn tại các khối đa diện đều loại (3;4)
Tồn tại các khối đa diện đều loại (5;3)
Tồn tại các khối đa diện đều loại (3;5)
Tồn tại các khối đa diện đều loại (4;4)
Đáp án D
Trong bảng phân loại 5 khối đa diện đều ta không thấy có khối đa diện đều loại (4 ;4).
Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào đúng?
Trong một hình đa diện đều, số đỉnh luôn lớn hơn số mặt
Tồn tại một hình đa diện đều có số đỉnh bằng số mặt
Trong một hình đa diện đều, số đỉnh luôn bằng số mặt
Trong một hình đa diện đều, số đỉnh luôn nhỏ hơn số mặt
Đáp án B
Nhìn vào bảng phân loại 5 hình đa diện đều ta có đáp án đúng là B.
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD, cạnh đáy là a, SA = 2a. Thể tích khối chóp là:
a3143
a336
a372
a3732
Đáp án D
Gọi O là tâm của đáy, khi đó ta có SO ⊥ (ABCD).
Diện tích đáy là: S = a2
Ta tính được:

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a. Mặt bên (SAD) là tam giác cân tại đỉnh S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Góc giữa cạnh bên SB và mặt đáy là 60o. Tính thể tích khối chóp S.ABCD
a35
a353
a336
a3156
Chọn D

Gọi H là trung điểm của AD
Ta có ∆SAD cân tại S nên SH⊥ABCD
Xét ∆AHB vuông tại A, ta có: HB2=AH2+AB2=a22+a2=5a24(định lý Py - ta - go)
⇒HB=a52
Ta lại có: SB;ABCD=SBH^=60°
Xét ∆SHB vuông tại H, ta có:
tanSBH^=SHHB⇒SH=tanSBH^.HB=tan60°.a52=a152
Thể tích của hình chóp SABCD là:
VSABCD=13.SABCD,SH=13.a2.a152=a3156
Cho lăng trụ ABC.A'B'C' có độ dài cạnh bên bằng 2a, đáy ABC là tam giác đều cạnh a và hình chiếu vuông góc của đỉnh A’ trên mặt phẳng (ABC) là trung điểm cạnh BC. Thể tích khối chóp A.BCC’B’ là:
a3398
a33916
a33936
a33912
Đáp án D
Gọi H là trung điểm của BC, khi đó từ giả thiết ta có A'H ⊥ (ABC).
Ta có: AH=a32
Xét ∆A'AH vuông tại H, ta có:
A'H =AA'2-AH2=2a2-a322=4a2-3a24=a132
Thể tích hình lăng trụ ABCA'B'C' là:
VABC.A'B'C'=S∆ABC.A'H=12BC.AH.A'H=12.a.a32.a132=a3398
Ta có: VA.BCC'B' = VABC.A'B'C' - VA'.AB'C'=VABC.A'B'C' -13 VABC.A'B'C'=23VABC.A'B'C'=23.a3398=a33912
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại đỉnh A và AB = AC=a, SA = SB = SC = 3a. Góc giữa mặt phẳng (SBC) và mặt phẳng (ABC) là 60o. Gọi G là trọng tâm của tam giác SAB. Thể tích khối chóp G.ABC là:
6a3325
a3654
a369
4a3355
Đáp án B

Gọi M là trung điểm của BC
Do ∆SBC cân tại S, nên SM⊥BC
∆ABC cân tại A nên AM⊥BC
⇒BC⊥SAM
Kẻ SH⊥AM
Mà SH⊂SAM
⇒SH⊥BC
⇒SH⊥ABC
Vi SA = SB = SC nên H là trọng tâm tam giác ABC.
Xét ∆ABC vuông cân tại A, có: BC=AB2+AC2=a2+a2=a2
⇒AM=12BC=a22⇒HM=13AM=13.a22=a26
Ta có: SBC;ABC^=SMH^=60°
Xét ∆SHM vuông tại H, SH=tanSMH^.HM=tan60°.a26=a6
Thể tích hình chóp SABC là: VSABC=13.a2.a6=a336
Theo tỉ số thể tích ta có: VGABCVSABC=GKSK=13 ( với K là trung điểm AB)
⇒VGABC=13VSABC=a396=a3654
Cho hình chóp S.ABCD có SA ⊥ (ABCD), đáy ABCD là hình chữ nhật. SA = 2AD = 2a. Góc giữa mp(SBC) và mặt đáy là 45o. Gọi M là trung điểm của BC. Khoảng cách từ M đến mp(SBD) là:
a6
2a6
a
a2
Đáp án A

Từ giả thiết ta có:
![]()
⇒∆SAB vuông cân tại A⇒SA=AB=2a
Kẻ AE⊥BD, kẻ AK⊥SE⇒dA;SBD=AK
Ta có: 1AE2=1AB2+1AD2=14a2+1a2=54a2⇒AE=2a5
⇒AK=2a3
Mà d(M;SBD)=12dA;SBD=12.AK=12.23.a=a6
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA, SC. Biết thể tích của khối chóp S.BMN là a3. Tính thể tích khối chóp S.ABCD
a3
4a3
8a3
16a3
Đáp án C
Theo tỉ số thể tích ta có:
VSBMNVSABC=SMSA.SNSC=12.12=14⇒VSBMN=14VSABC=14.12VSABCD⇒VSABCD=8VSBMN=8a3
Cho hình chóp S.ABC có ASB^=BSC^=CSA^ = 60o, SA = 2SB = 3SC = 3a. Thể tích khối chóp S.ABC là:
3a328
a326
2a33
2a333
Đáp án A
Gọi A’,B’ lần lượt thuộc các cạnh SA, SB sao cho SA' = SB' = a. Khi đó SA’B’C’ là tứ diện đều cạnh bằng a.
Khi đó thể tích tứ diện SA'B'C' là: VSA'B'C'=a3212
Theo công thức tỉ số thể tích ta có:

Cho hình chóp S.ABC có hình chiếu vuông góc của S lên mặt đáy là tâm O của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Biết SA = SB = a và góc giữa cạnh bên SA và mặt đáy bằng 60o. Diện tích của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABC là:
πa23
4πa23
2πa2
Đáp án khác
Đáp án B

Từ giả thiết ta có SO là trục của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và SA=SB=a. Trong mặt phẳng (SAO), trung trực của cạnh SA cắt SO tại I thì I là tâm của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp.
Ta có: SA;ABC^=SAO^=60°
Xét ∆SAO vuông tại O, ta có:
MSI^=30°, SM = a2
⇒SI=SMcosMSI^=a2cos30°=a33
Khi đó, diện tích mặt cầu ngoại tiếp hình chóp SABC là:

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, SA = AB = 2AD = 2a. Hai mặt phẳng (SAB) và (SAD) cùng vuông góc với đáy. Bán kính của mặt cầu tâm B cắt SC theo một dây có độ dài 2a/3 là:
2a33
2a23
a
a2
Đáp án C

Gọi M, N là giao điểm của đường tròn tâm B cắt SC, khi đó MN=2a3
Từ giả thiết ta có SA ⊥ (ABCD),
Theo định lí ba đường vuông góc ta có tam giác SBC vuông tại B.
Xét ∆SBC vuông tại B
1d2B;SC=1SB2+1BC2=122a2+1a2=98a2⇒dB;SC=22a3=BH
Gọi S(B,r) là mặt cầu tâm B cắt SC theo một dây có độ dài 2a/3.
Xét tam giác BMN, có BM = BN = R
⇒H là trung điểm của MN
⇒MH = NH = a3
⇒BM=BH2+MH2=22a32+a32=a
Vậy bán kính của đường tròn tâm B là a
Hình nón có thiết diện cắt bởi mặt phẳng qua trục là một tam giác vuông và có diện tích xung quanh là π2. Độ dài đường cao của hình nón là:
2
1
1/2
2
Đáp án B

Từ giả thiết ta có ∆SAB vuông cân tại S
=> SBO^=45°=> h = R; l = R2
Diện tích xung quanh của hình nón là : Sxq = πRl = πR22 = π2 => R = 1 => h = 1
Bạn Nam cao 1,8m tham gia trò chơi nhà bóng. Bạn Nam phải đứng thẳng trong quả bóng hình cầu và lăn trên cỏ. Để Nam có thể đứng được trong quả bóng thì Nam phải chọn quả bóng có thể tích ít nhất là bao nhiêu trong các kết quả sau:
π(m3)
7,776π(m3)
2,916π(m3)
0,648π(m3)
Đáp án A
Bạn Nam cao 1,8m nên đường kính của quả bóng không nhỏ hơn 1,8m hay bán kính không nhỏ hơn 0,9m. Do đó thể tích quả bóng thỏa mãn điều kiện là:
![]()
Cho hình trụ có thể tích bằng 2π và có thiết diện cắt bởi mặt phẳng qua trục là hình vuông. Diện tích xung quanh của khối trụ là:
π
2π
4π/3
4π
Đáp án D
Từ giả thiết ta có : h = 2r; V = πr2h = 2π => r = 1, h = 2 => Sxq = 2πrh = 4π
Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' có AB = a, góc giữa A’B và mặt phẳng (ABC) là 60o. Khối trụ (H) là khối trụ có hai đường tròn đáy lần lượt là đường tròn nội tiếp các tam giác ABC, A’B’C’. Tính thể tích khối trụ (H)
2πa333
πa3336
πa334
πa3312
Đáp án D

Do ABC.A'B'C' là lăng trụ tam giác đều nên AA'⊥ABC
Ta có: A'B;ABC^=A'BA^=60°
⇒h=AA'=tanA'BA^.AB=tan60°.a=a3 ( với h là đường cao của hình trụ)
Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác đều ABC là: a36
Khi đó thể tích hình trụ đã cho là: π.r2.h=π.a362.a3=πa3312
Cho hình nón đỉnh I và đường tròn đáy tâm O. Bán kính đáy bằng chiều cao của hình nón. Giả sử khoảng cách từ trung điểm của IO tới một đường sinh bất kì là 2. Hai điểm A, B nằm trên đường tròn tâm O sao cho AB = 1/2. Tính thể tích khối tứ diện IABO
6312
76
25512
54
Đáp án C

Gọi K là trung điểm của IO
⇒KH=2
Do bán kính đáy (r) = chiều cao hình nón (h)
nên tam giác thiết diện qua trục là tam giác vuông cân
⇒KIH^=45°⇒∆KIH vuông cân tại H⇒IK=2 ⇒IO = 4 = h = r
Xét∆OAB, có: OB = OA = 4; AB = 12
Nửa chu vi: p=4+4+122=174
Khi đó, diện tích ∆OAB là: S∆OAB=174174-4174-4174-12=25516
Thể tích hình chóp IOAB là: VIOAB=13.25516.4=25512
Có ba quả bóng đá hình cầu có cùng bán kính r được xếp tiếp xúc với nhau từng đôi một. Trong các rổ hình trụ có chiều cao 2r và bán kính R, hỏi bán kính R nhỏ nhất là bao nhiêu để hình trụ có thể chứa được cả ba quả bóng đó?
r3
2r
2+33r
2r3
Đáp án C
Do chiều cao của hình trụ là 2r nên để đựng được ba quả cầu trong hình trụ thì ba quả đó phải chạm đáy hình trụ. Khi đó gọi A,B,C là ba tâm của ba quả cầu thì tam giác ABC đều và bán kính R không nhỏ hơn bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC cộng với bán kính r. Tam giác ABC có cạnh 2r nên ta có:

Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(1; 2; 0), B(-2; 1; 3), C(7; -3; -6). Viết phương trình tham số của đường thẳng d đi qua trọng tâm G của tam giác ABC, đồng thời d song song với hai mặt phẳng (Oxy) và (Oxz)
x = 2 + t, y = 0, z = -1
x = -2 + t, y = 0, z = -1
x = 1 + 2t, y = 0, z = -t
x = 6 + t, y = 0, z = -3
Đáp án A

Vậy phương trình tham số của đường thẳng d là: x=2+ty=0z=-1
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(1; -2; 3), B(0; 1; 5), C(4; -1; 7). Gọi M là trung điểm của BC. Viết phương trình tham số của đường thẳng AM
x-11=y-22=z-33
x = -1 + t, y = 2 + 2t, z = -3 + 3t
x = 1 + t, y = 2 - 2t, z = 3 + 3t
x = 1 + t, y = -2 + 2t, z = 3 + 3t
Đáp án D

Trong không gian Oxyz, viết phương trình tham số của đường thẳng d đi qua điểm M(1;2;-3) và d vuông góc với mặt phẳng (P): 3x + y + 1 = 0
x = -1 - 3t, y = -2 - t, z = 3
x = 1 + 3t, y = 2 + t, z = -3 + t
x = 3 + t, y = 1 + 2t, z = -3t
x = 1 + 3t, y = 2 + t, z = -3
Đáp án D
Mặt phẳng (P) có vecto pháp tuyến là: np→(3; 1; 0)
Vì đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng (P) nên đường thẳng d có vecto chỉ phương là: ud→ = np→ (3; 1; 0)
Phương trình tham số của đường thẳng d:

Chọn D.
Trong không gian Oxyz, viết phương trình của mặt phẳng (P) chứa hai đường thẳng sau: d1: x = 3 + 4t, y = 1 - 2t, z = 3 + 6t và 
7x + y - 5z - 5 = 0
7x - y - 5z - 5 = 0
2x - y + 3z + 3 = 0
3x + y + 3z - 5 = 0
Đáp án B

Trong không gian Oxyz, cho tứ diện ABCD với A(2;-4;6) và ba điểm B, C, D cùng thuộc mặt phẳng (Oyz). Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của AB, AC, AD. Lập phương trình mặt phẳng (MNP)
x + 1 = 0
x - 1 = 0
y + z - 1 = 0
x = 1 + t, y = -2, z = 3
Đáp án B
* Tam giác ABC có MN là đường trung bình nên MN // BC (1)
Tam giác ACD có NP là đường trung bình nên NP // CD (2)
Từ (1) và (2) suy ra: (MNP) song song mp( BCD) hay (MNP) song song mp(Oyz).
* Mà mặt phẳng (Oyz) có 1 vecto pháp tuyến là i→(1; 0; 0) nên mặt phẳng (MNP) có VTPT i→(1; 0; 0).
* Điểm O(0; 0; 0). Gọi I(1; -2; 3) là trung điểm của AO. Suy ra; điểm I thuộc mặt phẳng (MNP).
* Phương trình mặt phẳng (MNP) là:
1(x- 1) + 0(y+ 2) + 0( z- 3) =0 hay x- 1= 0
Chọn B.
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d và mặt phẳng (P) lần lượt có phương trình là: ![]()
(P): 2x + y - 3z - 4 = 0. Trong những khẳng định dưới đây, khẳng định nào đúng?
d nằm trong mặt phẳng (P)
d song song với mặt phẳng (P)
d không vuông góc với mặt phẳng (P)
d cắt mặt phẳng (P)
Đáp án D
Ta có vectơ chỉ phương của đường thẳng d là : ud→ = (2; 1; -3), đồng thời np→= (2; 1; -3) = ud→ cũng là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P). Do đó đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng (P), suy ra đường thẳng d cắt mặt phẳng (P).
Trong không gian Oxyz, cho tứ diện ABCD với A(2;-4;6), B(1;1;1), C(0;3;0), D(0;0;3). Viết phương trình tham số của đường thẳng d chứa đường cao AH của tứ diện ABCD
x = 2 + t, y = -4 - t, z = 6 + t
x = 1 + 2t, y = -1 -4t, z = 1 + 6t
x = 2 + t, y = -4 + t, z = 6 + t
x = 1 + 2t, y = 1 - 4t, z = 1 + 6t
Đáp án C

Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng cắt nhau: d1: x = 1 + t, y = 1, z = 1 - t, d2: x = -t, y = 2 + t, z = 1. Viết phương trình của mặt phẳng (P) chứa hai đường thẳng d1, d2
x + y + z - 3 = 0
x + y + z + 3 = 0
x - y + z - 1 = 0
x - y + z + 1 = 0
Đáp án A
Đường thẳng d1 đi qua A(1; 1; 1), vecto chỉ phương u1→(1; 0; -1)
Đường thẳng d2 đi qua B( 0; 2;1), vecto chỉ phương u2→(-1; 1; 0)
Mặt phẳng (P) chứa hai đường thẳng d1; d2 nên nhận vecto [u1→;u2→] = (1;1;1) làm vecto pháp tuyến và đi qua A(1;1;1). Phương trình (P):
1(x - 1) + 1(y – 1) + 1(z - 1) = 0 hay x + y + z – 3= 0
Chọn A.
Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P) và (Q) lần lượt có phương trình là mx + y - 3z + 1 = 0; 4x - 2y + (n2 + n)z - n = 0, trong đó m và n là hai tham số. Với những giá trị nào của m và n thì hai mặt phẳng (P) và (Q) song song với nhau
m=-2 và n=2
m=2 và n=-3
m=-2 và n=2 hoặc n=-3
m=-2 và n=-3
Đáp án D
Hai mặt phẳng đã cho song song khi và chỉ khi tồn tại một số thực k sao cho:

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng
và mặt phẳng (P): 2x - y + 2z = 0. Cho mặt cầu (S) có tâm I thuộc đường thẳng d, có bán kính bằng 1 và tiếp xúc với mặt phẳng (P). Tọa độ tất cả các điểm I có thể là:
I1(5; 11; 2)
I2(3; 7; 1)
I2(3; 7; 1) hoặc I3(-3; -5; -2)
I1(5; 11; 2) hoặc I4(-1; -1; -1)
Đáp án D
Phương trình tham số của đường thẳng d là : d: x = 1 +2 t, y = 3+ 4t, z = t
Ta có I ∈ d => I(1 + 2t, 3 + 4t, t). Vì (S) tiếp xúc với mặt phẳng (P) nên ta có:

Trong không gian Oxyz, lập phương trình của mặt cầu (S) đi qua 3 điểm O, A(2;0;0), B(0;2;0) và tâm thuộc mặt phẳng (P): x + y + z - 3 = 0
(x - 1)2 + (y - 1)2 + (z - 1)2 = 3
(x + 1)2 + (y + 1)2 + (z + 1)2 = 3
(x - 1)2 + (y - 1)2 + (z - 1)2 = 9
(x + 1)2 + (y + 1)2 + (z + 1)2 = 9
Đáp án A
Gọi I(a,b,c) là tâm của mặt cầu (S). Ta có:


=> I(1; 1; 1); R = OI = 3
Vậy phương trình của mặt cầu (S) là: (x - 1)2 + (y - 1)2 + (z - 1)2 = 3
Trong không gian Oxyz, cho bốn điểm A(1;0;0), B(0;-2;0), C(0;0;2), M(1;1;4). Tính khoảng cách từ M đến mặt phẳng (ABC)
0
6/2
1/2
2
Đáp án B

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): 2x - y - 2z + 7 = 0, (Q): 2x - y - 2z + 1 = 0. Biết rằng mặt cầu (S) tiếp xúc với cả hai mặt phẳng (P) và (Q). Hỏi diện tích của mặt cầu (S) là bao nhiêu?
4π
π
2π
16π
Đáp án A
Hai mặt phẳng (P) và (Q) có cùng vecto pháp tuyến là: n→(2; -1; -2)
Điểm A(-3; 1; 0) thuộc mặt phẳng (P) nhưng không thuộc mặt phẳng (Q).
Do đó, hai mặt phẳng (P) và (Q) song song với nhau.
Khoảng cách giữa hai mặt phẳng là:

Vì mặt cầu (S) tiếp xúc với cả hai mặt phẳng (P) và (Q) nên khoảng cách giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) chính là đường kính của mặt cầu: 2R = 2 nên R = 1.
Diện tích của mặt cầu (S) là: S = 4πR2 = 4 π
Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng:

Cho M là một điểm di động trên d1, N là một điểm di động trên d2. Khoảng cách nhỏ nhất của đoạn thẳng MN là:
314
314
614
0
Đáp án B
* Với M là một điểm di động trên d1, N là một điểm di động trên d2 thì MN ≥ d(d1; d2)
Do đó, khoảng cách nhỏ nhất của MN chính là khoảng cách giữa hai đường thẳng d1 và d2. Khi đó, MN là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng đã cho.
* Đường thẳng d1 đi qua A(2; -2; 1), vecto chỉ phương u1→(3; 4; 1)
Đường thẳng d2 đi qua B(7;3;9) vecto chỉ phương u2→(-2; -4; 2)

Chọn B.
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(3;2;1), M(3;0;0) và mặt phẳng (P) có phương trình là: x + y + z - 3 = 0. Viết phương trình của đường thẳng d đi qua điểm M, nằm trong mặt phẳng (P) sao cho khoảng cách từ A đến đường thẳng d lớn nhất
x = -3 - t, y = t, z = 0
x = 3 + t, y = 2t, z = 2t
x = 3 - t, y = t, z = 0
Đáp án khác
Đáp án D
Gọi H là hình chiếu của A trên đường thẳng d.
Ta có: AH ≤ AM nên khoảng cách từ A đến đường thẳng d lớn nhất khi AH trùng với mới AM, khi đó H trùng với M và AM vuông góc d. Mặt phẳng (P) có vecto pháp tuyến np→(1; 1; 1) . AM→ (0; -2; -1) Đường thẳng d nhận vecto [AM→;np→] làm vecto chỉ phương. Phương trình tham số của d:

Cho một đồ chơi hình khối chóp S.ABC có SA, SB, SC đôi một vuông góc với nhau và SA = SB = SC = 6cm. Trong tất cả các khối cầu có thể chứa đồ chơi đó thì khối cầu có bán kính nhỏ nhất là:
6 (cm)
26 (cm)
33 (cm)
36 (cm)
Đáp án B
Chọn hệ trục tọa độ Oxyz; trong đó điểm S(0; 0; 0); A(6; 0; 0); B(0; 6; 0) và C(0; 0; 6).
Tam giác ABC là tam giác đều: AB = BC = AC = 62
Xét mặt cầu tâm I, là tâm của tam giác đều ABC, và có bán kính r = 26, bằng bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Do I là tâm tam giác ABC nên I(2; 2; 2).
Khoảng cách
nên mặt cầu S(I,r) chứa hình chóp S.ABC. Đáp án đúng là B
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S) có phương trình x2+ y2 + z2 = 1. Viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua
và tiếp xúc với (S)
3x + 4z - 2 = 0
3y + z - 2 = 0
y + 3z = 0
x + 3y + z - 2 = 0
Đáp án B

